Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 15 (2)

TUẦN 15
Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2018
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN:
I. MỤC TIÊU
A. Tập đọc
1. Kiến thức
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Câu chuyện cho ta thấy được hai bàn tay lao động
của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải. (TL được các câu hỏi 1,2,3,4 )
- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đọan của câu
chuyện theo tranh minh họa.
- HS NK kể được cả câu chuyện
2. Kĩ năng: Đọc đúng đảm bảo tốc độ, đọc lưu loát; bước đầu có diễn cảm.
3. Thái độ: Giáo dục cho HS phải biết quý trọng sức lao động và chăm chỉ lao động..
4. Năng lực: Tự học; hợp tác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK. BP ghi đoạn văn hướng dẫn cách ngắt nghỉ.
- HS: Sách giáo khoa..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
B. 1.Khởi động:
- TBHT yêu cầu lớp hát một bài.
2.Hình thành kiến thức:
- Nhóm đôi QS tranh, nêu ND tranh.
- Giới thiệu tranh, bài đọc
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài- HS theo dõi.
- GV nêu cách đọc chung:
a. Hoạt động 1:
Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu
- Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong nhóm mình đọc chưa đúng
để luyện đọc, sửa sai.
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó - Luyện đọc câu.
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách
đọc:
thản nhiên,lười biếng, nghiêm giọng, làm lụng
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa từ SGK
- GV gọi đọc nối tiếp từ nhóm Thỏ Trắng đến nhóm Sóc Nâu
Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
- Kết hợp đọc toàn bài.


- Luyện đọc đoạn trước lớp.
- Chia sẻ cách đọc của bạn.
- 1 em đọc cả bài.
* Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Đọc trôi chảy lưu loát, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm
từ.
- Rèn kĩ năng phát triển ngôn ngữ ;tự học.
- Năng lực: tự học, hợp tác.
+ Phương pháp: vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
b. Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
Việc 2: Cùng nhau trao đổi lần lượt từng câu TL và tìm hiểu nội dung câu chuyện.


- Yêu cầu HS đọc thầm hoặc đọc to từng đoạn + GV và nhóm trưởng ĐH tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
Việc 3: - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm rút nội dung chính, ghi bảng:
- GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính:
ND chính: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn làm ra mọi của cải.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí : Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh:.
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời câu hỏi SGK.
1/ Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ.
2/ Ông rất buồn vì con trai lười biếng.
3/ Ông muốn con trở thành người chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.
- HS nắm được nội dung của bài: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn
làm ra mọi của cải.
- Trả lời to, rõ ràng, lưu loát... mạnh dạn.
- Giáo dục cho học h/s phải biết quý trọng sức lao động và chăm chỉ lao động.
- Hợp tác; tự học
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a. Hoạt động 3:
Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
Việc 1: NT tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm - GV theo dõi.
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
Việc 3: ban Học tập điều hành chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm
* Đánh giá:
+ Tiêu chí : đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm và đọc phân vai của HS.
- Đọc diễn cảm, biết ngắt đúng , nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của các


nhân vật.
- Đọc hay, đọc diễn cảm
+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
b. Hoạt động 4:
Kể chuyện
Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện. ( 2 - 3 HS)
Việc 2: - Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Dựa vào tranh minh hoạ SGK kể lại được từng đoạn của câu chuyện .
- Có thói quen kể chuyện tự nhiên,
- Hợp tác, tự học
+Phương pháp: vấn đáp
+Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
c .Hoạt động 5:
Kể chuyện trong nhóm
Việc 1: HS kể chyện trong nhóm. NT điều hành cho các bạn kể.
GV khuyến khích HS có điệu bộ, cử chỉ...
Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay. GV chia sẻ cùng HS
I.
* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS: - Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
II.
- Chia sẻ nội dung bài
*Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- HS kể đúng nội dung từng đoạn của câu chuyện .
- Giọng kể lưu loát, hấp dẫn , hay, diễn xuất tốt bộc lộ được tính cách của từng nhân
vật .
- Tự học, hợp tác
+Phương pháp: vấn đáp
+Kĩ thuật: tôn vinh học tập, nhận xét bằng lời
III.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
- Liên hệ - giáo dục.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Kể lại câu chuyện cho người thân, bạn bè mình nghe.
————š{š————

TOÁN:
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU :
1.KT: - Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Củng cố về giải bài toán giảm đi một số lần.
2. KN: Rèn kỹ năng tính và giải toán. HS làm bài tập 1( cột 1,3,4),2, 3.


3.TĐ: Giáo dục HS yêu thích môn toán.
4. NL: Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ :
- GV: Sách giáo khoa.
- HS: vở toán, vở bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động: - TBVN tổ chức cho lớp hát- Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.

2. Hình thành kiến thức:
Việc 1: Cá nhân hình thành hai phép chia 648 : 3 và 236 : 5 mẫu ở SGK trang 72.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về phép chia đã được hình thành ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn. Chốt cách đặt tính và tính chia số có ba c/s cho
số có một chữ số( Phép chia hết và có dư)
Đánh giá:
* Tiêu chí:
- HS biết cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba c/s cho số có một chữ số( chia
hết và chia có dư) chính xác. Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề
* Phương pháp: Quan sát quá trình.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi. Nhận xét bằng lời.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1. Tính: ( cột 1,3,4),
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài ra vở .
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả. Báo cáo với cô giáo kết quả.
Việc 4:. GV nhân xét+ Chốt cách đặt tính và tính chia số có ba c/s cho số có một chữ
số( Phép chia hết và có dư)
Đánh giá :
* Tiêu chí:
- HS nắm cách đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ
số(chia hết và có dư) ở BT1. Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề
- Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự học và giải quyết vấn đề.


* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, TB miệng, ghi chép ngắn
Bài 2. Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.

Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn
Việc 3: HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 3: GV nhận xét *Chốt lời giải đúng:
Đánh giá
* Tiêu chí:
- HS biết phân tích, nắm chắc đề toán và cách giải bài toán có phép chia đúng, chính
xác. Biết tự quyết vấn đề và hợp tác với bạn.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
Bài 3. Viết (theo mẫu)

Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài vào vở .
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: GV nhận xét, chốt KT: Củng cố dạng toán giảm đi một số lần
Đánh giá:
* Tiêu chí:
- HS biết quan sát các số đã cho,nắm chắc cách giải toán giảm đi một số lần để làm
BT3 chính xác. Biết hợp tác với bạn và tự quyết vấn đề .
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Tìm hiểu thêm các phép chia số có ba c/s cho số có một chữ số tính và chia sẻ cách làm
cùng người thân, bạn bè .
————š{š————

TNXH :
CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I.MỤC TIÊU


* KT : Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền
hình
+ HSK+G : Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống.
*KN : Tìm hiểu thêm về thông tin liên lạc để ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày
*TĐ : GDHS có ý thức tiếp thu thông tin,bảo vệ, giữ gìn các phương tiện thông tin liên
lạc.
* N L : Thu thập thông tin,giải quyết vấn đề, hợp tác tích cực với bạn
II, CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh như SGK, phiếu thảo luận
- HS: SGK,TN-XH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*.Khởi động:

Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trò chơi hộp thư di động trả lời câu hỏi:
- Kể tên, địa điểm các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế nơi mình đang
sống ?
- Kể tên các danh lam, di tích lịch sử, đặc sản nơi mình đang sống ?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương.
* Tiêu chí đánh giá:
+ Kể được tên, địa điểm các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế nơi mình đang
sống . Kể được tên các danh lam, di tích lịch sử, đặc sản nơi mình đang sống.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp:.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* HĐ1: Thảo luận nhóm: (10-12’)
Việc 1: Làm việc với SGK/ tr 56
Việc 2: -Y/C HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
?Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa? Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu
điện ?
? Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện? Nếu không có hoạt động của bưu điện thì chúng
ta có nhận được những thư tín, bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được
không?


Việc 3: Chia sẻ, mời đại diện nhóm trình bày.
*KL: Đài truyền hình, đài phát thanh là những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức
trong nước và ngoài nước.
* Tiêu chí đánh giá:
+ Kể được một số hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh.Kể được ích lợi của hoạt động
bưu điện trong đời sống.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp:.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
HĐ2: Làm việc theo nhóm: (10-12’)
Việc 1: Làm việc với SGK/ tr 57
Việc 2: -Y/C HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình.
Việc 3: Chia sẻ, mời đại diện nhóm trình bày.
KL: Đài truyền hình, đài phát thanh giúp chúng ta biết được những thông tin về văn
hóa, giáo dục, kinh tế, …
* Tiêu chí đánh giá:
+ Biết được ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình.
+ Biết diễn đạt tự tin theo ý của mình.
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp,hợp tác tích cực với bạn.
*Phương pháp:.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật:Trình bày bằng miệng,nhận xét bằng lời
HĐ3: Chơi trò chơi: Chuyển thư: (5-6’)
* HS chơi cả lớp.
- GV phổ biến cách chơi , luật chơi
- HS tiến hành chơi
- Nhận xét trò chơi, khen những em chơi tốt.
* Tiêu chí đánh giá:
+Tập cho HS có phản ứng nhanh..
+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày trước lớp.
*Phương pháp:Trò chơi
* Kĩ thuật:Nhận xét bằng lời
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: ( 3’)


- Về chia sẻ với mọi người tìm hiểu thêm các phương tiện thông tin liên lạc.
Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2018
TOÁN: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT )
I. MỤC TIÊU:
1.KT: Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp
thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị.
2.KN: Rèn kĩ năng tính và giải bài toán có liên quan đến phép chia.
* HS hoàn thành bài tập 1( cét 1,2, 4),2, 3.
3.TĐ: GD HS chăm học toán.
4.NL: Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ:
- HS: Vở bài tập .SGK.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động: - CTHĐTQ tổ chức trò chơi: Ai nhanh – ai đúng.
Đánh giá :
- Tiêu chí: - HS nắm chắc cách đặt tính và tính chía số có ba chữ số cho số có một c/s để
làm nhanh kết quả phép tính theo yêu cầu. Có khả năng tự giải quyết vấn đề.
- PP: QS sản phẩm, vấn đáp gợi mở, viết
- KT: Nhận xét bằng lời, TB miệng. Trò chơi
* Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
2. Hình thành kiến thức:
Việc 1: Cá nhân hình thành hai phép chia 560 : 8 và 632 : 7 mẫu ở SGK trang 73.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về phép chia đã được hình thành ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn cách chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Đánh giá.
* Tiêu chí:
- HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số( chia có dư cả trong
trong các lần chia) chính xác. Hợp tác tốt với bạn và tự giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát quá trình, vấn đáp
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Nhận xét bằng lời.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1. Tính: ( cột 1,2,4),


Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài và làm bài ra vở .
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Chia sẻ trong nhóm để thống nhất kết quả. Báo cáo với cô giáo kết quả.
Việc 4:. GV nhân xét+ Chốt cách đặt tính và tính chia số có ba c/s cho số có một chữ số(
Phép chia hết và có dư)
Đánh giá:
* Tiêu chí:
- HS biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số(chia hết
và có dư) ở BT1. Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề
- Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự học và giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, TB miệng, ghi chép ngắn
Bài 2. Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân đọc nội dung bài toán.

Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn. Việc 3: Giải bài giải vào vở.
Việc 4: GV nhận xét*Chốt KT củng cố cách giải bài toán có dư
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS nắm chắc đề toán và cách giải bài toán có phép chia có dư đúng, chính xác. Biết
hợp tác với bạn để giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
Bài 3. Trò chơi: Ai nhanh – ai đúng.

Việc 1: Thảo luận trong nhóm cách làm. Việc 2: HĐTQ chia sẻ trước
lớp.Việc 3: GV nhận xét, chốt KT
Đánh giá.
* Tiêu chí:
- HS biết q/sát, thực hành, thí nghiệm thực tiễn. Hợp tác với bạn để giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.


* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời. Trò chơi.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: Tìm hiểu thêm các phép chia số có ba c/s cho số có
một chữ số tính và chia sẻ cách làm cùng người thân, bạn bè .
————š{š————

TẬP VIẾT :
ÔN CHỮ HOA L
I. MỤC TIÊU:
1.KT: Củng cố cách viết chữ viết hoa: L . Viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ
nhỏ.Viết đúng chữ L ( 2 dòng ); viết đúng tên riêng Lê Lợi ( 1 dòng ); và viết câu ứng
dụng: Lời nói ...cho vừa lòng nhau( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết
hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.Viết đúng tốc độ; chữ viết mềm mại, đẹp.
2.KN: Rèn tính cẩn thận khi viết bài.
3.Thái độ : Giáo dục HS ý thức viết chữ đẹp, trình bày bài viết sạch sẽ, rõ ràng
4.NL: Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác.
* HS có chữ viêt đẹp viết hết các dòng trong vở Tập viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ viết hoa L, tên riêng “Lê Lợi ” và câu tục ngữ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:
- TBHT yêu cầu lớp hát tập thể một bài.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
HĐ1 :
Quan sát , nhận xét - viết bảng con chữ cái.
Việc 1: - Tìm các chữ hoa có trong bài ? (L)
- Cho HS quan sát chữ mẫu nêu cấu tạo chữ: L
- GV viết mẫu, nhắc quy trình viết.
- Yêu cầu viết chữ hoa L trên bảng con, sửa sai.
Việc 2: Luyện viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng Lê Lợi
? Em biết những gì về Lê Lợi ?
- Giới thiệu: Lê Lợi là một tướng tài của dân tộc. Ông có công trong lớn đánh đuổi nhà
Minh, giành độc lập dân tộc, lập ra triều đại nhà Lê.
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn cách viết.
- Yêu cầu HS luyện viết bảng con
- T/c nhận xét, sửa sai bài H (GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy
trình: Chú ý độ cao của các con chữ, khoảng cách, nét nối...( Chú ý: Nam, Vinh, Vũ,...)
Việc 3: Luyện viết câu ứng dụng
- Giải thích câu ứng dụng:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau..


Câu TN khuyên con người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với
mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng.
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa vào bảng con
- Cùng nhau chia sẻ trong nhóm, trước lớp, sửa sai.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS nắm được cấu tạo của chữ hoa L gồm có (1 nét ...),độ cao 2,5 li; độ rộng 2li.
+ Nắm được cách viết chữ g hoa điểm đặt bút đến điểm kết thúc.
+ Hiểu nghĩa từ ứng dụng “Lê Lợi" là một tướng tài của dân tộc. Ông có công trong
lớn đánh đuổi nhà Minh, giành độc lập dân tộc, lập ra triều đại nhà Lê
Câu ứng dụng :
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau..
Câu tục ngữ khuyên con người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với
mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng.
- PP: vấn đáp
- KT: đặt câu hỏi ; nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Việc 1: 1 HS nhắc tư thế ngồi viết đúng.
Việc 2: HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết.
Việc 3: HS luyện viết vào vở. Chú ý khoảng cách giữa các chữ,
- GV thu vở nhận xét 5 - 6 em, khen bạn viết đẹp...
* Đánh giá:
Tiêu chí đánh giá:
+ Kĩ năng viết chữ hoa H đảm bảo 3 nét, đúng độ rộng, độ cao.
+Viết từ ứng dụng “Lê Lợi”; câu ứng dụng: Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau..
đúng quy trình viết
+ Viết câu ứng dụng đều nét và nối chữ đúng quy định, khoảng cách, cỡ chữ đảm bảo.
+ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ
viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- HS viết cẩn thận, đẹp.
- Tự học và tự giải quyết vấn đề.
- PP: Viết
- KT: Viết lời nhận xét
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- VN luyện viết chữ hoa L đúng mẫu, vận dụng câu ứng dụng vào khi nói cho phù hợp.
————š{š————

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC.


LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
I. MỤC TIÊU:
1.KT: Mở rộng vốn từ về các dân tộc : biết thêm tên một số dân tộc thiểu số ở
nước(BT1) ;Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2 ); Dựa theo tranh gợi ý,
viết, hoặc nói được câu có hình ảnh so sánh (BT3);Điền được từ ngữ thích hợp vào câu
có hình ảnh so sánh (BT4 ).
- HS vận dụng tốt vào bài làm của mình .
2.KN: Rèn cho học sinh kĩ năng áp dụng biện pháp so sánh trong làm văn.
3.TĐ: GD HS yêu thích học Tiếng việt, thấy được cái hay của từ chỉ đặc điểm, ý thức
làm bài cẩn thận, chính xác, tích cực hoạt động trong học tập.
4.NL: Rèn phát triển năng lực ngôn ngữ, tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV : Bốn băng giấy viết 4 câu văn ở BT2. Bảng lớp viết 3 câu văn ở BT4 .4 hoặc 5 tờ
giấy khổ A4 để HS làm bài tâp1 theo nhóm .
- HS : Vở, SGK, vở bài tập .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- TBHT yêu cầu lớp hát tập thể một bài.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS chậm)
HĐ1:
Hướng dẫn làm bài 1
- Yêu cầu đọc đề, tìm hiểu đề.
Gợi ý: ? Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số? - Là dân tộc có ít người.
? Người thiểu số thường sống ở đâu trên đất nước ta? - Người dân tộc thiểu số thường
sống ở các vùng cao, vùng núi.
Việc 1: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta.
Việc 2: HĐKQ bằng trò chơi thi Tiếp sức
- GV chốt: Nước ta có trên 54 dân tộc anh em cùng chung sống.
* Đánh giá:
*Tiêu chí: - HS tìm được tên 54 dân tộc cùng chung sống trên đất nước ta.HS kể được
tên các dân tộc thiểu số ở miền Bắc,các dân tộc thiểu số ở miền Trung,các dân tộc thiểu
số ở miền Nam.
- Nhận biết hình ảnh đúng, nhanh.
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài.
- Hợp tác .
*PP: quan sát, vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời


Bài 2:
Yêu cầu HS đọc đề bài.
Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp để điền vào chỗ trống:
Việc 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài làm cá nhân.
Việc 2: - NT điều hành nhóm TL - Chia sẻ trước lớp
Việc 3: - Ban Học tập điều hành nhóm TL - Chia sẻ trước lớp
*Chốt: bậc thang, nhà rông, nhà sàn, Chăm
* Đánh giá
* Tiêu chí:
- HS đọc 4 câu văn sau đó chọn cá từ bậc thang, nhà rông, nhà sàn, Chăm để điền thứ
tự vào các câu cho hợp lý.
- HS có kĩ năng phán đoán nhanh, trình bày to,lưu loát.
- Tích cực tự giác làm bài
- PP: vấn đáp
- KT: nhận xét bằng lời.
Bài 3:
Quan sát từng cặp sự vật rồi viết câu có hình ảnh so sánh:
Việc 1: HĐ nhóm đôi - HS trao đổi theo cặp.
Việc 2: Cùng nhau chia sẻ trong nhóm, trước lớp bằng trò chơi Đố bạn.
Việc 3: Cá nhân viết bài vào vở BT.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS quan sát từng tranh vẽ nói lên được từng cặp vật được so sánh với nhau trong mỗi
tranh.
- Trình bày to rõ ràng, lưu loát.
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời.
- Hợp tác; phát triển ngôn ngữ; tự học
*Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
Bài 4:
Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi câu:
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để chọn từ
Việc 2: HĐ nhóm đôi - HS trao đổi theo cặp.
-Yêu cầu HS tìm từ có hình ảnh so sánh hợp với từng nội dung
Việc 3: Cùng nhau chia sẻ trong nhóm, trước lớp bằng trò chơi Đố bạn.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS nắm được từ cần điền ứng với từng câu thích hợp.
- Trình bày to rõ ràng, lưu loát.
-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời.
- Hợp tác; phát triển ngôn ngữ; tự học
*Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:


- Vào tiết học sau thi đua cùng các bạn trong lớp kể tên nhiều dân tộc anh em trên đất
nước.
————š{š————

LUYỆN TV:

EM TỰ ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 15
Làm bài 3,4,5,6 (trang 79 - 82)

I. MỤC TIÊU
1.KT: Đọc và hiểu truyện Hươu và Rùa. Hiểu được trong cuộc sống phải biết giúp đỡ
nhau lúc khó khăn, hoạn nạn, coi nhau như anh em một nhà;Tìm được từ ngữ nói về các
dân tộc. Nói, viết được câu có hình ảnh so sánh;Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng x/s
( hoặc tiếng có vần ât/ âc); Viết được câu chuyện ngắn.
2.KN: Rèn kĩ năng suy ngẫm tìm phương án trả lời các câu hỏi chính xác. Trình bày lưu
loát
3.TĐ : Giáo dục HS sống khiêm tốn, không nên kiêu căng.
4.NL: Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề;hợp tác.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết nội dung bài tập 5,6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:
TBHT yêu cầu lớp hát tập thể một bài.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài- HS nhắc đề bài
B.HOẠT ĐỘNG ÔN LUYỆN:
*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS chậm TV)
Bài 3:
HĐCN.
Việc 1: - Đọc thầm câu chuyện Hươu và Rùa và TLCH
bạn)
Việc 2: - NT điều hành nhóm; Chia sẻ trước lớp.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá :
- Trả lời 5 câu hỏi đủ ý.
Câu 1: Vì hai bạn thường trò chuyện và bảo vệ nhau lúc hoạn nạn)
Câu 2: Cố giãy giụa nhưng không thoát khỏi được bẫy, kêu ang rừng)
Câu 3: Bình tĩnh nghĩ ra cách có thể cứu được Hươu)
Câu 4: Quay lại tìm Rùa và nghĩ ra cách cứu Rùa)
Câu 5: Quên mình vì - HS suy nghĩ tư duy, tìm phương án trả lời đúng.
- Thông qua câu chuyện khuyên chúng ta trong cuộc sống phải biết giúp đỡ nhau lúc
khó khăn, hoạn nạn, coi nhau như anh em một nhà
- HS nắm ND câu chuyện: Trong cuộc sống phải biết giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn


nạn, coi nhau như anh em một nhà
- Tự phục vụ , hợp tác.
+ Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép nhắn; hỏi đáp, trình bày miệng;nhận xét bằng lời.
Bài 4:
Viết câu có hình ảnh so sánh để miêu tả mặt trời trong mỗi hình vẻ:
Việc 1: - TL nhóm đôi và tìm
Việc 2: NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp -Tuyên dương nhóm, cá nhân tìm từ
đúng.
* Chốt : VD câu: Ông mặt trời tươi như đóa hoa hướng dương chào buổi sáng.
* Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS viết được câu có hình ảnh so sánh để miêu tả mặt trời rong mỗi hình như: Ông mặt
trời vui. Ông mặt trời buồn. Ông mặt trời giận.
- HS có ý thức học tập tốt
-Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.
+ Phương pháp: Viết
+ Kĩ thật: Trình bày miệng; viết nhận xét.
Bài 5:
Nêu tên những dân tộc thiểu số trong bài mà em biết:
Việc 1: - HS làm vào vở BT, 1 em làm bảng phụ:
Việc 2: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp
* Chốt: Xê - đăng; Ba - na; Gia lai, Ê - đê; Xrê, Mạ, Xtiêng
* Đánh giá:
* Tiêu chí đánh giá :
- HS đọc đoạn văn nhắc đến những dân tộc thiểu số và viết đúng các dân tộc là: Xê đăng; Ba - na; Gia lai, Ê - đê; Xrê, Mạ, Xtiêng
- Điền nhanh và trình bày sạch sẽ.
-Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.
* PP: Vấn đáp
* KT: Trình bày miệng; nhận xét bằng lời
Bài 6:
Điền vào chỗ trống từ chứa tiếng bắt đầu bằng x/s ( hoặc tiếng có vần
ât/ âc):
Việc 1: - TL nhóm đôi và điền từ
Việc 2: - NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp - Tuyên dương nhóm, cá nhân điền từ
đúng: xa xưa, suốt, suối; nhất, cất, bậc.
* Đánh giá:
* Tiêu chí đánh giá :
- HS chọn được từ và điền đúng vào chỗ trống thích hợp là: núi rừng, buôn àng, nương
rẫy.
- Điền nhanh và trình bày sạch sẽ.
-Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác.


* PP: Vấn đáp
* KT: Trình bày miệng; nhận xét bằng lời
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- VN: Chia sẻ với người thân BT ứng dụng: Đóng vai chú khỉ kể lại câu chuyện Voi, Hổ
và Khỉ cho bạn bè, người thân nghe.
————š{š————

Thứ tư ngày 05 tháng 12 năm 2018
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

TOÁN:
I. MỤC TIÊU:
1.KT: Giúp HS biết cách sử dụng bảng nhân.
2.KN: Rèn KN tính và giải toán có liên quan . * HS toàn lớp hoàn thành bài tập 1( cột
1,2, 4),2, 3. *HSNK sử dụng bảng nhân thành thạo, nhanh và chính xác.
3.TĐ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm toán, trình bày bài khoa học.
4.NL: Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng nhân như SGK – Bảng phụ chép sẵn bài tập 1.
- HS: SGK, Vở Toán.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động: - TBVN tổ chức cho lớp hát một bài.
- Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.

2. Hình thành kiến thức:
Việc 1: Cá nhân quan sát phép nhân mẫu 4 x 3 theo hướng mũi tên ở SGK trang 74.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về phép chia đã được hình thành ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn cho HS biết : Đây là thừa số trong các bảng nhân
đã học. Các ô còn lại chính là kết quả của các bảng nhân.
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết cách quan sát và sử dụng bảng nhân để thực hiện phép nhân theo hướng mũi
tên ở SGK trang 74. Hợp tác tốt với bạn và tự giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát quá trình, QS sản phẩm,vấn đáp gợi mở.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi;Nhận xét bằng lời.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* GV giao việc cho HS; theo dõi hỗ trợ thêm cho các nhóm.
Bài 1. Dùng bảng nhân để tìm số thích hợp ở ô trống (theo mẫu)::


Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm vào vở .
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết cách quan sát và sử dụng bảng nhân để thực hiện phép nhân theo hướng mũi
tên ở BT1 trang 74. Rèn KN tính cẩn thận, chính xác. Hợp tác tốt với bạn và tự giải
quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát quá trình, QS sản phẩm,vấn đáp gợi mở.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi;Nhận xét bằng lời.
Bài 2. Số?
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài, tự tính nhẩm và làm vào vở nháp.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Đánh giá .
* Tiêu chí:
- HS biết cách quan sát các cột nắm chắc các quy tắc tìm TS, tích để điền đúng KQ vào
ô trống ở BT2 trang 74. Rèn KN tính cẩn thận, chính xác. Hợp tác tốt với bạn và tự giải
quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát quá trình, QS sản phẩm,vấn đáp gợi mở. Viết
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi;Nhận xét bằng lời. Ghi chép ngắn
Bài 3. Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân tóm tắt bài toán.
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn bên cạnh.
Việc 3: : Giải bài giải vào vở rồi báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Việc 4: GV nhận xét*Chốt KT củng cố cách giải bài toán có hai phép tính
Đánh giá .


* Tiêu chí:
- HS biết phân tích, nắm chắc đề toán và cách giải bài toán có hai phép tính. Rèn KN
tính và trình bày bài giải đúng, chính xác. Biết hợp tác với bạn để giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
* Kĩ thuật: Phân tích ;Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ cùng bạn bè, người thân cách sử dụng bảng nhân đã học.
————š{š————

CHÍNH TẢ: Nghe viết
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I. MỤC TIÊU:
- Nghe - viết lại chính xác đoạn 4 của bài “Hũ bạc của người cha ”;Trình bày đúng hình
thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống tiếng có vần khó( ui/ uôi BT2);Làm đúng BT3b
- Giáo dục H tính cẩn thận khi viết bài, trình bày đẹp, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Rèn năng lực tự học và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV : Bảng phụ ghi sẵn đoạn viết.
- HS : Vở chính tả, vở bài tập, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
* TBHT yêu cầu lớp hát tập thể một bài.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài.
Hoạt động 1:
Hướng dẫn chính tả
* HĐ cả lớp. Hướng dẫn chính tả
Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.
-Tìm hiểu cách viết: Cần TB bài như thế nào?
? Lời nói của người cha được viết như thế nào?
- Những chữ nào trong bài cần viết hoa? Vì sao?
Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 6 (Chú ý các từ: sưởi lửa, thọc,chính,
làm lụng.)
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết, đặt vở, cầm bút..
- GV đọc bài - HS nghe - viết bài vào vở
- Dò bài ( L1: GV đọc HS sửa lỗi; L2: GV đọc, HS bắt lỗi)
- Nhận xét 4 - 5 bài HS và sửa sai.
*Đánh giá:


*Tiêu chí đánh giá
- Viết đúng chính tả, viết đúng các từ dễ viết sai: sưởi lửa, thọc, chính, làm lụng.
+ Viết đảm bảo tốc độ, chữ viết mềm mại, đẹp
+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.
* PP: vấn đáp
* KT: nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 2:
Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài. (HĐ cá nhân, N6 - NT điều hành)
Việc 1: HS đọc thầm và điền vào chỗ trống ui hay uôi
Việc 2: - YC Hs thảo luận nhóm đôi sau đó làm bài vào VBT, 1 HS làm bảng phụ.
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp - Thống nhất kết quả đúng:
Mũi dao, con muỗi, hạt muối, múi bưởi, núi lửa, nuôi nấng, tuổi trẻ, tủi thân.
* Đánh giá:
*Tiêu chí đánh giá:
- HS điền đúng vào chỗ trống vần ui hay uôi
- Kĩ năng tư duy tìm đúng từ.
- HS có ý thức tự giác làm bài đúng
- Tự học , hợp tác.
Bài 3: Gọi HS đọc bài tập 3b.
- Việc 1: Cá nhân tìm tiếng có chứa âc hay ât ? ( VBT) bằng bút chì - 1 HS bảng con
- Việc 2: Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét - chốt đáp đúng: mật, nhất, gấc
* Đánh giá:
*Tiêu chí đánh giá:
- HS điền đúng vào chỗ trống vần âc hay ât
- Kĩ năng tư duy tìm đúng từ.
- HS có ý thức tự giác làm bài đúng
- Tự học , hợp tác.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà chia sẻ với người thân, bạn bè cách viết chữ đẹp và ND đoạn chính tả. Luyện
viết lại các chữ chưa đúng mẫu.
————š{š————

TẬP LÀM VĂN: NGHE KỂ : GIẤU CÀY- GIỚI THIỆU VỀ TỔ EM
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.KT: Rèn kĩ năng viết : Dựa vào bài tập làm văn miệng tuần 14, viết được một đoạn
văn ngắn
( khoảng 5 câu ) giới thiệu về tổ của mình ( BT2 ) .
2.KN: Rèn kĩ năng dùng từ đúng, viết câu hay, súc tích.
3.TĐ: Giáo dục HS biết cư xử tốt đối với những người xung quanh mình .


4.NL: Rèn năng lực tự học và giải quyết vấn đề ; hợp tác.
* Đ/c: Không yêu cầu làm bài tập 1
II. CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng lớp chép 3 câu hỏi gợi ý.
- HS : Vở , SGK.
.III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:
TBHT yêu cầu lớp át tập thể một bài.
2. Hình thành kiến thức:
Giới thiệu bài - Ghi đề
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
*Hướng dẫn HS làm BT:
* Bài tập 2
Viết đoạn văn ngắn giới thiệu về tổ em.
- Yêu cầu HS đọc đề. - GV chép đề bài lên bảng.
Giới thiệu về tổ em và hoạt động của tổ em trong tháng vừa qua với một đoàn khách
đến thăm lớp .
Việc 1: Xác định đề - nắm yêu cầu
-Yêu cầu HS dựa vào gợi ý và phần kể đã trình bày ở tiết trước để viết 1 đoạn văn ngắn
vào vở.
- GV theo dõi, nhắc nhở cách trình bày bài, ghi đúng chính tả, viết câu đủ thành phần,
ghi dấu câu đúng
Việc 2: - Cá nhân viết bài.
Việc 3: - Chia sẻ trước lớp:
- Gọi 1 số HS đọc bài trước lớp - HS trong lớp cùng chia sẻ.
- GV bổ sung nhận xét 2 - 3 bài.
- Tuyên dương HS kể tốt, viết hay
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- HS phải tưởng tượng đang giới thiệu với một đoàn khách đến thăm về các bạn trong tổ
mình. Khi giới thiệu về tổ mình các em cần dựa vào các gợi ý a,b,c đã nêu trong SGK.
Nói năng đúng nghi thức với người trên. Từ giới thiệu đó HS viết lại được những điều
vừa kể thành một đoạn văn ngắn giới thiệu các bạn rong tổ và hoạt động của các bạn.
- HS viết được đoạn văn mạch lạc, dùng từ đặt câu đúng.
- HS giới thiệu một cách mạnh dạn, tự tin nói được những điểm tốt và điểm riêng trong
tính nết của mỗi bạn.
.
- Giọng kể lưu loát, hấp dẫn,biết dùng các từ gợi tả ,sử dụng hình ảnh so sánh khi tả
,bộc lộ được ý nghĩ.
- Hợp tác, tự học
+Phương pháp: vấn đáp
+Kĩ thuật: kể chuyện; nhận xét bằng lời


C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Y/c HS kể lại tổ em cho người thân cùng nghe.

Thứ năm ngày 06 tháng 12 năm 2018
GIỚI THIỆU BẢNG CHIA

TOÁN:
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết cách sử dụng bảng chia.
- Nắm được bảng chia,vận dụng làm BT đúng. Vận dụng kĩ năng tính và giải toán để
hoàn thành bài tập 1,2, 3
- HS tích cực học toán, rèn tính cẩn thận..
- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề.
II.CHUẨN BỊ.
- GV : Bảng chia như SGK .
- HS : Vở bài tập, SGK
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động: - TBVN tổ chức cho lớp hát một bài.
- Giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.

2. Hình thành kiến thức:
Việc 1: Cá nhân quan sát phép chia mẫu 12 : 3 theo hướng mũi tên ở SGK trang 75.
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về phép chia đã được hình thành ở SGK.
Việc 3: Nghe thầy cô giáo hướng dẫn cho HS biết dựa vào bảng chia để tìm kết quả.
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết cách quan sát và sử dụng bảng chia để thực hiện phép chia theo hướng mũi tên
ở SGK trang 75. Hợp tác tốt với bạn và tự giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát quá trình, QS sản phẩm,vấn đáp gợi mở.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi;Nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1. Dùng bảng chia để tìm số thích hợp ở ô trống (theo mẫu):
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài và làm vào vở .
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.


Việc 4: GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết cách quan sát và sử dụng bảng chia để thực hiện phép chia theo hướng mũi
tên ở BT1 trang 75. Rèn KN tính cẩn thận, chính xác. Hợp tác tốt với bạn và tự giải
quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát quá trình, QS sản phẩm,vấn đáp gợi mở.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi;Nhận xét bằng lời.
Bài 2. Số?
Việc 1: Cá nhân đọc thầm yêu cầu bài, tự tính nhẩm và làm vào vở nháp.
Việc 2: Trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Nhóm trưởng điều hành các bạn chia sẻ để thống nhất kết quả.
Việc 4: GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Đánh giá TX.
* Tiêu chí:
- HS biết cách quan sát các cột nắm chắc các quy tắc tìm SBC,SC… để điền đúng KQ
vào ô trống ở BT2 trang 75. Rèn KN tính cẩn thận, chính xác. Hợp tác tốt với bạn và tự
giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát quá trình, QS sản phẩm,vấn đáp gợi mở. Viết
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi;Nhận xét bằng lời. Ghi chép ngắn
Bài 3. Giải bài toán:
Việc 1: Cá nhân tóm tắt bài toán.
Việc 2: Trao đổi cách giải với bạn bên cạnh.
Việc 3: : Giải bài giải vào vở rồi báo cáo với cô giáo kết quả làm xong.
Việc 4: GV nhận xét*Chốt KT củng cố cách giải bài toán có hai phép tính
Đánh giá TX.* Tiêu chí:
- HS nắm chắc đề toán và cách giải bài toán có hai phép tính. Rèn KN tính và trình bày
bài đúng, chính xác. Biết hợp tác với bạn để giải quyết vấn đề.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết
* Kĩ thuật: Phân tích ;Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:


- Chia sẻ cùng bạn bè, người thân cách sử dụng bảng chia đã học và đọc thuộc.

TẬP ĐỌC:
NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể, nhấn giọng những từ ngữ tả đặc điểm của nhà
rông Tây Nguyên. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu;
- Hiểu được đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của
người Tây Nguyên gắn với nhà rông .( TL được các câu hỏi trong SGK )
- Giáo dục học sinh biết quan tâm đến cộng đồng, đoàn kết các dân tộc anh em .
- Năng lực: rèn luyện năng lực ngôn ngữ; học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo
cách hiểu của mình.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV : Tranh minh họa nhà rông trong SGK. Thêm một số tranh ảnh mà HS sưu tầm
được .
- HS : Sách giáo khoa .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- *TBHT yêu cầu toàn lớp hát tập thể một bài.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- Gọi 1HS đọc toàn bài - HS theo dõi.
- GV nêu cách đọc chung:
a. Hoạt động 1:
Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếpcâu trước lớp.
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng.
+ HS nêu cho GV những từ khó đọc mà HS đọc chưa đúng.
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc:
múa rông chiêng, ngọn giáo, vướng mái, buôn làng, truyền lại
Việc 2: Luyện đọc từng đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa các từ khó hiểu
( SGK)
Việc 3: Đọc lần 3: HS đọc toàn bài. ( Cá nhân)
* Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Đọc trôi chảy lưu loát. Ngắt nghỉ đúng sau mỗi câu văn, biết nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm .Hiểu và giải nghĩa được từ: rông chiêng, nông cụ..
- Giáo dục cho h/s có thói quen tích cực đọc bài.


+ Phương pháp: vấn đáp.
+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời. tôn vinh học tập.
b. Hoạt động 2:
Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi
Việc 2: Cùng nhau trao đổi tìm hiểu nội dung bài...
- Nhóm trưởng điều hành các bạn ĐT và thảo luận các câu TL theo hướng dẫn của GV
- HĐTQ điều hành chia sẻ trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
? Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?
- Vì nhà rông phải chắc để dùng lâu dài, chịu được gió bão...
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
? Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào?
- Gian đầu là nơi thờ thần làng nên bài trí rất trang nghiêm...
+ nông cụ: đồ dùng để làm ruộng, rẫy.
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại.
?Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà rông ?
Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp
khách của làng.
? Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
- Gian thứ 3, thứ 4, thứ 5 … là nơi ngủ tập trung của trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia
đình để bảo vệ buôn làng.
Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh nội dung chính.
? Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi đã xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông?
- Yêu cầu HS thảo luận tìm nội dung chính.
- GV chốt ý, ghi bảng: Nhà rông Tây Nguyên rất độc đáo, đó là nơi sinh hoạt của
buôn làng, nơi thể hiện nét đẹp văn hoá của đồng bào Tây Nguyên.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí :
- Trả lời được 4 câu hỏi ở SGK;
- Nắm nội dung bài đọc :Nhà rông Tây Nguyên rất độc đáo, đó là nơi sinh hoạt của
buôn làng, nơi thể hiện nét đẹp văn hoá của đồng bào Tây Nguyên.
- Trình bày lưu loát to, rõ ràng.
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn; hỏi đáp; nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a. Hoạt động 3:
1 H khá đọc diễn cảm toàn bài
- Hướng dẫn cách đọc diễn cảm toàn bài.
- Giáo viên đọc mẫu lần hai.
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn nhẩm trong nhóm - GV theo dõi giúp đỡ
nhóm Vành Khuyên, Họa Mi
Việc 2: Thi đọc d/c trong nhóm


Việc 3: Thi đọc bài trước lớp và chia sẻ cách đọc
*GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS.
Giới thiệu Nhà rông Tây Nguyên rất độc đáo, đó là nơi sinh hoạt của buôn làng, nơi thể
hiện nét đẹp văn hoá của đồng bào Tây Nguyên
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:
- Đọc đúng, rõ ràng và lưu loát. Đọc diễn cảm, biết ngắt nghỉ đúng.
-Tích cực đọc bài. Phát triển năng lực tự học.
+ PP: quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG :
- Chia sẻ bài đọc cho người thân mình nghe.

————š{š————

TNXH :
HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
I.MỤC TIÊU:
1. KT : Kể tên một số hoạt động nông nghiệp
- Nêu ích lợi của hoạt động nông nghiệp
2. KN : Tìm hiểu một số hoạt động nông nghiệp ở địa phương.
3. TĐ : Có ý thức tham gia vào hoạt động nông nghiệp và trân trọng sản phẩm nông
nghiệp.
4. NL : Thu thập thông tin,giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm tích cực.
** Tích hợp GDBVMT: Biết các hoạt động nông nghiệp, lợi ích và một số tác hại( Nếu
thực hiện sai)của các hoạt động đó( Liên hệ)
II.CHUẨN BỊ:
GV:Tranh sách giáo khoa
HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm về các HĐ nông nghiệp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
*.Khởi động: (5’)

Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp chơi hộp thư di động trả lời câu hỏi:
- Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện ?
- Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện?
Việc 2:- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét tuyên dương.
* Tiêu chí đánh giá:
+ Kể được về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện. Nêu được ích lợi của hoạt động
bưu điện.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×