Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 2 theo tuần năm học 2018 2019 mới nhất tuần 15 (3)

TUẦN 15
Ngày dạy: 03/12/2018
TẬP ĐỌC :
HAI ANH EM (2Tiết)
I. MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài; Hiểu nội dung: Sự quan tâm lo
lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em; Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5.
- Rèn KN đọc đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm, hiểu nd bài đọc.
- Giáo dục HS anh em trong gia đình là phải biết thương yêu , lo lắng cho nhau.
- Tự học và tự giải quyết vấn đề; Giao tiếp, hợp tác
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc.
III.HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động

- TBVN điều khiển lớp hát một bài.
2.Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi.
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:

a. Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:

*Việc 1: GV (HSNK) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
*Việc 2: Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm.
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm.
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọc
chưa đúng.
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách
đọc:
*Việc 3: Đọc vòng 2: Chia đoạn - đọc nối tiếp đoạn. Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài kết
hợp giải nghĩa từ.

- Từng nhóm HS đọc nối tiếp đoạn, phát hiện những câu dài khó đọc. Báo cáo cho GV
những câu dài không có dấu câu khó ngắt nghỉ mà HS phát hiện.
- GV đưa ra câu dài đọc mẫu, HS nghe và phát hiện chỗ cần ngắt nghỉ.


- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng.
- HD giải nghĩa từ.
* Việc 4: Đọc vòng 3: Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm trước lớp.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (mỗi nhóm một em thi đọc)
- Hs đọc toàn bài
Đánh giá:
+ Tiêu chí :- Đọc đúng các từ khó trong bài. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ.
- Đọc đọc bài to, rõ ràng trôi chảy, lưu loát
+ PP: Quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời .
TIẾT 2
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Nhóm trưởng điều hành: HS đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi ( GV đưa ra trong
phiếu học tập)
* Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả.
* Dự kiến trả lời:
Câu 1: Người em nghĩ gì và đã làm gì?
- Người em nghĩ: “Anh mình mình còn phải nuôi vợ con. Nếu phần của mình cũng bằng
phần của anh thì không công bằng”. Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ
thêm vào phần của anh.
Câu 2: Người anh nghĩ gì và đã làm gì?


- Người anh nghĩ: “ Em ta sống một mình vất vả. Nếu phần lúa của ta cũng bằng phần
lúa của chú ấy thì thật không công bằng”. Nghĩ vậy, anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ
thêm vào phần của em.
Câu 3: Mỗi người cho thế nào là công bằng?
- Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn vì em sống một mình vất vả. Em hiểu
công bằng là chia cho anh nhiều hơn vì anh còn phải nuôi vợ con.
Câu 4: Hãy nói một câu về tình cảm của hai anh em.
- Hai anh em rất thương yêu nhau, sống vì nhau/ Hai anh em đều lo lắng cho nhau....
* Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính (có thể ghi bảng những từ ngữ hình
ảnh chi tiết nổi bật cần ghi nhớ)
* Việc 4: HS nếu nội dung chính của bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong nhà lo
lắng, yêu thương lẫn nhau.
– HS nhắc lại.
*Đánh giá:
- Tiêu chí: HS nắm được nội dung của bài, trả lời đúng yêu cầu câu hỏi.
- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát


- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Giao tiếp, hợp tác; Nhận xét bằng lời
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
*Hoạt động 3: Luyện đọc hay
* Giúp HS đọc rõ ràng, diễn cảm, thể hiện được giọng của nhân vật
* Việc 1: GV giới thiệu đoạn cần luyện; GV đọc mẫu. HS nghe và nêu
giọng đọc của đoạn.
* Việc 2: HS đọc lại vài em. Luyện đọc phân vai theo nhóm.
* Việc 3: Thi đọc diễn cảm. Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay.
* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS:
- Liện hệ: Có khi nào các em không nhường nhịn yêu thương anh chị em mình không?
- Giáo dục HS biết nhường nhịn, yêu thương anh chị em để cuộc sống gia đình hạnh
phúc.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm, biết ngắt đúng sau dấu chấm, dấu
phẩy và giữa các cụm từ.
+ PP: Quan sát
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Đọc lại bài cho người thân, bạn bè mình nghe. Thực hiện nhường nhịn, yêu thương anh
chị em để cuộc sống gia đình hạnh phúc.
————š{š————

Toán:

100 TRỪ ĐI MỘT SỐ


I.Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép tính có nhớ dạng: 100 trừ đi một số có 1 hoặc 2 chữ số.
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
*Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
* Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS có NL nổi trội làm các bài còn lại.
- Rèn kĩ năng tính toán,giải toán nhanh, chính xác.
- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán.
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ học
tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành.
II.Đồ dùng dạy- học: BĐDDH, bảng phụ, VBT
III.Hoạt động học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Khởi động:
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng 1 bài hát
2. Hình thành kiến thức:
*HĐ 1: Giới thiệu phép trừ 100 - 36
* Việc 1:- Nêu bài toán: Có 100 que tính bớt đi 36 que tính. Hỏi:còn lại bao nhiêu qt?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại bài.
- Để biết số que tính còn lại ta làm phép tính gì?
* Việc 2: Các nhóm TL cách thực hiện phép tính
100
36
64
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính.
HĐ2: Phép trừ 100 – 5
* Việc 1: HS nhận xét về số bị trừ và số trừ
- Đây là phép tính trừ số có mấy chữ số trừ đi số có mấy chữ số ?
* Việc 2: Học sinh TL nhóm đặt tính và thực hiện phép tính
- Giáo viên nhận xét , bổ sung
Đánh giá :
- Tiêu chí ĐG: HS biết thực hiệnđược phép trừ dạng 100 trừ đi một số.
- PPĐG: quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
*HĐ 2: Thực hành
Bài 1: Tính
* Việc 1:HD cách ghi cột dọc vào vở.
* Việc 2:GV chốt cách ghi kết quả theo hàng dọc.
Đánh giá :


- TCĐG: Thực hiện đúng các phép tính dạng 100 trừ đi 1 số
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, GV viết. HS viết.
Bài 2: Tính nhẩm

* Việc 1- Yêu cầu học sinh đọc bài mẫu:
100 - 20 = ?
10 chục - 2 chục = 8 chục .
100 - 20 = 80
* Việc 2:YC HS làm theo nhóm đôi
* Việc 3: GVHD cho HS thực hiện làm miệng
* Việc 4: GV sửa cho HS
Đánh giá :
- TCĐG: Nhẩm đúng kết quả của các phép tính dạng 100 trừ đi một số.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, GV viết. HS viết.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà cùng ông bà , cha mẹ, anh chị hỏi đố nhau về các phép trừ dạng 100 trừ đi
một số.
————š{š————

TẬP VIẾT:
CHỮ HOA: N
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa N (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng Nghĩ
(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), 1 dòng cỡ nhỏ), “Nghĩ trước nghĩ sau ”.
(3 lần); (Hs viết nhanh, đẹp: viết đúng, đủ tất cả các dòng)
- Rèn kĩ năng viết đúng kĩ thuật, đúng mẫu chữ. Biết trình bày khoa học, đẹp
- Giáo dục H tính cẩn thận, nắn nót.
- Năng lực: Tự học, hợp tác nhóm
II. §å dïng d¹y häc:
- Mẫu chữ N hoa, bảng phụ viết cụm từ ứng dụng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
A. Hoạt động cơ bản:
1.Khởi động:

- TBVN tổ chức cho lớp hát 1 bài


- GV giới thiệu bài, ghi đề bài bảng
2. HD luyện viết :
Việc 1 : Quan sát chữ hoa N hoa
Việc 2: Luyện viết chữ N vào bảng con
Việc 3 : Chia sẻ cách viết
+ Chữ vào bảng con N cao bao nhiêu li, rộng mấy ô?
+ Chữ N được viết bằng những nét nào?
Việc 4 : Nêu nội dung cần viết ở vở. Thảo luận nhóm , giải thích từ và câu ứng dụng.
- GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các
con chữ.
- Đọc câu ứng dụng; giải nghĩa và luyện viết.
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa: Nghĩ vào bảng con.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm được quy trình viết chữ N, Nghĩ,“ Nghĩ trước nghĩ sau”
; độ cao, rộng của chữ N và các con chữ. Thực hành viết bảng thành thạo. Trình bày rõ
ràng.
+ PP: Quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH :
3. Luyện viết.

Việc 1: HS nhắc tư thế ngồi viết.
Việc 2: HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết.
Việc 3: HS luyện viết vào vở. Chú ý khoảng cách giữa các chữ.
- GV thu vở chấm, nhận xét.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí::HS viết đúng chữ hoa N, Nghĩ và câu ứng dụng:“Nghĩ trước nghĩ sau”
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết
hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Trình bày vở sạch sẽ, rõ ràng
+ PP: Vấn đáp, ghi chép ngắn.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, viết nhận xét.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ với bố mẹ cách viết chữ hoa N.
————š{š————


LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI, VẬT, SỰ
VẬT. ĐẶT CÂU THEO MẪU AI THẾ NÀO?

I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số từ ngữ chỉ đặc điểm tính chất của người vật, sự vật.
Thực hiện 3 trong bốn mục của bt1, toàn bộ bai tập 2; Biết chọn từ thích hợp để để đặt
thành câu theo mẫu kiểu Ai thế nào? Thực hiện 3 trong 4 mục của bt3.
- Rèn kĩ năng quan sát trả lời, tìm từ đúng, nhanh.
- Giáo dục học sinh tự giác tích cực học tập.
- Tự quản, hợp tác, tự giải quyết vấn đề
II. ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ viết bài tập 3, VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:
- TBVN điều khiển lớp hát một bài.

2. Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài. Nêu trọng tâm tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS tiếp thu bài chậm)
Bài tập 1: Dựa vào tranh trả lời câu hỏi

Việc 1: Cho HS làm việc cá nhân.
Việc 2: Nối tiếp nhau nêu, lớp theo
dõi nhận xét.
Việc 3: Chia sẻ: Chốt một số từ đúng:
Đánh giá :
*Tiêu chí : HS biết dựa vào tranh để trả lời câu hỏi.
* PP : Vấn đáp, quan sát
* KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
Bài 2: Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật:

Việc 1: làm vào vở nháp.
Việc 2: Đại diện các nhóm nêu các từ ở ba nhóm thành câu.
Việc 3: Chia sẻ: Nhận xét bài làm ở bảng phụ, chốt bài làm đúng.
Đánh giá :
*Tiêu chí : HS tìm được những từ chỉ đặc điểm của người và vật
- PP : Vấn đáp, quan sát


* KT : Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
Bài 3: Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả:

Việc 1: Thảo luận nhóm lớn.
Việc 2: Gọi đại diện nhóm trả lời
Việc 3: Chia sẻ: Chốt câu trả lời đúng.
Đánh giá :
*Tiêu chí : HS biết chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả:
* PP : Vấn đáp, quan sát
* KT : Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà Chia sẻ cùng người thân về mẫu câu Ai thế nào?

————š{š————

LUYỆN ĐỌC:

EM TỰ ÔN LUYỆN TIẾNG VIẾT TUẦN 15 (Tiết 1)

I. MỤC TIÊU:
- HS biết đọc v hiểu bi Đi chợ ; Hiểu được sự ngốc nghếch của cậu bé trong truyện; Tìm
được các từ ngữ chỉ đặc điểm tính chất của người, vật. Đặt được câu theo mẫu Ai thế
nào?; Giúp HS làm tốt bài 1, 2, 3, 4 trang 83, 84, 85, 86 sách Em tự ôn luyện TV
- Rèn kỹ năng đọc hiểu, vận dụng làm tốt các bài tập.
- Giáo dục HS tự giác học bài và làm bài.
- Tự quản, hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG:
- Sách Em tự ôn luyện Tiếng Việt lớp 2.
II. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. Hoạt động cơ bản:
1. Khởi động:

- TBVN điều khiển cho lớp hát một bài.
2. Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - Nhắc lại đề bài.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:


*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS chậm TV)
Bài 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi .

Việc 1: HS tự đọc thầm câu chuyện Đi chợ và TLCH
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh.
Việc 3: Thống nhất kết quả trong nhóm
Việc 4: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng.
* Chốt nội dung câu chuyện
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời.
- HS hiểu truyện Đi chợ .
- Trả lời to, rõ ràng, trình bày vở sạch sẽ
+ PP: Vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Bài 3: Cùng viết các từ đã cho ( ở vở ôn luyện) vào nhóm thích hợp:

Việc 1: HS đọc yêu cầu BT tự làm vào vở ôn luyện
Việc 2: Trao đổi với bạn bên cạnh.
Việc 3: Thống nhất kết quả trong nhóm
Việc 4: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: - HS viết được các từ đã cho vào nhóm thích hợp.
- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời.
- HS hiểu truyện Đi chợ
- Trả lời to, rõ ràng, trình bày vở sạch sẽ
+ PP: Vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Bài 4 : Chọn mỗi nhóm từ trong bài 3 một từ rồi đặt câu với từ đó theo mẫu Ai thế
nào?


Việc 1: HS chọn mỗi nhóm từ trong bài 3 một từ rồi đặt câu với từ đó theo mẫu Ai thế
nào?
Việc 2: HS thảo luận nhóm làm bài tập.
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng.
- HS Đặt được câu theo mẫu Ai thế nào?
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Hs biết đặt được câu theo mẫu Ai thế nào?
+ PP: Quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà đọc lại bài cho người thân mình nghe. Chia sẻ với người thân về cách đặt câu
theo mẫu Ai thế nào?
————š{š————
Ngày dạy: 04/12/2018
Toán:
TÌM SỐ TRỪ
I. Mục tiêu :
-Biết tìm x trong các BT dạng: a - x = b (với a, b là các số không quá 2 chữ số) bằng sử
dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số trừ khi biết
số bị trừ và hiệu), nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu, biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
*Bài tập cần làm: Bài1(cột 1,3), Bài 2(cột 1, 2, 3),Bài 3.
* Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS có NL nổi trội làm các bài còn lại.
- Rèn kĩ năng tính toán,giải toán nhanh, chính xác.
- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán.
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ học
tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành.
II.Đồ dùng dạy- học: - Hình vẽ trong các phần bài học sách giáo khoa.
III. Hoạt động học:
A. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Khởi động:
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng 1 bài hát
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm số trừ
Việc 1: - Nêu bài toán: Có 10 ô vuông sau khi bớt đi 1 số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông.
Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông?


- Lúc đầu có bao nhiêu ô vuông ?
- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?
- Số ô vuông chưa biết gọi là x .
- Còn lại bao nhiêu ô vuông?
- 10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại 6 ô vuông, hãy đọc phép tương ứng .
- Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế nào?
Việc 2: - Giáo viên viết trên bảng :
10 - x = 6
x = 10 - 6
x = 4
Việc 3: - Yêu cầu học sinh nêu tên các thành phần trong phép tính 10 - x = 6 .
- Vậy muốn tìm số trừ (x) ta làm như thế nào ?- Ta lấy số bị trừ đi hiệu.
Đánh giá:
- TCĐG: (Biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu), nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
Bài 1:Tìm x ( cột 1,3)

- Việc 1: HD HS làm BT.
- Việc 2: Cho HS tự làm bài:
- Việc 3: Chữa bài, khắc sâu.
- Việc 4:Tìm số trừ: Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Cách trình bày bài theo sơ đồ 3 bậc:
Đánh giá :
-Tiêu chí ĐG: HS nắm được quy tắc tìm số trừ và vận dụng tìm đúng được kết quả
- PPĐG: quan sát, vấn đáp
-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
Bài 2: (cột 1, 2, 3):

- Việc 1: HD HS làm BT.
- Việc 2: Cho HS tự làm bài:
- Việc 3: Chữa bài, khắc sâu.
- Việc 4:Tìm số trừ: Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Đánh giá :
-Tiêu chí ĐG: HS nắm được quy tắc tìm số trừ và vận dụng tìm đúng được kết quả
- PPĐG: quan sát, vấn đáp
-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
Bài 3: Giải toán


YC nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc đề, phân tích, tóm tắt bài toán và làm bài.
Việc 1 : Phân tích bài toán ; lập kế hoạch giải.
- YC học sinh đọc bài toán.
- GV hướng dẫn phân tích bài toán
- Bài toán cho biết gì ?( H : Một bến xe có 35 ô tô, sau khi một số ô tô rời bến,
trong bến còn lại 10 ô tô.)
- Bài toán y/c tìm gì ? ( H : Hỏi có bao nhiêu ô tô đã rời bến ?)
- Nhận xét.
Việc 2 : YC HS làm bài vào vở, 1 h/s làm bảng nhóm. Chia sẽ kq
Bài giải :
Có số ô tô đã rời bến là ;:
35-10 = 25 ( ô tô)
Đáp số: 25 ô tô
Việc 3 : Đổi vở kiểm tra kết quả. Nhận xét, chữa bài
Chốt cách giải bài toán
Đánh giá :
-Tiêu chí ĐG: HS giải được bài toán có lời văn bằng một phép trừ
- PPĐG: quan sát, vấn đáp
-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
* Việc 1: Nhận xét tiết học.
* Việc 2: Dặn về nhà cùng ông bà , cha mẹ, anh chị ddoss nhau về cách tìm số bị trừ.
————š{š————
ÔL TOÁN:

EM TỰ ÔN LUYỆN TUẦN 15 ( Tiết 1)

I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu. Biết tìm số bị trừ, số trừ, biết thực hiện phép trừ có
nhớ trong phạm vi 100.
- Rèn kĩ năng tính toán,giải toán nhanh, chính xác.
- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán.
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ học
tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành.
II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, bảng con, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. Hoạt động cơ bản:
1. Khởi động:


- TBVN điều hành lớp khởi động bằng 1 bài hát
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
* GV giao việc cho HS.
Bài 1: *Bài 1 trang 75 ở Vở ôn luyện
a,Em và bạn cùng tính HĐ N2, N6
Việc 1 : Nhóm trưởng điều hành HS trong nhóm làm BT theo nhóm đôi:
b, Bạn đọc em ghi kết quả vào chỗ chấm
c, Em và bạn thống nhất kết quả.

Việc 2 : Trưởng ban Học tập điều hành chia sẻ kết quả với các nhóm + Nhận xét, chốt
kết quả đúng.

Đánh giá :
- TCĐG: Thực hiện đúng các phép tính dạng 100 trừ đi 1 số
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, GV viết. HS viết.
Bài 2 : Y/c HS làm bài 2 trang 75:
a, Em và bạn viết số thích hợp vào ô trống: HĐ cá nhân,N2,N 6
Việc 1: + Đọc yêu cầu bài tập 2 + cá nhân làm vào vở BT - nhóm đôi:

b, Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau.

Việc 2: Em và bạn thống nhất KQ.
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp - nhận xét - Chốt kết quả đúng.
Đánh giá :
- TCĐG: Thực hiện đúng các phép tính vf viết đúng kết quả vào ô trống.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, GV viết. HS viết.
Bài 3 : Y/c HS làm bài 3 trang 75 :
Tìm x: HĐ cá nhân, N 2, N 6


Việc 1: + Đọc yêu cầu bài tập 3 + cá nhân làm vào vở BT - nhóm đôi:

Việc 2: Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau.

Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp - nhận xét - Chốt kết quả đúng.

Đánh giá :
- TCĐG: Thuộc quy tắc tìm số bị trừ, vận dụng tính đúng kết quả
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, viết.
- KTĐG: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, GV viết. HS viết.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
Hãy chia sẻ cùng người thân, bạn bè khi em giải được một số bài tập hay có liên quan
đến bài học

————š{š————

ÔN LUYỆN TV:
ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 15 ( TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng từ có vần ai / ay, từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/ x ( Hoặc tiếng có vần ât/ ăc;
Nói được lời chia vui ( chúc mừng) hợp với tình huống giao tiếp.
- Rèn kĩ năng vận dụng làm đúng các bài tập.
- Giáo dục HS tự giác học bài và làm bài.
- Tự học, hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở Em tự ôn luyện Tiếng việt.
III. HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Khởi động:

- TB văn nghệ điều hành lớp hát một bài.


2. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 5: Em và bạn điền vào chỗ trống: ai hay ay?

Việc 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
Việc 2: - HĐ cá nhân, N6 –NT điều hành
Việc 3: HS chia sẻ kết quả bài làm trước lớp.
- HS chọn đúng từ ngữ có tiếng chứa vần ai hoặc ay
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: HS biết chọn đúng từ ngữ có tiếng chứa vần ai hoặc ay phù hợp
với từng bức tranh.
+ PP: Quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
Bài 6: Em và bạn điền vào chỗ trống: sấu hay xấu; nhất hay nhấc

Việc 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
Việc 2: - HĐ cá nhân, N6 –NT điều hành
Việc 3: HS chia sẻ kết quả bài làm trước lớp.
- HS chọn đúng từ ngữ có tiếng chứa âm s/x hoặc vần ât/âc.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Hs biết chọn đúng từ ngữ có tiếng chứa âm s/x hoặc vần ât/âc.
+ PP: Quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
Bài 7: Nói lời chúc mừng.

Việc 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
Việc 2: HĐ cá nhân, N6 –NT điều hành
Việc 3: HS chia sẻ kết quả bài làm trước lớp
- HS biết nói lời chúc mừng
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Hs biết nói lời chúc mừng.
+ PP: Quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, Ghi chép ngắn.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà chia sẻ với người thân về cách viết các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/ x. Thực
hành nói lời chúc mừng khi cần thiết.


————š{š————
Ngày dạy: 05/12/2018
TẬP ĐỌC:

BÉ HOA

I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Học sinh đọc đúng, rõ ràng toàn bài; Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu; ngắt
nghỉ hơi đúng và rõ ràng; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài; Hiểu nội dung: Hoa rất
thương yêu em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ.( Trả lời được các câu hỏi ở SGK)
- Rèn KN đọc đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm, hiểu nd bài đọc.
- Giáo dục HS về tình cảm gia đình
- Tự học và tự giải quyết vấn đề; Giao tiếp, hợp tác
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:

- TBVN điều khiển cho lớp hát một bài .
2. Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi.
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:

*Việc 1: GV (HSNK) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
Nêu cách đọc
*Việc 2: Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng.

+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm.
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm.
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọc chưa
đúng.
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc:


*Việc 3: Đọc vòng 2: - Đọc nối tiếp từng đoạn. Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài kết hợp
giải nghĩa từ.

- Từng nhóm HS đọc nối tiếp từng đoạn, phát hiện những câu dài khó đọc. Báo cáo cho
GV những câu dài không có dấu câu khó ngắt nghỉ mà HS phát hiện.
- GV đưa ra câu dài đọc mẫu, HS nghe và phát hiện chỗ cần ngắt nghỉ.
- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng.
- HD giải nghĩa từ.
* Việc 4: Đọc vòng 3: Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm trước lớp.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (mỗi nhóm một em thi đọc)
- Hs đọc đồng thanh toàn bài
Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng từ, câu, hiểu được nghĩa các từ khó hiểu, đọc bài to, rõ
ràng, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm.
+ PP: Vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

* Việc 1: HS thảo luận nhóm đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi ( GV đưa ra trong
phiếu học tập)
*Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả:
DKTL:
Câu 1: Em biết những gì về gia đình Hoa?
- Gia đình Hoa có 4 người: bố, mẹ, Hoa và em Nụ. Em Nụ mới sinh.
Câu 2: Em Nụ đáng yêu như thế nào?
- Em Nụ môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy.
Câu 3: Hoa đã làm gì giúp mẹ?
- Hoa ru em ngủ, trông em giúp mẹ.
Câu 4: Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì, nêu mong muốn gì?
- Hoa kể về em Nụ, về chuyện Hoa hết bài hát ru em. Hoa mong muốn khi nào bố về, bố
sẽ dạy thêm những bài hát khác cho Hoa.
*Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính.
* Việc 4: HS nêu nội dung chính của bài: : Chốt: Hoa rất thương yêu em, biết chăm
sóc em và giúp đỡ bố mẹ .
- Yêu cầu học sinh thực hành viết tin nhắn sau đó gọi 3,4 HS đọc, nhận xét.


- Giáo dục HS qua bài học
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: HS nắm được nội dung của bài, trả lời đúng yêu cầu câu hỏi.
- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Giao tiếp, hợp tác; Nhận xét bằng lời
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
a. Hoạt động 3: - Luyện đọc lại

Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc trong nhóm, GV theo dõi.
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
Việc 3: Thi đọc giữa các nhóm.
*GV củng cố, liên hệ và Giáo dục HS qua bài học.
*Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng đọc đúng, HS đọc to, rõ ràng bước đầu biết đọc
diễn cảm. biết ngắt đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
+ PP: Quan sát
+ Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà chia sẻ nội dung bài đọc cho người thân mình nghe. Thực hiện chăm sóc em và
giúp đỡ bố mẹ .
————š{š———
Toán:
ĐƯỜNG THẲNG
I.Mục tiêu:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng, biết vẽ đoạn thẳng, đường
thẳng qua 2 điểm bằng thước và bút, biết ghi tên đường thẳng.
*Bài tập cần làm: Bài 1
* Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS có NL nổi trội làm các bài còn lại.
- Rèn kĩ năng tính toán,giải toán nhanh, chính xác.
- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán.
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ học
tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành.
II.Đồ dùng dạy- học: - Thước và phấn màu .
III. Hoạt động học:
A. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Khởi động:
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng 1 bài hát


2. Hình thành kiến thức:
HĐ1:Đoạn thẳng, đường thẳng.

* Việc 1: Giáo viên chấm lên bảng 2 điểm. Yêu cầu HS lên bảng đặt tên 2 điểm và vẽ
đoạn thẳng đi qua 2 điểm :
A
B
- Nêu kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía ta được đường thẳng AB .
A
B
Việc 2- YC HS nêu tên hình vẽ trên bảng
- Làm thế nào để có đường thẳng AB khi đã có đoạn thẳng AB?
- Giáo viên nhận xét bổ sung :Kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía ta được đường thẳng
AB.
Việc 3- Yêu cầu học sinh vẽ đường thẳng AB vào giấy nháp.
HĐ2: G/thiệu 3 điểm thẳng hàng.
Việc 1: Giáo viên chấm thêm 1 điểm C trên đường thẳng vừa vẽ và giới thiệu 3 điểm A,
B, C cùng nằm trên 1 đường thẳng, ta gọi đó là 3 điểm thẳng hàng với nhau.
* Việc 2: HS nêu thế nào là 3 điểm thẳng hàng với nhau ?
Đánh giá :
-Tiêu chí ĐG: - Nhận dạng được và gọi đúng tên đoạn thẳng, đường thẳng,
- PPĐG: quan sát, vấn đáp
-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HĐ 2: Thực hành.
Bài 1

* Việc 1:- Yêu cầu học sinh TL nhóm, cá nhân vẽ vào vở .
* Việc 2- HĐKQ, nhận xét, sửa sai.
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
Đánh giá :
-Tiêu chí ĐG: biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm bằng thước và bút, biết ghi
tên đường thẳng.
- PPĐG: quan sát, vấn đáp
-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
* Việc 1: Nhận xét tiết học.
* Việc 2: Dặn về nhà chia sẻ bài học cùng ông bà , cha mẹ.
————š{š————


HAI ANH EM
CHÍNH TẢ: (TC)
I. Môc tiªu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghỉ nhân vật
trong ngoặc kép.lời nói của nhân vật; Làm được BT2 , BT3 (a).
- Rèn KN viết đúng chính tả, trình bày bài viết.
- Giáo dục H tính cẩn thận khi viết bài, trình bày đẹp, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- Tự học, hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở tập chép, Vở BTTV, bảng con, bảng phụ,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:
Việc 1: CTHĐTQ đọc: kẽo kẹt, mênh mông, giấc - các nhóm viết.
Việc 2: Các nhóm tự kiểm tra lẫn nhau.
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp.
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá : Viết đúng chính xác các từ:( kẽo kẹt, mênh mông, giấc,......)
- PP: Quan sát, vấn đáp;
- KT: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
2. Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài. Nêu mục tiêu trọng tâm tiết học.
Hoạt động 1: HĐ cả lớp. Hướng dẫn chính tả

Việc 1: GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
Việc 2: GV đặt câu hỏi - HS trả lời tìm hiểu nội dung đoạn viết.

Việc 3: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 6 (Chú ý các từ: nghĩ vậy, phần,...)
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
- HS nhìn và viết bài vào vở
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá : Kĩ năng viết chính tả của HS
+ Viết chính xác từ khó: nghĩ vậy, phần...
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
- PP: Quan sát, vấn đáp
- KT: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:


Bài 2 : Tìm hai từ chứa tiếng có vần ai, từ chứa tiếng có vần ay.

Việc 1: Làm vở BT.
Việc 2: Chia sẻ: 2-3 HS đọc bài làm của mình - Chốt bài đúng:
* chốt bt2: chai, trái, tai, hái, mái,...
chảy, trảy, vay, máy, tay,....
* Đánh giá:
- Tiêu chí: HS tìm được hai từ chứa tiếng có vần ai, từ chứa tiếng có vần ay.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời
Bài 3 a : Tìm các từ
Chứa tiếng bắt đầu bằng s hay x:
Việc 1: Làm vở BT.
Việc 2: Chia sẻ: 2-3 HS đọc bài làm của mình- Chốt bài đúng:
Bác sĩ – sáo, sẻ, sáo sậu, sơn ca, sếu – xấu
* Đánh giá:
- Tiêu chí: HS biết tìm được các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hay x
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà chia sẻ với người thân, bạn bè về bài viết của mình.

————š{š————

HAI ANH EM
KỂ CHUYỆN:
I. MỤC TIÊU:
- HS biết dựa vào tranh kể lại được từng phần của câu chuyên Hai anh em theo gợi
ý BT1dưới mỗi tranh; Nói lại được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng
(bt2)
- Rèn kĩ năng kể chuyện tự nhiên, kĩ năng phối hợp với điệu bộ nét mặt, giọng kể phù
hợp với nội dung câu chuyện.
- Giáo dục HS biết nhường nhịn, yêu thương anh chị em để cuộc sống gia đình hạnh
phúc.
- Mạnh dạn, tự tin trình bày trước lớp.


II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa.
III.HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:

- TBVN điều khiển cho lớp hát một bài.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
- Giới thiệu bài. GV nêu yêu cầu bài học.
Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện.
Việc 1:

- Hoạt động nhóm - Học sinh đọc gợi ý và trả lời các câu hỏi
Việc 2: Học sinh kể lần lượt từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý ở SGK.
Việc 3: Đại diện các nhóm kể từng đoạn của câu chuyện, cả lớp theo dõi, nhận xét lời kể
của từng học sinh.
Đánh giá :
- Tiêu chí: + Kể lại được từng đoạn trong câu chuyện trong tranh minh hoạ, kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Hai anh em
+ Tự học, chia sẻ kết quả với bạn.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời
Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện.
Việc 1: Hoạt động nhóm 6, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện.

Việc 2: Thi kể cả câu chuyện: ( Dành cho HSNK )
- Đại diện nhóm kể, cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay nhất.
Đánh giá :
- Tiêu chí: + Kể lại được toàn bộ câu chuyện “Hai anh em”
+ Nắm được ý nghĩa câu chuyện.
- PP: Vấn đáp
- KT: Nhận xét bằng lời
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Việc 1: Củng cố


Việc 2: Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Thực hiện nhường nhịn,
yêu thương anh chị em để cuộc sống gia đình hạnh phúc.

-

————š{š————
Ngày dạy: 06/12/2018

Toán:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Thuộc bảng trừ đã học để tính nhẩm, biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi
100, biết tìm số bị trừ, tìm số trừ
*Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2( cột 1,2,5), Bài 3
* Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS có NL nổi trội làm các bài còn lại.
- Rèn kĩ năng tính toán,giải toán nhanh, chính xác.
- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán.
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ học
tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành.
II.Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng con, VBT.
III.Hoạt động học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1.Khởi động:
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng 1 bài hát
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
HĐ1:Tính nhẩm
Bài 1:Tính nhẩm

- Việc 1: Cho HS nêu lệnh bài.
- Việc 2: Y/c HS tự nhẩm và nêu kết quả.
- Việc 3: Cùng HS nhận xét, bổ sung
Đánh giá :
-Tiêu chí ĐG: Nhẩm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
- PPĐG: quan sát, vấn đáp
-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
Bài 2: (cột 1,2,5) Tính.


* Việc 1:HD cách ghi cột dọc vào vở.
* Việc 2:GV chốt cách ghi kết quả theo hàng dọc.
Đánh giá :
-Tiêu chí ĐG: nắm được các thực và tính đúng các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
- PPĐG: quan sát, vấn đáp
-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
HĐ2: Tìm số bị trừ, số trừ chưa biết
Bài 3: Tìm x

- Việc 1: HD HS làm BT.
- Việc 2: Cho HS tự làm bài:
- Việc 3: Chữa bài, khắc sâu.
- Việc 4:Chốt cách tìm số bị trừ, số trừ
Cách trình bày bài theo sơ đồ 3 bậc:
Đánh giá :
-Tiêu chí ĐG: Nắm được quy tắc tìm số bị trừ, số trừ, tìm đúng kết quả.
- PPĐG: quan sát, vấn đáp
-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà chia sẻ bài học cùng ông bà , cha mẹ.
————š{š————
CHÍNH TẢ: (NV)
BÉ HOA
I.MỤC TIÊU:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi; Làm được BT2, 3a
- Rèn kỹ năng viết đúng chính tả, trình bày bài viết.
- Gi¸o dôc c¸c em tÝnh cÈn thËn vµ tr×nh bµy ®Ñp, s¹ch sÏ
- Tự học, hợp tác nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1. Khởi động:


- Trưởng ban văn nghệ điều hành cho lớp hát một bài.
2. Hình thành kiến thức:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài.Nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: 1H đọc bài . H đọc thầm theo
Việc 2: H thảo luận hệ thống câu hỏi như SGK
Việc 3: HD viết từ khó vào bảng con : bé Hoa, em Nụ.......)
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chính tả

- Nêu cách viết bài, trình bày đoạn viết.
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá : Kĩ năng viết chính tả của HS.
+ Viết chính xác từ khó: bé Hoa, em Nụ.......)
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
- PP: Quan sát, vấn đáp
- KT: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 : Tìm những từ có tiếng chứa vần ai hoặc ay:

Việc 1: Làm vở BT
Việc 2: Chia sẻ: 2-3 HS đọc bài làm của mình - Chốt bài đúng
a, bay
b, chảy
c, sai
* Đánh giá:
- Tiêu chí:. HS biết tìm những từ có tiếng chứa vần ai hoặc ay đúng.
- PP: Vấn đáp, quan sát.
- KT: Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
Bài 3a : Điền vào chỗ trống:
A, S hay X?

Việc 1: Làm vở BT


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×