Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 4 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 16 (1)

TUẦN 16
Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2018
KÉO CO

TẬP ĐỌC:
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co với giọng sôi nổi, hào
hứng.
- Hiểu nội dung chính: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc
ta, cần được giữ gìn, phát huy.
- Giáo dục các em tìm hiểu về các phong tục, tập quán ở địa phương.
- Rèn năng lực ngôn ngữ.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi những câu dài cần luyện đọc
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động

Việc 1: Ban HT tổ chức trò chơi
Việc 2 : Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài đọc
- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh mnh họa bài đọc và trao đổi nội dung

tranh
Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát bức tranh.
.B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: Nghe GV (HSKG) đọc mẫu toàn bài và tóm tắt nội dung bài. Lớp đọc thầm.
Việc 2: Chia đoạn, nói cho nhau nghe nghĩa của các từ khó trong bài. Nhóm trưởng đề
nghị các bạn nêu thắc mắc của mình về những từ chưa hiểu. Nêu và luyện đọc các
tiếng, từ thường đọc hay sai. Ví dụ: Hữu Trấp, khuyến khích,
Việc 3: Đọc đoạn trong nhóm:
-Đọc bài với giọng vui, hồn nhiên. Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
-Luyện đọc đoạn nối tiếp trong nhóm. nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt.
Việc 4: Luyện đọc đoạn nối tiếp trước lớp (mỗi nhóm cử một em thi đọc). Bình chọn,
tuyên dương nhóm đọc tốt.
-1 HS đọc toàn bài.
- Tiêu chí đánh giá :
+ Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý.
1


+ Đọc trôi chảy lưu loát; diễn cảm được bài đọc.
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: giáp, khuyến khích,...
+ Học sinh tự tin đọc bài.
+ Phát huy năng lực tự tin, tự học, hợp tác
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
Việc 1: Đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 155
Việc 2: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến của cả nhóm và báo cáo cô giáo.
Việc 3: Nghe GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính, chốt nội dung bài.
Nội dung: Bài tập đọc giới thiệu kéo co là trò chơi thú vị và thể hiện tinh thần thượng
võ của dân tộc ta.
-Tiêu chí đánh giá: Hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
Câu 1:Kéo co phải có hai đội, thường thì số người hai đội phải bằng nhau, thành viên
của mỗi đội ôm chặt lưng nhau, hai người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau, keo
phải được ba keo. Đội nào kéo tuột được đội kia về phía mình thì chiến thắng.
Câu 2: Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thi thông thường.
Cuộc thi kéo co diễn ra ở bên nam và bên nữ. Nam khỏe hơn nữu rất nhiều. Thế
nhưng có năm bên nữ lại thắng. Nhưng dù bên nào thắng thì cũng rất vui. Vui vì
không khí ganh đua sôi nổ.
Câu 3: Thi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng. Số


lượng mỗi bên không hạn chế. Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo
đến đông hơn và chuyển bại thành thắng.
Câu 4: Đấu vật. Múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm,...
+ Học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo hiểu biết của mình.
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác nhóm, tự tin trình bày câu trả lời
trước lớp.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, Tôn vinh học tập
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Việc 1: Nghe GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc, giọng đọc: Theo dõi GV đọc mẫu:
đoạn 3 và giới thiệu giọng đọc của bài .
Việc 2: Luyện đọc trong nhóm.
Việc 3: Thi đọc diễn cảm. Nhận xét, bình chọn CN, nhóm đọc hay.
- Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm của học sinh.
- Tiêu chí đánh giá:
2


+ Đọc trôi chảy lưu loát.
+ Ngắt cuối câu, nghỉ sau mỗi câu.
+ Tự tin, hợp tác nhịp nhàng thể hiện được cảm xúc.
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh..
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe và nêu ý nghĩa của bài học
*******************************
TOÁN:
LUYỆN TẬP (T84)
I. MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. Giải bài toán có lời văn
- HS cả lớp hoàn thành bài1(dòng 1,2), bài 2.
- Giáo dục niềm đam mê học toán.
- Phát triển năng lực tự học và hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: SGK, bảng phụ.
-HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1. Khởi động: Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi:
2.Hình thành kiến thức: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1(dòng 1, 2): SGK (T 85) Đặt tính rồi tính:
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở.
Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm với bạn.
Việc 3: Trình bày trước lớp, lớp nhận xét. Nghe GV chốt kết quả.
- Tiêu chí đánh giá: HS biết đặt tính rồi tính chia cho số có hai chữ số.
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.
- Phương pháp:Viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
Bài tập 2: SGK (T 85) Giải toán:
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu, làm vào vở.
Việc 2: Chia sẻ kết quả và cách làm với các bạn trong nhóm.
Việc 3: Nhóm trưởng báo cáo kết quả làm việc của các thành viên trong nhóm với cô
giáo. Nghe GV nhận xét và chốt kết quả.
3


- Tiêu chí ĐGTX: Học sinh biết vận dụng chia cho số có hai chữ số vào giải toán liên
quan đến rút về đơn vị
Bài giải:
Đổi 1 giờ 12 phút = 72 phút
Trung bình mỗi phút máy đó bơm được số lít nước là:
97 200 : 72 = 1350 ( l )
Đáp số: 1350 lít
+ Hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Em cùng người thân tìm hiểu cách làm bài tập 3
*************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
MRVT: ĐỒ CHƠI -TRÒ CHƠI
I.MỤC TIÊU :
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phận loại một số trò chơi quen thuộc (BT1) tìm
được một vài thành ngữ, tục ngữ, có ý nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2) ,
bước đầu biết sử dụng một số thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể ( BT3
).
- HS biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ.
- Giáo dục hs ý thức lựa chọn những trò chơi bổ ích, phù hợp với lứa tuổi.
- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ
II. CHUẨN BỊ : Bảng nhóm kẻ săn BT1 và BT 2
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp nêu tên một số đồ chơi và trò chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1: Viết vào bảng phân loại: Xếp các trò chơi sau vào ô thích hợp trong bảng:
Nhảy dây, kéo co, ô ăn quan, lò cò, vật, cờ tướng, xếp hình, dá cầu.
Việc 1: Đọc y/c BT, suy nghĩ và thảo luận cùng bạn
Việc 2: Chia sẻ trong nhóm, thư kí viết vào bảng .
Tiêu chí đánh giá:
+ Học sinh xếp được các trò chơi vào các bảng thích hợp:
Trò chơi rèn luyện sức mạnh: Kéo co, vật.
Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò cò, đá cầu.
Trò chơi rèn luyện trí tuệ: cờ tướng, ô ăn quan, xếp hình.
+ Rèn tính cẩn thận khi làm bài.
4


- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
Bài tập 2: Chọn thành ngữ, tục ngữ ứng với mỗi nghĩa trong bảng
Việc 1: Đọc yêu cầu BT, tự làm vào vở BT. 1 Hs làm trên bảng nhóm
Việc 2: Em trao đổi với bạn bài làm của mình.
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả
- Tiêu chí đánh giá:
+ Học sinh chọn được các thành ngữ, tục ngữ ững với mỗi nghĩa có trong bảng.
+ Học sinh thực hiện nhanh, chính xác.
+ Học sinh hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
Bài tập 3: Chọn thành ngữ, tục ngữ ở BT 2 để khuyên bạn: (BT3)
+ GV nhắc HS: Chú ý phát biểu thành tình huống đầy đủ.
Có tình huống dùng 1-2 thành ngữ, tục ngữ để khuyên bạn.
Việc 1: Cá nhân tự đọc nội dung BT
Việc 2: Trao đổi với bạn trong nhóm..
Việc 3: Huy động kết quả: HS nối tiếp trình bày trước lớp.Nghe cô giáo nhận
xét.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Học sinh chọn được các thành ngữ và tục ngữ ở bài tập 2 để khuyên bạn .
+ Học sinh thực hiện nhanh, chính xác.
+ Học sinh hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Em cùng người thân trao đổi về ý nghĩa các thành ngữ, tục ngữ em đã học
**************************************
ĐẠO ĐỨC :
YÊU LAO ĐỘNG
I. MỤC TIÊU:
Nêu được ích lợi của lao động. Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở
trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân.
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động.
- Biết được ý nghĩa của lao động.
- Phát huy năng lực hoạt động nhóm.
- Điều chỉnh: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm
về tấm gương lao động của các anh hùng lao động; có thể cho HS kể về sự chăm
chỉ lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường
II. CHUẨN BỊ:.
5


- Phiếu, thẻ màu xanh, đỏ, vàng. Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ đóng vai.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
-Trưởng ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát bài hát: Đi trồng cây
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
A.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt đọng 1: Đọc truyện: Một ngày của Pê-chi-a
- 1HS đọc truyện, lớp đọc thầm theo.
Nghe cô giáo giao nhiệm vụ:
Việc 1: Thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi ở sgk
Việc 2: NT tổ chức các bạn trình bày trong nhóm
Việc 3: Đại diện nhóm trình bày trước lớp. HS cả lớp trao đổi, tranh luận .
Nghe cô giáo kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở…đều là sản phẩm của lao
động. Lao động đem lại cho con người nhiều niềm vui và giúp con người sống tốt hơn.
- Tiêu chí đánh giá :
+ Học sinh biết được cơm ăn, áo mặc, sách vở…đều là sản phẩm của lao
động. Lao động đem lại cho con người nhiều niềm vui và giúp con người sống tốt
hơn.
+ Học sinh tự tinh trình bày ý kiến của mình trước nhóm và lớp..
- Học sinh tích cực hoạt động nhóm.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, tôn vinh
2. Hoạt động 2: BT1.
Nghe cô giáo nêu yêu cầu.
Việc 1: Trao đổi với bạn về nội dung BT
Việc 2: Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét, trao đổi tranh luận về
biểu hiện của yêu lao động.
Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết được lao động mang lại niềm vui và giúp con người
tốt hơn.
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với các bạn.
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước lớp.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
3. Hoạt động 3: Đóng vai ( BT2)
6


Nêu các tình huống , nghe cô giáo giao việc; mỗi nhóm thảo luận, đóng vai
một tình huống.
Việc 1: Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai.
Việc 2: Một số nhóm lên đóng vai
Việc 3: Cả lớp thảo luận: Cách ứng xử trong mỗi tình huống như vậy đã phù
hợp chưa? Vì sao?
Việc 4: Nghe cô giáo nhận xét và kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình
huống.
Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết xử lí tình huống và đóng vai .
+ Học sinh biết được cách xử lí tình huống như thế nào là đúng, là hợp lí.
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với các bạn.
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước lớp.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Em chia sẽ với người thân về ý nghĩa của lao động
và chuẩn bị cho tiết học sau.
************************************
KHOA HỌC: KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I. MỤC TIÊU:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra 1 số tc của không khí: trong suốt, không
màu, không mùi, không có hình dạng nhất định; không khí có thể bị nén lại và giãn ra.
- Nêu một số ví dụ về ứng dụng 1 số tính chất của không khí trong đời sống: bơm
xe…
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ bầu khí quyển.
*Tích hợp GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên
nhiên.
- Năng lực giao tiếp và diễn đạt tốt.
II. CHUẨN BỊ: Chuẩn bị theo nhóm: Bong bóng bay, lọ nước hoa....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*.Khởi động: (5’)
Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trả lời câu hỏi: Nêu 1 số ví dụ chứng tỏ
không khí có ở xung quanh ta và có trong những chỗ rỗng của vật?
Việc 2: Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài. Nêu mục tiêu bài học.
Đánh giá:
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: trình bày miệng.
7


+ TC: TLCH đúng, nghe, hiểu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 1: Màu, mùi, vị của không khí: (10’)
Việc 1: Cho HS quan sát chiếc cốc thuỷ tinh rỗng trả lời câu hỏi:
? Em nhìn thấy gì? Vì sao?
? Dùng mũi ngửi, lưỡi nếm em thấy có vị gì? Vì sao?
? Dùng nước hoa xịt vào 1 góc tường và hỏi HS có ngửi thấy mùi gì không?
? Đó có phải mùi của không khí không?
? Không khí có tính chất gì?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện một số nhóm lên trình bày
- GV nhận xét và kết luận.
Đánh giá:
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: trình bày miệng.
+Tiêu chí: - TLCH đúng và nhanh câu hỏi. Nêu được đặc điểm cơ bản của không khí
như Không khí trong suốt, không có màu, không có mùi, không có vị
- Không khí là một trong số những đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên
nhiên.
Hoạt động 2: Trò chơi: Thổi bong bóng: (15’)
Việc 1: Cho HS hoạt động nhóm 4
- Y/c HS thổi bong bóng trong vòng 2 phút
? Cái gì làm cho những quả bong bóng phồng lên?
? Các quả bóng này có hình dạng nhất định không? Tại sao?
? Không khí có hình dạng nhất định không?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện một số nhóm lên trình bày
GV kết luận:
Đánh giá:
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: trình bày miệng.
+Tiêu chí: Chơi vui và sôi nổi. Hiểu không khí không có hình dạng nhất định mà có
hình dạng của toàn bộ khoảng trống bên trong vật chứa nó.
Hoạt động 3: Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra: (10’)
Việc 1: Y/c HS quan sát hình minh hoạ SGK trang 65, trả lời câu hỏi:

? Trong chiếc bơm này chứa gì?
? Khi dùng ngón tay ấn bơm vào sâu trong vỏ bơm còn chứa đầy không khí nữa
không?
? Khi thả bơm về vị trí cũ không khí ở đây có hiện tượng gì?
? Không khí còn tính chất nào nữa?
8


? Chúng ta nên làm gì để giữ bầu không khí trong lành?
- Trong thực tế con người đã ứng dụng những tính chất của không khí vào những việc
gì?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện một số nhóm lên trình bày
Đánh giá:
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: trình bày miệng.
+Tiêu chí: - Chơi vui và sôi nổi.
- Hiểu không khí có thể nén lại hoặc giãn ra và cần làm những việc gì để giữ bầu
không khí trong lành..
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
- Về chia sẻ với mọi người trong gia đình về tính chất của không khí.
Đánh giá:
+PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi; trình bày miệng.
+ Tiêu chí: Em về nhà chia sẻ với mọi người trong gia đình về tính chất của không
khí.
************************************
Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2018
TOÁN:
THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0 ở
thương.
- HS cả lớp hoàn thành bài 1(dòng 1,2).
- Giáo dục học sinh thích học toán và yêu thích môn toán
- Phát triển năng lực tự học và hợp tác nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: SGK, bảng phụ.
-HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1. Khởi động: Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng
cố KT.
-GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
2.Hình thành kiến thức:
HĐ1:Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị: 9450 : 35
Việc 1: Em thực hiện phép chia 9450 : 35
Việc 2: Chia sẻ với các bạn về kết quả của phép chia 9450 : 35.
Việc 3: Các nhóm đại diện báo cáo cô giáo. Nghe GV chốt:
9


*KL: Đây là phép chia mà thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị.
HĐ2: Trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng chục: 2448 : 24
Việc 1: Em thực hiện phép chia 2448 : 24
Việc 2: Em chia sẻ với bạn kết quả của phép chia 2448 : 24
Việc 3Trình bày trước lớp, lớpchia sẻ. Nghe GV chốt:
*KL: Đây là phép chia mà thương có chữ số 0 ở hàng chục.
- Tiêu chí ĐGTX: Học sinh thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số trong
trường hợp có chữ số 0 ở thương.
+Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Viết ngắn, trình bày miệng.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập1(dòng 1,2): SGK (T 85 ): Đặt tính rồi tính:
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở.
Việc 2: Em và bạn cùng chia sẻ .
Việc 3: Trình bày trước lớp, lớpchia sẻ. Nghe GV chốt:
-Tiêu chí ĐGTX: Học sinh biết thực hiện chia cho số có hai chữ số trong trường hợp
có chữ số 0 ở thương.
+Học sinh làm bài nhanh, chính xác tích cực hợp tác với bạn.
+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Em cùng người thân tìm cách làm bài tập 2
*************************************
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
- Dựa vào bài tập đọc Kéo co thuật lại được các trò chơi đã giới thiệu trong bài;
- Biết giới thiệu một trò chơi ( hoặc lễ hội) ở quê hương để mọi người hình dung được
diễn biến và các hoạt động nổi bật.
- Giáo dục học sinh trân trọng và có ý thức bảo tồn các trò chơi (lễ hội) ở địa phương
mình.
- Rèn năng lực hoạt động nhóm.
II. CHUẨN BỊ
10


- Tranh minh hoạ SGK; Bảng phụ ghi dàn ý của bài giới thiệu.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
1. Đọc lại bài “Kéo co” và cho biết bài ấy giới thiệu trò chơi của những địa
phương nào. Thuật lại các trò chơi đã được giới thiệu
Việc 1: Em đọc lại bài Kéo co
- Em cho biết bài ấy giới thiệu trò chơi của địa phương nào
- Thuật lại các trò chơi được giới thiệu.
Việc 2: Em cùng bạn bên cạnh trao đổi kết quả câu trả lời
Việc 3: Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp: đại diện một
số HS thuật lại trò chơi, các HS khác nhận xét, bổ sung
Tiêu chí đánh giá: Học sinh đọc bài kéo co và giới thiệu trò chơi của những địa
phương đó. Thuật lại được các trò chơi và giới thiệu về trò chơi đó.
+ Học sinh phát huy năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
+ Học sinh phát huy năng lực hợp tác nhóm.
- Phương pháp: vấp đáp
- Kĩ thuật: Trình bày miệng, tuyên dương học tập.
2. Hãy giới thiệu trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em. (Chú ý trong phần mở bài
cần giới thiệu quê em ở đâu, có trò chơi hoặc lễ hội thú vị gì?
Việc 1: Em đọc đề bài, lưu ý phần Chú ý trong bài

Việc 2:Em cùng bạn bên cạnh giới thiệu cho nhau nghe về lễ hội ở quê
hương mình. Chú ý sửa câu, từ cho bạn
Việc 3: Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp: đại diện một
số HS giới thiệu, các bạn khác nhận xét bổ sung câu từ, diễn đạt.
Tiêu chí đánh giá: Học sinh giới thiệu được một lễ hội ở quê em: như lễ hội đua
thuyền truyền thống trên sông Kiến Giang.
+ Học sinh phát huy năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
+ Học sinh phát huy năng lực hợp tác nhóm.
- Phương pháp: vấp đáp
- Kĩ thuật: Trình bày miệng, tuyên dương học tập
11


C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Giới thiệu cho người thân nghe về trò chơi hoặc lễ hội ở quê hương em.
*********************************
Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2018
TOÁN:
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TT)
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có
dư).
- HS cả lớp hoàn thành bài 1a, bài 2b.
- Giáo dục học sinh thích học toán và yêu thích môn toán
- Phát triển tư duy tính toán và hợp tác nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: SGK, bảng phụ.
-HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1. Khởi động: Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng
cố KT.
-GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
2.Hình thành kiến thức:
HĐ1:Trường hợp chia hết 1944 : 162 và phép chia có dư 8469 : 241
Việc 1: Em thực hiện phép chia hai phép chia: 1944 : 162 và 8469 : 241
Việc 2: Chia sẻ với các bạn về cách thực hiện phép tính và kết quả của hai phép chia
Việc 3: Các nhóm đại diện báo cáo cô giáo. Nghe GV chốt:
- Tiêu chí ĐGTX: Học sinh biết thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có
ba chữ số (chia hết, chia có dư).
+Học sinh tích cực hoạt động tự học, hợp tác với bạn, với nhóm.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Viết ngắn, trình bày miệng.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập1a: SGK (T 86): Đặt tính rồi tính:
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở.
Việc 2: Em và bạn cùng chia sẻ .
Việc 3: Trình bày trước lớp, lớpchia sẻ. Nghe GV chốt:
12


-Tiêu chí ĐGTX: Học sinh thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có ba
chữ số (chia hết, chia có dư).
+Học sinh làm bài nhanh, chính xác tích cực hợp tác với bạn.
+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
Bài tập 2b: SGK (trang 86): Tính giá trị của biểu thức:
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu, làm vào vở ô li.
Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm với các bạn trong nhóm.
Việc 3: Báo cáo trước lớp, lớp nhận xét, chia sẻ. Nghe GV chốt cách làm
- Tiêu chí đánh giá TX: Học sinh biết vận dụng chia số có bốn chữ số cho số có ba
chữ số để tính giá trị của biểu thức
8700 : 25 : 4 = 384 : 4
= 87
+ Học sinh tự học và hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
+Mạnh dạn tự tin khi trình bày
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Em cùng người thân thực hiện bài tập 2a
*******************************
TẬP ĐỌC
TRONG QUÁN ĂN “ BA CÁ BỐNG”
I.MỤC TIÊU :
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài ( Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la , Ba-ra-ba, Đu-rê-ma,
im thin thít, Các-lô, A-li-xa, A-di-li-ô và ác từ: im thin thít, đoạt), bước đầu đọc phân
biệt được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
- Hiểu nội dung: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã biết dùng mưu để chiến
thắng kẻ ác đang tìm cách hảm hại mình.
- Giáo dục HS biết ứng xư thông minh, nhanh nhẹn.
Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, học sinh phát huy năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa bài học ở sgk
- Bảng phụ viết hướng dẫn luyện đọc
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

*

Khởi động
Việc 1: Nhóm trưởng KT việc đọc và trả lời câu hỏi bài Kéo co
Việc 2 : Nhóm trưởng báo cáo KQ
13


Việc 3: Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài học
Quan sát tranh minh họa
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: Nghe GV (HS khá giỏi) đọc mẫu toàn bài và tóm tắt nội dung bài. Lớp đọc
thầm.
Việc 2: Chia đoạn và luyện đọc đoạn trong nhóm. Nhóm trưởng đề nghị các bạn nêu
thắc mắc của mình về những từ chưa hiểu. Nêu và luyện đọc các tiếng, từ thường đọc
hay sai: mê tín, Đu – rê –ma, Ba- ra –ba, tái xanh,…
Việc 3: Luyện đọc đoạn theo nhóm.
Việc 4: Luyện đọc đoạn trước lớp (mỗi nhóm cử một em thi đọc)
-1HS đọc toàn bài.
- Tiêu chí đánh giá::
+ Đọc với giọng rõ ràng, nhẹ nhàng, thể hiện lời khuyên chí tình.
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: mê tín,ngay dưới mũi,...
+ Học sinh tích cực hợp tác với các bạn trong nhóm.
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
Việc 1: Đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 159.
Việc 2: Các nhóm tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo cáo cô giáo.
Việc 3: Nghe GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính, chốt nội dung bài.
-Tiêu chí đánh giá: Hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
Câu 1: Bu- ra- ti- nô cần biết khó báu ở đâu.
Câu 2: Chú chui vào mũi cái bình bằng đất trên bàn ăn. Đợi ba – ra- ba uống rượu
say, từ trong bình thét lên: “ ba –ra –ba”. Kho báu ở đâu, nói ngay!khiến hai tên độc
ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra bí mật.
Câu 3: cáo A- li-xa và mèo A-di-li- 00 biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo
với Ba – ra- ba để kiếm tiền. Ba – ra –ba đã ném bình vỡ xuống sàn vỡ tan.
Câu 4: Em thích chi tiết Bu – ra-ti- nô chui vào chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít.
+ Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng..
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Việc 1: Nghe GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc: và giới thiệu giọng đọc của bài. Theo
dõi GV đọc mẫu và chú ý những từ cần đọc giọng bất ngờ, hấp dẫn.
14


Việc 2: Luyện đọc trong nhóm.
Việc 3: Thi đọc diễn cảm. Nhận xét, bình chọn CN, nhóm đọc hay.
- Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm của học sinh.
+ Đọc trôi chảy lưu loát.
+ Ngắt cuối câu, nghỉ sau các dấu câu...
+ Phương pháp: vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe
************************************
KHOA HỌC: KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO?
I. MỤC TIÊU: Qua bài học, HS:
- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra 1 số thành phần của không khí: khí ni-tơ,
khí ô-xi, khí các –bô- nic.
- Nêu được thành phần chính của không khí gồm khí ni-tơ và khí ô-xi. Ngoài ra còn có
khí các - bô - nic, hơi nước, bụi, vi khuẩn,.…
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ bầu khí quyển.
- Năng lực tự giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ: Chuẩn bị theo nhóm: Nến, cốc thuỷ tinh, đĩa nước....
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*.Khởi động: (5’)
Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trả lời câu hỏi:
? Con người đã ứng dụng những tính chất của không khí vào những việc gì?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài. Nêu mục tiêu bài học.
Đánh giá:
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: trình bày miệng.
+Tiêu chí: TLCH đúng, nghe, hiểu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 1: Các thành phần chính của không khí : (15’)

Việc 1: Y/c HS hoạt động nhóm 4
- Y/c HS đọc thí nghiệm SGK tr 66, quan sát GV làm thí nghiệm.
? Tại sao khi úp cốc vào 1 lúc thì nến tắt?
? Khi nến tắt nước trong đĩa có hiện tượng gì? Vì sao?
15


? Phần không khí còn lại có duy trì sự cháy không? Vì sao?
? Không khí có những thành phần chính nào?
Việc 2: Chia sẻ, đại diện một số nhóm lên trình bày.
- KL: Thành phần duy trì sự cháy là ô- xi, thành phần không duy trì sự cháy là nitơ ....
Đánh giá:
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: trình bày miệng.
+Tiêu chí: TLCH đúng, hiểu thành phần duy trì sự cháy là ô- xi, thành phần không
duy trì sự cháy là ni- tơ ....
Hoạt động 2. Một số thành phần khác của không khí : (20’)
Việc 1: Y/c HS đọc to thí nghiệm 2 trang 67
- Làm thí nghiệm cho HS quan sát.
? Nhận xét kết quả?
Gv kết luận: Hơi thở gặp nước vôi trong sẽ vẩn đục.
Việc 2: - Y/c HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình minh hoạ SGK trang 67
? Không khí còn những thành phần nào nữa? Lấy ví dụ minh hoạ?
Chúng ta cần làm gì để loại bỏ bớt chất bẩn trong không khí?
? Không khí gồm những thành phần nào?
Việc 3: HS trình bày trước lớp
Đánh giá:
+ PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: trình bày miệng.
+Tiêu chí: - TLCH đúng, hiểu một số thành phần khác của không khí là ô- xi, ni- tơ,
các-bô-nic ....
- Hơi thở gặp nước vôi trong sẽ vẩn đục.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)
- Về chia sẻ với mọi người trong gia đình thành phần của không khí: khí ni-tơ,
khí ô-xi, khí các –bô- nic.
Đánh giá:
+PP: vấn đáp
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi; trình bày miệng.
+ Tiêu chí: Em về nhà chia sẻ với mọi người trong gia đình thành phần của không
khí: khí ni-tơ, khí ô-xi, khí các –bô- nic.
***********************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ
I. MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể,( nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể trong đoạn văn ( BT1, mục III ).Biết đặt một vài câu kể để tả,
trình bày ý kiến (BT2).
- Giáo dục HS sử dùng câu kể vào đúng mục đích.
- Rèn năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
16


II.CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ, VBTTV
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

*
Khởi động
Việc 1: Trưởng ban HT tổ chức trò chơi nhằm củng cố lại kiến thức ở bài trước.
Việc 2: Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài học
1. Tìm hiểu phần nhận xét:
Bài 1:
Việc 1: Em tự đọc nội dung BT, suy nghĩ, làm vào VBT.
Việc 2: Trao đổi với bạn về ý kiến của mình.
Việc 3: Đại diện nhóm trình bày: Câu được in đậm trong đoạn văn là câu hỏi
về một điều chưa biết. Cuối câu có dáu chấm hỏi.
- Tiêu chí đánh giá :
+ Học sinh biết được: Câu được in đậm trong đoạn văn là câu hỏi về một điều chưa
biết. Cuối câu có dáu chấm hỏi.
+ Phát huy tinh thần tự học và tự giải quyết vấn đề và hợp tác.
- Phương pháp: Vấn đáp
-Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng, tôn vinh học tập
Bài 2. Một HS đọc nội dung BT2
Việc 1: Em suy nghĩ và tự làm vào vở.
Việc 2: Các nhóm thảo luận, trao đổi kết quả cho nhau nghe
Viêc 3: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả:
- Nghe cô giáo chốt lại câu trả lời đúng: Các câu còn lại trong đoạn dùng để giới thiệu,
miêu tả hoặc kể về một sự việc; cuối các câu trên có dấu chấm.Đó là các câu kể.
- Tiêu chí đánh giá :
+ Học sinh biết được các câu còn lại trong đoạn dùng để giới thiệu, miêu tả hoặc kể
về một sự việc; cuối các câu trên có dấu chấm.Đó là các câu kể.
+ Học sinh thực hiện nhanh, chính xác.
+ Học sinh hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
- Phương pháp: Quan sát,vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
Bài 3: HS tự đọc bài tập
- HS nối tiếp trình bày, nghe cô giáo chốt lại ý kiến đúng.
17


2.Ghi nhớ:
- Em đọc ghi nhớ ở sgk
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 1: Tìm câu kể trong đoạn văn sau. Cho biết mỗi câu dùng để làm gì?

Việc 1: Em tự đọc thầm các đoạn văn và trả lời câu hỏi trên
Việc 2: Em cùng bạn trao đổi về câu trả lời
Việc 3; Đại diện HS trình bày trước lớp nội dung các câu vừa nêu.
- Tiêu chí đánh giá: Học sinh tìm được câu kể trong đoạn văn và biết được tác dụng
của mỗi câu.
+ Học sinh phát huy năng lực hoạt động nhóm.
+ Học sinh hoàn thanh bài tập nhanh, đúng.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
Bài 2: Đặt một vài câu kể để:
+ Kể các việc em làm hằng ngày sau khi đi học về.
+ Nói lên niềm vui của em khi được cô giáo khen.
+ Tả chiéc bút em đang dùng.
Việc 1: Em tự đặt câu vào vở
Việc 2: Trưởng ban HT cho các bạn trình bày trước lớp.
- Tiêu chí đánh giá: Học sinh đặt được một số câu kể theo các chủ đề đã cho.
+ Học sinh hoàn thanh bài tập nhanh, đúng.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Em chia sẻ với người thân bài học của mình.
**************************************
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.MỤC TIÊU:
- Chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) liên quan đến trò chơi của
mình hoặc của bạn.
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý.
- Giáo dục hs có ý thức học tập yêu thích môn học.
- Phát huy năng lục tự học, tự giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
18


* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi.
- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
Việc 1: Em đọc đề bài: Kể một câu chuyện liên qua đến đồ chơi của em hoặc
của các bạn xung quanh
Việc 2: Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng
Việc 3: Em có thể kể chuyện theo các hướng:
+ Kể xem vì sao em có thứ đồ chơi mà em thích
+ Kể về việc giữ gìn đồ chơi
+ Kể về việc em tặng đồ chơi cho các bạn nghèo
Tiêu chí đánh giá:
+ Học sinh kể được câu chuyện dựa theo các gợi ý đã cho.
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin kể chuyện.
+ Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: trình bày miệng, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Việc 1: Tìm nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Việc 2: Thảo luận nhóm và thống nhất nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Việc 3: Trình bày trước lớp về nội dung, ý nghĩa câu chuyện, lớp nhận xét, chia . Nghe
GVnhận xét.
- Tiêu chí đánh giá:
+ học sinh kể được câu chuyện về những đồ vật quen thuộc.
+ Giáo dục học sinh phải biết yêu thương, quan tâm đến các đồ chơi của mình.
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác trong nhóm.
-Phương pháp: Vấn đáp, viết
-KT: trình bày miệng, ghi chép ngắn
B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Em kể cho người thân nghe câu chuyện của mình.
***************************************
Thứ năm, ngày 13 tháng 12 năm 2018
CHÍNH TẢ
KÉO CO
I.MỤC TIÊU:
- HS Nghe -viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn. Làm đúng bài tập 2b.
- Rèn kĩ năng nghe, viết chính tả.
- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch đẹp.
- Rèn năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
19


II.CHUẨN BỊ :
- Vở chính tả
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi.
- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
1. Hướng dẫn HS nghe- viết
* Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị:
Việc 1: Đọc bài viết chính tả, nêu nội dung bài viết. Tìm từ khó viết, viết vào vở nháp
Việc 2: Chia sẻ nội dung, nhận xét từ khó bạn viết. Thống nhất ý kiến về nội dung bài
viết và nhận xét về việc viết từ khó của bạn.
Việc 3: Trình bày trước lớp. Nghe nhận xét của GV.
*Tiêu chí đánh giá : Kĩ năng viết từ khó của HS
+ Viết chính xác từ khó: Hữu Trấp, khuyễn khích, ganh đua,…
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều, trình bày đẹp.
+ Phát triển năng lực tự học.
-Phương pháp: quan sát, vấn đáp;
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả.
Việc 1: Nêu cách viết và trình bày bài viết.
Việc 2: Trao đổi vói các bạn trong nhóm về cách viết và trình bày bài.
Việc 3: Em nghe GV hướng dẫn cách trình bày bài viết.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
3. Viết chính tả
Việc 1: Em lắng nghe cô đọc ghi nhớ để viết bài.
Việc 2: Em đổi chéo vở dò bài với bạn.
Việc 3: Nghe nhận xét sửa sai nếu có.

20


*Tiêu chí đánh giá: Kĩ năng viết chính tả của HS
+Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, đúng quy trình, trình bày đẹp.
+ Phát triển năng lực tự học.
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp;
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
Hoạt động 4: Làm bài tập
Bài tập 2b: Tìm và viết các từ ngữ:
Chứa tiếng có vần âc/ât có nghĩa:
- Ôm lấy nhau và cố sức làm cho đối phương ngã.
- Nâng cao lên một chút
- Búp bê nhựa hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm là bật dậy
Việc 1: Em tự đọc đề bài
Việc 2: Em tìm tiếng theo y/cBT
Việc 3: Trao đổi kết quả với bạn.
-: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả bằng trò chơi “Ai nhanh ai
đúng”
- Tiêu chí đánh giá:
+ Học sinh tìm và viết được các từ ngữ có vần âc hoặc ât.
+Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn
+Vận dụng vào học tập hằng ngày.
- Phương pháp: vấn đáp,
- Kĩ thuật:Trình bày miệng, nhận xét bằng lời
, B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Em về nhà cùng người thân tìm thêm những tiếng
bắt đầu bằng d/g
*********************************
TOÁN:
LUYỆN TẬP (T87)
I. MỤC TIÊU:
- Biết chia cho số có ba chữ số.
- HS cả lớp hoàn thành bài1a, bài 2.
- Giáo dục niềm đam mê học toán.
- Phát triển năng lực tự học và hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: SGK, bảng phụ.
-HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1. Khởi động: Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi:
2.Hình thành kiến thức: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
21


Bài tập 1a: SGK (T 87) Đặt tính rồi tính:
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở.
Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm với bạn.
Việc 3: Trình bày trước lớp, lớp nhận xét. Nghe GV chốt kết quả.
- Tiêu chí ĐGTX: HS biết đặt tính rồi tính chia cho số có ba chữ số.
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.
- Phương pháp:Viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
Bài tập 2: SGK (T 87) Giải toán:
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu, làm vào vở.
Việc 2: Chia sẻ kết quả và cách làm với các bạn trong nhóm.
Việc 3: Nhóm trưởng báo cáo kết quả làm việc của các thành viên trong nhóm với cô
giáo. Nghe GV nhận xét và chốt kết quả.
- Tiêu chí ĐGTX: Học sinh biết vận dụng chia cho số có hai chữ số vào giải toán liên
quan đến rút về đơn vị
Bài giải:
24 hộp có số gói kẹo là:
24 x 120 = 2880 ( gói)
Nếu mỗi hộp chứa 160 gói thì cần số hộp
2880 : 160 =18 ( hộp )
Đáp số: 18 hộp
+ Hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Em cùng người thân tìm hiểu cách làm bài tập 3
***********************************
KỸ THUẬT :
CẮT, KHÂU THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (TIẾT 2).
I.MỤC TIÊU:
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn
giản. Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt, khâu, thêu đã học.
- Không bắt buộc HS nam thêu .
- HS yêu thích sản phẩm mình làm.
22


- Giúp học sinh phát huy năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
* HS khéo tay:Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn
giản, phù hợp với HS .
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tranh quy trình của các bài trong chương.
- Mẫu của H lớp trước.
2. Học sinh:
- Vải, phấn, thước, kéo…
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* HĐ Khởi động:

- Hội đồng tự quản điều hành lớp KĐ:
- Hội đồng tự quản mời cô giáo vào bài học.
* Hình thành kiến thức.
Ôn lại kiến thức khâu, thêu.
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm ôn lại quy trình khâu, thêu.
Việc 2: Chia sẻ.

Việc 3: Các nhóm báo cáo kết quả với cô giáo hoặc cả lớp.

Tiêu chí đánh giá:
+ HS nhắc lại được quy trình các bước khâu, thêu.
+ HS phát huy năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề.
+ Mạnh dạn, tự tin khi trình bày
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- trả lời câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
* Báo cáo với cô giáo kết quả những việc các em đã làm.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH.
1. Thực hành làm tiếp sản phẩm tự chọn.
Việc 1: Nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo với cô giáo sản phẩm của tiết trước của
các bạn trong nhóm.
Việc 2: Làm tiếp sản phẩm của tiết trước.

Việc 3: Chia sẻ cách làm sản phẩm cho bạn bên cạnh.
23


Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.

-Tiêu chí đánh giá:
+ Hs thực hành làm tiếp được các sản phẩm tự chọn.
+ Các mũi khâu, thêu đều, đẹp, không co giúm.
+ Thao tác nhanh, sử dụng các dụng cụ kim an toàn.
+ Tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao.
-Phương pháp: Vấn đáp, tích hợp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, thực hành
Báo cáo thầy/cô kết quả và những điều em chưa hiểu.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Làm một sản phẩm tặng cho bạn bè, người thân.
*************************************
Thứ sáu, ngày 14 tháng 12 năm 2018
TOÁN:
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TT)
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép chia số có năm chữ số cho số có ba chữ số (chia hết, chia có
dư).
- HS cả lớp hoàn thành bài 1 và 2b.
- Giáo dục học sinh yêu môn toán
- Phát triển tư duy tính toán và hợp tác nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: SGK, bảng phụ.
-HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1. Khởi động: Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng
cố KT.
-GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
2.Hình thành kiến thức:
HĐ1:Trường hợp chia hết: 41535 : 195
Việc 1: Em thực hiện phép chia 41535 : 195
Việc 2: Chia sẻ với các bạn về cách thực hiện phép tính chia.
Việc 3: Các nhóm đại diện báo cáo cô giáo. Nghe GV chốt:
24


*KL: Đây là phép chia hết
HĐ2:Trường hợp chia có dư: 80120: 245
Việc 1: Em thực hiện phép chia 80120: 245
Việc 2: Em chia sẻ với bạn các bước thực hiện phép chia 80120: 245
Việc 3: Trình bày trước lớp, lớpchia sẻ. Nghe GV chốt:
*KL: Đây là phép chia có dư
-Khi thực hiện chia số có năm chữ số cho số có ba chữ số các em cũng thực hiện chia
từ trái sang phải thứ tự theo các bước.
- Tiêu chí ĐGTX: Học sinh biết chia số có năm chữ số cho số có ba chữ số (phép chia
hết, chia có dư).
+Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Viết ngắn, trình bày miệng.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập1: SGK (T 88): Đặt tính rồi tính:
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở.
Việc 2: Em và bạn cùng chia sẻ .
Việc 3: Trình bày trước lớp, lớpchia sẻ. Nghe GV chốt:
-Tiêu chí ĐGTX: Học sinh biết thực hiện chia số có năm chữ số cho số có ba chữ số,
chia hết và chia có dư.
+Học sinh làm bài nhanh, chính xác tích cực hợp tác với bạn.
+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
Bài tập 2b: SGK (T 88)tìm X:
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu, làm vào vở.
Việc 2: Chia sẻ kết quả và cách làm với các bạn trong nhóm.
Việc 3: Nhóm trưởng báo cáo kết quả làm việc của các thành viên trong nhóm với cô
giáo. Nghe GV nhận xét và chốt kết quả.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×