Tải bản đầy đủ

Thuế TTĐB và ảnh hưởng của thuế TTĐB đến cân đối NSNN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................... 1
Chương 1: Tổng quan về thuế TTĐB và cân đối NSNN...............................................3
1.1. Thuế TTĐB.............................................................................................................. 3
1.1.1. Giới thiệu chung về thuế TTĐB........................................................................3
1.1.2. Nội dung cơ bản của thuế TTĐB ở Việt Nam....................................................4
1.1.3. Thủ tục quản lý thuế TTĐB.............................................................................12
1.2. Cân đối NSNN.......................................................................................................15
1.2.1. Khái niệm cân đối NSNN................................................................................15
1.2.2. Đặc điểm của cân đối NSNN...........................................................................15
1.2.3. Vai trò của cân đối NSNN trong nền kinh tế thị trường...................................16
Chương 2: Thực trạng thuế TTĐB và những ảnh hưởng của thuế TTĐB đối với cân
đối NSNN tại Việt Nam..................................................................................................17
2.1. Thực trạng thực thi pháp luật thuế TTĐB tại Việt Nam.........................................17
2.1.1. Những thành tựu đã đạt được..........................................................................17
2.1.2. Những hạn chế còn tồn tại...............................................................................18
2.2. Thực trạng thu thuế TTĐB tại Việt Nam................................................................19
2.2.1. Số liệu về thu thuế TTĐB tại Việt Nam...........................................................19
2.2.2. Nhân xét về thực trạng thu thuế TTĐB tại Việt Nam.......................................21
2.3. Thực trạng cân đối NSNN tại Việt Nam................................................................24

2.3.1. Số liệu thực tế về cân đối NSNN tại Việt Nam................................................24
2.3.2. Nhận xét về thực trạng cân đối NSNN tại Việt Nam.......................................25
2.4. Ảnh hưởng của thuế TTĐB đến cân đối NSNN tại Việt Nam................................26
2.4.1. Số liệu cụ thể về thu thuế TTĐB.....................................................................26
2.4.2. Nhận xét về bảng số liệu..................................................................................27


Chương 3: Một số giải pháp thực tế tăng thu thuế TTĐB và những kết quả đạt được
......................................................................................................................................... 29
3.1. Ngăn chặn tình trạng trốn thuế, gian luận thuế TTĐB...........................................29
3.1.1. Lý do lựa chọn giải pháp.................................................................................29
3.1.2. Nội dung của giải pháp....................................................................................29
3.1.3. Những kết quả đạt được khi áp dụng giải pháp vào thực tế.............................30
3.2. Tăng thuế TTĐB đối với những mặt hàng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người
tiêu dùng....................................................................................................................... 30
3.2.1. Lý do lựa chọn giải pháp.................................................................................30
3.2.2. Nội dung của giải pháp:...................................................................................30
3.2.3. Những kết quả đạt được khi áp dụng giải pháp vào thực tế.............................31
3.3. Tăng thêm số lượng mặt hàng chịu thuế TTĐB.....................................................31
3.3.1. Lý do lựa chọn giải pháp.................................................................................31
3.3.2. Nội dung của giải pháp....................................................................................31
3.3.2. Thực tế áp dụng giải pháp tại Việt Nam...........................................................32
3.4. Tăng cường truy thu, truy hoàn và xử phạt đối với các đối tượng vi phạm............33
3.4.1. Lý do lựa chọn giải pháp.................................................................................33
3.4.2. Nội dung của giải pháp....................................................................................33
3.4.3. Những kết quả đạt được khi áp dụng giải pháp vào thực tế.............................33
3.5. Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức của người nộp thuế....33
3.5.1. Lý do lựa chọn giải pháp.................................................................................33
3.5.2. Nội dung của giải pháp....................................................................................34
3.5.3. Những kết quả đạt được khi áp dụng giải pháp vào thực tế.............................34
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................36


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Đầy đủ



1

NSNN

Ngân sách nhà nước

2

Thuế BVMT

Thuế Bảo vệ môi trường

3

Thuế GTGT

Thuế Giá trị gia tăng

4

Thuế TTĐB

Thuế Tiêu thụ đặc biệt

5

Thuế TNDN

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

6

Thuế TNCN

Thuế Thu nhập cá nhân

7

Thuế XNK

Thuế Xuất Nhập khẩu


DANH MỤC BẢNG
STT

Bảng

Tên bảng

Trang

1

1.1

Biểu thuế TTĐB mới áp dụng từ năm
2018

8

2

2.1

Bảng số liệu thống kê số thu từ Thuế
TTĐB trong giai đoạn 2009-2018

19

3

2.2

Bảng số liệu thống kê về thực trạng cân
đối thu chi NSNN tại Việt Nam từ 20092018

24

4

2.3

Bảng số liệu thống kê về thực trạng thu
và chi thường xuyên trong NSNN giai
đoạn 2009-2018

25

5

2.4

Bảng số thu thuế TTĐB so với thu
thường xuyên và chi thường xuyên

26

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT

Biểu đố

Tên biểu đồ

Trang

1

2.1

Tỷ lệ thu cân đối NSNN theo nguồn thu
(2005-2015)

21

2

2.2

So sánh cơ cấu thu thuế trong tổng thu
NSNN Việt Nam và các nước đang phát
triển Châu Á năm 2012

22


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết, thuế có vai trò hết sức quan trọng. Nó không chỉ chiếm một
tỷ trọng lớn trong tổng thu của NSNN mà còn là một công cụ điều tiết vĩ mô đảm bảo cho
sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, ổn định đời sống xã hội. Để phát huy tốt tác dụng
đó, các nội dung của chính sách thuế đã thường xuyên được thay đổi cho phù hợp với
diễn biến của đời sống kinh tế xã hội và phù hợp với yêu cầu quản lý tài chính.
Ở Việt Nam, nhiều sắc thuế đã được nghiên cứu và ban hành từ những năm 1990
và qua nhiều lần cải cách hoàn thiện để phù hợp với thực tế và thời đại. Trong nhiều loại
sắc thuế thì thuế TTĐB chiếm giữ vai trò quan trọng, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập
hiện nay. Tổng kết việc thực hiện Luật thuế TTĐB năm 1998 và các Luật sửa đổi, bổ
sung năm 2003 và 2005 cho thấy Luật thuế TTĐB đã đạt được mục tiêu đặt ra khi ban
hành Luật là “để hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của xã hội, điều tiết thu nhập của người
tiêu dùng cho NSNN một cách hợp lý, và tăng cường quản lý sản xuất, kinh doanh đối
với một số hàng hoá và dịch vụ”.
Vậy, thuế TTĐB có những ảnh hưởng gì đối với cân đối NSNN của Việt Nam? Và
làm cách nào để số thu thuế TTĐB tăng theo các năm?
Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng của xã hội, được nhiều
nước trên thế giới áp dụng. Mục tiêu của loại thuế này là nhằm điều tiết mạnh vào các
loại hàng hóa, dịch vụ cao cấp hay những sản phẩm tiêu dùng không có lợi cho sức khỏe,
góp phần điều hướng sản xuất kinh doanh, tiêu dùng xã hội theo định hướng của Nhà
nước, qua đó góp phần đảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN. Ở nước ta, thuế TTĐB đã
được áp dụng trên 20 năm và có vai trò nhất định trong việc điều tiết thị trường và tăng
nguồn thu cho NSNN.
Chính vì tầm quan trọng của loại thuế này, nhóm xin chọn đề tài: “ Thuế Tiêu thụ
đặc biệt và ảnh hưởng của thuế Tiêu thu đặc biệt đối với cân đối Ngân sách nhà nước tại
Việt Nam”. Thông qua đề tài, nhóm giới thiệu tổng quan về đặc điểm và vai trò của thuế
TTĐB đồng thời cho thấy được thực trạng thu thuế TTĐB cũng như những ảnh hưởng
của việc thu thuế TTĐB đến cân đối NSNN tại Việt Nam trong những năm gần đây.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm tìm hiểu về đặc điểm và vai trò của thuế TTĐB tại Việt Nam.
Qua đó, nhóm quan tâm nghiên cứu tới thực trạng thu thuế TTĐB của Việt Nam trong
giai đoạn từ năm 2009 cho đến nay.
Đồng thời nhóm cũng chỉ ra những ảnh hưởng của thuế TTĐB đối với cân đối NSNN
tại Việt Nam, chỉ ra thực trạng và nêu rõ nguyên nhân. Từ đó, đưa ra những giải pháp
khắc phục sát với thực tế nhất có thể.

1


3. Phương pháp nghiên cứu
Bài làm của nhóm có tham khảo và nghiên cứu các tài liệu trên thư viện trực tuyến,
tìm được những khoảng trống và phân tích, tổng hợp thành bài viết. Bài nghiên cứu chủ
yếu dùng phương pháp định tính, trong đó sử dụng nhiều nhất là phương pháp thu thập số
liệu. Số liệu làm dẫn chứng cho bài làm là số liệu thứ cấp từ Bộ kế hoạch và đầu tư, Tổng
cục thống kê, Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các bài báo có liên quan (đã được
kiểm chứng). Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu đề tài, những phương pháp khoa học
như: so sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê cũng được sử dụng để giải quyết những vấn
đề mà đề tài đặt ra.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thuế TTĐB, thực trạng số thu thuế TTĐB và ảnh hưởng
của nó đến cân đối NSNN tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Thuế TTĐB và ảnh hưởng của thuế TTĐB đối với cân đối
NSNN tại Việt Nam giai đoạn 2009-2018.
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của chuyên
đề gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thuế TTĐB và cân đối NSNN
Chương 2: Thực trạng thuế TTĐB và những ảnh hưởng của thuế TTĐB đối với
cân đối NSNN tại Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp thực tế tăng thu thuế TTĐB và những kết quả đạt
được

2


Chương 1: Tổng quan về thuế TTĐB và cân đối NSNN
1.1. Thuế TTĐB
1.1.1. Giới thiệu chung về thuế TTĐB
1.1.1.1. Khái niệm thuế TTĐB
Thuế TTĐB là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế theo quy định của Luật thuế TTĐB nhằm điều tiết hướng dẫn sản
xuất, điều tiết tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định.Thuế được cấu
thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử
dụng dịch vụ.
1.1.1.2. Đặc điểm thuế TTĐB
-

Thuế TTĐB có tính chất gián thu

Tính chất gián thu của loại thuế này thể hiện: thuế TTĐB đánh vào thu nhập của
người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ chịu thuế TTĐB một cách gián tiếp thông qua giá cả
của hàng hoá, dịch vụ mà người đó tiêu dùng và người sản xuất và kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế TTĐB là người nộp thuế cho nhà nước thay cho người tiêu dùng.Như
vậy, người sản xuất, nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh dịch vụ sẽ nộp thuế TTĐB và
khoản thuế này được chuyển vào giá bán sản phẩm và chuyển sang cho người tiêu dùng
gánh chịu
-

Thuế TTĐB được thu một lần vào khâu sản xuất, hoặc kinh doanh dịch vụ.

Khi hàng hoá và dịch vụ này chuyển qua khâu lưu thông thì không phải chịu thuế
TTĐB.
-

Thuế TTĐB thường có mức thuế suất cao nhằm điều tiết sản xuất và hướng dẫn
tiêu dùng hợp lý, thông qua đó nhằm điều tiết một phần thu nhập của những người
tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ này.

Do đối tượng của Thuế TTĐB chỉ áp dụng với một số hàng hoá, dịch vụ nên các nước
thường áp dụng mức thuế suất thuế TTĐB cao để hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng qua đó
cũng điều tiết một phần thu nhập của những người tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ có thu
nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội.
-

Danh mục hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB không nhiều và thay đổi tuỳ thuộc
vào điều kiện phát triển KTXH và mức sống dân cư.

1.1.1.3. Vai trò của thuế TTĐB
- Thuế TTĐB là công cụ để Nhà nước hướng dẫn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã
hội.

3


Để thực hiện mục tiêu này, việc áp dụng thuế TTĐB nhằm hạn chế sản xuất, cung ứng
một số hàng hóa, dịch vụ mà việc sản xuất, tiêu dùng gây ra tình trạng ô nhiễm môi
trường, có hại cho sức khỏe của người dân làm ảnh hưởng tới sự phát triển của quốc gia
về kinh tế, chính trị, xã hội. Do đó, thuế TTĐB còn nhằm điều chỉnh nguồn lực tài chính
có lợi cho lợi ích quốc gia trên các phương diện kinh tế, xã hội, chính trị. Thể hiện vai trò
này, hầu hết các nước đều quy định thuế suất cao trong Luật thuế TTĐB.
- Thuế TTĐB là công cụ để Nhà nước điều tiết thu nhập của người tiêu dùng, đóng
góp quan trọng cho NSNN một cách công bằng, hợp lý để điều chỉnh việc sản xuất, kinh
doanh, lưu thông và tiêu dùng một số hàng hóa, dịch vụ đắt tiền, chưa phù hợp với nhu
cầu tiêu dùng của đại bộ phận người dân. Qua đó thể hiện sự tăng cường quản lý, kiểm
soát của nhà nước một cách tập trung, chặt chẽ đối với các loại hàng hóa, dịch vụ này.
- Cùng với thuế GTGT, TNDN, thuế TTĐB đóng góp số thu quan trọng cho NSNN.
1.1.1.4. Nguyên tắc thiết lập thuế TTĐB
- Đối tượng chịu thuế TTĐB được xác định trong phạm vi những hàng hoá, dịch vụ
đặc biệt cần điều tiết cao.
- Thuế TTĐB được thiết lập theo nguyên tắc không phân biệt hàng sản xuất trong
nước và hàng nhập khẩu.
- Thuế suất thuế TTĐB được thiết kế cao hơn mức thuế tiêu dùng thông thường và
phân biệt chi tiết theo đối tượng hàng hoá cần điều chỉnh
- Thuế TTĐB phải đảm bảo tính đồng bộ, liên hoàn với các sắc thuế, đáp ứng yêu cầu
hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1.2. Nội dung cơ bản của thuế TTĐB ở Việt Nam
1.1.2.1. Phạm vi áp dụng thuế TTĐB
a) Đối tượng chịu thuế
-

Hàng hóa: 10 loại:

Là các sản phẩm hàng hoá hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các
hàng hoá này.
 Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít,
nhai, ngửi, ngậm;
 Rượu;
 Bia;
 Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ
hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người
và khoang chở hàng;
4







Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
Tàu bay, du thuyền (là loại sử dụng cho mục đích dân dụng);
Xăng các loại;
Đối với mặt hàng điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống
thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB: trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở
nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng
hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu
thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn
chỉnh);
 Bài lá;
 Vàng mã, hàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng
dạy học).
-

Dịch vụ: 6 loại:
 Kinh doanh vũ trường;
 Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
 Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi
bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
 Kinh doanh đặt cược;
 Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
 Kinh doanh xổ số.

b) Đối tượng không chịu thuế
-

Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ
sở kinh doanh khác để xuất khẩu
 Hàng hoá do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài (kể
cả khu chế xuất) trừ ô tô dưới 24 chỗ bán cho khu chế xuất.
 Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu tái
nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế XK, thuế NK theo chế độ quy
định thì không phải nộp thuế TTĐB, nhưng khi bán hàng hoá này thì phải
nộp thuế TTĐB.
 Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh xuất
khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế.
 Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội trợ triển lãm nước ngoài.

-

Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
5


 Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang
nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định
của Chính phủ
 Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới
Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ
 Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không
phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của
pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
 Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại
giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập
khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật
 Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế ở các cửa hàng bán miễn thuế theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ.
-

Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào
khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán
giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ôtô chở người dưới 24 chỗ ngồi.

-

Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành
khách.

-

Xe ô tô: xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe trở được từ 24 người trở lên; xe ô tô
chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao, không tham gia giao thông;

-

Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trờ xuống, theo thiết kế của nhà sản
xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải (ô tô, xe lửa, tàu thuyền, máy bay).

c) Đối tượng nộp thuế
- Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh
doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
- Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá
thuộc diện chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu
mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là
người nộp thuế TTĐB
1.1.2.2. Căn cứ tính thuế TTĐB

6


Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế
suất. Số thuế TTĐB phải nộp bằng giá tính thuế TTĐB nhân với thuế suất thuế TTĐB.
-

Giá tính thuế

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hoá, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ
chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra;
Giá bán chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế TTĐB

= ----------------------------------1+ Thuế suất thuế TTĐB

b. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập
khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế
không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm;
c. Đối với hàng hóa gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao
gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán
hàng;
Giá bán chưa có thuế GTGT của cơ sở giao gia công
Giá tính thuế TTĐB = -------------------------------------------------------------1+ thuế suất thuế TTĐB
d. Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế
GTGT, chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì.
e. Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản
xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất, giá tính thuế TTĐB là
giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữư thương hiệu.
f. Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế TTĐB là
giá bán chưa có thuế GTGT và TTĐB của hàng hoá theo phương thức trả tiền 1 lần
(không bao gồm lãi trả góp, trả chậm)
g. Đối với hàng hoá, dùng để trao đổi biếu tặng, cho, tiêu dùng nội bộ là giá tính
thuế TTĐB của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh
hoạt động.
h. Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá chịu thuế TTĐB của cơ sở
khác để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB là
giá mua chưa có thuế GTGT, TTĐB của cơ sở xuất khẩu.

7


i. Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB giá cung ứng của cơ sở kinh doanh chưa có
thuế GTGT và TTĐB của cơ sở cung ứng dịch vụ.
- Thuế suất thuế TTĐB:
 Biểu thuế TTĐB hiện hành có nhiều mức thuế suất TTĐB khác nhau từ 10%75% phân theo từng loại hàng hoá, dịch vụ tuỳ thuộc vào mức độ cần điều tiết
đối với hàng hoá, dịch vụ đó.
 Thuế suất thuế TTĐB không phân biệt hàng hoá nhập khẩu hay hàng hoá sản
xuất trong nước.
 Trường hợp cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh nhiều loại dịch
vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau thì phải kê khai nộp thuế
TTĐB theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
Bảng 1.1. Biểu thuế TTĐB mới áp dụng từ năm 2018
STT

Hàng hóa, dịch vụ

I

Hàng hóa

Thuế suất
(%)

1

Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây
thuốc lá

2

Rượu

75

- Rượu từ 20 độ trở lên

65

- Rượu dưới 20 độ

35

3

Bia

65

4

Xe ô tô dưới 24 chỗ
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại
quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế
8


quy định tại Điều này
- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

35

- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm 3 đến
2.000 cm3

40

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm 3 đến
2.500 cm3

50

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm 3 đến
3.000 cm3

60

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm 3 đến
4.000 cm3

90

- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm 3 đến
5.000 cm3

110

- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm 3 đến
6.000 cm3

130

- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150

b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ
loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu
thuế quy định tại Điều này

15

c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ
loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu
thuế quy định tại Điều này

10

d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại
quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế
quy định tại Điều này

9


- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

15

- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm 3 đến
3.000 cm3

20

- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

25

Bằng 70% mức
thuế suất áp dụng cho xe
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng
cùng loại quy định tại các
điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng
Điểm 4a, 4b, 4c và 4d
sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng
của Biểu thuế quy định
tại Điều này

e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức
thuế suất áp dụng cho xe
cùng loại quy định tại các
Điểm 4a, 4b, 4c và 4d
của Biểu thuế quy định
tại Điều này

g) Xe ô tô chạy bằng điện

5

- Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống

15

- Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ

10

- Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ

5

- Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng

10

h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt
dung tích xi lanh

75

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích
xi lanh trên 125 cm3

20

10


6

Tàu bay

30

7

Du thuyền

30

8

Xăng các loại
a, Xăng

10

b, Xăng E5

8

c, Xăng E10

7

9

Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở
xuống

10

10

Bài lá

40

11

Vàng mã, hàng mã

70

II

Dịch vụ

1

Kinh doanh vũ trường

40

2

Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

3

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng

35

4

Kinh doanh đặt cược

30

5

Kinh doanh gôn

20

6

Kinh doanh xổ số

15

11


1.1.3. Thủ tục quản lý thuế TTĐB
1.1.3.1. Khai thuế, tính thuế TTĐB
- NNT phải tính số tiền thuế TTĐB phải nộp vào NSNN, trừ trường hợp cơ quan
thuế ấn định thuế TTĐB hoặc tính thuế TTĐB theo phương pháp khoán thuế (hướng dẫn
ở phần sau).
- NNT phải khai chính xác, trung thực và đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế
TTĐB với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ chứng từ, tài liệu
quy định trong hồ sơ khai thuế.
- Trong trường hợp trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế TTĐB hoặc
NNT đang thuộc diện hưởng miễn giảm thuế TTĐB (do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất
ngờ, bị lỗ) thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế TTĐB cho cơ quan thuế theo đúng thời
hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Kỳ tính thuế TTĐB đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa
vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên
của tháng đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế. Kỳ tính thuế năm của
thuế TTĐB là năm dương lịch.
1.1.3.2. Nộp thuế TTĐB
-

Đối tượng nộp thuế TTĐB

Theo quy định của pháp luật thuế TTĐB hiện hành thì: Đối tượng nộp thuế TTĐB là
tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Sau đây gọi chung là người nộp thuế
-

Thời hạn nộp thuế

 NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào NSNN.
 Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất 20 của tháng kê khai
thuế TTĐB.
 Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời
hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.
-

Đồng tiền nộp thuế

 Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam.
 Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ
+ NNT chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước.

12


+ Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại
tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp
vào Kho bạc Nhà nước.
+ Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính
-

Địa điểm nộp thuế và thủ tục nộp thuế

 NNT thực hiện nộp tiền thuế vào NSNN
+ Tại Kho bạc Nhà nước
+ Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế
+ Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế
+ Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ
theo quy định của pháp luật
 Thủ tục nộp thuế
NNT có thể nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Cơ quan thuế cấp chứng
từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào NSNN cho NNT đối với từng hình thức
nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. NNT phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng
từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.
1.1.3.3. Hoàn thuế TTĐB
Người nộp thuế TTĐB được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
a) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu;
b) Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
c) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi
sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động có số thuế nộp thừa;
d) Có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật và trường hợp hoàn thuế TTĐB theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
Việc hoàn thuế TTĐB theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ thực hiện
đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu.

1.1.3.4. Khấu trừ thuế TTĐB
Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTĐB theo công
thức sau:

13


Số thuế TTĐB phải nộp=Số thuế TTĐB phải nộp của hàng chịu thuế TTĐB xuất
kho tiêu thụ trong kỳ-Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số
hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ
 Quy định mới (Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 20/2017/TT-BTC về việc sửa
đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Thông tư 195/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ
sung theo Thông tư 130/2016/TT-BTC) bổ sung thêm điều kiện khấu trừ thuế
TTĐB.)
Theo quy định mới được sửa đổi, người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế
TTĐB nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số
thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước.
Số Thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế
TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính
được ở khâu bán ra trong nước.
Đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào
chi phí để tính thuế Thu nhập doanh nghiệp.
-

Điều kiện khấu trừ thuế TTĐB
 Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất
hàng hóa chịu thuế TTĐB và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế
TTĐB thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp
thuế TTĐB khâu nhập khẩu.
 Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp từ nhà sản xuất trong nước:
trong hợp đồng mua bán hàng hóa phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ
sở bán hàng trực tiếp sản xuất; bản sao giấy chứng nhận kinh doanh của cơ
sở bán hàng; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Hóa đơn GTGT khi mua
hàng.
 Theo Thông tư, trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã
nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu
tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế
TTĐB được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm.
Trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không
vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định
mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.

14


1.1.3.5. Giảm thuế TTĐB
Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do
thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất
ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không
vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
1.2. Cân đối NSNN
1.2.1. Khái niệm cân đối NSNN
- NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong
một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Vậy Cân đối NSNN là một bộ phận quan trọng của chính sách tài khóa, phản ánh sự
điều chỉnh mối quan hệ tương tác giữa thu và chi NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu
kinh tế xã hội mà nhà nước đã đề ra trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể.
1.2.2. Đặc điểm của cân đối NSNN
- Cân đối NSNN phản ánh mối quan hệ tương tác giữa thu và chi NSNN trong năm
nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Nó vừa là công cụ thực hiện các chính sách xã hội
của nhà nước, vừa bị ảnh hưởng bởi những chỉ tiêu kinh tế-xã hội.
- Cân đối NSNN là cân đối giữa tổng thu và tổng chi, giữa các khoản thu và khoản
chi, cân đối về phân bổ và chuyển giao nguồn lực giữa các cấp trong hệ thống NSNN,
đồng thời kiểm soát được tình trạng NSNN, đặc biệt là tình trạng bội chi NSNN. Cân
bằng thu chi NSNN chỉ là tương đối chứ không thể đạt được mức tuyệt đối được vì hoạt
động kinh tế luôn ở trạng thái biến động Nhà nước phải điều chỉnh hoạt động thu, chi cho
phù hợp. Bên cạnh đó, cần phân bổ nguồn thu hợp lý để đảm bảo sự ổn định về kinh tế –
xã hội giữa các địa phương. Mặt khác, nếu ngân sách không cân bằng mà rơi vào tình
trạng bội chi thì cần đưa ra những giải quyết kịp thời để ổn định NSNN.
- Cân đối NSNN mang tính định lượng và tiên liệu. Trong quá trình cân đối NSNN,
người quản lý phải xác định các con số thu, chi NSNN so với tình hình thu nhập trong
nước, chi tiết hóa từng khoản thu, chi nhằm đưa ra cơ chế sử dụng và quản lý nguồn thu
phù hợp với hoạt động chi, từ đó để làm cơ sở phân bổ và chuyển giao nguồn lực giữa
các cấp ngân sách. Cân đối ngân sách nha nước phải dự toán được các khoản thu, chi
ngân sách một cách tổng thể để đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội.
1.2.3. Vai trò của cân đối NSNN trong nền kinh tế thị trường
- Cân đối NSNN góp phần ổn định kinh tế vĩ mô.

15


Nhà nước thực hiện cân đối NSNN thông qua chính sách thuế, chính sách chi tiêu
hằng năm và quyết định mức bội chi cụ thể nên có nhiều tác động đến hoạt động kinh tế
cũng như cán cân thương mại quốc tế. Từ đó, góp phần ổn định việc thực hiện các mục
tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô như: tăng trưởng mức thu nhập bình quân trong nền
kinh tế, giảm tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát được duy trì ở mức ổn định và có thể dự toán
được.
- Cân đối NSNN góp phần phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính có hiệu quả.
Để đảm bảo được vai trò này ngay từ khi lập dự toán nhà nước đã lựa chọn trình
bày ưu tiên hợp lý trong phân bổ NSNN và sự gắn kết chặt chẽ giữa chiến lược phát triển
kinh tế xã hội với công tác lập kế hoạch ngân sách. Trong phân cấp quản lý ngân sách,
nếu cân đối NSNN phân định nguồn thu một cách hợp lý giữa trung ương với địa phương
và giữa các địa phương với nhau thì sẽ đảm bảo thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đã
đề ra.
- Cân đối NSNN góp phần đảm bảo công bằng xã hội, giảm thiểu sự bất bình
đẳng giữa các địa phương.
Nước ta với mỗi một vùng lại có một điều kiện kinh tế xã hội khác nhau, có những
vùng có điều kiện kinh tế xã hội rất khó khăn làm ảnh hưởng đến thu nhập và chất lượng
cuộc sống của người dân, có những vùng điều kiện kinh tế xã hội rất thuận lợi, phát triển
làm cho thu nhập và cuộc sống của người dân được cải thiện. Vì vậy, cấn đối NSNN sẽ
đảm bảo được sự công bằng, giảm thiểu sự bất bình đẳng giữa các người dân và các vùng
miền. Nhà nước có thể huy động nguồn lực từ những người có thu nhập cao, những vùng
kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, cân đối NSNN góp phần phát huy lợi thế của từng địa
phương, tạo nên thế mạnh kinh tế cho địa phương đó dựa trên tiềm năng có sẵn của địa
phương.

16


Chương 2: Thực trạng thuế TTĐB và những ảnh hưởng của thuế TTĐB đối
với cân đối NSNN tại Việt Nam
2.1. Thực trạng thực thi pháp luật thuế TTĐB tại Việt Nam
2.1.1. Những thành tựu đã đạt được
Tổng kết gần 20 năm thực hiện Luật Thuế TTĐB và các Luật sửa đổi, bổ
sung đã cho thấy về cơ bản, thuế TTĐB đã đạt được mục tiêu đặt ra là hướng dẫn sản
xuất, tiêu dùng của xã hội, điều tiết thu nhập của người tiêu dùng một cách hợp lý, và
tăng cường quản lý sản xuất, kinh doanh đối với một số hàng hoá và dịch vụ. Thuế suất
cao áp dụng đối với nhiều mặt hàng như thuốc lá, rượu, bia, ôtô du lịch, kinh doanh vũ
trường,… không chỉ nhằm mục tiêu động viên nguồn thu cho NSNN mà còn thực hiện
vai trò định hướng tiêu dùng. Chính sách miễn, giảm thuế TTĐB được công bố trước
theo lộ trình giảm dần bảo hộ đối với doanh nghiệp sản xuất bia hơi, sản xuất, lắp ráp ôtô
trong nước,… tạo điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp lại sản xuất kinh doanh trong nước
và cùng với thuế nhập khẩu đã góp phần vào việc hình thành nên một ngành công nghiệp
mới.
Cụ thể, việc thực thi pháp luật thuế TTĐB trên thực tế đã thu được nhiều thành tựu
như sau:
- Thuế TTĐB đã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, góp phần định hướng sản xuất, tiêu
dùng của xã hội, điều tiết thu nhập của người tiêu dùng cho NSNN một cách hợp lý.
Luật thuế TTĐB tiếp tục phát huy vai trò góp phần hướng dẫn tiêu dùng xã hội.
Luật thuế TTĐB quy định đối tượng chịu thuế là những hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước
không khuyến khích tiêu dùng như nhóm hàng hóa có hại cho sức khỏe (thuốc lá, rượu,
bia,...) hoặc cần tiêu dùng tiết kiệm (như xăng gốc hóa thạch), và những nhóm hàng hóa,
dịch vụ được bộ phận người có thu nhập cao tiêu dùng cần phải điều tiết thu nhập (như ô
tô, máy bay, du thuyền, chơi gôn,...). Những chính sách điều tiết này phù hợp với thực tế
và thông lệ quốc tế, góp phần hình thành một xu hướng tiêu dùng xã hội lành mạnh và
công bằng hơn, khuyến khích sản xuất và tiêu dùng các mặt hàng phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh kinh tế của đất nước trong giai đoạn qua.
- Nhà nước có những thay đổi phù hợp với các yếu tố khách quan, cân bằng lợi
ích giữa lợi ích của Nhà nước và cá nhân. Tạo khung pháp lý cơ bản để việc thi hành
thuế TTĐB được diễn ra thuận lợi, không gây bất lợi hoặc gây những cách hiểu khác
nhau dẫn tới cách áp dụng khác nhau.
Chính phủ đưa ra các Luật thuế TTĐB và các Luật sửa đổi, bổ sung để ngày càng
phù hợp hơn, công bằng hơn với từng loại hàng hóa, ngoài ra hướng dẫn chi tiết hơn cho
các doanh nghiệp và cá nhân dễ hiểu, thực hiện đúng theo pháp luật mà không gặp khó
khăn. Chính sách miễn, giảm thuế TTĐB cũng được công bố trước theo lộ trình giảm dần
17


bảo hộ đối với doanh nghiệp sản xuất bia hơi, sản xuất, lắp ráp ôtô trong nước,… giúp
doanh nghiệp không gặp bất lợi khi nước ta tham gia vào các tổ chức, các hiệp định quốc
tế.
- Các doanh nghiệp chấp hành khá nghiêm chỉnh việc thực thi pháp luật thuế
TTĐB theo các quy định về trình tự kê khai, nộp thuế, tính thuế của pháp luật và việc
lưu, giữ các hóa đơn, chứng từ cũng được các doanh nghiệp quan tâm một cách thích
đáng để làm căn cứ nộp thuế TTĐB, khấu trừ thuế TTĐB…
Với việc ban hành các Bộ luật, luật, nghị định, thông tư và các công văn hướng
dẫn về việc thực thi pháp luật như: trình tự kê khai, nộp thuế,... một cách chi tiết, các cơ
quan Thuế có thể tăng cường quản lý các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các hàng
hóa, dịch vụ là đối tượng chịu thuế TTĐB, cũng như các doanh nghiệp này với sự kiểm
soát chặt chẽ từ cơ quan có thẩm quyền sẽ chấp hành nghiêm chỉnh việc thực thi pháp
luật thuế TTĐB.
- Thuế TTĐB mặc dù có diện đối tượng chịu thuế thu hẹp nhưng lại có thuế xuất
cao hơn các loại thuế gián thu khác vì vậy Thuế TTĐB đem lại được cho NSNN nguốn
thu không nhỏ.
Theo thống kê của Bộ Tài chính, tỷ trọng số thu từ thuế TTĐB lớn thứ tư trong tỷ
trọng các số thu từ sắc thuế hiện hành.Thu từ thuế TTĐB chiếm từ 15 - 18% trong tổng
thu từ thuế gián thu.
2.1.2. Những hạn chế còn tồn tại
- Việc áp dụng hệ thống thuế suất của thuế TTĐB có nguy cơ tiềm ẩn hành vi trốn lậu
thuế.
Tồn tại lớn nhất của việc thực thi thuế TTĐB đó là hành vi trốn thuế của các đơn vị
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ là đối tượng bị áp dụng thuế TTĐB. Các đơn vị
tìm cách trốn thuế…Việc ấn định thuế được quy định tại điều 25 Nghị định 85/2007/NĐCP có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thuế TTĐB mà doanh nghiệp, cá nhân phải thực
hiện. Điều này dẫn tới hậu quả là nếu tồn tại sự “hợp tác ngầm” giữa cán bộ thu thuế và
người nộp thuế sẽ làm thất thoát số thuế TTĐB phải nộp mà không bị xử lý. Việc trốn
thuế có thể thực hiện thông qua hành vi chuyển giá, tức là hành vi do các cơ sở kinh
doanh thực hiện nhằm thay đổi giá hàng hóa, dịch vụ trong các giao dịch mua, bán giữa
các cơ sở kinh doanh có mối quan hệ đặc biệt, với mục đích giảm thiểu tới mức có thể
nghĩa vụ thuế của các bên trong giao dịch đối với nhà nước.
- Công tác triển khai thực hiện luật thuế TTĐB cũng như công tác quản lý thuế vẫn
còn tồn tại nhiều bất cập.
18


Đội ngũ cán bộ quản lý thuế đội ngũ thay mặt cho Nhà nước thực thi pháp luật thuế
TTĐB ở thu, kiểm tra việc thi hành của người nộp thuế TTĐB. Vì vậy, ý thức tôn trọng
pháp luật của họ sẽ quyết định phần quan trọng tới việc thực thi pháp luật. Hành vi trốn
thuế dù tinh vi đến đâu nếu thực hiện kiểm tra một cách triệt để, công minh thì đều có thể
tìm ra.
Các văn bản pháp luật gần như không có chế tài xử lý thích đáng đối với đội ngũ cán
bộ thuế khi có vi phạm. Đối với những cán bộ đã vi phạm tùy vào mức độ vi phạm mà có
mức xử lý phù hợp. Nếu không có các quy định rõ ràng sẽ dẫn tới việc tiếp tay cho hoạt
động trốn thuế, hoặc chính bản thân cán bộ sẽ gợi ý cho đối tượng nộp thuế có quen biết
cách trốn thuế.
2.2. Thực trạng thu thuế TTĐB tại Việt Nam
2.2.1. Số liệu về thu thuế TTĐB tại Việt Nam
Bảng 2.1. Bảng số liệu thống kê số thu từ Thuế TTĐB trong giai đoạn 2009-2018
Nguồn: Bộ Tài chính
(Đơn vị: Tỷ đồng)

Năm

Số thu
NSNN từ
Thuế
TTĐB
hàng nội
địa

Số thu NSNN từ
Thuế XK, NK,
TTĐB và BVMT
hàng NK

Tổng số
thu NSNN

Tỷ trọng số thu NSNN
từ Thuế TTĐB hàng nội
địa trong tổng số thu
NSNN (%)

76.996
2009

29.728

629.187

4,72

(không có thuế
BVMT)

777.283

4,80

81.406

962.982

4,43

(không có thuế
BVMT)
74.068

2010

2011

37.311

42.686

19


2012

43.364

71.276

1.038.451

4,18

2013

54.177

78.253

1.084.064

4,99

2014

55.474

95.603

1.130.609

4,91

2015

66.653

99.315

1.291.342

5,16

2016

86.653

96.125

1.407.572

6,16

2017

92.342

101.700

1.212.180

7,62

102.681

91.000

1.319.200

7,78

(Dự toán)

2018
(Dự toán)

20


2.2.2. Nhân xét về thực trạng thu thuế TTĐB tại Việt Nam
Thuế TTĐB là nguồn thu ngân sách quan trọng.
2.2.1.1. Tỷ trọng Thuế TTĐB trong nguồn thu NSNN
Số thu thuế TTĐB hàng nội địa hàng năm chiếm khoảng 4-8% trong tổng thu
NSNN, tổng số thu thuế TTĐB hàng năm chiếm khoảng 8-9% tổng thu NSNN và khoảng
1,8% - 2,6% GDP.
Thuế TTĐB mặc dù có diện thu hẹp nhưng lại có thuế suất cao hơn các loại thuế
gián thu khác. Vì vậy, số tiền thu được từ thuế TTĐB chiếm một tỷ trọng đáng kể trong
tổng NSNN.
Theo thống kê của Bộ Tài chính, tổng thu thuế từ TTĐB lớn thứ 4 trong số các
loại thuế hiện hành. Thu từ thuế TTĐB chiếm từ 15 - 18% trong tổng thu từ thuế gián
thu.
2.2.1.2. Nguồn thu từ Thuế TTĐB có xu hướng tăng theo các năm.
Để đảm bảo tính bền vững của ngân sách, Việt Nam đã có những điều chỉnh về
chính sách thuế đồng thời với chính sách chi ngân sách.
Các khoản thu từ thuế xuất nhập khẩu giảm ở hầu hết các quốc gia do quá trình
tự do hóa thương mại dẫn đến việc cắt giảm thuế quan (UNESCAP, 2014).Cơ cấu thu
thuế của Việt Nam cũng có một số điểm chung với xu hướng trên khi mà số thu từ xuất
khẩu và từ thuế TNDN cũng giảm đi một cách tương đối. Ngoài ra, số thu từ đất đai, dầu
thô cũng không ổn định và có rủi ro đang có xu hướng giảm mạnh trong những năm tới.
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ thu cân đối NSNN theo nguồn thu (2005-2015)
Nguồn: tính toán từ số liệu của Bộ Tài chính

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×