Tải bản đầy đủ

THUYẾT TRÌNH MÔN MARKETING THƯƠNG MẠI

ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
MÔN: MARKETING THƯƠNG MẠI

NHÓM 4
1. Nguyễn Trung Hải Yến (nhóm trưởng)
2. Võ Đặng Thị Diễm Thùy (nhóm phó)
3. Nguyễn Hoàng Tiểu Linh
4. Đặng Thị Mỹ Duyên
5. Trần Thị Thúy An
6. Trương Thị Thu Hiền
7. Nguyễn Thị Bích Liên
8. Nguyễn Lê Thu Hồng


A. NGÀNH
I . Tổng quan ngành :
Hầu hết các sản phẩm của ngành nước nước chấm và gia vị đang trong giai đọan bão hòa :
Nước mắm , bột ngọt , nước tương … là những là những lọai gia vị rất phổ biến và không thể
thay thế trong bữa ăn hằng ngày của người Việt Nam. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của
ngành hàng này giảm đáng kể từ 16,9% năm 2012 xuống còn 5,4% năm 2013 ( Nguồn :
Euromonitor International) .

Ngành hàng này đang đi vào giai đọan bão hòa do phần lớn người tiêu dùng Vịêt Nam đã
nhận biết được sự có mặt của các thương hiệu và sự dụng chúng trong 1 thời gian dài .

Theo số liệu 2013 , ngành hàng nước tương chiếm 16% trên tổng ngành hàng nước chấm và gia
vị

II. Một số công ty lớn trong ngành nước tương ở Việt Nam:
1. Giới thiệu công ty Cổ phần Thực phẩm Masan thuộc tập đoàn Ma San (Masan Group):


Masan group là 1 trong những tập đòan đầu tư đa ngành hàng đầu Việt Nam . Hiện tại công ty
đang nắm quyền kiểm sóat 77,4% Masan consumer được coi là 1 trong những công ty hàng đầu
lĩnh vực sản xuất thực phẩm , 75,9% Masan resources một trong những công ty tài nguyên lớn
của Việt Nam, 30,4% techcombank 1 trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất hiện
nay.
1.1 Công ty Cổ phần Thực phẩm Masan ( Masan consumer):
Công ty Cổ phần Thực phẩm Masan là công ty sản xuất nước sốt và gia vị hàng đầu trong lĩnh
vực thực phẩm đóng gói tại Việt Nam xét theo doanh thu . Với thương hiệu lâu năm, hệ thống
phân phối rộng khắp 63 tỉnh, thành phố và sở hữu một Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hàng
đầu Việt Nam, có thể cho ra mắt 50-60 sản phẩm mới mỗi năm, Masan trong 4 năm liên tiếp đã
được báo Sài Gòn tiếp thị bầu chọn là Thương hiệu được ưa thích nhất trong nhóm ngành hàng
nước sốt và gia vị.
Công ty có một đội ngũ điều hành nhiều kinh nghiệm, gồm các chuyên gia đến từ những tập
đoàn kinh doanh đồ uống và thực phẩm hàng đầu thế giới.
Vốn điều lệ của công ty : 5.313.263.220.000 đồng.
1.2 Lịch sử Công ty:
Công ty cổ phần Thương mại Masan thành lập trên cơ sở sáp nhập Công ty cổ phần Công nghiệp
– Công nghệ - Thương mại Việt Tiến và Công ty cổ phần Công nghiệp và Xuất nhập khẩu Minh
Việt Tiến năm 2003. Vào tháng 12 năm 2008, Công ty cổ phần thương mại Masan đổi tên thành
Công ty cổ phần thực phẩm Masan. Năm 2011 , chính thức đổi tên thành công ty cồ phần hàng
tiêu dùng Masan ( Masan consumer)
Năm 2006 , nhân dịp 10 năm thành lập Masan công bố tặng công nghệ sản xuất nước tương
sạch , không có 3MCPD.
1.3 Tầm nhìn của công ty:


Công ty hàng tiêu dùng dẫn đầu Việt Nam xét về doanh số, lợi nhuận và sự nhận biết
thương hiệu;




Đáp ứng nhu cầu hàng ngày của 90 triệu người tiêu dùng Việt Nam;




Điểm thu hút các nhân tài hàng đầu, và được công nhận là môi trường làm việc tốt nhất
Việt Nam



Biểu tượng của chất lượng và niềm tự hào của người Việt.

1.4 Thị trường – Sản phẩm chính:
Các thị trường chính của công ty
o Tại châu Á: Trung Quốc, Đài Loan, Lào, Campuchia
o Tại Châu Âu: Nga, Bỉ
o Tại Việt Nam: mạng lưới phân phối của công ty đă phủ khắp 64 tỉnh thành.
Các sản phẩm chính của doanh nghiệp :

Thị phần sản phẩm Masan trên thị trường
( Nguồn diễn đàn doanh nghiệp)
Nước tương là dòng sản phẩm chiến lược của công ty hiện chiếm 78% thị phần nước tương trên
thị trường gồm 2 nhãn hiệu :


-

Nước tương Tam thái tử
Nước tương Chinsu

1.5 Những thông tin về sản phẩm nước tương của công ty Masan:
Các sản phẩm nước tương của công ty Masan khá đa dạng và nên người tiêu dùng có thể thoải
mái lựa chọn cho mình những sản phẩm hợp ý nhất theo nhu cầu và sở thích. Đối với mỗi sản
phẩm, công ty đều đưa ra những đặc tính sao cho đáp ứng được những lợi ích mà khách hàng kỳ
vọng.
Như trường hợp nước tương Tam Thái Tử, kỳ vọng của người tiêu dùng là mong muốn một sản
phẩm nước tương tốt cho sức khỏe thì Masan đem lại lợi ích kỳ vọng cho khách hàng là sản
phẩm Tam Thái Tử không chứa 3MCPD.
Sản phẩm nước tương Chinsu của Masan tập trung vào phân khúc cao cấp.
Tam Thái Tử là sản phẩm dành cho phân khúc trung cấp với các mức giá khác nhau.

Tam Thái Tử Nhị ca 500ml
5.000đ

Tam Thái Tử Nhất ca 500ml
8.000đ

Tam Thái Tử Nhị ca 500ml
7.000đ

Tam Thái Tử Nhất ca 500ml
15.000đ


Tam Thái Tử Nhất ca 650ml

Tam Thái Tử Nhất ca 650ml

9.500đ

18.000đ

Chin-su Tỏi ớt 250ml
12.000đ

Vào thời điểm tháng 7/2005, sản phẩm nước tương Chinsu bị cáo buộc có chứa chất 3MCPD –
một độc tố có trong nước tương có khả năng gây ung thư. Mặc dù cáo buộc này đã gây ảnh
hưởng không ít đến nước tương Chinsu và hình ảnh của Masan nhưng đồng thời công ty cũng
nhận ra đây là thời cơ của mình, khi khách hàng lúc này đang trong tình trạng hoang mang vì
những thông tin về sản phẩm bất lợi cho sức khỏe. Tung ra thị trường sản phẩm Tam Thái Tử với
khẩu hiệu “nước tương không có 3-MCPD”, Masan đã chớp thời cơ chiếm lĩnh thị trường lúc
bấy giờ.
Masan định vị nước tương Tam Thái Tử là “nước tương sạch” thông qua khẩu hiệu này.
Về hệ thống kênh phân phối, Masan đã phát triển được một hệ thống phân phối rộng khắp nhờ
việc hiểu người tiêu dùng Việt Nam. Khi chợ, tiệm tạp hóa vẫn là kênh phân phối truyền thống
được các bà nội trợ Việt Nam lựa chọn, vì những đặc tính đã trở thành văn hóa như thích trả giá,


trò chuyện với người bán hàng… thì hầu hết các sản phẩm của Masan, kể cả các dòng sản phẩm
cao cấp, đã trải rộng khắp ở kênh này, bên cạnh kênh phân phối hiện đại:
- siêu thị
- đại siêu thị
- hệ thống cửa hàng tiện lợi.
Bên cạnh đó, việc tạo ra các ưu đãi cho các kênh phân phối cũng giúp kích thích việc bán hàng,
như chiết khấu, thưởng theo doanh số, tặng quà theo quý hay vào dịp lễ Tết,….cũng góp phần
kích thích việc bán hàng.
Tuy nhiên, Masan cũng có những nhược điểm trong việc thiết lập kênh phân phối cho mình, đó
là việc mở hệ thống bán lẻ Masan Mart (gồm 25 cửa hàng) đã gặp thất bại.
1.6 Đánh giá sản phẩm nước tương của công ty :
Phân tích SWOT:
 Strengths:
 Là những thương hiệu lớn trên thị trường , chiếm thị phần lớn 78% thị phần nước tương



( Nguồn : công ty cổ phần chứng khoáng Phương Nam)
Công ty có tiềm lực lớn nên chi phí đầu tư và phát triển sản phẩm lớn .
Các sản phẩm đa dạng về chủng lọai : nước tương Tam thái tử ( Nhất ca , nhị ca ) , nước



tương Chinsu ( thường , tỏi ớt) phục vụ cho nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Chất lượng được khẳng định trong lòng người tiêu dùng : Đạt tiêu chuẩn vệ sinh an tòan
thực phẩm HACCP của Châu Âu ; Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 ; Hoạt
động duy trì năng suất toàn diện TPM; Nước tuơng duy nhất trụ lại và phát triển vựợt



bậc sau vụ 3 MCPD đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng.
Hệ thống phân phối bao phủ 64/64 tỉnh thành đã chiếm lĩnh không gian , quầy kệ tại các



điểm bán, tiếp cận người tiêu dùng 1 cách đầy đủ nhanh chóng và hiệu quả.
Chiến lược marketing trên sự sợ hãi góp phần không nhỏ trong việc đẩy mạnh doanh số







các sản phẩm nước tương của donah nghiệp.
Xuất khẩu qua nhiều nước khác trên thế giới : Mỹ , Nga , Lào , Campuchia …
Weaknesses:
Chưa cải tiến được bao bì theo hướng thân thiện với môi trường.
Thông tin chi tiết về sản phẩm còn ít trên website .
Opportunities:




Nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm nước tuơng có bổ sung các thành phần dinh
dưỡng cho sức khỏe : Đa dạng hóa danh mục sản phẩm để đáp ứng nhu cầu sức khỏe của
người tiêu dùng : Vd nước tương tăng độ đạm , bổ sung vi chất cho sức khỏe , nước

tương dành cho trẻ em …
 Threats:
 Cạnh tranh với nhiều thương hiệu khác trên thị trường : Mekong , Nam Dương ,





Maggi… và các thương hiệu nước tương ngọai nhập
Nhu cầu an tòan thực phẩm của người tiêu dùng ngày càng cao .
Trách nhiệm với môi trường và xã hội ngày càng gia tăng.
Áp lực từ sản phẩm thay thế : nước mắm , bột ngọt, hạt nêm …
Ngành hàng này đang đi vào giai đọan bão hòa do phần lớn người tiêu dùng Vịêt Nam đã
nhận biết được sự có mặt của các thương hiệu và sự dụng chúng trong 1 thời gian dài .

2. Giới thiệu về công ty TNHH Nestle Việt Nam trực thuộc Tập đoàn Nestle S.A:
Tập đoàn Nestle là tập đoàn hàng đầu trên thế giới về Thực phẩm và Đồ uống, với mạng lưới
sản xuất và kinh doanh rộng khắp trên toàn cầu. Nestle điều hành gần 500 nhà máy tại 86
nước trên toàn thế giới, tuyển dụng hơn 280.000 nhân viên, tiếp thị 8.500 thương hiệu với
30.000 sản phẩm. Nestle có trụ sở chính đặt tại Vevey, Thụy Sỹ - chính thức thành lập và đi
vào hoạt động tại Việt Nam năm 1995.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nestle Việt Nam:
-

Nestle Việt nam là một thành viên của tập đoàn Nestle hoạt động trong lĩnh vực thực
phẩm.

-

Nestle thành lập văn phòng kinh doanh tại Việt Nam từ năm 1916 tại Sài Gòn. Từ năm
1990 Nestle xúc tiến việc nối lại các hoạt động tại Việt Nam thông qua việc mở văn
phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh năm 1993.

-

Năm 1995 thành lập công ty TNHH Nestle Việt Nam, nhà máy đặt tại KCN Biên Hòa 2,
Đồng Nai.

-

Tính đến nay thì Nestle đã vận hành 5 nhà máy và tuyển dụng 2.000 nhân viên. Đến nay,
tổng vốn đầu tư của tập đoàn này vào Việt Nam là hơn 450 triệu USD.

2.2. Sứ mệnh của Nestle:


- Tất cả các thành viên của Nestle trên toàn thế giới đều mang cùng một sứ mệnh “Nestle là
nguồn dinh dưỡng trong cuộc sống của bạn, thức ăn hằng ngày của bạn, chất lượng sản phẩm
tốt xứng đáng giá trị” (Theo định hướng chiến lược Nestle toàn cầu)
- Những sứ mệnh mà công ty đã đặt ra :
+ Quan trọng và đặt lên hàng đầu là phải gắn bó mật thiết với người tiêu dùng nhằm đáp
ứng nhu của người tiêu dùng trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm.
+ Nó tạo thành một mối quan hệ hữu cơ không thể tách rời giữa cuộc sống con người với
những sản phẩm của Nestle.
+ Để tạo được mối quan hệ mật thiết đó, bắt buộc những sản phẩm của Nestle phải có
được chất lượng và tầm vóc tương xứng – đây cũng là mặt ưu việt nổi trội để những sản
phẩm của Nestle có được tính sáng tạo và trội hơn những đối thủ cạnh tranh.
2.3 Thông tin về sản phẩm nước tương MAGGI của Neslte:
Sản Phẩm và Giá của Maggi trên thị trường:
Nước tương Maggi được chế biến từ những thành phần quen thuộc như đỗ tương, đậu Hà Lan và
có thêm một số hoạt chất từ lúa mì và muối, nhưng công thức chế biến mới là chìa khóa cốt lõi
để ra hương vị đậm đà, riêng biệt. Công thức của nước chấm màu nâu đậm đà và rất đặc biệt này
được công ty bảo vệ tuyệt mật không kém gì công thức sản xuất nước giải khát Coca Cola.
Slogan : Bí quyết cho mọi bữa ăn.
Dáng của các chai đựng nước tương Maggi ngày nay về cơ bản không có gì khác kiểu chai mà
ông chủ Maggi đã thiết kế cách đây gần 100 năm và không hề bị lạc hậu. Bản thân nhãn hiệu của
Maggi với hai tông màu vàng đỏ cũng là nhãn hiệu được thiết kế và lưu hành từ năm 1887 đến
nay.
Các sản phẩm nước tương Maggi:
Sản phẩm

Công dụng

Dung tích

Giá

Nguyên liệu
chính

Nước tương

Dùng làm nước

Maggi

chấm

Maggi từ Đậu

Dùng làm nước

200ml

19.000đ

Được làm từ lúa


300ml

11.400đ

Được làm từ đậu


Nành

chấm và tẩm

700ml

ướp
Maggi Hảo Hạng Đặc biệt dùng để

nành cao cấp và
22.500đ

200ml

16.200đ

chấm
Maggi Đậm Đặc

Dùng làm nước
chấm và tẩm
ướp

bổ sung lượng IỐt cần thiết cho
cơ thể. Sản xuất
theo công nghệ

300ml

11.400đ

lên men tự
nhiên.

700ml

22.500đ

Các sản phẩm của nước tương Maggi có cách định giá cao hơn hẳn những sản phẩm nước tương
của nhưng nhãn hiệu khác. Tuy nhiên với chất lượng sản phẩm cao hơn phù hợp nhu cầu người
tiêu dùng thì với mức giá cao hơn cũng được họ dễ chấp nhận.
Phân Phối:
Phân phối đại trà là chủ yếu, Maggi được Neslte đầu tư nhiều cho kênh phân phối. Sản phẩm
được phân phối qua các nhà phân phối của công ty, có hệ thống nhân viên tiếp thị và giám sát
kinh doanh, giám sát khâu phân phối hàng từ các đại lý, nhà bán sỉ, nhà bán lẻ, siêu thị.
Chiêu thị:
Quảng cáo:
Phương tiện: Tivi, Internet, báo, ngoài trời.
Clip quảng cáo thành công của Maggi đã sáng tạo câu hát “Ai đừng một dạ hai lòng Đừng chê cơm ngắn - Đừng tham phở dài - Phở dài là của người ta - Cơm ngon canh ngọt mới là
vợ anh” đã đi vào tâm trí người tiêu dùng chỉ sau 30 ngày phát sóng. Hình ảnh trong clip được
lựa chọn cũng hết sức giản dị và nhẹ nhàng, xoay quanh cuộc sống gia đình bận rộn của nhiều
người Việt Nam hiện nay. Khi xem clip, nhiều người thấy được hình ảnh của gia đình mình
trong đó. Đặc biệt lời trong clip mang đậm tính nhân văn, dễ đi sâu vào lòng người.
Khuyến mãi: Mua nước tương hoặc dầu hào tặng 1-2 gói bột nêm


Hoạt động khác: Tài trợ hội thảo “Nước tương sau cơn bão 3-MCPD” Tài trợ cuộc thi nấu ăn
dành cho các nhà giáo.
2.4 Phân tích SWOT:
◘ Strengths :
-

Nestle là thương hiệu được yêu thích thứ 5 trên thế giới ( kết quả do cộng ty nghiên cứu
thị trường toàn cầu APCO Insight thực hiện).

-

Đầu năm nay, Nestlé được nhắc đến là một trong mười công ty có uy tín nhất trên thế giới
trong báo cáo thường niên của “Global Rep Tra’k”.

-

Một thương hiệu nước tương lâu đời tại Việt Nam nên chiếm được lòng tin của người tiêu
dùng khá cao

-

Tiềm lực tài chính vững mạnh vì vậy chi phí đầu tư khá lớn

-

Chất lượng sản phẩm được người tiêu dùng đánh giá cao

-

Công nghệ sản xuất hiện đại, 100% lên men tự nhiên an toàn 3MCPD và bổ sung iot
đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

-

Sản phẩm đa dạng về chủng loại, giúp đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của người tiêu
dùng với Maggi thường, Maggi đậm đặc và Maggi tỏi ớt

◘ Weaknesses :
-

Giá thành sản phẩm so với mặt bằng chung trên thị trường là khá cao

-

Năng suất chưa cao do công ty có quá nhiều mặt hàng

-

Thông tin cụ thể về sản phẩm trên website còn chưa được phổ biến

◘ Opportunities :
-

Tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người tăng, mức sống của con người
ngày một cao vì vậy sản phẩm tiêu dùng cao cấp cũng được ưu chuộng hơn.

-

Với bề dày về kinh nghiệm và lịch sử, uy tín và nhãn hiệu của công ty được hầu hết
người tiêu dùng trên cả Việt nam biết đến.

◘ Threats :
-

Hiện nay, Maggi đang phải đối đầu với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường, trong
đó đối thủ mạnh nhất có thể kể đến là Masan với dòng sản phẩm nước tương Chinsu và
Tam thái tử hiện đang dẫn đầu thị phần tiêu thụ.

-

Giá thành nguyên liệu đầu vào ngày càng tăng đòi hỏi giá thành sản phẩm cũng tăng theo.


3. Giới thiệu về xí nghiệp nước chấm Nam Dương:
“TÀU VỊ YỂU CON MÈO” của NAM DƯƠNG XÌ DẦU THỰC PHẨM CÔNG NGHIỆP
XƯỞNG với hình ảnh “CON MÈO ĐEN” đã xuất hiện trên thương trường TỪ NĂM 1951 –
NĂM TÂN MÃO.
Từ đó, với bao nhiêu thăng trầm, “CON MÈO ĐEN” đã từng bước khẳng định UY TÍN TRÊN
50 NĂM của mình với hình ảnh quen thuộc đi sâu vào ký ức người tiêu dùng, đặc biệt là những
người lớn tuổi.
Trước ngày giải phóng, “NAM DƯƠNG” là một xưởng sản xuất của tư nhân, chỉ với quy trình
sản xuất thủ công, sản lượng thấp và duy nhất có một sản phẩm là tàu vị yểu nhưng là đơn vị đi
đầu trong ngành chế biến tàu vị yểu từ thực vật ở phía Nam nên đã có thị trường rộng rãi khắp
miền Nam Việt Nam và chi nhánh ở Campuchia & Lào.
Sau ngày giải phóng, nhà nước tiếp quản Xí Nghiệp Nam Dương, và năm 1981, “NAM
DƯƠNG” được giao về ngành HTX quản lý, điều hành trong điều kiện cơ sở hạ tầng xuống cấp,
mạng lưới tiêu thụ gần như không còn và vẫn chỉ với một sản phẩm duy nhất – Tàu vị yểu.
Trước tình hình đó, Liên Hiệp HTX MB TPHCM (Saigon Co-op) đã nhanh chóng tổ chức lại,
tăng cường đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý và đầu tư nâng cấp nhà xưởng, thiết bị từ đó hồi sinh
“NAM DƯƠNG”, tạo đà phát triển cho đến ngày nay.
Từ quy trình sản xuất thủ công, “NAM DƯƠNG” đã được từng bước nâng cấp, hợp lý hóa, tự
động hóa ở từng công đoạn sản xuất trong quy trình sản xuất sản phẩm để đảm bảo chất lượng
sản phẩm, tăng năng suất lao động.
Với sản phẩm ban đầu chỉ duy nhất là tàu vị yểu, đến nay “NAM DƯƠNG” đã có những sản
phẩm nước chấm từ tàu vị yểu với hương vị đặc trưng như nước chấm hương nấm, nước chấm
tỏi ớt, nước chấm gừng. Ngoài ra, còn có các sản phẩm tương ớt, tương tiêu, tương đen, sốt chua
ngọt, …. Đặc biệt tàu vị yểu “NAM DƯƠNG” đã được nâng cao chất lượng với hàm lượng đạm
rất cao 25-30 độ đạm.
Sản phẩm “NAM DƯƠNG” không những được người tiêu dùng trong nước tín nhiệm mà còn
được khách hàng nước ngoài ưa chuộng. “NAM DƯƠNG” đã có mặt ở Hoa Kỳ, Nga, Ba Lan,
Hungary, …


Từ những thành quả đạt được, “NAM DƯƠNG” đã được Chủ Tịch nước tặng Huy chương lao
động hạng ba (1997); nhận bằng khen, cờ thi đua của Bộ thương mại, UBND TPHCM; được
người tiêu dùng bình chọn là HVNCLC 08 năm liền (1997-2004) qua tổ chức của Báo SGTT.
Hiện nay, “NAM DƯƠNG” đang được đầu tư một nhà máy mới với quy mô trên 1ha, bên
cạnh việc phấn đấu đạt chứng chỉ ISO 9001-2000, HACCP và đầu tư công nghệ mới – bắt đầu
một thời kỳ mới để sẵn sàng cho hội nhập.
Thông tin chung:
Thương hiệu được sử dụng cho sản phẩm: Nước tương, tương ớt, tương sauce các loại.
Hệ thống phân phối: Toàn quốc.
Doanh thu: 20 Tỷ VNĐ/năm
Số lượng nhân viên: 130 người.
Các sản phẩm:


Nam Dương đặc biệt: Dùng để chế biến hoặc để chấm



Nam Dương bổ sung vi chất sắt: Dùng để chế biến hoặc chấm



Nam Dương bổ sung iốt: Dùng để chế biến hoặc chấm



Nam Dương đậu nành: Dùng để chế biến hoặc chấm



Nam Dương hàng Vịêt: Dùng để chế biến hoặc chấm

3.1 Các hoạt động marketing công ty Nam Dương:
Chiêu thị:
-

Phát biểu tại hội thảo “Tiêu chuẩn chất lượng nước chấm” do Hội Lương thực Thực
phẩm TP.HCM (FFA) tổ chức ngày 27/10, ông Phan Bảo Tâm, Giám đốc Công ty Sản
xuất Nước tương Mê Kông, cho biết, vụ phát hiện ra chất 3-MCPD trong nước tương hồi
năm 2007 đã làm chấn động ngành nước tương.Kết cục là kể từ khi vụ việc lắng dịu dư
luận thì toàn bộ hệ thống thị trường nước tương bị tan rã. một phần do cạnh tranh không
lành mạnh, đã làm cho những thương hiệu lớn dần mai một, điển hình như nước tương
Nam Dương sau biến cố 3-MCPD mất gần hết thị phần. Từ sản lượng sản xuất 150.000
lít/ngày (tương đương 100.000 - 300.000 chai nước tương), hai hãng này hiện nay chỉ còn
khoảng 30% con số trên. Xử lý ngay lúc này song song với việc thu hồi, xí nghiệp Nam
Dương hiện đang làm phương án tiêu huỷ để trình sở Tài Nguyên - Môi trường.Tuy lô


hàng vi phạm chất 3-MCPD chưa được thu hồi hết, những sản phẩm nước tương khác mà
Nam Dương sản xuất theo công nghệ cũ cũng đã được thu hồi để chuẩn bị cho ra thị
trường những loại nước tương sản xuất theo công nghệ sạch, bảo đảm hàm lượng 3-

MCPD. Cho đến 2/6, Nam Dương đã thu hồi được 89.400 sản phẩm nước tương các loại.
Xí nghiệp Nước chấm Nam Dương đã tổ chức chuyến từ thiện đến thăm và trao 7 suất
quà (gồm 2 triệu đồng và rất nhiều sản phẩm của nước chấm Nam Dương/suất) cho 7
ngôi chùa ở Đồng Nai và Bà Rịa- Vũng Tàu - nơi đang cưu mang và che chở các cụ già
và trẻ em có hoàn cảnh cơ nhỡ.
Chương trình nhằm chia sẻ phần nào tình cảm với những mảnh đời bất hạnh và khó khăn.
Được biết, đây là hoạt động từ thiện đầu năm “mở màn” cho chuỗi hoạt động vì cộng
đồng trong năm 2010 của Xí nghiệp nước chấm Nam Dương- Saigon COOP đến những

-

địa chỉ còn khó khăn trên khắp đất nước.
Nhiều chương trình khyến mãi khác như: Xí nghiệp nước chấm Nam Dương sẽ tham gia
hội chợ từ ngày 22 đến 26/10, tại Công viên Lê Văn Tám, đường Hai Bà Trưng, phường
Đao Kao, quận 1, TP HCM.
Tại hội chợ, khi mua sản phẩm Nam Dương bất kỳ với giá từ 35.000 đồng trở lên, khách
sẽ được tham gia "Vòng quay may mắn" trúng các sản phẩm nước chấm của Nam Dương

-

và nhiều phần quà giá trị khác.
Ngày 03/10/2013,Nam Dương đã tham gia vào việc phát động đợt vận động đóng góp
cứu trợ đồng bào Miền Trung bị thiệt hại nặng về người và tài sản trong bão số 10 vừa
qua. Tinh thần đợt vận động nhằm phát huy truyền thống tương thân tương ái của Saigon
Co.op đối với đồng bào Miền Trung mỗi khi bị ảnh hưởng của bão lũ, đồng thời thiết
thực hưởng ứng kêu gọi của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Liên đoàn lao động
Thành phố về việc chung tay góp sức giúp đồng bào vùng lũ.

Sản phẩm:
Từ năm 1999, nhóm các nhà khoa học trên đã nghiên cứu về công nghệ sản xuất nước
tương "sạch". Đến năm 2003, nhóm đã nhận được sự tài trợ từ Saigon Coop Mart sau khi
có tin Cơ quan Kiểm soát Thực phẩm Anh cấm bán 22 loại nước tương, dầu hào do có
chứa độc tố 3-MCPD từ tháng 8/2001. Xí nghiệp nước chấm Nam Dương (thuộc Saigon
Coop Mart), đơn vị trực tiếp sản xuất đã sản xuất thử một mẻ sản phẩm 200 kg theo công
nghệ mới nói trên. Kết quả kiểm nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn-Đo lườngChất lượng 3, TTDVPTTN đều cho thấy "Không phát hiện" độc tố trên mẫu kiểm


nghiệm. Saigon Coop Mart nhận ra tính hữu ích của đề tài. Saigon Coop Mart đã đầu tư
khoảng 1 tỷ đồng cho nhóm nghiên cứu để hoàn thiện công nghệ sản xuất nước tương
"sạch".và từ đó đến nay Nam Dương đã có thêm nhiều sản phẩm như tương ớt, tương
tiêu, sauce chua ngọt... trong đó riêng nước tương có khá nhiều loại: hương nấm, vị gừng,
vị tỏi ớt...
1 số sản phẩm cụ thể hiện nay gồm:
- Nước tương làm từ công nghệ thông thường, thủy giải đạm đậu nành bằng acid có khá
nhiều loại sản phẩm với mức chất lượng khác nhau, từ 12 độ đạm đến 25 độ đạm. Hầu
hết những nước tương này đều có sử dụng chất điều vị 621, chất bảo quản 211, 202. Chai
nước tương 14 độ đạm, 200 ml giá 2.600 đồng, chai 18 độ đạm, 200 ml giá 3.200 đồng.
- Nước tương sạch Nam Dương sản xuất bằng công nghệ mới đạt tiêu chuẩn châu Âu loại
trừ được hầu hết độc tố 3-MCPD. Loại này chỉ có 10 độ đạm, chai 215 ml giá bán 7.000
đồng.
Phân phối
Ngoài việc phân phôi trên các kênh truyền thống như chợ, các cửa hàng tạp hóa thì Nam
Dương có một lợi thế lớn là dựa vào kênh phân phối của hệ thống siêu thị Co.opMart
(thuộc Saigon Co.op) để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Giá
- Dao động từ 6.000 – 12.000 đồng.
- Định vị sản phẩm là “sản phẩm giá rẻ”.
3.2 SWOT:
Thế mạnh:
 Hợp tác với một số giáo sư thuộc lĩnh vực công nghệ thực phẩm ở Đại học Bách khoa, Đại
học Khoa học Tự nhiên TPHCM... nghiên cứu sản xuất thêm sản phẩm mới cũng như cải tiến
chất lượng các sản phẩm đã có.
 Là một trong những thương hiệu nước chấm có dây chuyền sản xuất sạch, đủ năng lực tự
động hóa trong toàn bộ các công đoạn sản xuất.
 Dựa vào kênh phân phối của hệ thống siêu thị Co.opMart (thuộc Saigon Co.op) để đưa sản
phẩm đến tay người tiêu dùng.
 Được cấp chứng chỉ ISO 9001, ISO 22000, HACCP và hệ thống quản lý chất lượng và an toàn
vệ sinh thực phẩm đã kiểm soát toàn bộ quy trình sản xuất từ đầu vào nguyên liệu đến đầu ra
sản phẩm, đảm bảo mỗi sản phẩm xuất xưởng là một sản phẩm an toàn khi đến tay người tiêu
dùng.


 Không những được người tiêu dùng trong nước tín nhiệm mà còn được khách hàng nước
ngoài ưa chuộng mà đã có mặt ở Mỹ, Canada, Nga, Balan, Hungary, Đài loan...
 Nhiều năm liền đạt chứng nhận Hàng VN chất lượng cao: 1997, 1998, 1999, 2000, 2001,
2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014.
 Xuất hiện trên thị trường từ rất sớm (năm 1951) => có kinh nghiệm rất nhiều trong nghành.
 Là một thương hiệu đã có từ lâu và rất quen thuộc với người tiêu dùng.
 Là một thành viên của Liên hiệp các hợp tác xã TP.HCM - Saigon Co-op.
 Là 1 công ty 100% vốn Việt Nam nên dễ dàng tiếp cận NTD thông qua các hội chợ dành riêng
cho hàng Việt.
Điểm yếu:
 Từng là 1 trong số 10 cơ sở có sản phẩm nước tương có hàm lượng 3-MCPD vượt quá tiêu
chuẩn cho phép, theo công bố của Thanh tra (TT) Sở Y tế TP.HCM.
 Là 1 công ty 100% vốn Việt Nam nên vốn không được mạnh bằng các công ty nước ngoài.
 Chưa có những kế hoạch marketing thu hút khách hàng nhằm làm cho khách hàng ghi nhớ
Chưa có những kế hoạch marketing thu hút khách hàng nhằm làm cho khách hàng ghi nhớ
Cơ hội:
-

Với mức thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng. Đặc biệt, tâm lý giới trẻ ưa
chuộng sản phẩm tốt cho sức khỏe, tiện lợi cũng được các doanh nghiệp hàng tiêu dùng

-

tận dụng triệt để.
Bằng việc có kinh nghiệm xuất khẩu ra nước ngoài có thể khai thác thêm các nước khác
để mở rộng thị trường

Thách thức:
-

Vẫn còn dư âm biến cố 3-MCPD làm mất phần nhiều thị phần và ảnh hưởng tâm lý khách

-

hàng
Cạnh tranh với các thương hiệu lớn được ưa chuộng và có nguồn tài chính vững mạnh

-

như chinsu, maggi...
Tiếp cận với các quy trình sản xuất nước tương hiện đại cần rất nhiều tài chính cũng như

-

trình độ kỷ thuật cao
Khách hàng yêu cầu ngày càng cao về chức năng sản phẩm chứ k đơn thuần như trước.


B. THỊ TRƯỜNG
I. Các tiêu thức phân khúc nước tương trên thị trường Việt Nam hiện nay: CONSUMER
MARKET
Mục đích mua:
Mỗi người tiêu dùng hoặc mỗi trường hợp ăn uống khác nhau sẽ có những cách chọn sản phẩm
khác nhau. Ví dụ: khi mua để nêm nếm trong quá trình chế biến thức ăn (nước tương nguyên
chất), mua để dùng làm nước chấm hay ăn kèm với món khác (nước tương cay, nước tương tỏi
ớt…).
BUSSINESS MARKET
Mục đích mua:
Các đối tượng là khách hàng tổ chức có những mục đích mua khác nhau. Ví dụ: mua để trực tiếp
chế biến món ăn; mua để bán lại cho các khách hàng khác (siêu thị, tạp hóa, sạp chợ, cửa hàng
tiện lợi…); mua để biếu/tặng (các tổ chức từ thiện)…
II. Phân khúc thị trường nước tương:
Thị trường nước tương hiện nay có rất nhiều chủng loại hướng tới nhiều phân khúc khách hàng
khác nhau:
Phân khúc cao cấp :
Sản phẩm nước tương ở phân khúc này nhắm tới những khách hàng cao cấp, sẵn sàng chi trả số
tiền cao hơn các sản phẩm bình thường . Đây là những sản phẩm có chất lượng cao với quy trình
sản xuất hiện đại đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Bên cạnh những dòng nước tương trong
nước được định vị là nước tương cao cấp còn có những sản phẩm ngoại nhập với kiểu dáng và
mùi vị hơn hẳn các nhãn hiệu trong nước.
Phân khúc trung cấp:
Đây là phân khúc có sức tiêu thụ lớn vì nó phù hhơp với phần lớn túi tiền của người Việt Nam,
những sản phầm này đa dạng về chủng loại và mùi vị tùy theo sở thích của người tiêu dùng.
Công nghệ của các sản phẩm tại phân khúc này cung đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, an
tòan cho sức khỏe của người tiêu dùng.
Phân khúc cấp thấp:
Chủ yếu nhắm tới người tiêu dùng cấp thấp, tức la số tiền họ chấp nhận bỏ ra cho 1 chai nước
tương thấ , chất lượng không được dảm bảo như ở 2 phân khúc trên. Ở phân khúc này sản phẩm


được sản xuất theo phương thức thủ công, những loại hình kinh doanh nhỏ là chủ yếu. Tuy nhiên
được sử dụng khá phổ biến tại các hàng quán bình dân.
 Xu hướng chung của các nhà sản xuất nước tương hiện nay là lên men tự nhiên, theo
chuẩn an toàn 3-MCPD và bổ sung các dưỡng chất i-ốt, vi chất sắt, tăng độ đạm…
III. THẤU HIỂU KHÁCH HÀNG:

Khách hàng tiêu dùng
WHO

WHAT

Nhóm khách hàng là

Nhóm khách hàng là

người nông thôn, có

người nông thôn, thu là người nông thôn

là người nông

thu nhập thấp, , không

nhập thấp, có theo

có thu nhập cao,

thôn, có thu nhập

có theo phật giáo

phật giáo

không theo đạo

cao, theo đạo phật

Mong muốn từ sản

phật
Mong muốn từ sản

Mong muốn từ sản

phẩm đơn giản là công phẩm đơn giản là

phẩm đơn giản là

phẩm đơn giản là

dụng của sản phẩm

công dụng của sản

công dụng của sản

công dụng của sản

dùng để chấm hay chế

phẩm dùng để chấm

phẩm dùng để

phẩm dùng để

biến các món ăn cho

hay chế biến các

chấm hay chế biến

chấm hay chế biến

gia đình, tăng thêm

món ăn cho gia đình, các món ăn cho gia

các món ăn cho

hương vị cho món ăn

tăng thêm hương vị

đình, tăng thêm

gia đình, tăng

cho món ăn. Thay

hương vị cho món

thêm hương vị cho

thế cho các gia vị

ăn

món ăn. Thay thế

Mong muốn từ sản

Nhóm khách hàng

làm từ thịt cá khác.
WHY

Nhóm khách hàng

cho các gia vị làm

mua nước tương vì

mua nước tương vì

mua nước tương vì

từ thịt cá khác.
mua nước tương vì

thích ăn, thích hương

thích ăn, thích

thích ăn, thích

thích ăn, thích

vị

hương vị, mua vì

hương vị

hương vị, mua vì

nước tương là sản

nước tương là sản

phẩm chay thích hợp

phẩm chay thích

cho những bữa ăn

hợp cho những

chay của đạo phật.

bữa ăn chay của


WHEN

WHERE

HOW

HOW MUCH

HOW LONG

Họ mua khi cần sử

Mua cho việc sử

Họ mua khi cần sử

đạo phật.
Mua cho việc sử

dụng

dụng trong các ngày

dụng

dụng trong các

lễ của phật giáo,

ngày lễ của phật

hàng tháng vào các

giáo, hàng tháng

ngày rằm....

vào các ngày

Mua tại các sạp chợ

Mua tại các sạp chợ

Mua tại các sạp chợ

rằm....
Mua tại các sạp

hay các tiệm tạp hóa

hay các tiệm tạp hóa

hay các tiệm tạp

chợ hay các tiệm

gần nhà do tính tiện

gần nhà do tính tiện

hóa gần nhà do tính

tạp hóa gần nhà do

lợi
Mức độ tìm kiếm

lợi
Mức độ tìm kiếm

tiện lợi
Mức độ tìm kiếm

tính tiện lợi
Mức độ tìm kiếm

thông tin của nhóm

thông tin của nhóm

thông tin có sự đầu

thông tin có sự đầu

khách hàng này rất

khách hàng này rất

tư nhiều hơn, họ có

tư nhiều hơn, họ

thấp, hầu như không

thấp, hầu như không

tìm kiếm thêm các

có tìm kiếm thêm

quan tâm nhiều đến

quan tâm nhiều đến

thông tin trên mạng

các thông tin trên

vấn đề này, họ chỉ biết

vấn đề này, họ chỉ

xã hội...

mạng xã hội...

sản phẩm thông qua

biết sản phẩm thông

vài mẫu quảng cáo

qua vài mẫu quảng

trên tv, hay do người

cáo trên tv, hay do

bán giới thiệu cho.

người bán giới thiệu

Việc đánh giá khi sử

cho. Việc đánh giá

dụng không quá khắt

khi sử dụng không

khe, chủ yếu là hợp

quá khắt khe, chủ

khẩu vị
Số lượng mua mỗi lần

yếu là hợp khẩu vị
Số lượng mua mỗi

Số lượng mua mỗi

Số lượng mua mỗi

không nhiều, vừa đủ

lần không nhiều, vừa lần không nhiều,

lần không nhiều,

cho số người trong gia

đủ cho số người

vừa đủ cho số

vừa đủ cho số

đình

trong gia đình.

người trong gia

người trong gia

Khoảng cách thời gian

Mức độ sử dụng của

đình
Khoảng cách thời

đình.
Mức độ sử dụng

giữa các lần mua

họ nhiều hơn nên

gian giữa các lần

của họ nhiều hơn

mua không xác

nên khoảng cách

không xác định, họ chỉ khoảng cách giữa


mua khi muốn ăn và

các lần mua ngắn

định, họ chỉ mua

giữa các lần mua

chỉ mua khi đã sử

hơn, vì họ phải sử

khi muốn ăn và chỉ

ngắn hơn, vì họ

dụng hết

dụng hàng tháng.

mua khi đã sử dụng

phải sử dụng hàng
tháng.
Ngoài quan tâm

WHAT DO

Nhóm khách hàng chỉ

Nhóm khách hàng

hết
Ngoài quan tâm

CUSTOMERS

quan tâm đến hương

chỉ quan tâm đến

đến hương vị thì

đến hương vị thì

CARE

vị có hợp với gia đình

hương vị có hợp với

nhóm khách hàng

nhóm khách hàng

mình hay không. Giá

gia đình mình hay

này còn quan tâm

này còn quan tâm

rẻ tiết kiệm nhiều tiền

không. Giá rẻ tiết

đến chất lượng sản

đến chất lượng sản

hơn so với việc sử

kiệm nhiều tiền hơn

phẩm có tốt cho sức phẩm có tốt cho

dụng các sản phẩm

so với việc sử dụng

khỏe hay không

thay thế khác.

các sản phẩm thay

sức khỏe hay
không

thế khác.

WHO

WHAT

Nhóm khách hàng

Nhóm khách hàng

Nhóm khách hàng

Nhóm khách hàng

thành thị, thu nhập

thành thị có thu nhập thành thị, có thu

có thu nhập cao,

thấp, không theo đạo

thấp, theo đạo phật

nhập cao, không

theo đạo phật

phật
Mong muốn từ sản

Mong muốn từ sản

theo đạo phật
Mong muốn từ sản

Mong muốn từ sản

phẩm đơn giản là công phẩm đơn giản là

phẩm là công dụng

phẩm đơn giản là

dụng của sản phẩm

công dụng của sản

của sản phẩm dùng

công dụng của sản

dùng để chấm hay chế

phẩm dùng để chấm

để chấm hay chế

phẩm dùng để

biến các món ăn cho

hay chế biến các

biến các món ăn

chấm hay chế biến

gia đình, tăng thêm

món ăn cho gia đình, cho gia đình, tăng

các món ăn cho

hương vị cho món ăn

tăng thêm hương vị

thêm hương vị cho

gia đình, tăng

cho món ăn, thay thế

món ăn, cung cấp

thêm hương vị cho

cho các gia vị chế

chất dinh dưỡng

món ăn, thay thế

biến từ thịt.

cần thiết cho cơ thể

cho các gia vị chế
biến từ thịt. Cung


cấp các chất dinh
dưỡng cần thiết
WHY

WHEN

WHERE

HOW

mua nước tương vì

mua nước tương vì

mua nước tương vì

cho cơ thể
mua nước tương vì

thích ăn, thích hương

thích ăn, thích

thích ăn, thích

thích ăn, thích

vị

hương vị, mua vì

hương vị

hương vị, mua vì

nước tương là sản

nước tương là sản

phẩm chay thích hợp

phẩm chay thích

cho những bữa ăn

hợp cho những

chay của đạo phật.

bữa ăn chay của

Họ mua khi cần sử

Họ mua khi cần sử

Họ mua khi cần sử

đạo phật.
Họ mua khi cần sử

dụng

dụng

dụng. Hay khi mua

dụng. Hay khi mua

các thực phẩm khác

các thực phẩm

sẵn tiện mua để

khác sẵn tiện mua

Mua tại các sạp chợ,

Mua tại các sạp chợ,

dành
Họ mua tại các siêu

để dành
Họ mua tại các

hay các cửa hàng tạp

hay các cửa hàng tạp

thị các cửa hàng

siêu thị các cửa

hóa do có tính tiện lợi.

hóa do có tính tiện

tiện ích vì đảm bảo

hàng tiện ích vì

Hay các cửa hàng tiện

lợi. Hay các cửa

chất lượng.

đảm bảo chất

ích ví số lượng ít.

hàng tiện ích ví số

Mức độ tìm kiếm

lượng ít.
Mức độ tìm kiếm

Mức độ tìm kiếm

Mức độ tìm kiếm

thông tin của nhóm

thông tin của nhóm

thông tin của họ rất

thông tin của họ

khách hàng này rất

khách hàng này rất

cao, vì nhu cầu sức

rất cao, vì nhu cầu

thấp, hầu như không

thấp, hầu như không

khỏe cao , họ tìm

sức khỏe cao , họ

quan tâm nhiều đến

quan tâm nhiều đến

kiếm thông tin qua

tìm kiếm thông tin

vấn đề này, họ chỉ biết

vấn đề này, họ chỉ

nhiều phương tiện

qua nhiều phương

sản phẩm thông qua

biết sản phẩm thông

khác nhau, Tv, báo,

tiện khác nhau, Tv,

vài mẫu quảng cáo

qua vài mẫu quảng

internet và hỏi ý

báo, internet và

trên tv, hay do người

cáo trên tv, hay do

kiến của nhiều

hỏi ý kiến của

bán giới thiệu cho.

người bán giới thiệu

người khác.

nhiều người khác.

lượng.


HOW MUCH

HOW LONG

Việc đánh giá khi sử

cho. Việc đánh giá

Việc đánh giá trong

Việc đánh giá

dụng không quá khắt

khi sử dụng không

và sau khi sử dụng

trong và sau khi sử

khe, chủ yếu là hợp

quá khắt khe, chủ

cũng rất khắt khe,

dụng cũng rất khắt

khẩu vị

yếu là hợp khẩu vị

chất lượng phải

khe, chất lượng

đảm bảo, hương vị

phải đảm bảo,

phải ngon...nếu

hương vị phải

không thích thì họ

ngon...nếu không

sẽ không tiếp tục

thích thì họ sẽ

mua sản phẩm đó

không tiếp tục mua

nữa, thậm chí còn

sản phẩm đó nữa,

chia sẽ với nhiều

thậm chí còn chia

người khác.

sẽ với nhiều người

Số lượng mua mỗi

khác.
Số lượng mua mỗi

Số lượng mua mỗi lần

Số lượng mua mỗi

không nhiều, vừa đủ

lần không nhiều, vừa lần không nhiều,

lần không nhiều,

cho số người trong gia

đủ cho số người

vừa đủ cho số

vừa đủ cho số

đình

trong gia đình

người trong gia

người trong gia

Khoảng cách thời gian

Mức độ sử dụng của

đình
Khoảng cách thời

đình
Mức độ sử dụng

giữa các lần mua

họ nhiều hơn nên

gian giữa các lần

của họ nhiều hơn

không xác định, họ chỉ khoảng cách giữa

mua không xác

nên khoảng cách

mua khi muốn ăn và

các lần mua ngắn

định, họ chỉ mua

giữa các lần mua

chỉ mua khi đã sử

hơn, vì họ phải sử

khi muốn ăn và chỉ

ngắn hơn, vì họ

dụng hết

dụng hàng tháng

mua khi đã sử dụng

phải sử dụng hàng
tháng
Họ không quan

WHAT DO

Nhóm khách hàng chỉ

Nhóm khách hàng

hết
Họ không quan tâm

CUSTOMERS

quan tâm đến hương

chỉ quan tâm đến

đến giá cả, điều họ

tâm đến giá cả,

CARE

vị có hợp với gia đình

hương vị có hợp với

quan tâm là chất

điều họ quan tâm

mình hay không. Giá

gia đình mình hay

lượng sản phẩm,

là chất lượng sản

rẻ tiết kiệm nhiều tiền

không. Giá rẻ tiết

trong thị trường

phẩm, trong thị

hơn so với việc sử

kiệm nhiều tiền hơn

nước tương hiện

trường nước tương

dụng các sản phẩm

so với việc sử dụng

nay đang bị ảnh

hiện nay đang bị


thay thế khác.

các sản phẩm thay

hưởng bởi các chất

ảnh hưởng bởi các

thế khác.

độc hại 3-MCPD

chất độc hại 3-

ảnh hưởng đến sức

MCPD ảnh hưởng

khỏe, khách hàng

đến sức khỏe,

cần sản phẩm

khách hàng cần

không có chất bảo

sản phẩm không

quản, tốt cho sức

có chất bảo quản,

khỏe

tốt cho sức khỏe

Khách hàng tổ chức
Đối tượng khách

Nhóm khách hàng mua

Các đại lý

Các nhà bán lẻ

hàng
OCCUPANTS

và sản xuất lại
Người thật sự sử dụng

Khách hàng cuối cùng

Khách hàng tiêu dùng

sản phẩm là các thực

chính là các nhà bán lẻ,

thực sự là các cá nhân tiêu

khách của họ, mua để

các tổ chức sản xuất hay

dùng

phục vụ cho thực khách dịch vụ và khách hàng

OBJECTS

OBJECTIVES

( trong dịch vụ ăn

tiêu dùng cá nhân

uống)
Những sản phẩm nước

Sản phẩm mà họ lựa

Sản phẩm mà họ lựa chọn

tương được họ lựa chọn chọn rât đa dạng, mua

đa dạng theo nhu cầu của

là những sản phẩm cấp

tất cả các mặt hàng của

khách hàng trong vùng

cao, tốt cho sức khỏe,

một hoặc một vài công

hoạt động của họ, nhiều

hương vị đậm đà, hợp

ty, các mặt hàng cho tất

loại sản phẩm với nhiều

khẩu vị cho thực khách

cả các phân khúc cao,

mức chất lượng khác nhau

Mục tiêu của họ là đáp

trung bình thấp
Mục tiêu bán lại cho các

Sẵn sàng có để cung cấp

ứng nhu cầu của thực

nhà bán lẻ hay khách

sản phẩm đến tay người

khách, làm hài lòng

hàng tiêu dùng cuối

tiêu dùng cuối cùng, thu

thực khách, những

cùng, phục vụ khách

hút khách hàng bởi nhiều

người tiêu dùng cuối

hàng, tạo sự hài lòng,

loại đảm bảo sự hài lòng

cùng.

sẵn sàng có khi khách

hay yêu thích từ phía


ORGANIZATIONS

Các nhân tố góp phần

hàng yêu cầu
Nhân tố ảnh hưởng: nhu

khách hàng tiêu dùng
Nhân tố ảnh hưởng đến

vào quyết định mua:

cầu của các khách hàng

quyết định mua hàng là

- đối tượng thực khách,

cá nhân hay nhà bán lẻ

nhu cầu và các yêu cầu từ

-các đầu bếp chính.
OCCATIONS

phía khách hàng

Họ thường hợp đồng

Họ lấy hàng theo hợp

Họ lấy hàng theo hợp

mua theo tuần hay theo

đồng theo tháng hay

đồng theo tháng hay theo

tháng để đảm bảo chất

theo quý.

quý.

lượng.

Và sẽ phải lấy tăng

Và sẽ phải lấy tăng cường

Và sẽ phải tăng cường

cường hàng thêm nếu có hàng thêm nếu nhu cầu

mua thêm trong các

thêm đơn đặt hàng từ

mùa nghĩ lễ, têt...

phía các nhà bán lẻ hay

của khách hàng tăng

các khách hàng tổ chức
OUTLET

Địa điểm mà họ chọn

khác.
Họ lấy hàng trực tiếp tại

Họ lấy hàng có thể lấy

thường là tại công ty

các công ty sản xuất hay

trực tiếp tại co6g ty sản

sản xuất hay các đại lý

các đại lý lớn hơn để

xuất, c1o thể lấy từ các

lớn vì số lượng mua lớn đáp ứng đủ số lượng và

đại lý bán sỉ với số lượng

và vì muốn đảm bảo

lớn và nhiều loại

loại sản phẩm họ cần

chất lượng là tốt





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×