Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 16 (2)

TUẦN 16
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018
ĐÔI BẠN

TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình
cảm thuỷ chung của người thành phố với người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn.(trả
lời được các câu hỏi 1,2,3, 4 trong SGK).
- H NK Tiếng Việt trả lời được câu hỏi 5.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý.
2. Kĩ năng: Đọc đúng đảm bảo tốc độ, đọc lưu loát; bước đầu có diễn cảm.
3. Thái độ: Giáo dục cho h/s có ý thức yêu quý và tôn trọng người thành phố .
4. Năng lực: Đọc hay, đọc diễn cảm, trả lời lưu loát, Tự học; hợp tác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK. BP ghi đoạn văn hướng dẫn cách ngắt nghỉ.
- HS: Sách giáo khoa..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1.Khởi động:
- TB HT yêu cầu lớp hát tập thể một bài.
2.Hình thành kiến thức:
- Nhóm đôi QS tranh, nêu ND tranh.
- Giới thiệu tranh, bài đọc
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài- HS theo dõi.
- GV nêu cách đọc chung:
a. Hoạt động 1:
Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu nối tiếp từ nhóm Nai Vàng đến nhóm Họa Mi
- Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhóm mình đọc chưa đúng
để luyện đọc, sửa sai.
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu.
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách
đọc: Thành, Mến, dẫn, lấp lánh, thất thanh, tuyệt vọng.
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa từ SGK
- GV gọi đọc nối tiếp từ nhóm Sóc Nâu đến nhóm Thỏ Trắng
Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
- Kết hợp đọc toàn bài.
- Luyện đọc đoạn trước lớp.
- Chia sẻ cách đọc của bạn.
- 1 em đọc cả bài.


* Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Đọc trôi chảy lưu loát, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm
từ.
- Rèn kĩ năng phát triển ngôn ngữ ;tự học.
- Năng lực: tự học, hợp tác.
+ Phương pháp: vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
b. Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
Việc 2: Cùng nhau trao đổi lần lượt từng câu TL và tìm hiểu nội dung câu chuyện.
- Yêu cầu HS đọc thầm hoặc đọc to từng đoạn + GV và nhóm trưởng ĐH tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và TLCH.


Việc 3: - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút nội dung chính, ghi bảng:
- GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính:
ND chính: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung
của người thành phố với người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí : Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh:.
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời 5câu hỏi SGK.
- HS nắm được nội dung của bài: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và
tình cảm thuỷ chung của người thành phố với người đã giúp mình lúc gian khổ, khó
khăn.
- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát... mạnh dạn các câu hỏi
1. Từ ngày khi giặc mỹ ném bom miền Bắc...
2. Có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát...
3. Nghe tiếng kêu cứu Mến lập tức lao xuống hồ...
4. Ca ngợi những người sống ở làng quê tốt bụng.
5. Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ ...
- Giáo dục cho học h/s phải biết quý trọng sức lao động và chăm chỉ lao động.
- Hợp tác; tự học
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a. Hoạt động 3:
Luyện đọc diễn cảm đoạn 2, 3
Việc 1: NT tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm - GV theo dõi.
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
Việc 3: ban Học tập điều hành chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm
* Đánh giá:
+ Tiêu chí : đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm và đọc phân vai của HS.


- Đọc diễn cảm, biết ngắt đúng , nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của các
nhân vật.
- Đọc hay, đọc diễn cảm
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
b. Hoạt động 4:
Kể chuyện
Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện. ( 2 - 3 HS)
Việc 2: - Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ theo nhóm đôi.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Dựa vào tranh minh hoạ SGK kể lại được từng đoạn của câu chuyện .
- Có thói quen kể chuyện tự nhiên,
- Hợp tác, tự học
+Phương pháp: vấn đáp
+Kĩ thuật: kể chuyện; nhận xét bằng lời
c .Hoạt động 5:
HĐ nhóm 6.
Việc 1: HS kể chyện trong nhóm. NT điều hành cho các bạn kể.
GV khuyến khích kể có điệu bộ, cử chỉ...
Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay. GV chia sẻ cùng HS
* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS: - Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
- Chia sẻ nội dung bài
- Liên hệ - giáo dục.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- HS kể đúng nội dung từng đoạn của câu chuyện .
- Giọng kể lưu loát, hấp dẫn , hay, diễn xuất tốt bộc lộ được tính cách của từng nhân vật .
- Tự học, hợp tác
+Phương pháp: vấn đáp
+Kĩ thuật: kể chuyện; tôn vinh học tập, nhận xét bằng lời
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Kể lại câu chuyện cho người thân, bạn bè mình nghe.
————š{š————

TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1.KT: Củng cố về KN thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số với số có 1 chữ số. Tìm
thừa số chưa biết. Giải các dạng toán đã học.
2.KN: Rèn KN tính và giải toán cho HS. Làm được BT1,2,3, 4( cột 1,2,4)
3.TĐ: GD HS chăm học toán.
4.NL: Phát triển NL tư duy, tính toán, tự giải quyết một số vấn đề, mạnh dạn chia sẻ


cùng các bạn trong nhóm, trước lớp.
II: CHUẨN BỊ: GV : Bảng phụ
HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động: TBVN tổ chức cho lớp hát.
Giới thiệu bài - Ghi đề
2. Hình thành kiến thức:
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1 Số:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm bài ra vở nháp.
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả bài làm của mình.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.Nhận xét, chốt cách tìm thừa số...
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết cách quan sát và vận dụng quy tắc tìm thừa số, tích để tính kết quả ở BT1.
Rèn KN tính cẩn thận, chính xác. Hợp tác tốt với bạn và tự giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát quá trình, QS sản phẩm,vấn đáp gợi mở.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi;Nhận xét bằng lời.
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm bài ra vở nháp.
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả bài làm của mình.
Việc 3: HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả.
Việc 4: GV nhận xét, chốt: Chốt cách đặt tính: Tính từ trái sang phải.
Đánh giá TX.* Tiêu chí:
- HS biết cách tính:Tính từ trái sang phải.Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
* Phương pháp: vấn đáp, thực hành.
* Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi .
Bài 3. Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong. NX* Chốt lời giải đúng:
Đánh giá TX.* Tiêu chí: + Nắm chắc cách giải toán có 2 phép tính.
+ Tích cực, chăm chú lắng nghe bạn nêu KQ. Mạnh dạn, tự tin khi trả lời.
* Phương pháp: vấn đáp, thực hành.
* Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích phản hồi, tôn vinh


Bài 4: Số
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm bài ra vở nháp.
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh về kết quả bài làm của mình.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Đánh giá TX.* Tiêu chí:
- HS biết cách quan sát số đã chovà vận dụng cách giải các dạng toán gấp, giảm…dã
học để tính kết quả ở BT4. Rèn KN tính cẩn thận, chính xác. Hợp tác tốt với bạn và tự
giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát sản phẩm,vấn đáp gợi mở.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi;Nhận xét bằng lời,phân tích phản hồi, tôn vinh
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Hãy chia sẻ cùng người thân, bạn bè về các dạng toán liên quan đến bài
————š{š————

TNXH:
HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI
I. MỤC TIÊU:
1.KT : Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết.
- Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp, thương mại.
2. KN : HS làm quen với hoạt động mua bán.
+ HSK+G : Kể được một hoạt động công nghiệp hoặc thương mại.
3.TĐ : Có ý thức trân trọng và giữ gìn các sản phẩm.
4. NL : Tự học, tự giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm tích cực,
** Tích hợp GDBVMT: Biết các hoạt động công nghiệp, lợi ích và tác hại( nếu thực
hiện sai)của các hoạt động đó.
II.CHUẨN BỊ:
GV:- Các hình trang 60, 61 (SGK).
HS: SGK, Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán một số đồ chơi, hàng hoá.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC :
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

*.Khởi động:
Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trả lời câu hỏi:
- Kể tên một số hoạt động nông nghiệp ở quê bạn?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp: (9-10’)
Việc 1: Yêu cầu h/s kể cho nhau nghe về HĐ công nghiệp nơi các em đang sống.
GV giới thiệu thêm một số hoạt động : Khai thác quặng kim loại, thép, luyện thép ,….


đều gọi là HĐ công nghiệp .
Việc 2: Chia sẻ, một số cặp trình bày trước lớp:
* Tiêu chí đánh giá:
+Biết được những hoạt động công nghiệp ở tỉnh nơi các em đang sống.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp:Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân: (9-10’)
Việc 1: YC từng cá nhân qs hình trong SGK/tr 60, nêu tên một HĐ đã qs được trong
hình vẽ .
Việc 2: Y/c một số HS trình bày các hoạt động và ích lợi của một số HĐ công nghiệp.
+ GV giới thiệu thêm ích lợi của việc khoan dầu khí, khai thác than, dệt vải.
+ Kết luận : Các HĐ nêu trên gọi là HĐ công nghiệp
Tích hợp: Các HĐ công nghiệp như khoan dầu khí, khai thác than ..là những HĐ có lợi
nhưng nếu khai thác bừa bãi sẽ làm cạt kiệt nguồn tài nguyên, do đó phải khai thác
đúng cách, tiết kiệm...
* Tiêu chí đánh giá:
+Biết được các hoạt động công nghiệp và ích lợi của các hoạt động đó.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp
*Phương pháp:Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm 4 : (7- 8’)
Việc 1: YC từng cá nhân qs hình trong SGK/tr 61
Việc 2: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trong SGK / tr 61
- Những HĐ mua bán hình 4, 5 SGK (Tr/61) thường gọi là hoạt động gì?
- Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu?
- Hãy kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê hương em?
Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày.
Kết luận : Rút ra phần bạn cần biết.
* Tiêu chí đánh giá:
+Kể được tên một số chợ,siêu thị, cửa hàng và một số mặt hàng được mua bán ở đó.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp:Vấn đáp gợi mở


* Kĩ thuật:Ttrình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
Hoạt động 4 : *Chơi TC : Bán hàng
.- GV nêu một số tình huống, các nhóm chơi TC:
đóng vai : Người bán - Người mua
GV theo dõi, nhận xét khen nhóm chơi linh hoạt thể hiện được sự mua bán.......
* Tiêu chí đánh giá:
+Giúp HS làm quen với hoạt động mua bán.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp:Trò chơi.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
..C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Thi đua với bạn kể được một số từ hoạt động về công nghiệp, thương mại.
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018
TOÁN:
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
I. MỤC TIÊU:
1.KT: Giúp HS làm quen với biểu thức và giá trị biểu thức.
Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản.
2. KN: Rèn KN tính giá trị biểu thức. HS làm được BT 1,2
3. TĐ: GD HS chăm học.
4. Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ: GV : Bảng phụ -SGK ; HS : SGK , vở
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động: TBVN tổ chức cho lớp hát.
- Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.

2. Hình thành kiến thức:
Việc 1: CN quan sát ví dụ về biểu thức và giá trị của biểu thức mẫu ở SGK trang 78.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về ví dụ và giá trị của biểu thức ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn. Nhận xét, chốt cách tính giá trị biểu thức
* Nêu ví dụ về biểu thức
* Tính giá trị biểu thức 126 +51 = 177. Giá trị của BT 126 +51 là177
125 + 10 – 4 = 131. Giá trị của BT 125 + 10 – 4 là 131
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức; biết cách tính giá trị của các
biểu thức chính xác. Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề
* Phương pháp: Quan sát quá trình, QS sản phẩm,vấn đáp gợi mở.


* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi. Nhận xét bằng lời.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1. Tính giá trị của mỗi biểu thức sau (theo mẫu):
Việc 1: GV hướng dẫn HS làm mẫu. Thống nhất cách tính
Việc 2: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm vào vở .
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: GV nhận xét, chốt cách tính giá trị biểu thức.
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết thực hiện phép tính( tính nhẩm và viết KQ); Viết giá trị của biểu thức ở BT
- Phát triển NL tư duy, tính toán
* Phương pháp: Quan sát sản phẩm,vấn đáp gợi mở.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi. Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
Bài 2. Mỗi biểu thức sau có giá trị là số nào ?
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm vào vở nháp .
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong. NX, chốt giá trị của biểu thức.
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết quan sát các biểu thức, tính nhẩm để tìm giá trị của BT chính xác ở BT2.
- Nắm chắc cách tính giá trị BT để thực hành đúng, nhanh.
- Hợp tác tốt với bạn, tự giải quyết vấn đề, mạnh dạn tự tin khi trình bày.
* Phương pháp: Quan sát sản phẩm,vấn đáp gợi mở.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi. Nhận xét bằng lời, phân tích, tôn vinh.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Hãy chia sẻ cùng người thân, bạn bè về biểu thức và giá trị của biểu thức.
————š{š————

TẬP VIẾT :
ÔN CHỮ HOA M
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa M( 1 dòng), T, B (1 dòng);Viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi (1
dòng) ;Câu ứng dụng: Một cây... hòn núi cao( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. HSNK viết hết.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết
hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.Viết đúng tốc độ; chữ viết mềm mại, đẹp.
- Rèn tính cẩn thận khi viết bài.
- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác.
* HS có chữ viêt đẹp viết hết các dòng trong vở Tập viết


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Mẫu chữ M.Từ Mạc Thị Bưởi, câu tục ngữ viết trên dòng kẻ li.
H: Vở tập viết, viết trước bài vào vở ở nhà.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:
- TBHT yêu cầu lớp hát tập thể một bài.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
HĐ1 :
Quan sát , nhận xét - viết bảng con chữ cái (Hđnhóm lớn)
Việc 1: - Tìm các chữ hoa có trong bài ? (M, T, B)
- Cho HS quan sát chữ mẫu nêu cấu tạo chữ: ? (M, T, B)
- GV viết mẫu, nhắc quy trình viết.
- Yêu cầu viết chữ hoa M, T, B trên bảng con, sửa sai.
Việc 2: Luyện viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng Mạc Thị Bưởi Em biết những gì về Mạc Thị Bưởi ?
- Giới thiệu: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương, là một nữ du kích hoạt động ở vùng địch
tạm chiếm...?
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn cách viết.
- Yêu cầu HS luyện viết bảng con
- T/c nhận xét, sửa sai bài H (GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy
trình: Chú ý độ cao của các con chữ, khoảng cách, nét nối...( Chú ý: Nhã, Thịnh, Như)
Việc 3: Luyện viết câu ứng dụng
- Giải thích câu ứng dụng:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Câu TN khuyên con người phải biết đoàn kết. Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa vào bảng con
- Cùng nhau chia sẻ trong nhóm, trước lớp, sửa sai.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS nắm được cấu tạo của chữ hoa M gồm có (1 nét ...),độ cao 2,5 li; độ rộng 4li.
+ Nắm được cách viết chữ g hoa điểm đặt bút đến điểm kết thúc.
+ Hiểu nghĩa từ ứng dụng "Mạc Thị Bưởi" quê ở Hải Dương, là một nữ du kích hoạt
động ở vùng địch tạm chiếm...?
Câu ứng dụng :
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Câu TN khuyên con người phải biết đoàn kết. Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi ; nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:


Việc 1: 1 HS nhắc tư thế ngồi viết đúng.
Việc 2: HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết.
Việc 3: HS luyện viết vào vở. Chú ý khoảng cách giữa các chữ,
- GV thu vở nhận xét 5 - 6 em, khen bạn viết đẹp...
* Đánh giá:
Tiêu chí đánh giá:
+ Kĩ năng viết chữ hoa H đảm bảo 3 nét, đúng độ rộng, độ cao.
+Viết từ ứng dụng “Mạc Thị Bưởi”; câu ứng dụng:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
đúng quy trình viết
+ Viết câu ứng dụng đều nét và nối chữ đúng quy định, khoảng cách, cỡ chữ đảm bảo.
+ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết
hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- HS viết cẩn thận, đẹp.
- Tự học và tự giải quyết vấn đề.
- PP: Viết
- KT: Viết lời nhận xét
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
————š{š————

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN. DẤU PHẨY
I. MỤC TIÊU:
1.KT: Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm Thành thị và nông thôn( BT1, BT2);Đặt
được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn( BT3).
2.KN: Rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng vốn từ về thành thị nông thôn để viết văn và
rèn sử dụng dấu phẩy đúng.
3.TĐ: Giáo dục H có ý thức dùng đúng các từ ngữ về nông thôn, thành thị, dùng đúng
dấu phẩy.
4. NL:Rèn phát triển năng lực ngôn ngữ, tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG:
- T: Bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, bản đồ Việt Nam. H: VBT
- HS : Vở, SGK, vở bài tập .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- TBHT yêu càu lớp hát một bài.

2.Hình thành kiến thức:


- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS chậm)
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
Kể tên một số thành phố ở ở nước ta...
- Yêu cầu đọc đề, tìm hiểu đề.
Gợi ý: ? - Nêu tên các thành phố, mỗi em kể ít nhất tên một vùng quê.
Việc 1: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm kể tên một số thành phố, tên một vùng quê. ở
nước ta mà em biết.
Việc 2: HĐKQ bằng trò chơi thi Tiếp sức
Việc 3: Chia sẻ trước lớp GV chốt : + chỉ thành phố vùng quê trên Bản đồ cho HS xem
Đánh giá:
*Tiêu chí đánh giá: - HS kể được tên một số thành phố trên đất nước ta theo vị trí từ
phía Bắc đến phía Nam và kể tên một vùng quê ( kể ít nhất tên một làng, xã, quận,
huyện)
- Nhận biết hình ảnh đúng, nhanh.
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài.
- Hợp tác .
*PP: quan sát, vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
Bài 2:
Hãy kể tên các sự vật và công việc:
a.Thường thấy ở thành phố
b. Thường thấy ỏ nông thôn
Việc 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài làm cá nhân.
Việc 2: - NT điều hành nhóm TL - Chia sẻ trước lớp
Việc 3: - Ban Học tập điều hành nhóm TL - Chia sẻ trước lớp
*Chốt: ở thành phố và nông thôn có các sự vật và công việc khác nhau thích hợp với
cuộc sống mỗi nơi.
Ví dụ:
a.ở thành phố: đường phố, nhà cao tầng,... kinh doanh, chế tạo máy móc,..
b. ở nông thôn: đường làng, nhà ngói, nhà lá,...cấy lúa, cày bừa,...
* Đánh giá
* Tiêu chí đánh giá:
- HS kể được các sự vật và công việc ở thành thị và nông thôn cho phù hợp nhiw ở
thành phố thì có đường phố, nhà cao tầng,... kinh doanh, chế tạo máy móc,.. Ở nông
thôn thì có:đường làng, nhà ngói, nhà lá,...cấy lúa, cày bừa,...
- HS có kĩ năng phán đoán nhanh, trình bày to,lưu loát.
- Tích cực tự giác làm bài
- PP: vấn đáp, - KT: nhận xét bằng lời.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời.


Bài 3:
Chép lại đoạn văn và đặt dấu phẩy...
Việc 1: HĐ nhóm đôi
- HS trao đổi theo cặp.
Việc 2: Cùng nhau chia sẻ trong nhóm, trước lớp bằng trò chơi Đố bạn.
Việc 3: Cá nhân viết bài vào vở BT.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS đọc nhiều lần, hiểu và điền đúng dấu phẩy vào đoạn văn để phân biệt được tên các
dân tộc trên đất nước ta.
- Trình bày to rõ ràng, lưu loát.
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời.
- Hợp tác; phát triển ngôn ngữ; tự học
*Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Vào tiết học sau thi đua cùng các bạn trong lớp kể tên thành phố, vùng miền trên đất
nước ta mà em biết.
————š{š————

LUYỆN TV

EM ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 16
(Làm bài: 3,4,5,6 trang 85 - 88)

I. MỤC TIÊU
- Đọc và hiểu truyện Một chuyến đi xa. Bước đầu nhận ra được cuộc sống ở nông thôn
và thành thị;Tìm được từ ngữ nói về Thành thị và nông thôn. Dùng đúng dấu phẩy khi
viết câu;Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch ( hoặc tiếng có thanh hỏi/ ngã); Kể
được câu chuyện ngắn. Nói, viết được về thành thị và nông thôn.
- Rèn kĩ năng suy ngẫm tìm phương án trả lời các câu hỏi chính xác. Trình bày lưu loát
- Giáo dục HS biết yêu quý và giữ gìn, bảo vệ nét bình dị, yên tĩnh ở vùng nông thôn.
- Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết nội dung bài tập 5,6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:
- TB Học tập điều khiển các bạn chơi trò chơi tùy thích.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
B.HOẠT ĐỘNG ÔN LUYỆN:
*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS chậm TV)
Bài 3:
HĐ CN.
Việc 1: - Đọc thầm câu chuyện Một chuyến đi xa và TLCH


Câu 1: Dựa vào nội dung truyện trên, viết tiếp vào dòng trống(H: một con chó, chỉ có
một bể bơi.......bốn con chó, có cả một dòng sông)
Câu 2: Đóng vai cậu bé kể về cảnh vùng quê nơi cậu được tới thăm trong dịp hè?(H: Ở
nông thôn chó nhiều hơn,không những có một bể bơi mà có cả một dòng sông, ở nông
thôn có cả một bầu rời đày sao tỏa sáng...)
Câu 3: Em hãy kể thêm một vài điều khác biệt giữa thành phố và nông thôn(H: Thành
phố xe cộ nườm nượp còn nông thôn thì chỉ có xe đạp)
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá :
- Trả lời 3 câu hỏi đủ ý, chính xác.
- HS suy nghĩ tư duy, tìm phương án trả lời đúng.
- Thông qua câu chuyện giúp HS hiểu được về cảnh vật và con người ở thành thị và
nông thôn.
- Tự phục vụ , hợp tác.
+ Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép nhắn; hỏi đáp, trình bày miệng; nhận xét bằng lời.
Việc 2: - NT điều hành nhóm; Chia sẻ trước lớp.
* Chốt nội dung câu chuyện: Càng đi nhiều càng được mở rộng tầm mắt và tăng thêm
hiểu biết.
Bài 4:
Cảnh vật trong các ĐV đã cho ở thành thị hay nông thôn. Chi tiết nào
cho em biết điều đó?
Việc 1: - Cá nhân đọc các ĐV - TL nhóm đôi và tìm các chi tiết
Việc 2: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp - Tuyên dương nhóm, cá nhân tìm từ
đúng.
Việc 3: GV nhận xét *Chốt : a, Ở nông thôn. b. Ở thành thị
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- Thông qua hai đoạn văn HS biết được cảnh vật trong các đoạn văn dưới đây thường
thấy ở thành thị hay nông thôn? Những chi tiết nào giúp em nhận ra điều đó?( H: a, Ở
nông thôn vì có nhà gỗ, gió tứ bề thổi lộng mát rượi. B, Ở thành thị vì có phố cỗ, có hồ
Hoàn Kiếm)
- HS - HS có ý thức học tập tốt
-Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.
+ Phương pháp: Viết
+ Kĩ thật: Trình bày miệng; viết nhận xét.
Bài 5:
Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp:
Việc 1: - Nhóm đôi TL – Đại diện 1 nhóm TB bảng phụ
Việc 2: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp
* Chốt: Dấu phẩy dừng để ngăn cách TN cùng loại trong câu
* Đánh giá:
* Tiêu chí đánh giá :


- HS đọc các ví dụ trong VBT vận dụng những kiến thức đã học để điền dấu phẩy đúng
theo yêu cầu.
- Điền nhanh và trình bày sạch sẽ.
-Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.
* PP: Vấn đáp
* KT: Trình bày miệng; nhận xét bằng lời
Bài 6:
Điền vào chỗ trống từ chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr( hoặc tiếng có
dấu hỏi / ngã):
Việc 1: - TL nhóm đôi và điền từ
Việc 2: - NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp - Tuyên dương nhóm, cá nhân điền từ
đúng: cho, trống, trống, chịu; những, nữ, ở, ảnh, mỗi.
* Đánh giá:
* Tiêu chí đánh giá :
- HS nắm chắc cách sử dụng âm tr hay ch, dấu hỏi hay dấu ngã để điền đúng vào hai
đoạn văn trong VBT.
- Điền nhanh và trình bày sạch sẽ.
-Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.
* PP: Vấn đáp
* KT: Trình bày miệng; nhận xét bằng lời
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- VN: Chia sẻ với người thân BT ứng dụng: Vẽ thêm để hoàn chỉnh bức tranh đã cho và
viết đoạn văn miêu tả về bức tranh.
————š{š————

Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2018
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC.

TOÁN:
I. MỤC TIÊU:
1.KT :HS biết thực hiện tính giá trị của biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ
có phép nhân, chia.
2.KN : Rèn KN tính giá trị biểu thức . HS: Làm được BT1,2,3
3.TĐ : GD HS chăm học toán.
4.NL :Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ: GV : Bảng phụ
HS : SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động: - TBVN điều hành lớp hát:
- Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
2. Hình thành kiến thức:
Việc 1: Cá nhân quan sát cách thực hiện hai biểu thức mẫu ở SGK trang 79.


Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về cách thực hiện của hai biểu thức ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn. NX, chốt quy tắc tính giá trị của các BT
Đánh giá TX.
* Tiêu chí: +Nắm chắc các QT, cách tính giá trị của BT+, -, X, :
+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin
* PP:vấn đáp, tích hợp.
* Kĩ thuật:đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, định hướng học tập.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong. GV nhận xét, chốt KT về giá trị của biểu
thức (có phép tính +, -)
Đánh giá TX.
* Tiêu chí: +Nắm chắc các QT, cách tính giá trị của BT có phép tính +, -.
- Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin
* PP: vấn đáp, tích hợp.
* Kĩ thuật:đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, định hướng học tập.
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong. GV nhận xét, chốt giá trị của biểu thức
có phép tính x, :
Đánh giá TX.(TC+ PP+ KT) như bài 1.
Bài 3. Điền dấu >, <, =
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở nháp.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong. GV nhận xét, chốt cách tính, so sánh để
điền được dấu >,<,=
Đánh giá TX.
* Tiêu chí: +Nắm chắc cách tính và so sánh để điền được dấu >,<,= thích hợp.
+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin trình bày.
* PP:vấn đáp, tích hợp.
* Kĩ thuật:đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Hãy chia sẻ cùng người thân, bạn bè về cách thực hiện tính giá trị của biểu thức.


————š{š————

CHÍNH TẢ:
ĐÔI BẠN
I. MỤC TIÊU:
1.KT: Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2.KN: Làm đúng BT ( BT2b) .
3.TĐ: Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết bài, trình bày đẹp, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
4.NL: Rèn năng lực tự học và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV : T: Bảng phụ, BT2a.
- HS : Vở chính tả, vở bài tập, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
* Ban Học tập cho lớp hát tập thể một bài.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài.
Hoạt động 1:
Hướng dẫn chính tả
* HĐ cả lớp. Hướng dẫn chính tả
Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.
- Tìm hiểu cách viết: + Đoạn viết có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa? Vì sao?
Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 6 ( Chú ý các từ: - Hướng dẫn H viết từ
khó: Thành, Mến, dám, sẵn lòng, ngần ngại.)
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết, đặt vở, cầm bút..
- GV đọc bài - HS nghe - viết bài vào vở
- Dò bài ( L1: GV đọc HS sửa lỗi; L2: GV đọc, HS bắt lỗi)
- Nhận xét 4 - 5 bài HS và sửa sai.
*Đánh giá:
*Tiêu chí đánh giá
- Viết đúng chính tả, viết đúng các từ dễ viết sai: sưởi lửa, thọc, chính, làm lụng.
+ Viết đảm bảo tốc độ, chữ viết mềm mại, đẹp
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
* PP: vấn đáp
* KT: nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 2:
Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài (HĐ cá nhân, N6 - NT điều hành)
Việc 1: HS đọc thầm và chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: bảo/bão; vẽ/ vẻ ; sữa/


sửa
Việc 2: - YC HS thảo luạn hóm đôi sau đó làm vào vở BT, 1 HS làm bảng phụ.
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp - Thống nhất kết quả đúng:
bảo nhau - cơn bão; vẽ - vẻ mặt; uống sữa- sửa soạn.
* Đánh giá:
*Tiêu chí đánh giá:
- HS điền đúng vào chỗ trống dấu hỏi hay dấu ngã.
- Kĩ năng tư duy tìm đúng từ.
- HS có ý thức tự giác làm bài đúng
- Tự học , hợp tác.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà chia sẻ với người thân, bạn bè cách viết chữ đẹp và ND đoạn chính tả.
————š{š————

TẬP LÀM VĂN:
NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN
I. MỤC TIÊU:
1.KT: Bước đầu biết kể về thành thị, nông thôn dựa theo gợi ý( BT2) theo gợi ý trong
SGK. Bài nói đủ ý.
2.KN: Rèn kĩ năng dùng từ chính xác viết câu văn đúng cấu trúc và giàu hình ảnh.
3.TĐ: Giáo dục HS có ý thức yêu quý, bảo vệ cảnh đẹp của nông thôn và thành thị.
4.NL: Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác.
* Đ/C: Không yêu cầu làm BT 1.
* GDMT: Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất quê
hương.
II. CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi gợi ý BT 2, một số tranh ảnh về thành thị và nông thôn.
- HS : Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:
- TBHT yeu càu các banh trong nhóm hát những bài hát ca ngợi quê hương, đất nước.
- Nx, tuyên dương.
2. Hình thành kiến thức:
Giới thiệu bài - Ghi đề
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
*Hướng dẫn HS làm BT:
*Hướng dẫn làm bài tập 2
Kể về thành thị , nông thôn.
- Yêu cầu HS đọc đề bài và gợi ý .
- GV chép đề bài và gợi ý lên bảng.


Kể những điều em biết về thành thị( hoặc nông thôn).
Việc 1: Xác định đề - nắm yêu cầu
-Yêu cầu HS dựa vào gợi ý và chuẩn bị ở nhà tự kể thầm.
Việc 2: Trao đổi nhóm đôi - chia sẻ trong nhóm (Nhóm trưởng điều hành)
Việc 3: - Chia sẻ trước lớp:
- Gọi 1 số HS kể trước lớp - HS trong lớp cùng chia sẻ.
- GV bổ sung nhận xét 2 - 3 bài.
- Tuyên dương HS kể tốt, viết hay
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS cần phải xác định được mình ở đâu và bài nói của mình nói về thành thị hay nông
thôn. Các em có thể kể những điều mình biết nhờ một chuyến đi chơi, xem một chương
trình ti vi hay nghe một ai đó kể chuyện. HS phải tập nói trên lớp để cả lớp nhận xét, rút
kinh nghiệm về nội dung và cách diễn đạt.
- Trình bày to rõ ràng, lưu loát.
-Tham gia tích cực, thảo luận để viết được một lá thư hay, tốt.
- Hợp tác; phát triển ngôn ngữ; tự học
*Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C . HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Y/c HS kể lại những điều em biết về thành thị( hoặc nông thôn).cho người thân nghe.

————š{š————

Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2018
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TT)

TOÁN:
I. MỤC TIÊU:
1.KT: HS biết thực hiện tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng , trừ ,nhân , chia.
Áp dụng cách tính giá trị biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức.
2.KN: Rèn KN tính giá trị biểu thức và giải toán. HS: Làm được BT 1,2,3
3.TĐ: GD HS chăm học toán.
4.NL: Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ: GV : Bảng phụ
HS : SGK, vở
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động: - CTHĐTQ tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng.
* Đánh giá TX
- TC: +Nắm chắc cách tính giá trị của biểu thức có phép tính +, - hoặc x, :
+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
- PP:vấn đáp, tích hợp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, tôn vinh.
- Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.


2. Hình thành kiến thức:
Việc 1: Cá nhân quan sát cách thực hiện hai biểu thức mẫu ở SGK trang 80.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về cách thực hiện của hai biểu thức ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn. NX, chốt cách tính giá trị của biểu thức có các
phép tính cộng , trừ ,nhân , chia.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Việc 5: GV nhận xét, chốt cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng , nhân
, trừ và chia.
* Đánh giá TX
- TC: +Nắm chắc cách tính giá trị của biểu thức có phép tính (+, x), (- , : )
+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
- PP:vấn đáp, tích hợp.
- Kĩ thuật:đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích.
Bài 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S :
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở nháp.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Việc 5: GV nhận xét, chốt cách tính giá trị của biểu thức để điền Đ hay S.
* Đánh giá TX
- TC: +Nắm chắc các quy tắc, cách tính giá trị của biểu thức có phép tính ( x, :, +, - )
+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
- PP:vấn đáp, tích hợp.
- Kĩ thuật:đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, tôn vinh.
Bài 3. Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn bên cạnh.
Việc 3: Giải bài giải vào vở.
Việc 4: Báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Việc 5: GV nhận xét, chốt cách giải BTcó hai PT
*Đánh giá
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS biết phân tích BT. Nắm chắc cách giải toán có hai phép tính để làm đúng BT3
+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin khi trả lời.
- PP: vấn đáp, tích hợp


- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Hãy chia sẻ cùng người thân, bạn bè về cách thực hiện tính giá trị của biểu thức.
————š{š————

TẬP ĐỌC:
VỀ QUÊ NGOẠI
I. MỤC TIÊU:
1.KT: Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát.
2.KN: Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu
những người nông dân làm ra lúa gạo.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10
dòng thơ đầu)
3.TĐ:Giáo dục H có ý thức yêu quý và tôn trọng cảnh vật và con người quê ngoại.
4. NL: rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách
hiểu của mình.
*GDMT: GD tình cảm yêu quý nông thôn nước ta qua câu hỏi 3 : Bạn thấy ở quê
có những gì lạ ? (Gặp trăng gặp gió bất ngờ / ở trong phố chẳng bao giờ có đâu ; gặp
con đường đất rực màu rơm phơi, gặp Bóng tre mát rợp vai người / Vầng trăng như
lá thuyền trôi êm đềm .... Từ đó liên hệ và “chốt” lại ý về BVMT : Môi trường thiên
nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV : Tranh ảnh về cảnh đẹp ở nông thôn. Thêm một số tranh ảnh mà HS sưu tầm được
.
- HS : Sách giáo khoa .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- *TBHT yêu cầu lớp hát tập thể một bài.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- Gọi 1HS đọc toàn bài - HS theo dõi.
- GV nêu cách đọc chung:
a. Hoạt động 1:
Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu trước lớp. (mỗi HS 2 dòng thơ)
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng.
+ HS nêu cho GV những từ khó đọc mà HS đọc chưa đúng.
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc:
bất ngờ, bao giờ, ríu rít, bóng tre, vầng trăng..
Việc 2: Luyện đọc từng đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa các từ khó hiểu
( SGK)
Việc 3: Đọc lần 3: HS đọc toàn bài. ( Cá nhân)
* Đánh giá:


+ Tiêu chí :
- Đọc trôi chảy lưu loát. Ngắt nghỉ đúng sau mỗi câu văn, biết nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm .Hiểu và giải nghĩa được từ: rông chiêng, nông cụ..
- Giáo dục cho h/s có thói quen tích cực đọc bài.
+ Phương pháp: vấn đáp.
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời. tôn vinh học tập.
b. Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
Việc 2: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung bài...
- Nhóm trưởng điều hành các bạn ĐT và thảo luận các câu TL theo hướng dẫn của GV
- HĐTQ điều hành chia sẻ trước lớp.
1.Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? + ở thành phố...
2. Quê bạn nhỏ ở đâu? + ở nông thôn
3. Bạn thấy ở quê có những gì lạ ?
-TL: Gặp trăng gặp gió bất ngờ / ở trong phố chẳng bao giờ có đâu ; gặp con đường đất
rực màu rơm phơi, gặp Bóng tre mát rợp vai người / Vầng trăng như lá thuyền trôi êm
đềm - Em nên làm gì để bảo vệ MT
Chốt: Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu.
4. Bạn nghĩ gì về những người làm ra hạt gạo?
+ Họ rất thật thà. Bạn thương họ như thương...
- Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người.- Nghe
Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ có gì thay đổi?
Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh nội dung chính.
Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông
dân làm ra lúa gạo.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Trả lời được 4 câu hỏi ở SGK;
- Nắm nội dung bài đọc : Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê,
yêu những người nông dân làm ra lúa gạo.
- Trình bày lưu loát to, rõ ràng.
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn; hỏi đáp; nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a. Hoạt động 3:
1 H khá đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn cách đọc diễn cảm toàn bài.
- Giáo viên đọc mẫu lần hai.
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn nhẩm trong nhóm ( thuộc 10 dòng thơ đầu)
- GV theo dõi giúp đỡ nhóm Vành Khuyên, Họa Mi
Việc 2: Thi đọc
Việc 3: Thi đọc bài trước lớp và chia sẻ cách đọc
*GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS.


Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu chúng
ta cần có ý thức giỡ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên trong lành ấy..
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- Đọc đúng, rõ ràng và lưu loát. Đọc diễn cảm, biết ngắt nghỉ đúng.
-Tích cực đọc bài. Phát triển năng lực tự học.
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :
- Chia sẻ bài đọc cho người thân mình nghe.
————š{š————

TNXH :
LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ
I.MỤC TIÊU:
* KT :Nêu được một số đặc điểm của làng quê và đô thị.
+ HSK+G : Kể được về làng bản hay khu phố nơi em đang sống.
* KN : Phân biệt được sự khác nhau giữa làng quê và đô thị.
* TĐ : GDHS lòng yêu quê hương đất nước .
* NL : Tự học, tự giải quyết vấn đề,hợp tác nhóm tích cực.
** Tích hợp GDBVMT: Nhận ra sự khác biệt giữa môi trường sống ở làng quê và
môi trường sống ở đô thị.
II. CHUẨN BỊ:
-GV: Các tranh SGK .
-HS: SGK, TNXH
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
*.Khởi động:

Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trả lời câu hỏi:
- Kể một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà bạn biết?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HĐ1: Làm việc theo nhóm : (10’)
Việc 1 : HS quan sát tranh SGK/62,63
Việc 2: GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK, TLN4, ghi lại kq vào bảng VBTTN-XH


- Yêu cầu h/s kể cho nhau nghe về phong cảnh, nhà cửa ở làng quê và đô thị.
Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày.
- Kết luận: Làng quê mọi người sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công.
* Tiêu chí đánh giá:
+Tìm hiểu về phong cảnh nhà cửa,đường sá ở làng quê và đô thị..
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp:Quan sát..Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
HĐ2 : Hoạt động nhóm : (10’)
Việc 1 : cá nhân nghe giao việc
Việc 2: Yêu cầu các nhóm tìm ra sự khác biệt về nghề nghiệp của người dân ở làng quê
và đô thị qua phiếu học tập.
N/ N ở làng quê
N/N ở đô thị
- Trồng trọt,
- Buôn bán, làm
chăn nuôi,…
ở nhà máy,…
- Gọi một số HS liên hệ về nghề nghiệp và hoạt động chủ yếu của nhân dân nơi em đang
sống.
Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày.
GV chốt lại ý chính. Nông thôn thường cày cấy,chăn nuôi , thành thị thường đi làm
công sở, có nhiều cửa hàng ,nhà máy,…
* Tiêu chí đánh giá:
+Kể được tên những nghề nghiệp mà người dân ở làng quê và đô thị thường làm.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp:.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Viết nhanh,trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
* HĐ3: Vẽ tranh: (10’)
GV nêu chủ đề: “Hãy vẽ về quê hương em “.
Việc 1: Nghe GV nêu y/c
Việc 2:GV yêu cầu các nhóm vẽ tranh về chủ đề quê hương
.
Việc 3: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày tranh vẽ của nhóm mình.
- GV nhận xét tranh.
* Tiêu chí đánh giá:
+Khắc sâu và tăng thêm hiểu biết của học sinh về đất nước.


+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp: Thực hành
* Kĩ thuật:,nhận xét bằng lời/tôn vinh
*Tích hợp : Để quê hương nơi em sinh sống ngày càng đẹp, em cần phải làm gì ?( Cần
bảo vệ môi trường, trồng cây xanh,…Ở vùng nông thôn cần bảo vệ vệ nguồn nước trên
sông, không xả thuốc trừ sâu xuống sông, rác thải, chuồng gia súc xa nhà,...)
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Thi đua với bạn kể được một số hoạt động về làng quê, đô thị.
————š{š————

ÔN LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN TOÁN TUẦN 16
I.MỤC TIÊU:
1.KT:Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức.
Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
2.KN: Rèn KN tính giá trị BTvà giải toán có hai phép tính. HS làm BT1,2,3,4,5,7.
HSNK làm BT6,8.
3.TĐ: Giáo dục HS yêu thích học toán.
4.NL: Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, bảng con, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. Hoạt động cơ bản :
1. Khởi động:
- CTHĐTQ tổ chức trò chơi: Khởi động
* Đánh giá TX
- TC: +Biết dựa vào phép tính để tính nhẩm KQ đúng nối phép tính nhanh, chính xác +
Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
- PP: vấn đáp, tích hợp.
- Kĩ thuật:đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, tôn vinh.
- Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: *Bài 1 trang 79 ở Vở ôn luyện
a, Em và bạn đặt tính rồi tính
Việc 1: + Đọc yêu cầu bài tập 1 + cá nhân làm vào vở BT
Việc 2: Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau
Việc 3: Em và bạn thống nhất kết quả.
Việc 4: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng.
Đánh giá TX.* Tiêu chí:
- HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số(chia hết và có dư) ở
BT1đúng, chính xác. Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề


* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, TB miệng, ghi chép ngắn
Bài 2: trang 79 ở Vở ôn luyện
Em và bạn ghi Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống:
Việc 1 : Đọc yêu cầu bài tập 2 + cá nhân làm vào vở BT
Việc 2: Em và bạn nói cho nhau cách làm rồi thống nhất kết quả.
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng.
* Đánh giá TX
- TC: +Nắm chắc cách tính giá trị của biểu thức có phép tính +, -, x, : để điền Đ hoặc S
vào ô trống.
+ Hợp tác tốt với bạn, Tự GQVĐ, mạnh dạn, tự tin trình bày.
- PP: vấn đáp, tích hợp.
- Kĩ thuật:đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, tôn vinh.
Bài 3: trang 80 ở Vở ôn luyện
Em và bạn cùng tính giá trị của các biểu thức:
Việc 1 : Đọc yêu cầu bài tập 3 + cá nhân làm vào vở BT.
Việc 2: Em và bạn nói cho nhau nghe cách làm.
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng.
* Đánh giá TX
- TC: +Nắm chắc quy tắc, cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính (+,-) hoặc
( x, :) để tính kết quả đúng, chính xác.
+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin.
- PP: Quan sát,vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, phân tích, ghi chép ngắn.
Bài 4: trang 80 ở Vở ôn luyện
a, Em và bạn điền dấu (>, <, =) vào ô trống cho thích hợp:
Việc 1: + Đọc yêu cầu bài tập 4 + cá nhân làm vào vở BT.
Việc 2: Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau.
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng.
Đánh giá TX.
* Tiêu chí: +Nắm chắc cách tính và so sánh để điền được dấu >,<,= thích hợp.
+ Tự GQVĐ, hợp tác tốt, mạnh dạn, tự tin trình bày.
* PP: Vấn đáp, tích hợp.
* Kĩ thuật:đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích.
Bài 5: trang 80 ở Vở ôn luyện
*Tìm giá trị của các biểu thức sau (theo mẫu):
Việc 1 : Đọc yêu cầu bài tập 5 + cá nhân làm vào vở BT
Việc 2: Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau.
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×