Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 5 theo tuần năm học 2018 2019 tuần 17

TUẦN 17
Thứ hai 17 tháng 12 năm 2018
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

Tập đọc :
I. Mục tiêu:
KT: HS biết đọc diễn cảm bài văn.
KN: Đọc đúng từ: Phìn Ngan, Phàn Phù Lìn. Hiểu ý nghĩa bài văn: Bài ca ngợi ông Lìn
cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống
của cả thôn. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK).
- Học tập tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên giữ gìn môi trường tốt đẹp.
TĐ: GDHS : Yêu mến và kính trọng người lao động .
NL: Tự học, hợp tác.
II. Chuẩn bị: bảng phụ ghi đoạn luyện:
III. Hoạt động dạy- học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:
- Trưởng ban học tập tổ chức cho lớp hát một bài.
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức mới:

1. Luyện đọc:
- Nghe bạn đọc mẫu bài. Cá nhân đọc thầm.
- Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai.
- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài.
- Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp từng đoạn.
- Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.
- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài.
* Đánh giá:
- TCĐG: + Đọc đúng: Phìn Ngan, Phàn Phù Lìn.
+ Hiểu các từ ngữ: Ngu công, cao sản.
+ Tích cực luyện đọc
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
2. Tìm hiểu bài:
- Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
- Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến
đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu.


- Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và bổ
sung cho mình.
- Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.
- Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo cáo cô
giáo.
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.
Câu 1: Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một năm
trời được gần bốn cây số mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về thôn.
Câu 2: Về tập quán canh tác, đồng bào không làm mương như trước mà trồng lúa nước;
không làm mương nên không còn nạn phá rùng.
Câu 3: Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả.
Câu 4: Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần vượt khó.
+ Bằng trí thông minh và lao động sáng tạo ông đã làm giàu cho mình, làm giàu cho cả
thôn.
* Đánh giá:
- TCĐG:
+ Hiểu nội dung bài: Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.


+ Ý thức kính trọng người lao động.
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

- NT tổ chức cho các bạn luyện đọc đoạn 1
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
- Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay.
* Đánh giá:
- TCĐG: + Đọc đúng những chỗ ngắt nghỉ. Nhấn giọng những chỗ cần thiết
+Đọc trôi chảy.
+ Ý thức đọc hay, diễn cảm
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
C HOẠT ĐỘNG. ỨNG DỤNG:

- Em học được điều gì từ bài học này? ( Biết yêu quý người lao động)
Toán(T81).
LUYỆN TẬP CHUNG.
I. Mục tiêu :
KT: HS biết thực hiện các phép tính với số thập phân
KN: Vận dụng kiến thức giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS hoàn thành các bài tập 1a, 2a, 3;
TĐ: GDHS ý thức học bài và vận động gia đình thực hiện tốt kế hoạch hóa dân số.


NL: Tự học, tự phục vụ.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ
III. Hoạt động dạy- học:
A.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

*Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
Bài tập 1a: Tính
- Cùng nhau thực hiện vào bảng con.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
- Thống nhất kết quả.
a) 216,72 : 42 = 5,16
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS hiểu cách thực hiện và thực hiện được phép chia một số thập phân cho một
số tự nhiên.
+Vận dụng được vào tìm thành phần chưa biết
+Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
Bài tập 2a: Tính
- Cùng nhau thực hiện vào vở.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
- Thống nhất kết quả.
(131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2
= 50,6 : 2,3 + 21,84 x 2
= 22 + 43,68
= 65,68
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS biết thực hiện các phép tính với số thập phân
+Vận dụng được quy tắc tính giá trị biểu thức.
+Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
Bài tập 3:


- Tìm hiểu bài toán, thống nhất cách giải
- Cá nhân làm vào nháp
- Thống nhất kết quả
Bài giải:
Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là :
15875 – 15625 = 250 (người )
Tỉ số % số dân tăng thêm là :
250 : 15625 = 0,016 .
0,016 = 1,6% .
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 số người tăng thêm là :
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người )
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là
15875 + 254 = 16129 (người)
ĐS: a) 1,6%
b) 16129 người.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS thực hiện giải được bài toán tỉ số phần trăm.
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
B.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Về nhà cùng người thân thực hiện lại BT3.
Chính tả:
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I. Mục tiêu:
KT: HS nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi (BT1).
KN: HS làm được bài tập 2.
TĐ: Rèn giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
NL: Tự học, tự phục vụ.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ
III. Hoạt động dạy- học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:


- Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát 1 bài.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức mới:
1. Viết chính tả
+ Đọc đoạn văn cần viết chính tả, nêu nội dung bài viết .
+ Tìm từ khó viết, viết vào vở nháp
- Chia sẻ nội dung, nhận xét từ khó bạn viết.
- Thống nhất ý kiến về nội dung bài viết và nhận xét về việc viết từ khó của bạn.
- Nghe giáo viên đọc và viết chính tả vào vở.
- Đánh giá bài viết cho nhau.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS nghe-viết đúng bài chính tả: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
+Trình bày đúng hình thức văn xuôi
+ Nắn nót cẩn thận khi viết
+ Tự học
- PPĐG: Quan sát, viết`
- KTĐG: ghi chép ngắn, viết nhận xét
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Bài tập: 2
- Làm bài vào vở BTTV in.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Thống nhất kết quả
* Đánh giá:
- TCĐG: + Hoàn thành vào bảng mô hình cấu tạo vần.
+ Yêu thích Tiếng Việt.
+ Tự học ,hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Đọc cho bố mẹ nghe một bài thơ và nói với bố mẹ những tiếng bắt vần trong bài thơ đó.
Kể chuyện :
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những người biết sống đẹp, biết
mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác
I. Mục tiêu:


KT: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người biết sống đẹp, biết mang
lại hạnh phúc cho người khác theo gợi ý của SGK;
KN:Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
TĐ: Giáo dục học sinh biết sống đẹp.
NL: Tự học, tự phục vụ.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ
III. Hoạt động dạy- học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp hát 1 bài .
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức mới:
- Giáo viên ghi đề lên bảng
- Học sinh quan sát tranh và đọc phần gợi ý.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

1.Tìm hiểu đề bài
+ Tự đọc đề bài và phần gợi ý đã nêu trên.
+ Thảo luận trong nhóm cùng kiểm tra kết quả.
+ Nhóm trưởng nêu lần lượt các câu hỏi.
- Cho các bạn trong nhóm nêu câu trả lời trước nhóm, cả nhóm nhận xét và chốt câu trả lời
đúng.
* Đánh giá:
- TCĐG: + Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người biết sống đẹp, biết
mang lại hạnh phúc cho người khác theo gợi ý của SGK;
+ Biết trao đổi ý của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
+Có ý thức sống đẹp.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp,
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, kể chuyện
2.Kể trong nhóm và kể trước lớp
+ Kể cá nhân. Luyện kể cả bài.
+ Kể cho nhau nghe và góp ý.
+ Kể trong nhóm: Dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng.
- Gọi các bạn trong nhóm lần lượt kể cá nhân trước nhóm.
- Nhận xét và sửa sai cho bạn ( nếu có) hoặc khen ngợi những bạn kể tốt.


* Đánh giá:
- TCĐG: + Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người biết sống đẹp, biết
mang lại hạnh phúc cho người khác theo gợi ý của SGK
+ Biết trao đổi ýcủa câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
+Hiểu được trong cuộc sống luôn có những điều tốt đẹp.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp,
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, kể chuyện
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Con người cần biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho những người khác.
Luyện từ và câu:
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I.
Mục tiêu:
KT: Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ.
KN: HS tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm,
từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK.
TĐ: GDHS giữ gìn sự phong phú của Tiếng Việt, ý thức tự giác học tập.
NL: Tự học, hợp tác.
II.Chuẩn bị: Bảng phụ
III. Hoạt động day- học:.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Bài tập 1: Lập bảng phân loại từ trong khổ thơ theo cấu tạo từ trong bảng phân loại.
- Làm vào vở BT
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Thống nhất bảng cấu tạo từ
* Đánh giá:
- TCĐG: + Hoàn thành bảng cấu tạo từ
+ HS yêu thích tiếng Việt
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, phân tích
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm có quan hệ như thế nào với nhau…
- Hoạt động cá nhân: Làm vào vở
- Hoạt động nhóm đôi: Đánh giá bài cho nhau, sửa bài


- Thống nhất ý kiến
a) Đánh: đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa.
b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau.
c) đậu: thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm với nhau.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
+ HS yêu thích tiếng Việt
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, phân tích
Bài tập 3: Tìm từ đồng nghĩa với từ in đậm trong bài văn…
- Làm vào vở nháp
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Thống nhất ý kiến
a) Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh,
khôn ngoan, khôn lỏi...
+ Từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, cho biếu
+ Từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái..
b) Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch
nhiều hơn.
* Đánh giá:
- TCĐG: + Tìm được từ đồng nghĩa với tinh ranh, dâng, êm đềm.
+ HS yêu thích tiếng Việt
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, phân tích
Bài tập 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống....
- Làm vào vở
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Thống nhất ý kiến
( Mới / cũ; xấu/ tốt; mạnh / yếu)
* Đánh giá:
- TCĐG: + Tìm được các cặp từ trái nghĩa với nhau.
+ HS yêu thích tiếng Việt
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp


- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, phân tích
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Đọc lại bài Cây rơm cho bố mẹ nghe và giải thích lí do nhà văn chọn từ in đậm mà không
chọn những từ đồng nghĩa của nó.
Tập làm văn :
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN .
*Điều chỉnh: Chọn nội dung viết phù hợp với địa phương
I. Mục tiêu:
KT: Biết điền đúng ND vào một lá đơn in sẵn ( BT1).
KN: Viết được đơn xin học một môn tự chọn ngoại ngữ ( hoặc tin học) đúng thể thức, đủ
ND cần thiết.
TĐ: GDHS : Chọn từ đặt câu chính xác ngắn gọn khi viết đơn .
NL: Tự học, hợp tác.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ
III. Hoạt động dạy-học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp hát một bài.
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức mới:
Hướng dẫn HS xây dựng mẫu đơn:
+ Đọc và tìm hiểu cá nhân.
+ Đọc và tìm hiểu theo nhóm đôi
+ Đọc và tìm hiểu trong nhóm: Dưới sự chỉ đạo của nhóm trưởng.
- Gọi các bạn trong nhóm lần lượt đọc và trả lời câu hỏi trước nhóm.
- Nhận xét và sửa sai cho bạn ( nếu có) hoặc khen ngợi những bạn trả lời tốt.
* Đánh giá:
- TCĐG: + Biết điền đúng ND vào một lá đơn in sẵn
+ Chọn từ đặt câu chính xác ngắn gọn khi viết đơn .
+ Tự học
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

*Viết đơn:
+ Làm việc cá nhân. Tự viết đơn theo quy trình đã nêu ở trên.
+ Thảo luận trong nhóm cùng kiểm tra kết quả.


+ Nhóm trưởng yêu cầu lần lượt từng bạn trong nhóm đọc bài viết đơn của mình
trước nhóm, cả nhóm nhận xét và sửa sai cho bạn ( nếu có) hoặc khen ngợi những bạn viết
tốt.
* Đánh giá:
- TCĐG: + Viết được đơn xin học một môn tự chọn ngoại ngữ ( hoặc tin học) đúng thể
thức, đủ ND cần thiết.
+ Chọn từ đặt câu chính xác ngắn gọn khi viết đơn .
+ Tự học
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- H: Hãy nêu lại quy trình viết đơn?
Khoa học:
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
KT: Nêu được đặc điềm giới tính .
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh các nhân .
KN: Nêu tính chất & công dụng của một số vật liệu đã học.
TĐ: Giáo dục tính cẩn thận,bảo vệ đồ dùng.
NL: Tự học, tự phục vụ.
II – Chuẩn bị :
1 – GV : Hình Tr.68 SGK . Phiếu học tập .
III. Hoạt động dạy-học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp hát một bài.
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Làm việc với phiếu học tập
- Em hãy làm các bài tập trang 68 SGK và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu học
tập.
- Chia sẻ cùng bạn
- Chia sẻ trong nhóm
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS Nêu được đặc điềm giới tính .
+HS nắm được một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh
các nhân .
+ Tự học ,hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:


*Thực hành.
- Mỗi nhóm nêu tính chất, công dụng của 3 loai vật liệu.
+ N1: Làm bài tập về tính chất công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt, thuỷ tinh.
+ N2: Làm bài tập về tính chất công dụng của đồng; đá vôi; tơ sợi.
+ N3: Làm bài tập về tính chất công dụng của nhôm; gạch, ngói; chất dẻo.
+ N4: Làm bài tập về tính chất công dụng của mây, song; xi măng; cao su.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo yêu cầu ở mục thực hành trang 69
SGK và GV giao
- Đại diện từng nhóm trình kết quả các nhóm khác bổ sung
* Đánh giá:
- TCĐG: + Nêu tính chất & công dụng của một số vật liệu đã học.
+ Bảo quản những vật liệu đã học.
+ Tự học
HSKT: Nêu tính chất & công dụng của một số vật liệu đã học.
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

- Ôn bài chuẩn bị kiểm tra vào tiết sau
**********************************************************
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2018
Toán(T82):
LUYỆN TẬP CHUNG.
I. Mục tiêu:
KT: HS biết thực hiện các phép tính với số thập phân
KN: giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2, 3;
TĐ: GDHS ý thức học bài và vận dụng cuộc sống.
NL: Tự học, tự phục vụ.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ
III. Hoạt động dạy- học:
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

*Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
Bài tập 1: Viết các hỗn số sau thành số thập phân.


- Cùng nhau thực hiện vào giấy nháp.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
- Thống nhất kết quả.
4

1
4
3
12
= 4,5;3 = 3,8; 2 = 2, 75;1 = 1, 48
2
5
4
25

* Đánh giá:
- TCĐG: + HS thực hiện chuyển các hỗn số thành số thập phân.
+ Tự giác, cẩn thận trong lúc làm bài.
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
Bài tập 2: Tìm x
- Cùng nhau thực hiện vào vở.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
- Thống nhất kết quả.
a) X x 100 = 1,643 + 7,357
b) 0,16 : x = 2 – 0,4
X x 100 = 9
0,16 : x = 1,6 .
X = 9 : 100
x = 0,16 : 1,6
X = 0,09
x = 0,1 .
* Đánh giá:
- TCĐG: +HS biết cách tính thừa số chưa biết và cách tìm số chia, cách tìm thừa số.
+ Tìm được thành phần chưa biết.
.
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi, phân tích
Bài tập 3:
- Tìm hiểu bài toán, thống nhất cách giải
- Cá nhân làm vào vở
- Thống nhất kết quả
Bài giải:
Ngày thứ ba hút được số phần trăm lượng nước là:
100% - (35% + 40%) = 25%
Đáp số: 25%
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS thực hiện giải được bài toán tỉ số phần trăm.
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác


- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Về nhà cùng người thân thực hiện lại BT3.
********************************************************
Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2018
Toán(T83).
GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI.
I. Mục tiêu:
KT: HS bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập
phân
KN: Vận dụng để tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân
- HS hoàn thành bài tập 1;
TĐ: Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác, ý thức chỉ sử dụng máy tính khi được sự đồng ý
của GV.
NL: Tự học, tự phục vụ.
II. Chuẩn bị: Máy tính bỏ túi
III. Hoạt động dạy - học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

*Khởi động:
- Ban học tập tổ chức lớp chơi trò chơi“ Nhìn hình ảnh máy tính bỏ túi và giải thích
cho bạn ý nghĩa của các phím„
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Làm quen với máy tính
a) Mô tả máy tính bỏ túi;
- Đọc kĩ sgk/ Tr 81
+ Đọc và giải thích cho nhau nghe.
+ Đưa ra những thắc mắc
- Thống nhất kết quả.
- Cùng nhau giải đáp những thắc mắc.
b) Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi.
- Đọc kĩ sgk/ Tr 81và thực hiện.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
+Thống nhất kết quả
- Nghe cô giáo hướng dẫn
* Đánh giá:


- TCĐG: + HS bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các
số thập phân
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài tập 1: Thực hiện các phép tính rồi kết quả lại bằng máy tính bỏ túi
- Cá nhân làm vào vở rồi kiểm tra lại bằng máy tính.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
- Thống nhất kết quả.
126,45 + 796,892 =
352,19 – 189,471 =
75,54 x 39 =
308,85 : 14,5 =
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các
số thập phân.
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Về nhà hướng dẫn cách dùng máy tính cho bố mẹ.
Luyện Toán:
EM TỰ ÔN LUYỆN TOÁN TUẦN 17.
I.Mục tiêu:
KT: Thực hiện được các phép tính với số thập phân; -Viết được một số phân số dưới dạng
tỉ số phần trăm.
Biết đặc điểm của hình tam giác có 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.
KN: biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
Giải được toán có lời văn về tỉ số phần trăm.Tìm được tỉ số phần trăm của hai số.
HS hoàn thành: Bài 2, 4, 6, 7.
TĐ: Giáo dục HS ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập và làm bài cẩn thận.
NL: Tự học, tự phục vụ.
KN: biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
II.Chuẩn bị: - Hệ thống BT.
III.Hoạt động dạy- học:
A. Hoạt động cơ bản: *Khởi động:


HS thảo luận nhóm bàn cùng làm phần khởi động
B. Hoạt động thực hành:
Bài 2:
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện Toán trang 85.
- Cá nhân chia sẻ với bạn ngồi bên cạnh về cách làm, thống nhất kết quả .
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
- Củng cố: Cách cộng, trừ số thập phân.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS nắm được cách cộng, trừ thập phân.
+ Thực hiện thử lại bằng máy tính chính xác
+ Yêu học toán
+ Tự học
- PPĐG: Quan sát. Vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, trình bày miệng
Bài 4: Nêu tên các cạnh và góc của hình tam giác
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện Toán trang 86
- Cá nhân trao đổi với bạn về cách làm và cùng thống nhất kết quả.
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
- Củng cố: Xác định đúng các cạnh, các góc của tam giác.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS xác định đúng các cạnh, các góc của tam giác.
+Viết được các cạnh, các góc của tam giác.
+ Yêu thích môn hình học.
+ Tự học
+Viết được các cạnh, các góc của tam giác.
- PPĐG: Quan sát. Vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, trình bày miệng, phân tích
Bài 6: Giải bài toán
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện Toán trang 87
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
- Củng cố: được cách giải bài toán tỉ số phần trăm bằng máy tính.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS nắm được cách giải bài toán tỉ số phần trăm
+ Sử dụng máy tính để tính phần trăm.
+Yêu học toán
+Tự học


- PPĐG: Quan sát. Vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, trình bày miệng
Bài 6: Viết tên đường cao và đáy tương ứng của tam giác.
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện Toán trang 87
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.
- Củng cố: Viết đúng tên đường cao và đáy của tam giác.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS xác định được đường cao và đáy của tam giác
+ Viết đúng tên đường cao và đáy của tam giác.
+ Yêu học toán, rèn kỉ năng giải toán
+ Tự học
- PPĐG: Quan sát. Vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, trình bày miệng
C. Hoạt động ứng dụng:
- Tự ôn lại bài.
*********************************************************
Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2018
Toán(T84).
SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN
VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM.
I. Mục tiêu:
KT: HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
KN: HS hoàn thành bài tập 1(dòng 1, 2); bài tập 2(dòng 1, 2).
TĐ: GDHS ý thức tự giác kiên trì học toán.
NL: Tự học, hợp tác.
II. Chuẩn bị: Máy tính bỏ túi
III. Hoạt động day- học:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

*Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức lớp hát bài hát.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
*Tìm hiểu ví dụ:
Ví dụ 1: Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40;
- Đọc kĩ sgk/ Tr 82
+ Đọc và giải thích cho nhau nghe.


+ Cùng nhau thực hiện.
- Thống nhất kết quả.
Ví dụ 2: Tính 34% của 56.
- Đọc kĩ sgk/ Tr 81
+ Đọc và giải thích cho nhau nghe.
+ Cùng nhau thực hiện.
- Thống nhất kết quả.
Ví dụ 3: Tìm một số, biết 65% của nó bằng 78.
- Đọc kĩ sgk/ Tr 81
+ Đọc và giải thích cho nhau nghe.
+ Cùng nhau thực hiện.
- Thống nhất kết quả.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS dùng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài tập 1:
- Cá nhân làm vào sgk rồi kiểm tra lại bằng máy tính.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
- Thống nhất kết quả.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS dùng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
Bài tập2:
- Cá nhân làm vào sgk rồi kiểm tra lại bằng máy tính.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
- Thống nhất kết quả.
* Đánh giá:


- TCĐG: + HS dùng máy tính bỏ túi để giải các bài toán về tỉ số phần trăm
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Về nhà hướng dẫn cách dùng máy tính cho bố mẹ , giúp bố mẹ biết cách giải toán tỉ số
phần trăm bằng máy tính.
Tập đọc :
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. Mục tiêu:
KT: Ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát.
KN: Đọc đúng từ tấc đất, công lênh .Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên
đồng ruộng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.
- Trả lời được câu hỏi trong SGK .
- Thuộc lòng 2, 3 bài ca dao.
TĐ: GDHS : - Kính trọng , biết ơn người lao động , yêu thích lao động .
NL: Tự học, hợp tác.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi đoạn luyện
III. Hoạt động dạy- học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động
- Trưởng ban văn nghệ điều hành lớp hát một bài.
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức mới:
1. Luyện đọc:
- Nghe bạn đọc mẫu bài. Cá nhân đọc thầm.
- Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai.
- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài.
- Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp các bài ca dao.
- Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.
- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài.
* Đánh giá:
- TCĐG: + Đọc đúng: công lênh, tấc đất.
+ Hiểu các từ ngữ: công lênh, chân cứng đá mềm.
+ Tích cực luyện đọc
+ Tự học, hợp tác
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
2. Tìm hiểu bài:


- Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
- Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến
đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu.
- Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
- Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và bổ
sung cho mình.
- Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.
- Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo cáo cô
giáo.
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.
Câu 1: + Nỗi vất vả: Cày đồng buổi trưa, mồ hôi như mưa ruộng cày.Bưng bát cơm đầy,
dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trong nhiều bề: trông trời, trông đất, trông mây; Trông mưa trông
nắng trông ngày trông đêm..
Câu 2: Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày này nước bạc, ngày sau cơm vàng.
Câu 3: a) Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
b) Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên, biển lặng mới yên tấm lòng.
c) Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
* Đánh giá:
- TCĐG: + Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên đồng ruộng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
+ Giáo dục hs yêu quý và kính trọng người lao động.
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

- Luyện đọc diễn cảm bài 3.
- Đọc và sửa lỗi cho nhau
- Thi đọc giữa các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Ngoài các bài ca dao trên em còn biết bài ca dao nào nói về lao động sản xuất? Hãy đọc
cho các bạn cùng nghe..


****************************************************
Thứ sáu ngày 21 tháng 12 năm 2018
Toán(T85).
HÌNH TAM GIÁC.
I. Mục tiêu:
KT: Đặc điểm của hình tam giác có: 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.
KN: Phân biệt ba dạng hình tam giác (Phân loại theo góc).
- Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác.
- HS hoàn thành bài tập 1; 2.
TĐ: Yêu thích môn hình học
NL: Tự học, tự phục vụ.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ
II. Hoạt động dạy-học:
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

*Khởi động:
- Ban học tập tổ chức lớp chơi trò chơi“Ghép tam giác „.
- Chia học sinh trong lớp thành các đội, thi nhau xếp nhanh 6 que tính để được 1 hình
tam giác, 2 hình tam giác, 4hình tam giác.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Giới thiệu đặc điểm hình tam giác:
- Vẽ hình tam giác ABC vào nháp.
+ Nêu số cạnh, số đỉnh, số góc của tam giác ABC.
- Cùng giới thiệu cho nhau nghe.
+ Cùng nhau đọc sách; thống nhất kết quả.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS Đặc điểm của hình tam giác có: 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc.
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát
- KTĐG: ghi chép ngắn
* Giới thiệu ba dạng hình tam giác (theo góc).
- Dùng ê-ke, để kiểm tra các góc của ba hình tam giác đã vẽ trong sgk/T85
- Cùng nhau đo; kể tên các dạng hình tam giác.
- Thống nhất kết quả.
* Giới thiệu đáy và đường cao của hình tam giác.


- Đọc kĩ sgk/ Tr 85
- Đọc và giải thích cho nhau nghe.
- Thống nhất kết quả.
- Nghe cô giáo hướng dẫn giải thích thêm.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác.
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát
- KTĐG: ghi chép ngắn
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài tập 1: Viết tên 3 góc và ba cạnh của mỗi hình tam giác
- Cá nhân làm vào vở.
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
- Thống nhất kết quả.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS nêu được hình tam giác có: 3 cạnh, 3 góc.
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát
- KTĐG: ghi chép ngắn
Bài tập 2: Hãy chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong mỗi hình tam giác
- Cá nhân làm vào nháp..
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài.
- Thống nhất kết quả.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác.
+ Có ý thức tích cực học tập
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát
- KTĐG: ghi chép ngắn
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- Về nhà vẽ hình tam giác, đố bố mẹ xác định đáy và đường cao tương ứng.
Luyện từ và câu:
I. Mục tiêu:

ÔN TẬP VỀ CÂU


-KT: HS tìm được 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu được dấu hiệu của
mỗi kiểu câu đó (BT1).
KN: Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được chủ
ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của bài tập 2.
TĐ: GDHS ý thức tự giác học bài và vận dụng vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ
III. Hoạt động dạy-học:
* Khởi động:
- Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát một bài.
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Bài tập 1: Đọc mẩu chuyện vui và thực hiện nhiệm vụ nêu bên dưới.
- Làm bài vào vở BTTV in
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Thống nhất kết quả
Câu hỏi: Nhưng vì sao cô biết cháu cóp bài của bạn ?
Nhưng cũng có thể là bạn cháu cóp bài của cháu?
Câu kể: Cô giáo phàn nàn với mẹ của một học sinh:
Cháu nhà chị hôm nay cóp bài kiểm tra của bạn
- Thưa chị, bài của cháu và bạn ngồi cạnh cháu có những lỗi giống hệt nhau.
Câu cảm: - Thế thì đáng buồn quá!
- Không đâu!
Câu khiến: Em hãy cho biết đại từ là gì.
Đánh giá:
- TCĐG: + HS tìm được 1 câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, 1 câu khiến và nêu được dấu hiệu
của mỗi kiểu câu đó (BT1).
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, phân tích
Bài tập 2: Phân loại các kiểu câu trong mẩu chuyện sau. Xác định thành phần của từng
câu.
- Làm bài vào vở BTTV in
- Đánh giá bài cho nhau, sửa bài
- Thống nhất kết quả
Đánh giá:


- TCĐG: + Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định
được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu
+ Tự học, hợp tác
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp, tích hợp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, phân tích
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Đặt một câu hỏi, một câu kể, một câu khiến và một câu cảm rồi đọc cho người thân nghe
và xin ý kiến nhận xét.
Khoa học:

KIỂM TRA HỌC KÌ
( Đề do chuyên môn ra)
TRẢ BÀI KIỂM TRA

Tập làm văn :
I. Mục tiêu:
KT: Biết rút kinh nghiệm để làm tôt bài văn tả người ( Bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc
chi tiết, cách diễn đạt, trình bày).
KN: Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng.
TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học .
NL: Tự học, tự phục vụ
II. Chuẩn bị: Bảng phụ
III. Hoạt động dạy-học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

* Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho cả lớp hát một bài.
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
* Hình thành kiến thức mới:
Hướng dẫn học sinh rút kinh nghiệm về bài kiểm tra làm văn.
+ Đọc cá nhân.
+ Đọc theo nhóm đôi
+ Đọc trong nhóm
- Gọi các bạn trong nhóm phát hiện lỗi sai của bạn trong bài viết.
* GV theo dõi giúp đỡ, uốn nắn cho HS theo nhóm.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS Biết rút kinh nghiệm để làm tôt bài văn tả người ( Bố cục, trình tự miêu tả,
chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày).
+ Thể hiện được tình cảm với người cần tả.
+ Tự học
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp.


- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Hướng dẫn học sinh sửa bài.
- HS thảo luận nhóm và suy nghĩ tìm cách sửa sai tốt nhất dưới sự điều khiển của
nhóm trưởng.
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng tổ chức cho các bạn trong nhóm sửa bài lẫn nhau.
- Nhóm trưởng gọi các bạn trong nhóm lần lượt nhận xét bài viết của bạn. Sửa sai cho bạn
( nếu có) hoặc khen ngợi những bạn viết tốt.
* Đánh giá:
- TCĐG: + HS Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng
+ Học sinh yêu thích môn học.
+ Tự học
- PPĐG: Quan sát, vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

- GV giáo dục ý thức làm bài văn tả cảnh cho HS.
Luyện Tiếng Việt:
EM TỰ ÔN LUYỆN TIẾNG VIỆT TUẦN 17
I. Mục tiêu:
KT: Đọc bài văn Sự Tích Hồ Ba Bể. Hiểu được cách giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể
của người xưa và lòng nhân ái của hai mẹ con trong câu chuyện.
KN: Tìm được từ theo cấu tạo từ
Xác định đúng các thành phần trong câu.
- (HS hoàn thành bài :2;4;5 )
TĐ: Biết yêu thương người.
NL: Tự học, tự phục vụ
II. Chuẩn bị: - Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy - học:
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

Khởi động:
- Lớp hát một bài
- Nghe Giáo viên giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Bài 2: Đọc bài văn :và trả lời câu hỏi

* Đánh giá:


- TCĐG: + Hiểu bài văn Sự Tích Hồ Ba Bể
+ Hiểu được cách giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể của người xưa và lòng nhân ái của hai
mẹ con trong câu chuyện.
+ Giáo dục cho H biết yêu thương người.
+ Tự học,hợp tác
- PPĐG: Quan sát. vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài 4: Tìm các từ ( Từ đơn, từ ghép, từ phức).Tìm các câu...
* Đánh giá:
- TCĐG: + Tìm được từ theo cấu tạo từ.Tìm được câu hỏi, câu kể, câu cảm.
+ Giáo dục cho H yêu Tiếng Việt, kĩ năng dùng từ Việt chính xác .
+ Tự học.
- PPĐG: Quan sát. vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài 5: Xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu.

* Đánh giá:
- TCĐG: + Xác định đúng các thành phần trong câu.
+ Giáo dục cho H yêu Tiếng Việt
+ Tự học
- PPĐG: Quan sát. vấn đáp
- KTĐG: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: - Hoàn thành phần vận dụng.
GDTT:
SINH HOẠT LỚP
I. Mục tiêu:
- Giới thiệu cho hs về lịch sử ngày 22- 12 để hiểu rõ hơn về tổ chức Quân đội nhân dân
Việt Nam .
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc , kính trọng anh bộ đội , có ý thức học tập
tốt .
II. Hoạt động cơ bản:
* Khởi động :
- Hát tập thể bài hát “Màu áo chú bộ đội”
- Tuyên bố lí do , giới thiệu chương trình .
*1. Nghe giới thiệu:
- Giới thiệu về ngày lịch sử 22 -12 :


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×