Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu kĩ thuật chuyển hóa trồng keo tai tượng (acacia mangium wild) thành rừng gỗ lớn tại xã chân mộng huyện đoan hùng, tỉnh phú thọ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HÀ VĂN TUÂN
NGHIÊN CỨU KĨ THUẬT CHUYỂN HÓA TRỒNG KEO TAI TƯỢNG
(ACACIA MANGIUM WILD) THÀNH RỪNG GỖ LỚN TẠI XÃ
CHÂN MỘNG, HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành/ngành

: Lâm nghiệp

Khoa


: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2014 - 2018

Thái Nguyên, 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HÀ VĂN TUÂN
NGHIÊN CỨU KĨ THUẬT CHUYỂN HÓA TRỒNG KEO TAI TƯỢNG
(ACACIA MANGIUM WILD) THÀNH RỪNG GỖ LỚN TẠI XÃ CHÂN
MỘNG, HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành/Ngành

: Lâm nghiệp

Lớp

: K46LN - NO1

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn



: TS. Đặng Thị Thu Hà

Thái Nguyên, 2018


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi trong
suốt thời gian nghiên cứu từ tháng 1 – 6/2018 với sự hướng dẫn tận tình của
TS. Đặng Thị Thu Hà, tôi đã hoàn thành xong khóa luận của mình.
Các nội dung nghiên cứu trình bày trong khóa luận: “Nghiên cứu kĩ
thuật chuyển hóa trồng keo tai tượng (Acacia mangium Wild) thành rừng
gỗ lớn tại xã Chân mộng huyện Đoan hùng, tỉnh Phú thọ” hoàn toàn do
tôi điều tra, đo đếm. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa
luận này hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ luận khóa
luận nào.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học

Người viết cam đoan


i
Hà Văn Tuân
TS. Đặng Thị Thu Hà
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xã nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu.
(ký, họ và tên)


ii

LỜI CẢM ƠN
Khóa luận được hoàn thành theo chương trình đào tạo tốt nghiệp Đại
học K46 (2014 - 2018) tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái
Nguyên. Được sự nhất trí của của Nhà trường và Khoa lâm nghiệp, tôi thực
hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu kĩ thuật chuyển hóa trồng
keo tai tượng (Acacia mangium Wild) thành rừng gỗ lớn tại xã Chân
mộn,g huyện Đoan hùng, tỉnh Phú thọ”
Để có được kết quả đó, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
nhất đến TS.Đặng Thị Thu Hà là người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình
giúp đỡ, cung cấp thông tin bổ ích, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình
thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn tới: Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Lâm
nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thư viện Trường
Đại học Nông Lâm, Ban Giám đốc và cán bộ nhân viên Trung tâm Khoa học
Lâm ngiệp vùng Trung Tâm Bắc Bộ, cùng bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã
tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài.
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng do kiến thức, kinh
nghiệm của bản thân và điều kiện về thời gian cũng như tư liệu tham khảo còn
hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính
mong nhận được những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy, cô giáo, bạn bè và
người thân để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng

năm 2018

Sinh viên

Hà Văn Tuân


3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu mật độ lâm phần Keo tai tượng tuổi 6 tại
xã Chân mộng. ...................................................................................... 34
Bảng 4.2: Sinh trưởng đường kính ngang ngực (D1.3) của lâm phần
rừng trồng keo tai tượng........................................................................ 35
Bảng 4.3: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) lâm phần rừng trồng
Keo tai tượng......................................................................................... 36
Bảng 4.4: Sinh trưởng đường kính tán (���) của lâm phần rừng trồng
keo tai tượng.......................................................................................... 37
Bảng 4.5: Đánh giá chất lượng lâm phần Keo tai tượng ...................... 38
Bảng 4.6: Chỉ tiêu đánh giá rừng trồng Keo tai tượng ......................... 40
Bảng 4.7. Bảng đánh giá chất lượng rừng Keo tai tượng……….……41


4

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: So sánh đường kính D1.3 tại 3 vị trí địa hình khác nhau của cây
Keo tai tượng.............................................................................................. 36
Hình 4.2: So sánh chiều cao vút ngọn (Hvn) tại 3 vị trí địa hình khác nhau của
cây Keo tai tượng. ...................................................................................... 37
Hình 4.3: So sánh đường kính tán (���) tại 3 vị trí địa hình khác nhau của cây
Keo tai tượng.............................................................................................. 38


5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT


T ti
T Ti
S ến

Ddạ

t ư


HC
v hi
SS
Tố
SS
%ai
TT
ốt
T Tr
Bu
XX
ấu
QQ
Đu
NS

NS
/ ố


6

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................
i LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................................
ii

DANH

MỤC

CÁC

.................................................................................................iii

BẢNG

DANH

HÌNH...................................................................................................iv

MỤC
DANH

CÁC
MỤC

CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT.............................................................. v MỤC
LỤC

..............................................................................................................................vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU ................................................................................................................
1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu của đề tài................................................................................. 3
1.2.1.
Mục
chung............................................................................................................... 3

tiêu

1.2.2.
Mục
tiêu
cụ
............................................................................................................... 3

thể

1.3. Ý nghĩa đề tài .......................................................................................... 3
1.3.1.
Ý
nghĩa
trong
học
học.......................................................... 3

tập



nghiên

cứu

1.3.2.
Ý
nghĩa
thực
............................................................................................................ 3
PHẦN
2
TỔNG
QUAN
CỨU....................................................... 4

VẤN

khoa
tiễn

ĐỀ

NGHIÊN

2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ................................................................ 4
2.1.1.
Tình
hình
nghiên
giới............................................................................... 4

cứu

2.1.2.
Nghiên
cứu
nước................................................................................................12

trên

thế
trong

2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu ............................................................ 15
2.2.1.
Điều
kiện
nhiên........................................................................................................15

tự


7

2.2.2.
Điều
kiện
kinh
tế
............................................................................................18
2.2.3.
Đánh
giá
về
những
khăn................................................................24

thuận

-


lợi



hội
khó

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU.....26
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 26
3.1.1
Đối
tượng
cứu...................................................................................................26

nghiên


vii

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
......................................................................................................26
3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 26
3.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng cây Keo tai tượng tuổi 6 tại xã Chân
mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
..................................................................................26
3.2.2. Tìm hiểu một số biện pháp kĩ thuật trồng Keo tai tượng tại khu vực
nghiên
cứu......................................................................................................................................26
3.2.3. Đề xuất một số kĩ thuật chuyển hóa trồng Keo tai tượng thành rừng gỗ
lớn......26
3.3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 26
3.3.1. Phương pháp nghiên cứu chung
................................................................................26
3.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ngoài hiện
trường.......................................27
3.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích số
liệu....................................................................31
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
..........................................34
4.1. Đặc điểm sinh trưởng rừng trồng Keo tai tượng tại xã Chân mộng,
huyện Đoan hùng, tỉnh Phú thọ. .................................................................. 34
4.1.1 Mật độ hiện tại của lâm phần tại địa điểm nghiên cứu.
...........................................34
4.1.2. Sinh trưởng đường kính ngang ngực
(D1.3)............................................................35
4.1.3. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) cây Keo tai
tượng......................................36
4.1.4. Sinh trưởng đường kính tán (���) cây Keo tai tượng.
.............................................37
4.1.5.
Đánh giá chất lượng lâm phần cây Keo tai tượng.
..................................................38
4.2. Kĩ thuật trồng Keo tai tượng thành rừng gỗ lớn tại xã Chân mộng,


vii
huyện Đoan hùng, tỉnh Phú thọ ................................................................... 39
4.2.1. Đối tượng áp dụng
.......................................................................................................39
4.2.2. Đánh giá chất lượng rừng trồng chuyển
hóa............................................................39
4.2.3. Thiết kế tỉa
thưa............................................................................................................41
4.2.4. Kỹ thuật tỉa thưa
...........................................................................................................43
4.2.5. Chăm sóc và bảo vệ rừng trồng sau tỉa
thưa.............................................................44


viii

4.3. Đề xuất một số kỹ thuật chuyển hóa Keo tai tượng thành rừng gỗ lớn tại

Chân mộng, huyện Đoan hùng, tỉnh Phú thọ ..................................................
45
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ.........................................................................47
5.1. Kết luận................................................................................................. 47
5.1.1. Đặc điểm sinh trưởng đường kín, chiều cao cây Keo tai tượng
............................47
5.1.2. Một số kĩ thuật chuyển hóa cây Keo tai tượng
........................................................47
5.2. Kiến nghị............................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM
KHẢO.................................................................................................49
PHỤ
LỤC...............................................................................................................................10


1


2

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người,
cũng như đối với hệ sinh thái rừng. Rừng không những là cơ sở phát triển
kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng, rừng tham
gia vào quá trình điều hòa khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxy và các nguyên tố
cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn
chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc
liệt của thiên tai, bảo vệ nguồn nước mặt và nước ngầm và làm giảm mức ô
nhiễm không khí và nước.
Rừng và đất rừng Việt Nam chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích tự nhiên
của đất nước, đó là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng và là cơ hội
tạo việc làm cho nhiều người thuộc nhiều dân tộc khác nhau. Nhằm góp phần
đẩy nhanh tốc độ phục hồi và phát triển rừng, trong những năm qua Chính
phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, đầu tư thực hiện nhiều chương
trình, dự án, áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó phát triển lâm nghiệp
đã được quan tâm tâm chú trọng hơn như đầu tư thực hiện Chương trình 327,
Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng...
Do nhu cầu sử dụng gỗ, các sản phẩm được chế biến từ gỗ của con
người ngày càng tăng, và nguồn nguyên liệu từ gỗ để cung cấp cho các nhà
máy chế biến cũng không thể thiếu. Từ gỗ, người ta có thể tạo ra nhiều sản
phẩm và vật dụng phục vụ cho sinh hoạt của con người nhờ những công nghệ
hiện đại mới hiện nay. Chính vì những nhu cầu sử dụng gỗ và các sản phẩm từ
gỗ mà các nhà lâm nghiệp vẫn hàng ngày nghiên cứu để tạo ra những giống
cây có chu kỳ sinh trưởng ngắn mà năng suất và chất lượng cao để đáp ứng
nhu cầu trên.


Keo tai tượng (Acacia mangium Wild), còn có tên khác là keo lá to,
keo đại, keo mỡ, keo hạt là một cây thuộc phân họ Trinh nữ (Mimosoideae).
Địa bàn sinh sống của chúng ở Úc và châu Á. Người ta sử dụng keo tai
tượng để quản lý môi trường và lấy gỗ. Cây keo tai tượng có thể cao 30 m với
thân thẳng
Keo tai tượng là dạng cây gỗ lớn, chiều cao từ 7-30 m. Đường kính từ
25-35 cm. Keo tai tương thích hợp nơi có nhiệt độ bình quân năm 23-24oC,
lương mưa từ 1.800- 2.000 mm. Keo tai tượng là loài cây ưa đất ẩm, thành
phần cơ giới trung bình và thoát nước. Vì vậy nên tiến hành trồng rừng sau
khi trời mưa hoặc trồng đón mưa trước 1-3 ngày. Có thể trồng tập trung hoặc
phân tán đều được. Ở Việt Nam, Keo tai tượng được trồng rừng với mục đích
chủ yếu là cải tạo môi trường sinh thái và sản xuất gỗ nhỏ, gỗ nguyên liệu cho
ngành công nghiệp chế biến bột giấy, gỗ ván dăm,... Một lô rừng Keo tai
tượng xuất xứ Cardwell của Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy (FRC) đã
được MARD công nhận đủ tiêu chuẩn rừng giống. Một vài khảo nghiệm hậu
thế của lô rừng giống FRC đã cho thấy ở Tuyên Quang, sau trồng 24 tháng,
tốc độ sinh trưởng chiều cao đạt 2,5-3m/năm. Hiện nay, nó có khả năng sản
xuất mỗi năm khoảng 200–250 kg hạt giống.
Cho tới nay, mặc dù đã có nhiều công trình điều tra, nghiên cứu về các
loài cây phân bố trong khu vực rừng của huyện Đoan Hùng, nhưng chưa có
một nghiên cứu chi tiết về kĩ thuật chuyển hóa rừng trồng keo tai tượng thành
rừng gỗ lớn. Vì vậy, cần có một nghiên cứu chi tiết để giúp chúng ta hiểu rõ
hơn. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu kĩ thuật
chuyển hóa rừng trồng keo tai tượng (Acacia mangium Wild) thành rừng gỗ
lớn tại Xã Chân mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ’’ là hết sức cần thiết
nhằm giúp ta hiểu rõ hơn về kĩ thuật chuyển hóa của loài cây này đồng thời
góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển lâm nghiệp của vùng.


1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Xác định được kĩ thuật chuyển hóa rừng trồng Keo tai tượng
(Acaciamangium Wild) thành rừng gỗ lớn tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu kĩ thuật trồng Keo tai tượng (Acacia mangium Wild)
thành rừng gỗ lớn tại xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất biện pháp kỹ thuật trồng Keo tai tượng (Acacia mangium
Wild) thành rừng gỗ lớn tại xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
1.3. Ý nghĩa đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình thực hiện đề tài tạo cơ hội tiếp cận phương pháp nghiên
cứu khoa học, giải quyết vấn đề khoa học ngoài thực tiễn.
- Làm quen với một số phương pháp đã được sử dụng trong nghiên cứu
đề tài cụ thể.
- Học tập và hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật trong thực tiễn tại
địa bàn nghiên cứu.
- Giúp cho sinh viên kiểm chứng lại những kiến thức lý thuyết đã học,
biết vận dụng kiến thức vào thực tế, và có thể tích lũy những kiến thức quý
giá phục vụ cho quá trình nghiên cứu trong tương lai.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Biết cách tiếp cận thực tiễn những vấn đề trong sản xuất, kinh doanh
rừng, quản lý nguồn tài nguyên rừng hiện nay, nâng cao tính bền vững của hệ
sinh thái rừng.
- Giúp nắm rõ hơn về kĩ thuật chuyển hóa rừng trồng kao tai tượng
thành rừng gỗ lớn.
- Áp dụng các biện pháp đề xuất của đề tài vào việc trồng rừng tại địa
bàn nghiên cứu giúp cho rừng trồng keo tai tượng phát triển tốt hơn.


PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Để nâng cao năng suất chất lượng và phát triển rừng sản xuất, nhiều
nhà nghiên cứu khoa học trên thế giới đã tập trung nghiên cứu khá toàn diện
về các lĩnh vực từ chọn loài cây trồng phù hợp với điều kiện lập địa, chọn tạo
nhân giống các khâu kỹ thuật tạo rừng, nghiên cứu các phương thức, phương
pháp tạo rừng công nghiệp đến nghiên cứu mở rộng rừng hỗn loài, nhiều tầng
để tăng giá trị kinh tế, phòng hộ và sinh thái.
2.1.1.1 Nghiên cứu về lập địa và chọn loài cây trồng
Kết quả nghiên cứu của Pandey.D (1983) [21] về loài bạch đàn
Eucalyptus camaldulensis được trồng trên các điều kiện lập địa khác nhau đã
Khi đánh giá cho thấy nếu trồng ở rừng nhiệt đới khô v ới chu kỳ kinh
doanh từ 10 - 20 năm thì năng suất chỉ đạt từ 5 - 10 m³/ha/năm, nhưng trồng ở
vùng nhiệt đới ẩm thì có th ể đạt tới 30m³/ha/năm.
khả năng sinh trưởng của loài thông Pinus patula ở Swziland, Julian
Evans (1992) [16] đã chứng minh tương quan giữa sinh trưởng về chiều cao
của loài thông này có quan h ệ khá chặt (r=0,8) với các yếu tố địa hình và đất,
thông qua ph ương trình sau:
Y= -18,75 + 0,0544x₃ - 0,000022x₃²+ 0,0185x₄+ 0,0449x₅ + 0,5346x₁₁
Trong đó: Y : Chi ều cao vút ngọn tại thời điểm 12 tuổi (m)
x₃: Độ cao so với mặt nước biển (m)
x₄: Độ dốc chênh lệch giữa đỉnh đồi và chân đồi (%)
x₅: Độ dốc tuyệt đối của khu trồng rừng (%)
x₁₁: Độ phì của đất đã được xácđịnh


Từ các kết quả nghiên cứu của các tác giả trên thế giới về điều kiện lập
địa đã cho thấy việc xácđịnh vùng trồng và điều kiện lập địa phù hợp với từng
loại cây trồng là rất cần thiết và đây cũng chính là một trong những yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của rừng.
2.1.1.2. Nghiên cứu về giống cây trồng
Cây trồng muốn sinh trưởng tốt, sản lượng, năng suất rừng trồng cao
phải có giống tốt. Giống là điều kiện đầu tiên quyết định đến năng suất và
chất lượng trồng rừng. Để đánh giá được khả năng sinh trưởng và năng suất
cây trồng ngoài nhân tố điều kiện lập địa thì giống cây trồng còn có ý nghĩa
quyết định tới năng suất rừng trồng. Trên thế giới đã có rất nhiều nước đi sâu
nghiên cứu cải thiện tính di truyền của các giống cây rừng, điển hình như:
Trung Quốc, Thụy Điển, Công Gô, Brazin, Swaziland, Malayxia, Zimbabwe,

Từ thế kỷ 18 - 19 đã có những ý tưởng về nghiên ứcu lai giống và sản
xuất hạt giống cây rừng cũng như nhân giống sinh dưỡng. Đầu thế kỷ 20 các
nước Bắc Âu như: Đức, Thụy Điển, Đan Mạch là những nước có nền lâm
nghiệp phát triển cũng đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về khảo
nghiệm xuất xứ, chọn giống, lai giống, xây dựng vườn giống bằng cây ghép
cho các loài Thông , Dương, Sồi Dẻ.
Hiện tại có nhiều giống cây rừng có năng suất cao đã được nghiên cứu
và đưa vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cũng như rút ngắn chu kỳ kinh
doanh phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập cho
người trồng rừng như: Keo, Thông, Mỡ, Bạch Đàn,… ở Công Gô, bằng
phương pháp lai nhân tạo đã tạo ra giống Bạch đàn lai Eucalypyus hybrids có
n ăng suất đạt tới 35m³/ha/năm sau 7 năm trồng. Tại Brazin, bằng con đường
chọn lọc nhân tạo đã chọn được giống Bạch đàn Eucalypyus grandis có năng
suất đạt tới 55m³/ha/năm sau 7 năm trồng (Welker, 1986) [24]. Ơ Zimbabwe


cũng đã chọn được giống Bạch đàn Eucalypyus grandis đạt từ 35 40m³/ha/năm, giống Bạch đàn Eucalypyus urophylla đạt trung bình tới
55m³/ha/năm có nơi lên đến 70m³/ha/năm (Campinhons và Ikemori, 1988)
[15]. Tại công ty Aracrug ở Brazil đã sử dụng giống Bạch đàn lai gi ữa E.
grandis với E. urophylla, trồng rừng bằng hom và áp dụng các biện pháp kỹ
thuật lâm sinh tích cực đã đưa năng suất trồng rừng Bạch đàn lên tới
70m³/ha/năm. Tại Swaziland cũng đã chon được giống Thông Pinus patula
sau 15 năm tuổi đạt năng suất 19m³/ha/năm (Pandey, 1983) [21].
Đối với cây Keo lai tự nhiên giữa Acacia mangium và Acacia
auriculiformis được phát triển đầu tiên vào những năm 1970 ở sabah,
Malaysia. Những cây lai này ở Ulu Kukut đã thấy có kích th ước lớn hơn,
dạng cành và thân tròn đều hơn các cây Keo tai tượng đứng gần. Ngoài ra còn
có dấu hiệu cho thấy tỷ trọng gỗ và một số tính chất của cây lai cao hơn hẳn
cây mẹ Keo tai tượng (Rufelds, 1987) [23]. Theo Pinso và Nasi (1991)
[22] Keo lai giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm được phát hiện lần đầu tiên ở
Sook Telupid thuộc bang Sabah, Mailaysia. Cây keo lai đã được Pedley (Bảo
tàng thực vật bang Queensland) khẳng định vào năm 1977. Từ đấy người ta
thường thấy Keo lai xuất hiện trong các khu rừng trồng Keo lai tượng thu hạt
từ Ulu Kurut của Malaysia nơi có hai giống tự nhiên giữa hai loài.
Syrach Larsen đã sản xuất được một số cây lai có hình dáng đẹp và có
ưu thế về sinh trưởng. Nilsson-Ehle(1949 - 1973) đã phát hiện ra cây tam bội
có sinh trưởng tốt hơn so với cây nhị bội. Đây là một trong những lĩnh vực
nghiên ứcu đột phá và đã thu được thành tựu đáng kể trong thời gian qua.
Theo Eldridge (1993) các chương trình chọn giống đã bắt đầu ở nhiều nước
và tập trung cho nhiều loài cây mọc nhanh khác nhau trong đó có bạch đàn.
Brazil đã chọn cây trội và xây dựng vườn giống cây con thụ phấn tự do cho
các loài E. maculate ngay từ những năm 1952. Mỹ bắt đầu với loài
E.robusta vào n ăm


1966. Từ năm 1970 - 1973 Úc đã chọn được 160 cây trội cho loài E.regnans

170 cây trội có thân hình thẳng đẹp và tỉa cành tự nhiên tốt ở loài E.grandis.
Tương tự như vậy, 150 cây trội đã được chọn ở rừng tự nhiên cho
loàiE.diversicolor ở Úc và loài E.deglupta ở Papua New Guin.
Nhờ những công trình nghiên cứu chọn lọc và tạo giống mới tới nay ở
nhiều nước đã có những giống cây trồng năng suất rất cao, gấp 2 đến 3 lần
trước đây như ở Brazil đã tạo được khu rừng có n ăng suất 70 - 80 m³/ha/năm,
tại Công Gô năng suất rừng cũng đạt 40 - 50 m³/ha/năm. Theo Covin (1990)
tại Pháp, Ý nhiều khu rừng cung cấp nguyên liệu giấy cũng đạt năng suất 40 50 m³/ha/năm, kết quả là hàng ngàn ha đất nông nghiệp đất nông nghiệp được
chuyển đổi thành đất lâm nghiệp để trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy đạt
hiệu quả kinh tế cao.
Ngoài Bạch đàn, trong những năm qua các công trình nghiên cứu về
giống cũng đã tập trung vào các loài cây trồng rừng công nghiệp khác như các
loài keo và lõi thọ. Nghiên cứu của Cesar Nuevo (2000) [28] đã khảo nghiệm
các loài Keo nhập từ Úc và Papua New Guinea, các gi ống Lõi thọ địa
phương từ các nơi khác nhauở Mindanao. Trên cơ sở kết quả lựa chọn các
xuất xứ tốt nhất và nhưng cây trội đã xây dựng vùng sản xuất giống và dán
nhãn các cây trội lựa chọn.
Chọn giống kháng bệnh và lai giống cũng là những hướng nghiên cứu
được nhiều tác giả quan tâm. Tại Brazil, Ken Old, Alffenas và các cộng sự từ
năm 2000 - 2003 đã thực hiện một chương trình chọn giống kháng bệnh cho
các loài Bạch đàn chống bệnh gỉ sắt Puccinia. Các công trình nghiên ứcu về
lai giống cũng đã mang lại nhiều kết quả tốt phục vụ trồng rừng sản xuất
(Assis, 2000), (Paramathma, Surendran, 2000), (FAO, 1979)…..


8

2.1.1.3. Nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động
Biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động có ảnh hưởng rất lớn đến khả
năng sinh trưởng cũng như năng suất cây trồng. Có nhiều biện pháp kỹ thuật
lâm sinh tác động được nghiên ứcu nhằm cải thiện năng suất cây trồng như:
Kỹ thuật xử lý thực bì, làm đất, kỹ thuật trồng, chăm sóc, bón phân, tỉa
thưa…. Một số công trình nghiên cứu điển hình sau.
- Ảnh hưởng của xử lý thực bì, làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng.
Theo Nambia va Brown (1997) [19] thì việc trồng rừng có thể đem lại
những ảnh hưởng tích cực khi độ phì của đất được cải thiện. Ngược lại nó
đem lại những ảnh hưởng tiêu cực nếu làm m ất cân bằng hay cạn kiệt nguồn
dinh dưỡng trong đất. Việc làm đất có thể cải thiện độ phì vật lý của đất
nhưng cũng có thể làm thay đổi độ phì hóa học của đất. Tuy nhiên các nhà
khoa học cho rằng việc sử dụng cơ giới hóa trong xử lý thực bì và làm đất
trồng rừng là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm sức sản xuất của đất. Quản lý
độ phì của đất trong đó có các biện pháp kỹ thuật lâm sinh về xử lý thực bì
trước khi trồng nhằm ổn định và cải thiện năng suất rừng trồng.
- Ảnh hưởng của bón phân đến sinh trưởng của rừng trồng
Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây trồng nhằm nâng
cao năng suất rừng trồng đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm
nghiên cứu. Điển hình là công trình nghiên cứu của Mello (1976) [18] khi
nghiên cứu ở Brazil, tác giả đã cho thấy bón phân NPK bạch đàn sinh trưởng
nhanh hơn 50% so với không bón phân. Nghiên cứu về công thức bón phân
cho Bạch đàn E. grandis theo công thức 150g NPK/gốc với loại phân bón có
tỷ lệ N:P:K=3:2:1. Nghiên cứu ở Nam Phi của Schonau (1985) đã đưa ra.


10

Kỹ thuật xử lý thực bì, làm đất, kỹ thuật trồng, chăm sóc, bón phân, tỉa
thưa…. Một số công trình nghiên cứu điển hình sau.
- Ảnh hưởng của xử lý thực bì, làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng.
Theo Nambia va Brown (1997) [19] thì việc trồng rừng có thể đem lại
những ảnh hưởng tích cực khi độ phì của đất được cải thiện. Ngược lại nó
đem lại những ảnh hưởng tiêu cực nếu làm mất cân bằng hay cạn kiệt nguồn
dinh dưỡng trong đất. Việc làm đất có thể cải thiện độ phì vật lý của đất
nhưng cũng có thể làm thay đổi độ phì hóa học của đất. Tuy nhiên các nhà
khoa học cho rằng việc sử dụng cơ giới hóa trong xử lý thực bì và làm đất
trồng rừng là nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm sức sản xuất của đất. Quản lý
độ phì của đất trong đó có các biện pháp kỹ thuật lâm sinh v ề sử lý thực bì
trước khi trồng nhằm ổn định và cải thiện năng suất rừng trồng.
- Ảnh hưởng của bón phân đến sinh trưởng của rừng trồng
Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật bón phân cho cây trồng nhằm nâng
cao năng suất rừng trồng đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm
nghiên cứu. Điển hình là công trình nghiên cứu của Mello (1976) [18] khi
nghiên cứu ở Brazil, tác giả đã cho thấy bón phân NPK bạch đàn sinh trưởng
nhanh hơn 50% so với không bón phân. Nghiên cứu về công thức bón phân
cho Bạch đàn E. grandis theo công thức 150g NPK/gốc với loại phân bón có
tỷ lệ N:P:K=3:2:1. Nghiên cứu ở Nam Phi của Schonau (1985) đã đưa ra kết
luận nâng cao chiều cao trung bình của rừng trồng lên 2 lần sau năm thứ nhất.
Bón phân phosphate cho Thông Caribe ở Cu Ba, Herrero và cộng sự (1988)
[17] đã nâng cao sản lượng rừng sau 13 năm trồng 56m³/ha lên 69m³/ha,…
những kết quả nghiên cứu trên cho thấy biện pháp bón phân, thời gian bón
phân, loại phân bón có ảnh hưởng khá rõ rệt đến năng suất rừng trồng.


11

- Ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng của rừng trồng
Mật độ trồng rừng ban đầu là một trong những biện pháp KTLS quan
trọng có ảnh hưởng khá rõ đến năng suất rừng trồng. Vẫn đề này đã có rất
nhiều công trình nghiên cứu với nhiều loài cây khác nhau trên cácạdng lập địa
khác nhau điển hình như: Công trình nghiên cứu của Evans, J. (1992) [16], tác
giả đã bố trí 4 công thức mật độ trồng khác nhau (2985, 1680, 1075, 750
cây/ha) cho Bạch đàn E. deglupta ở Papua New Guinea, số liệu thu được sau
5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thí nghiệm
tăng theo chiều giảm của mật độ, có nghĩa là rừng trồng ở mật độ thấp tuy
tăng trưởng về đường kính cao hơn nhưng trữ lượng gỗ cây đứng của rừng
vẫn còn nhỏ hơn những công thức trồng ở mật độ cao.
Như vậy, mật độ trồng ảnh hưởng khá rõ đến năng suất, chất lượng sản
phẩm và chu kỳ kinh doanh. Vì thế cần phải căn cứ vào mục tiêu kinh doanh
cụ thể để xácđịnh mật độ trồng cho phù hợp.
2.1.1.4. Nghiên cứu về chính sách và thị trường
Theo nghiên cứu của Thomas Enters và Patrick B. Durst (2004) [25],
để phát triển trồng rừng sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao ngoài sự tập trung
đầu tư vào kinh tế và kỹ thuật còn phải nghiên cứu những vấn đề có liên quan
đến chính sách và thị trường. Nhận biết được 2 vấn đề then chốt đóng vai trò
quyết định đối với sản xuất nên tại các nước phát triển như Mỹ, Canada, Nhật,
…nghiên cứu kinh tế lâm nghiệp ở các quốc gia phát triển hiện nay được tập
trung vào thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Các tác giả trên thế giới cũng quan tâm nhiều đến các hình thức khuyến
khích trồng rừng. Điển hình có những nghiên cứu của Nrong Mahanop (2004)
[20] ở Thailand, Ashadi và Nina Mindawati, Indonesia (2004) [14]. Qua
những nghiên cứu của mình, các tác giả cho biết hiện nay có 3 vấn đề được
xem là


12

quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng tại các quốc gia
Đông Nam Á chính là:
- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất
- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ trồng rừng
- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của ngườì dân
Quan điểm chung về phát triển trồng rừng sản xuất có hiệu quả kinh tế
cao là trồng rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất
khẩu có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hóa các hình
thức sở hữu trong mỗi loại hình tổ chức kinh doanh sản xuất rừng trồng.
2.1.2. Nghiên cứu trong nước
Quy luật cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần
cấu tạo nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian. Nó là cơ sở
khoa học chủ yếu để xây dựng các phương pháp thống kê dự đoán trữ lượng,
sản lượng và đề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp (Vũ Văn Thông, 2008).
[8]
Ngay từ đầu những năm thế kỷ XX đã có nhiều nghiên cứu về cấu trúc
rừng, những nghiên cứu trước đây chủ yếu mang tính định tính, mô tả thì nay
đã đi sâu vào nghiên cứu định lượng chính xác. Việc nghiên cứu quy luật cấu
trúc là để tìm ra dạng tối ưu theo quan điểm kinh tế, nghĩa là các kiểu cấu trúc
cho năng suất gỗ cao nhất, chất lượng phù hợp nhất, với nhu cầu sử dụng gỗ
và bảo vệ môi trường. Trên cơ sở các quy luật cấu trúc, các nhà lâm sinh học
có thể xây dựng các phương thức khai thác hợp lý như chặt trắng, chặt chọn,
chặt dần, các phương pháp kinh doanh rừng đều tuổi hay nhiều thế hệ tuổi
(Mai Quang Trường và cs, 2005) [9]
Ở Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây vấn đề trồng rừng và kinh
doanh rừng trồng đang được chú trọng. Bên cạnh những loài cây bản địa được
trồng thành công như Mỡ, Tre Luồng, Thông nhựa... thì một số loài cây mọc
nhanh như Keo, Bạch đàn, với nhiều xuất xứ cũng được tham gia vào cơ cấu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×