Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 4 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 14 (3)

TUẦN 14
Thứ hai, ngày 26 tháng 11 năm 2018
CHÚ ĐẤT NUNG

TẬP ĐỌC:
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ
gợi tả gợi cảm và phân biệt với lời người kể và lời nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn
Rấm, chú bé Đất)
- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được
nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong sgk )
- GD HS tinh thần dũng cảm.
- Phát huy năng lực hoạt động nhóm.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi những câu dài cần luyện đọc
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
B. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* Khởi động

Việc 1: Ban văn nghệ cho lớp hát 1 bài
Việc 2 : Nghe GV giới thiệu Chủ điểm: Tiếng sáo diều

- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh mnh họa chủ đề và trao đổi nội dung tranh
Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát.
Nghe GV giới thiệu bài Chú Đất Nung và mục tiêu bài học
.B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: Nghe GV (HSKG) đọc mẫu toàn bài và tóm tắt nội dung bài. Lớp đọc thầm.
Việc 2: Chia đoạn, nói cho nhau nghe nghĩa của các từ khó trong bài. Nhóm trưởng đề
nghị các bạn nêu thắc mắc của mình về những từ chưa hiểu. Nêu và luyện đọc các
tiếng, từ thường đọc hay sai. Ví dụ: ngựa tía, kị sĩ, khoan khoái, nặn,…
Việc 3: Đọc đoạn trong nhóm:
-Đọc bài với giọng vui, hồn nhiên. Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
-Luyện đọc đoạn nối tiếp trong nhóm. nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt.
Việc 4: Luyện đọc đoạn nối tiếp trước lớp (mỗi nhóm cử một em thi đọc). Bình chọn,
tuyên dương nhóm đọc tốt.
-1 HS đọc toàn bài.
- Tiêu chí đánh giá :
1


+ Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý.
+ Đọc trôi chảy lưu loát; diễn cảm được bài đọc.
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: Kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống
rấm, hòn rấm,
+ Học sinh tự tin đọc bài.
+ Phát huy năng lực tự tin, tự học, hợp tác
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
Việc 1: Đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 1134.
Việc 2: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến của cả nhóm và báo cáo cô giáo.
Việc 3: Nghe GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính, chốt nội dung bài.
Nội dung:Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được
nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ..
-Tiêu chí đánh giá: Hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
Câu 1:Cu Chắt có các đồ chơi: Một chành kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chua ngồi
trong lầu son, một chú bé bằng đất.
Chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, nàng công chua sxinh đẹplà những món quà em được
tặng trong dịp tết Trung Thu. Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ và đẹp. Còn
chú bé đất sét là đồ chơi em tự nặn bằng đất khi đi chăn trâu.
Câu 2: Chú bé Đất đi ra cánh đồng . Mới đến chái bếp, gặp trời mưa, chú ngấm nước


và bị rét. Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm. Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấy nóng
rát cả tay chân khiến chú ta lùi lại.
Câu 3: Vì chú muốn được xông pha, làm nhiều việc có ích.
Câu 4: Gian khổ và thử thách mà con người vượt qua để trở nên cứng răn và hữu ích.
+ Học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo hiểu biết của mình.
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác nhóm, tự tin trình bày câu trả lời
trước lớp.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng, Tôn vinh học tập
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Việc 1: Nghe GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc, giọng đọc: Theo dõi GV đọc mẫu:
đoạn 4 và giới thiệu giọng đọc của bài .
Việc 2: Luyện đọc trong nhóm.
Việc 3: Thi đọc diễn cảm. Nhận xét, bình chọn CN, nhóm đọc hay.
- Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm của học sinh.
2


- Tiêu chí đánh giá:
+ Đọc trôi chảy lưu loát.
+ Ngắt cuối câu, nghỉ sau mỗi câu.
+ Tự tin, hợp tác nhịp nhàng thể hiện được cảm xúc.
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh..
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Đọc lại bài tập đọc cho người thân nghe và nêu ý nghĩa của bài học.
*********************************
TOÁN:
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh biết chia một tổng cho một số. Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một
tổng cho một số trong thực hành tính.
HS cả lớp hoàn thành bài 1, bài 2(Không yêu cầu HS phải học thuộc các tính chất
này).
- Giáo dục học sinh thích học toán và yêu thích môn toán
- Phát triển tư duy tính toán và hợp tác nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: SGK, bảng phụ.
-HS: SGK,
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1. Khởi động: Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng
cố KT.
-GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
2.Hình thành kiến thức:
HĐ1: Nhận biết một tổng chia cho một số:
Việc 1: Em tính rồi so sánh giá trị của 2 biểu thức ( 35 + 21 ): 7 và 35 : 7 + 21 : 7
Việc 2: Chia sẻ với các bạn giá trị của 2 biểu thức:
Việc 3: Các nhóm đại diện báo cáo cô giáo. Nghe GV chốt:
( 35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
Vậy: ( 35 + 21 ) :7 = 35 : 7 + 21 : 7
-Khi chia một tổng cho một số , nếu các số hạng của tổng đều chia hết …
- Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức
+Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.
- Phương pháp: Quan quan sát sản phẩm, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Viết ngắn, trình bày miệng.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập1: SGK (T 76): Tính bằng hai cách:
3


Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở.
Việc 2: Em và bạn cùng chia sẻ .
Việc 3: Trình bày trước lớp, lớpchia sẻ. Nghe GV chốt:
-Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết tính bằng hai cách
+Học sinh làm bài nhanh, chính xác tích cực hợp tác với bạn.
+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
Bài tập 2 SGK (trang 76): Tính bằng hai cách ( theo mẫu)
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu, làm vào vở ô li.
Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm với các bạn trong nhóm.
Việc 3: Báo cáo trước lớp, lớp nhận xét, chia sẻ. Nghe GV chốt cách làm
- Tiêu chí đánh giá : Học sinh nắm được cách chia một hiệu cho một số
+ Học sinh tự học và hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
+Mạnh dạn tự tin khi trình bày
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Em cùng người thân thực hiện bài tập 3
***************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I.MỤC TIÊU
-Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT1 ), nhận biết được một số từ
nghi vấn và đặt câu hỏi với các từ nghi vấn ấy ( BT3, BT4), bước đầu nhận biết một
dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi ( BT5).
- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn.
- Giáo dục H biết sử dụng vốn từ vào cuộc sống.
- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ
.* Điều chỉnh: Không làm bài tập 2.
II. CHUẨN BỊ
- Bảng phụ, VBTTV
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
4


- Trưởng ban HT tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phạn câu được in đậm
Việc 1: Đọc y/c BT, suy nghĩ và tự làm vào vở BT
Việc 2: Em chia sẻ với các bạn trong nhóm về cách đặt các câu hỏi của mình.
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Học sinh đặt được câu hỏi cho các bộ phận được in đậm :
- Câu 1: Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai ?
- Câu 2: Trước giờ học, chúng tôi thường rủ nhau làm gì ?......
+ Học sinh thực hiện nhanh, chính xác.
+ Học sinh hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
Bài tập 3: Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi
Việc 1: Em trao đổi với bạn để tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi.
Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả
Tiêu chí đánh giá:
+ Học sinh tìm được từ nghi vấn trong các câu hỏi:
a. Có phải chú bé đất trở thành chú Đất Nung không ?
b. Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung phải không ?....
+ Học sinh hoàn thành bài nhanh và đúng.
+ Rèn tính cẩn thận khi làm bài.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
.Bài tập 4: Với mỗi cặp từ hoặc từ nghi ván vừa tìm được, đặt một câu hỏi.
Việc 1: Cá nhân tự làm vào vở BT
Việc 2: Chia sẻ trước lớp, HS nối tiếp đặt câu hỏi.
Việc 3: Lớp bình chọn bạn đặt câu hỏi hay nhất.
- Tiêu chí đánh giá::
+ Học sinh đặt được câu hỏi từ các cặp từ và từ nghi vấn đã tìm được.
+ Học sinh tích cực hợp tác với các bạn trong nhóm.
+Học sinh tự tin phát biểu ý kiến.
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài tập 5: Câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi
5


Việc 1: Đọc các câu ở BT 5, thảo luận, nêu đúng các câu hỏi, các câu không
phải là câu hỏi.
Việc 2: Chia sẻ trước lớp:
Tiêu chí đánh giá:
+ Học sinh biết được câu nào là câu hỏi và câu không được dùng dấu chấm hỏi:
Câu a, d là câu hỏi . ( hỏi bạn điều chưa biết)
Câu b, c, e không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi. ( nêu ý kiến, nêu
đề nghị của người nói. )
+ Học sinh tích cực hoạt động nhóm để tìm ra kết quả,
+ Rèn tính cẩn thận khi làm bài.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Em cùng người thân trao đổi về những điều cần hỏi và cần trả lời.
**************************************
ĐẠO ĐỨC: BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO. (T1)+ NHỚ ƠN THẦY CÔ THEO
GƯƠNG BÁC HỒ.
I. MỤC TIÊU:
- Biết được công lao của thầy cô giáo
- Nêu được những việc càn làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo.
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hoạt động nhóm
* Tích hợp nội dung tài liệu Bác Hồ: Nhớ ơn thầy cô theo gương Bác Hồ.
II. CHUẨN BỊ:.
- Phiếu, thẻ màu xanh, đỏ, vàng.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
-Trưởng ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát bài hát
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
A.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt đọng 1: Xử lí tình huống
- Ban học tập nêu tình huống (trang 20)
Việc 1: Em trao đổi với bạn vê các cách ứng xử tình huống có thể xảy ra,
lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn.
Việc 2: Thảo luận về các cách ứng xử.
Việc 3: Đại diện nhóm trình bày cách ứng xử của nhóm mình trước lớp.
Nghe cô giáo kết luận:
6


- Tiêu chí đánh giá :
+ Học sinh xử lí được tình huống và thông qua tình huống biết được: Các thầy giáo,
cô giáo đã dạy dỗ em biết nhiều điều tốt, điều hay, do đó các em phải kính trọng, biết
ơn thầy cô giáo.
+ Học sinh tự tinh trình bày ý kiến của mình trước nhóm và lớp..
- Học sinh tích cực hoạt động nhóm.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, tôn vinh
2. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi ( BT 1)
Việc 1: HS đọc và quan sát 4 tranh ở BT1.
Việc 2: Trao đổi với bạn về các việc làm thể hiện lòng biết ơn, kính trọng thầy
cô giáo
Trưởng ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung. Đưa ra phương án đúng
Tiêu chí đánh giá: Học sinh nêu được các việc làm thể hiện lòng biết ơn, kính trọng
thầy cô giáo của mình.
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với các bạn.
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước lớp.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
3. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT2):
Những việc làm nào thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô giáo

Việc 1: Nêu các việc làm ở BT2, thảo luận nhóm theo y/c BT
- Chia sẻ trước lớp Những việc làm a, b, d , đ, e, g thể hiện lòng biết ơn đối
với thầy cô giáo.
- Kể thêm những việc làm khác để bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy cô giáo.
Nghe GV nhận xét , kết luận:
- HS đọc ghi nhớ ở sgk (trang 21)
Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết được những việc làm a, b, d , đ, e, g thể hiện lòng
biết ơn đối với thầy cô giáo.
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với các bạn.
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin trình bày ý kiến trước lớp.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
4.Tìm hiểu bài: Nhớ ơn thầy cô theo gương Bác Hồ.

- Đọc câu chuyện
7


-Trả lời các câu hỏi (Đọc hiểu)
- Chia sẽ trước lớp. Rút ra bài học
- Tiêu chí đánh giá: Giáo dục HS biết nhớ ơn thầy cô giáo noi theo tấm gương của
Bác Hồ kính yêu.
+ Học sinh tích cực hợp tác nhóm.
-Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Em nhớ lại một vài kỉ niệm đáng nhớ về thầy cô
giáo của mình và kể cho người thân nghe để thể hiện lòng kính yêu thầy cô giáo.
**************************************
KHOA HỌC:
MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
I. MỤC TIÊU
- Nêu được 1 số cách làm nước sạch: lọc, khử trùng, đun sôi…
- Biết đun sôi nước trước khi uống.Biết phải diệt hết vi khuẩn & loại bỏ các chất độc
hại .
* Tích hợp GDBVMT: Cách thức làm nước sạch( Bộ phận toàn bài)
- Có ý thức giữ sạch nguồn nước.
-Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tự lực, tìm hiểu TN -XH
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:- Hình minh hoạ SGK, màn hình tv
HS: - 2 chai nhựa trong, nước đục, cát, than..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*.Khởi động:
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
? Những nguyên nhân nào làm nước bị ô nhiễm?
? Nước bị ô nhiễm có tác hại gì đến sức khoẻ?
- CTHĐTQ điều hành chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài. Nêu mục tiêu bài học.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1: Các cách làm sạch nước thông thường
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
? Gia đình hoặc địa phương em đã SD những cách nào để lọc nước?
? Hiệu quả của các cách làm đó?
Chia sẻ với bạn ngồi bên cạnh
- Chai sẻ trước lớp
- KL: Có rất nhiều cách lọc nước, mỗi cách lọc có những tác dụng riêng
nhưng kết quả đem lại là làm cho nước sạch hơn.
8


*Tích hợp GDMT: Chúng ta cần phát huy các cách lọc nước đó và vận động
mọi người cùng thực hiện.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Kể được một số cách làm sạch nước: lọc nước, khử trùng nước, đun sôi và
tác dụng của từng cách
+ Biết trao đổi chia sẻ trong nhóm.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời
HĐ2: Tác dụng của lọc nước
Việc 1 : Cho HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của SGK
? Em có nhận xét gì về nước trước khi lọc & sau khi lọc?
? Nước sau khi lọc đã uống được chưa? Tại sao?
? Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần những gì?
? Cát, sỏi có tác dụng gì?
Việc 2 : Y/c HS quan sát H2 SGK, GV trình bày về quy trình SX nước sạch.
+ Nước được lấy từ nguồn nước sông, hồ, ao….đưa vào trạm bơm đợt 1, sau đó
chuyển qua dàn khử sắt, bể lắng để loại sắt & chất không hoà tan. Tiếp tục qua bể lọc,
rồi qua bể khử trùng & được dồn vào bể chứa. Sau đó nước chảy vào trạm bơm đợt 2
để chảy về nơi cung cấp nước cần xuất & sinh hoạt.
Việc 3 : Y/c 2 HS lên bảng trình bày lại dây chuyền sản xuất nước.
* KL: Nước được sản xuất từ nhà máy đảm bảo 3 tiêu chuẩn: khử sắt, loại
bỏ các chất không tan trong nước & khử trùng.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Biết được nguyên tắc của việc lọc nước đối với cách làm sạch nước đơn giản
+ Biết cách làm thí nghiệm
+ Biết trao đổi chia sẻ trong nhóm.
+ Có ý thức giữ sạch nguồn nước
- Phương pháp: vấn đáp, PP khác
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời, thí nghiệm
HĐ3: Sự cần thiết phải đun sôi nước khi uống
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
? Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay do nhà máy SX đã uống ngay
được chưa? Vì sao cần đun sôi nước trước khi uống?
? Để thực hiện VS khi dùng nước em cần phải làm gì?
-Chia sẻ trong nhóm
-BHT điều hành chiasẻ trước lớp
- KL : + Nước đã làm sạch hay do nhà máy SX đều không uống được ngay.
Chúng ta cần đun sôi để tiêu diệt vi khuẩn nhỏ còn sống trong nước & loại bỏ các chất
độc còn tồn tại trong nước.
9


+ Giữ VS nguồn nước chung & nguồn nước tại gia đình. Không để
nước bẩn hoà lẫn với nước sạch.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
+ Có ý thức bảo vệ nguồn nước
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời,
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống
*************************************
Thứ ba, ngày 27 tháng 11 năm 2018
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

TOÁN:
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có 1chữ số (chia hết, chia
có dư)
- HS cả lớp hoàn thành bài 1(dòng 1,2).Bài 2.
- Giáo dục học sinh thích học toán và yêu thích môn toán
- Rèn năng lực tự học, tính chính xác.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: SGK, bảng phụ.
-HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1. Khởi động: Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng
cố KT.
-GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
2.Hình thành kiến thức:
HĐ1: Giới thiệu cách đặt tính 128472 : 6 = ?
Việc 1: Đọc thông tin SGK và thực hiện phép chia 128472 : 6 = ?
Việc 2: Chia sẻ với các bạn trong nhóm cách thực hiện phép chia 128472 : 6 = ?
Việc 3: Các nhóm đại diện báo cáo cô giáo. Nghe GV chốt:
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
- Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết thực hiện chia từ trái sang phải
+ Học sinh tích cực hoạt động sôi nổi, hợp tác nhóm tốt
- Phương pháp: Quan quan sát sản phẩm, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Viết ngắn, trình bày miệng.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
10


Bài tập1 (dòng 1,2 )SGK (T 77): Đặt tính và tính:
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở.
Việc 2: Em và bạn cùng chia sẻ .
Việc 3: Trình bày trước lớp, lớpchia sẻ. Nghe GV chốt:
-Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết cách thực hiện đặt tính rồi tính chia co số có một
chữ số.
+Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.
+Mạnh dạn tự tin khi trình bày
- Phương pháp:Viết. Vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
Bài tập 2 SGK (trang 77): Giải toán
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu, làm vào vở ô li.
Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm với các bạn trong nhóm.
Việc 3: Báo cáo trước lớp, lớp nhận xét, chia sẻ. Nghe GV chốt cách làm
- Tiêu chí đánh giá : Học sinh giải được bài toán dạng chia co số có một chữ số.
Bài giải:
Mỗi bể có số lít xăng là: 128 610 : 6 = 21435 (lít)
Đáp số: 21435 lít
+ Học sinh tự học và hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
+Mạnh dạn tự tin khi trình bày
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Em cùng người thân thực hiện chia co số có một chữ số.
************************************
TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ VĂN MIÊU TẢ
I. MỤC TIÊU
- Hiểu được thế nào là văn miêu tả (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong bài chú Đất Nung (BT1 mục III) bước đầu viết
được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ “Mưa” (BT2).
- Giúp H có hứng thú khi học tập làm văn.
- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ và hợp tác nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
11


A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
1. Tìm hiểu phần nhận xét:
- Việc 1: Cá nhân đọc bài văn cái cối tân
- Việc 2: Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK
Việc 1: Thống nhất câu trả lời trong nhóm
Việc 2: Báo cáo kết quả thảo luận với cô giáo.
Tiêu chí đánh giá: Học sinh tìm được các sự vật được miêu tả trong đoạn văn:
1. Các sự vật được miêu tả là: cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước
2.
TT Tên sự vật Hình dáng Màu sắc
Chuyển động
1
cây sòi
Cao lớn
Lá đỏ,
Lá rình rập lay động như những đốm
chói lọi lửa đỏ
2
cây cơm
Lá vàng, Lá rình rập lay động như những đốm
nguội
rực rỡ
lửa vàng
3
lạch nước
Trườn trên mấy tảng đá, luồn dưới
mấy gốc cây ẩm mục
3. Giác quan: Mắt, tai
+ Học sinh phát huy năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
+ Học sinh phát huy năng lực hợp tác nhóm.
- Phương pháp: vấp đáp
- Kĩ thuật: Trình bày miệng, tuyên dương học tập.
2. Ghi nhớ:

Tiếng động

Róc rách

- Cùng bạn thảo luận thế nào là miêu tả
- Em đọc ghi nhớ (sgk)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
1. Tìm những câu văn miêu tả trong truyện “ Chú đất nung”
Việc 1: Em đọc lại bài Chú đất nung
Việc 2: Em tìm câu văn miêu tả
Em cùng bạn bên cạnh trao đổi kết quả câu trả lời
Việc 3: Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp và thống nhất:
+ Học sinh tìm được những câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung:
12


Các câu văn miêu tả là: Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh cưỡi ngựa tía, dây cương vàng
và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son
+ Học sinh phát triển năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
+ Học sinh tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng, tôn vinh học tập
2. Em thích những hình ảnh nào trong đoạn trích dưới đây? Hãy viết 1,2 câu
miêu tả một trong những hình ảnh đó
Việc 1: Em đọc đoạn trích Mưa
Việc 2: Em viết 1,2 câu miêu tả hình ảnh em thích
Em cùng bạn bên cạnh trao đổi kết quả câu trả lời
Việc 3: Trưởng ban HT cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp .
- Tiêu chí đánh giá:
+ Học sính viết lđược những hình ảnh mà mình thích có trong đoạn trích bằng cảm
nhận của mình.
+ Học sinh tự tin trình bày ý kiến.
+ Học sinh hoạt động nhóm tích cực.
- Phương pháp: vấn đáp
-Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Chia sẻ với người thân các câu văn miêu tả hình ảnh em thích trong bài thơ Mưa
********************************
Thứ tư, ngày 28 tháng 11 năm 2018
TOÁN:
LUYỆN TẬP (T78)
I. MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. Biết vận
dụng chia một tổng (hiệu) cho một số
- HS cả lớp hoàn thành bài1,bài 2a, bài 4a.
- Giáo dục học sinh yêu môn toán và thích học toán.
- Phát triển năng lực hợp tác nhóm, tư duy toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: SGK, bảng phụ.
-HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1. Khởi động: Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi:
2.Hình thành kiến thức: GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 1: SGK (trang 78) Đặt tính rồi tính:
13


Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở.
Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm với bạn.
Việc 3: Trình bày trước lớp, lớp nhận xét. Nghe GV chốt kết quả.
- Tiêu chí đánh giá: HS biết đặt tính rồi tính chia chó số có một chữ số
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.
- Phương pháp: Quan sát quá trình, quan sát sản phẩm, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Viết ngắn.trình bày miệng.
Bài tập 2a: SGK (trang 78) Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng lần lượt
là:
a) 42 506 và 18 472
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu, làm vào vở.
Việc 2: Chia sẻ kết quả và cách làm với các bạn trong nhóm.
Việc 3: Nhóm trưởng báo cáo kết quả làm việc của các thành viên trong nhóm với cô
giáo. Nghe GV nhận xét và chốt kết quả.
- Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
a) Số bé là : (42 506 - 18 472) : 2 = 12 017
Số lớn là: 42 506 – 12 017 = 30 489
+ Hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh
Bài tập 4a: SGK (trang 78) Tính bằng hai cách
a) (33 164 + 28 528) : 4
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở ô li.
Việc 2: Chia sẻ bài làm với các bạn bạn.
Việc 3: Trình bày trước lớp, lớp nhận xét. Nghe GV chốt kết quả.
- Tiêu chí đánh giá : Học sinh tính được bằng hai cách
(33 164 + 28 528) : 4
C1: (33 164 + 28 528) : 4 = 61 692 : 4 = 15 423
C2: (33 164 + 28 528) : 4 = 33 164 : 4 + 28 528 : 4 = 8 291 + 7 132 = 15 423
14


+ Hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Em cùng người thân tìm hiểu cách làm bài tập 3
*********************************
TẬP ĐỌC
CHÚ ĐẤT NUNG (TIẾP)
I.MỤC TIÊU :
- Biết đọc bài văn v giọng kĩ chậm rải, phân biết lời người kể và lời nhân vật ( chàng
kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung).
- Hiểu nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu
ích, cứu sống được người khác( trả lời được câu hỏi 1,2,4. HSNK trả lời thêm câu
hỏi 3(sgk).
- Qua câu chuyện, động viên các em khắc phục khó khăn để làm những việc có ích . Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, học sinh phát huy năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ: - Tranh minh họa bài học ở sgk
- Bảng phụ viết hướng dẫn luyện đọc
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

*

Khởi động
Việc 1: Nhóm trưởng KT việc đọc và trả lời câu hỏi bài Chú Đất Nung (phần

1)
Việc 2 : Nhóm trưởng báo cáo KQ
Việc 3: Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài học
Quan sát tranh minh họa
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: Nghe GV (HS khá giỏi) đọc mẫu toàn bài và tóm tắt nội dung bài. Lớp đọc
thầm.
Việc 2: Chia đoạn và luyện đọc đoạn trong nhóm. Nhóm trưởng đề nghị các bạn nêu
thắc mắc của mình về những từ chưa hiểu. Nêu và luyện đọc các tiếng, từ thường đọc
hay sai: buồn tênh, dìu, nước xoáy, cộc tuếch, đằng ấy.
Việc 3: Luyện đọc đoạn theo nhóm.
Việc 4: Luyện đọc đoạn trước lớp (mỗi nhóm cử một em thi đọc)
-1HS đọc toàn bài.
- Tiêu chí đánh giá::
+ Đọc với giọng từ tốn, nhẹ nhàng,lời thầy giáo đọc với giọng khuyên bảo ân cần.
15


+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: buồn tênh, hoảng hốt, nhún, se, cộc
tuếch,...
+ Học sinh tích cực hợp tác với các bạn trong nhóm.
- Phương pháp: vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
Việc 1: Đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 139
Việc 2: Các nhóm tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo cáo cô giáo.
Việc 3: Nghe GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính, chốt nội dung bài.
-Tiêu chíđánh giá: Hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
Câu 1: Hai người bột sống trong thủy tinh rất buồn chán. Lão chuột già cạy nắp tha
nàng công chua đi, chanhgf kị sĩ phi ngựa đi tìm nàng và bị chuột lừa vào cống. Hai
người gặp nhau và cùng chạy trốn. Chẳng may họ bị lật thuyền cả hai ngâm nước ,
nhũn cả tay chân.
Câu 2: Khi thấy hai người bột gặp nạn, chú liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng.
Câu 3: Câu nói khuyên mọi người đừng quen sống trong sung sướng mà không chịu
rèn luyện mình.
Câu 4: Đât Nung dũng cảm..
+ Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng..
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Việc 1: Nghe GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc: và giới thiệu giọng đọc của bài. Theo
dõi GV đọc mẫu và chú ý những từ cần đọc giọng nhẹ nhẹ nhàng, bước đầu thể hiện
được cảm xúc
Việc 2: Luyện đọc trong nhóm.
Việc 3: Thi đọc diễn cảm. Nhận xét, bình chọn CN, nhóm đọc hay.
- Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm của học sinh.
+ Đọc trôi chảy lưu loát.
+ Ngắt cuối câu, nghỉ sau các dấu câu...
+ Phương pháp: vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Về nhà chia sẻ với người thân câu chuyện về sự rèn
luyện, chịu đựng thử thách để trở thành người có ích của chú Đất Nung
***********************************
16


KHOA HỌC:
BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I. MỤC TIÊU
- Nêu được 1 số biện pháp bảo vệ nguồn nước:
+Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước
+ Phải làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước.
+ Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thoát nước thải….
- Thực hiện bảo vệ nguồn nước.
Điều chỉnh: Không yêu cầu tất cả học sinh vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ
nguồn nước . GV hướng dẫn động viên những em có khả năng vẽ được tranh triễn
lãm
* Tích hợp GDBVMT: Bảo vệ nguồn nước ( Bộ phận toàn bài)
- Có ý thức bảo vệ nguồn nước.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tự lực, tìm hiểu TN -XH
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV Hình minh hoạ SGK, màn hình
- HS: SGK, giấy vẽ, nàu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
? Mô tả lại dây chuyền SX nước sạch của nhà máy?
? Tại sao chúng ta cần phải đun nước sôi trước khi uống?
- CTHĐTQ điều hành chia sẻ trước lớp
- Nghe GV nhận xét tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài. Nêu mục tiêu bài học.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
HĐ1: Những việc nên làm & không nên làm để BV nguồn nước
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi:
? Mô tả những gì em thấy trong hình vẽ?
? Theo em việc đó nên làm hay không nên làm? Vì sao?
Nhóm trưởng điều hành nhóm chia sẻ
- Chia sẻ trước lớp
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Kể được những việc nên và không nên để bảo vệ nguồn nước
+ Để bảo vệ nguồn nước cần:
- Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước sạch như giếng nước, hồ nước, đường
ống dẫn nước
- Không đục phá ống nước làm cho chất bẩn thấm vào nguồn nước.
- Xây dựng nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu 2 ngăn, nhà tiêu đào cải tiến để phân không
thấm xuống đất và làm ô nhiễm nguồn nước.
17


- Cải tạo và bảo vệ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp trước khi thải
vào hệ thống thoát nước chung.
+ Có ý thức bảo vệ nguồn nước
+ Biết trao đổi chia sẻ trong nhóm.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời
HĐ2: Liên hệ
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi:Các em đã làm gì để bảo vệ nguồn nước?
Nhóm trưởng điều hành nhóm chia sẻ
- BHT điều hành chia sẻ trước lớp
- Nghe Gv nhận xét, kết luận : Những việc đã làm để bảo vệ nguồn nước là:
+ Thường xuyên quét dọn sân giếng
+ Đem chai thuốc trừ sâu chôn kín không vứt xuống ao hồ.
+ Không vứt rác , xác động vật chết xuống sông, biển
+ Không phá hoại đường dẫn nước.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+Kể được những việc làm để bảo vệ nguồn nước
+ Có ý thức bảo vệ nguồn nước
+ Biết trao đổi chia sẻ trong nhóm.
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời
HĐ3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi
Việc 1: - Tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm ( Động viên những HS có NK
vẽ là chủ yếu những em còn lại QS)
- Y/c các nhóm vẽ tranh với ND tuyên truyền, cổ động mọi nguời
cùng BV nguồn nước
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+HS tham gia bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền cổ động người khác cùng bảo
vệ nguồn nước
+ Thể hiện ý thức bảo vệ nguồn nước qua nội dung bức tranh
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Nắm chắc các cách bảo vệ nguồn nước.
- Luôn có ý thức BV nguồn nước & tuyên truyền mọi người cùng thực
hiện
*********************************
18


LUYỆN TỪ VÀ CÂU

DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC

I. MỤC TIÊU:
- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1) bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện
thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu mong muốn trong những tình
huống cụ thể (BT2, mục III ).
*HSNK nêu được một vài tình huống có thể dùng CH vào mục đích khác(BT3, mục
III).
- Giáo dục HS đặt câu hỏi phù hợp với nội dung và mục đích.
- Rèn năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng nhóm, bút dạ
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

*
Khởi động
Việc 1: Trưởng ban HT tổ chức trò chơi nhằm củng cố lại kiến thức ở bài trước.
Việc 2: Nghe GV giới thiệu bài và mục tiêu bài học
1. Tìm hiểu phần nhận xét:
Bài 1: Đọc lạiđoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với chú bé Đất trong truyện Chú Đất
Nung
Việc 1:Em tự đọc bài và ghi lại các câu hỏi trong bài.
+ Sao chú mày nhát thế ?
+ Nung ấy ạ ?
+ Chứ sao ?
Việc 2: Trao đổi với bạn về ý kiến của mình.
-Việc 3: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả.
- Tiêu chí đánh giá :
+ Học sinh đọc bài và phát hiện được các câu hỏi có trong bài:
+ Sao chú mày nhát thế ?
+ Nung ấy ạ ?
+ Chứ sao ?
+ Phát huy tinh thần tự học và tự giải quyết vấn đề và hợp tác.
- Phương pháp: Vấn đáp
-Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày miệng, tôn vinh học tập
Bài 3: Nghe bạn đọc BT 3
HS đọc thầm BT, suy nghĩ và trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Câu “ Các cháu có thể nói nhỏ hơn không?”. Câu hỏi không dùng đẻ hỏi mà
19


Để yêu cầu: “ Các cháu hãy nói nhỏ hơn”
Ghi nhớ: Em đọc ghi nhớ ở sgk
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 1: Các câu hỏi sau được dùng làm gì? ( HS đọc câu hỏi ở sgk)
Việc 1: Em đọc các câu hỏi và tự làm vào vở BT
Việc 2: Em chia sẻ với bạn trong nhóm.
Việc 3: Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung.
- Tiêu chí đánh giá :
+ Học sinh biết được tác dùng của các câu hỏi có trong bài tập.
+ Học sinh thực hiện nhanh, chính xác.
+ Học sinh hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
- Phương pháp: Quan sát,vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, trình bày miệng, nhận xét bằng lời
Bài 2: Đặt câu phù hợp với tình huống cho sau (sgk)

Việc 1: Em tự đọc thầm các tình huống, suy nghĩ đặt câu hỏi phù hợp với
mỗi tình huống
Việc 2: Em cùng bạn trao đổi về các câu hỏi của mình và của bạn
Việc 3: Đại diện HS trình bày trước lớp nội dung các câu hỏi vừa nêu.
- Tiêu chí đánh giá: Học sinh đặt được câu phù hợp với tình huống:
Ví dụ: a. Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không?
+ Học sinh chơi vui, nhanh và đúng.
+ Học sinh tích cực hoạt động nhóm.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Em cùng người thân trao đổi một số nội dung cần hỏi theo các mục đích khác nhau
************************************
KỂ CHUYỆN
BÚP BÊ CỦA AI ?
I.MỤC TIÊU :
- Dựa vào lời kể của giáo viên nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa cho
(BT1)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: phải biết giữ gìn yêu quý đồ chơi.
- Các em có ý thức giữ gìn đồ chơi, đồ dùng học tập để chơi, để dùng được lâu dài.
- HS biết kể chuyện và biểu diễn tự tin, ngôn ngữ diễn đạt lưu loát.
.
*Điều chỉnh: không hỏi câu hỏi 3.
II.CHUẨN BỊ:
20


- Tranh “Búp bê của ai?”.
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi.
- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
a) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
Việc 1: Em đọc đề bài: Hãy kể một câu chuyện búp bê của ai
Việc 2: Gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng
Việc 3: Lần lượt đọc các hợi ý 1 2 3
Tiêu chí đánh giá:
+ Học sinh kể được câu chuyện Búp bê của ai dựa theo các tranh đã gợi ý.
+ Học sinh mạnh dạn, tự tin kể chuyện.
+ Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: trình bày miệng, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
. b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Việc 1: Tìm nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Việc 2: Thảo luận nhóm và thống nhất nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Việc 3: Trình bày trước lớp về nội dung, ý nghĩa câu chuyện, lớp nhận xét, chia . Nghe
GVnhận xét.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi.
+ Giáo dục phải biết khắc phục hoàn cảnh và vươn lên.
+ Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác trong nhóm.
-Phương pháp: Vấn đáp, viết
-KT: trình bày miệng, ghi chép ngắn
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Kể cho người thân nghe câu chuyện em đã học
********************************
Thứ năm, ngày 29 tháng 11 năm 2018
CHÍNH TẢ (Ng-v)
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I. MỤC TIÊU
- HS nghe đúng - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng các bài tập 2a
- Giáo dục HS tính cẩn thận và thích rèn chữ viết.
- Phát triển năng lực tự học, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC.
21


- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
* Khởi động:
- Trưởng ban VN cho lớp hát 1 bài hát
- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn chuẩn bị:
Việc 1: Đọc bài thơ viết chính tả, nêu nội dung bài viết. Tìm từ khó viết, viết vào vở
nháp
Việc 2: Chia sẻ nội dung, nhận xét từ khó bạn viết. Thống nhất ý kiến về nội dung bài
viết và nhận xét về việc viết từ khó của bạn.
Việc 3: Trình bày trước lớp. Nghe nhận xét của GV.
*Tiêu chí đánh giá : Kĩ năng viết từ khó của HS
+ Viết chính xác từ khó: phong phanh, tấc, mép, cườm, khuy,
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều, trình bày đẹp.
+ Phát triển năng lực tự học.
-Phương pháp: quan sát, vấn đáp;
- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả.
Việc 1: Nêu cách viết và trình bày bài viết.
Việc 2: Trao đổi vói các bạn trong nhóm về cách viết và trình bày bài.
Việc 3: Em nghe GV hướng dẫn cách trình bày bài viết.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Việc 1: Em lắng nghe cô đọc ghi nhớ để viết bài.
Việc 2: Em đổi chéo vở dò bài với bạn.
Việc 3: Nghe nhận xét sửa sai nếu có.
*Tiêu chí đánh giá: Kĩ năng viết chính tả của HS
+Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, đúng quy trình, trình bày đẹp.
22


+ Phát triển năng lực tự học.
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp;
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
Hoạt động 4: Làm bài tập
Bài tập 2a: điền vào chỗ trống s hay x.
Việc 1: Em tự đọc đoạn văn:
Việc 2: Em điền s hay x vào các chữ cho phù hợp
Đổi vở với bạn để trao đổi kết quả.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Học sinh điền được những tiếng có âm s hoặc x vào chỗ trống: 1. xinh, 2. xóm, 3.
xít, 4. xanh, 5. sao, 6. súng, 7. sờ, 8. Xinh, 9. sợ
+Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn
+Vận dụng vào học tập hằng ngày.
- Phương pháp: vấn đáp,
- Kĩ thuật:Trình bày miệng, nhận xét bằng lời
B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Em về nhà cùng người thân tìm thêm những tiếng có
âm đầu s hay x
****************************************
CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH

TOÁN:
I.MỤC TIÊU:
- Thực hiện được chia một số cho một tích.
- Biết vận dụng kiến thức để hoàn thành bài 1,2.
- Giáo dục học sinh yêu môn toán và thích học toán.
- Rèn năng tư duy, lập luận lô rích, tính chính xác và hợp tác nhóm. Phát triển tư duy
tính toán và hợp tác nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: SGK, bảng phụ.
-HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1. Khởi động: Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng
cố KT.
-GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
2.Hình thành kiến thức:
HĐ1: Tính và so sánh giá trị của 3 biểu thức: 24 : (3 x 2):;24 : 3 : 2 và 24 : 2 : 3
Việc 1: Em tính rồi so sánh giá trị của 3 biểu thức
24 : (3 x 2)
24 : 3 : 2
24 : 2 : 3
Việc 2: Chia sẻ với các bạn giá trị của 3 biểu thức:
23


Việc 3: Các nhóm đại diện báo cáo cô giáo. Nghe GV chốt:
Ta có: 24 : (3 x 2) = 24 : 6 = 4
24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4
24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4
Vậy : 24 : (3 x 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3
*KL: Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số,
rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia
- Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết tính và so sánh giá trị của 3 biểu thức
+Học sinh tích cực hoạt động tự học và hợp tác với bạn.
- Phương pháp: Quan quan sát sản phẩm, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Viết ngắn, trình bày miệng.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập1: SGK (T 78): Tính giá trị của biểu thức
Việc 1: Đọc bài tập, xác định yêu cầu và làm vào vở.
Việc 2: Em và bạn cùng chia sẻ .
Việc 3: Trình bày trước lớp, lớpchia sẻ. Nghe GV chốt:
-Tiêu chí đánh giá: Học sinh biết tính giá trị của biểu thức
a) 50 : (2 x 5) = 50 : 10 = 5
b) 72 : (9 x 8) = 72 : 9 : 8 = 8 : 8 = 1(HS có thể làm chia thừa số thứ 2 trước)
c) 28 : (7 x 2) = 28 : 7 : 2 = 4 : 2 = 2(HS có thể làm chia thừa số thứ 2 trước)
+Học sinh làm bài nhanh, chính xác tích cực hợp tác với bạn.
+ HS mạnh dạn, tự tin khi trình bày.
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
Bài tập 2 SGK (trang 78): Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số
số cho một tích rồi tính (theo mẫu):
Việc 1: Quan sát và theo dõi GV dựng mẫu: :
60 : 15 = 60 : (3 x 5) = 60 : 3 : 5 = 20 : 5 = 4
Việc 2: Làm việc cái nhân, chia sẻ với các bạn trong nhóm.
Việc 3: Báo cáo trước lớp, lớp nhận xét, chia sẻ. Nghe GV chốt cách làm
- Tiêu chí đánh giá : Học sinh nắm được cách chuyển phép chia thành phép chia một
số cho một tích rồi tính
24


a) 80 : 40 = 80 : (10 x 4) = 80 : 10 : 4 = 8 : 4 = 2
b) 150 : 50 = 150 : (10 x 5) = 150 : 10 : 5 = 15 : 5 = 3
a) 80 : 16 = 80 : (8 x 2) = 80 : 8 : 2 = 10 : 2 = 5
+ Học sinh tự học và hoạt động nhóm tích cực, sôi nổi.
+Mạnh dạn tự tin khi trình bày
- Phương pháp: PP viết, vấn đáp
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, đánh giá bài làm của học sinh.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Em cùng người thân thực hiện bài tập 3
************************************
KỸ THUẬT:
THÊU MÓC XÍCH. (T2)
I.MỤC TIÊU:
- Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc
nối tiếp tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất 5 vòng móc xích. Đường thêu có thể ít
bị dúm.
- Giáo dục hs tính cẩn thận, yêu thích sản phẩm lao động.
- Yêu thích sản phẩm làm được.
- Giúp học sinh phát huy năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề.
* HS khéo tay: Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vòng
chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường
thêu ít bị dúm. Có thể ứng dụng móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Tranh quy trình thêu móc xích.
- Mẫu của H lớp trước.
2. Học sinh:
- Vải, phấn, thước, kéo…
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
* HĐ Khởi động:

- Hội đồng tự quản điều hành lớp KĐ:
- Hội đồng tự quản mời cô giáo vào bài học.
* Hình thành kiến thức.
Ôn lại kiến thức thêu móc xích.
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm ôn lại quy trình thêu móc xích.
Việc 2: Chia sẻ.

Việc 3: Các nhóm báo cáo kết quả với cô giáo hoặc cả lớp.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×