Tải bản đầy đủ

Công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế thành phố hải dương, tỉnh hải dương

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN TRƯỜNG MINH

CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ:60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ HỮU ẢNH

HÀ NỘI - 2015



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi
Các số liệu, kết quả, thông tin trong luận văn là hoàn toàn trung thực và
chưa được công bố trong bất ký công trình nghiên cứu khoa học nào khác.
Các thông tin trích dẫn đều được viện dẫn rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Trường Minh

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page i


LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi tới
thầy PGS.TS. Lê Hữu Ảnh, người đã định hướng, trực tiếp hướng dẫn và đóng
góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa kế toán và Quản
trị kinh doanh, Học Viện Nông nghiệp Việt Nam cùng toàn thể các thầy giáo,
cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới Cục Thuế Tỉnh Hải Dương, các
Cán bộ thuế Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương, các Chi cục Thuế trực thuộc
quản lý của Cục Thuế Hải Dương, các Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn
Thành phố Hải Dương đã cung cấp số liệu, thông tin giúp tôi hoàn thành luận
văn.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của tất cả bạn bè, đồng nghiệp, gia
đình và những người thân đã là điểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong
suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày

tháng 04 năm 2015
Tác giả



Nguyễn Trường Minh

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................
iii

DANH

MỤC

BẢNG

..........................................................................................v DANH MỤC SƠ
ĐỒ ........................................................................................vi DANH MỤC
CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ...............................................vii
1.

MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1

1.1.
Tính
cấp
....................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu
............................................................ 2

thiết

nghiên

cứu

1.3.
Đối tượng
cứu........................................................ 3
2.
CÔNG

của



đề

của

tài

đề

phạm

tài

vi

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ

nghiên


TÁC KIỂM TRA THUẾ ...................................................................... 4
2.1.

sở
thuế................................................. 4



luận

về

2.1.1

sở
thuế ............................................................................ 4
2.1.2

sở lý luận về công
............................................. 10
2.1.3

thuế




kiểm
luận

tác kiểm

tra
về

tra thuế

Nội dung của công tác kiểm tra thuế ................................................. 18

2.2.

................................................................................... 22

sở

thực

tiễn

2.2.1

Kinh nghiệm nước ngoài .................................................................... 22

2.2.2

Bài học kinh nghiệm về công tác kiểm tra thuế từ các nước ............. 28

2.2.3

Tổng quan các nghiên cứu có liên quan............................................. 31

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 3


3.
....... 33

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1
......... 33

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thành phố Hải Dương

3.2.
Đặc điểm của Chi cục Thuế
Dương .......................... 34
3.2.1

Hải

Quá trình hình thành và phát triển ..................................................... 34

3.2.2

cấu tổ
............................................ 35
3.2.3
Bộ
..................... 49
3.3.

Thành phố

chức và chức năng, nhiệm vụ

máy quản lý và tình hình nhân sự

tại Chi cục Thuế

Phương pháp nghiên cứu.................................................................... 54

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 4


3.3.1

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu ............................................ 54

3.3.2

Phương pháp phân tích ........................................................................ 56

3.3.3

Hệ thống các chỉ tiêu phân tích chủ yếu ............................................ 56

4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 57

4.1

Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Thành phố
Hải Dương giai đoạn 2011-2013........................................................ 57

4.1.1

Thực trạng thực hiện quy trình kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế
Thành phố Hải Dương........................................................................ 57

4.1.2

Kết quả thực hiện kiểm tra thuế theo cơ chế tự khai tự nộp tại
Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương ................................................. 59

4.2.

Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác kiểm tra thuế
trên địa bàn Thành phố Hải Dương thời gian qua ............................. 69

4.2.1
Nguyên nhân từ Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương
...................... 69
4.2.2

Nguyên nhân từ công tác kiểm tra người nộp thuế ............................ 73

4.2.3
Nguyên nhân từ kiểm tra nội bộ tại Chi cục Thuế
............................. 76
4.2.4

Nguyên nhân từ quản lý vĩ mô ........................................................... 77

4.2.5

Nguyên nhân khác .............................................................................. 82

4.3.

Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế
Thành phố Hải Dương........................................................................ 83

4.3.1

Giải pháp đối với Chi cục Thuế ......................................................... 83

4.3.2

Giải pháp đối với người nộp thuế ...................................................... 91

4.3.3
Giải pháp đối với công tác kiển tra nội bộ tại Chi cục Thuế
............. 93
4.3.4

Những giải pháp bổ trợ ...................................................................... 93

5.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 98
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 100
Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 4


DANH MỤC BẢNG
STT

TÊN BẢNG

TRANG

Bảng 3.1 Cơ cấu nhân sự tính đến ngày 30/08/2013
....................................... 51
Bảng 3.2 Cơ cấu độ tuổi tính đến ngày 31/08/2013:
....................................... 52
Bảng 3.3 Sự phân bổ nhân lực tính đến ngày 31/10/2013
............................... 53
Bảng 3.4 Số lượng mẫu điều
tra ....................................................................... 55
Bảng 4.1 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế
........................... 59
Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra thuế DN trên địa bàn TP Hải
Dương ........................... 61
Bảng 4.3 Tình hình kiểm tra xác minh hóa đơn giai đoạn 2011 – 2013.......... 62
Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra hộ cá thể ................................................................ 64
Bảng 4.5 Đánh giá người nộp thuế về công tác kiểm tra thuế tại Chi cục
thuế Thành phố Hải Dương.............................................................. 67

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 5


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

TÊN SƠ ĐỒ

TRANG

Sơ đồ 2.1 Quy trình kiểm tra thuế .................................................................. 19
Sơ đồ 3.1 hành chính Thành phố Hải Dương ................................................. 33
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương .........
50

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 6


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
KÝ HIỆU

NGHĨA ĐẦY ĐỦ

CQT

Cơ quan thuế

CP

Cổ phần

CSKD

Cơ sở kinh doanh

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách Nhà nước

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TKTN

Tự khai tự nộp

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TTĐB

Tiêu thụ đặc biệt

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page vii


1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, hoạt động kiểm tra thuế của Chi cục Thuế
Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương mặc dù đã có những chuyển biến tích
cực như việc lựa chọn đối tượng kiểm tra thuế đã bước đầu dựa trên cơ sở
phân tích thông tin về người nộp thuế (NNT); Đội ngũ công chức kiểm tra
thuế từng bước được cải thiện cả về lượng và chất. Tuy nhiên, hoạt động kiểm
tra thuế vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu trong
hệ thống quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp cũng như chưa đáp ứng
được chức năng giám sát theo hướng hiện đại hóa; Việc lựa chọn đối tượng
kiểm tra vẫn dựa trên kinh nghiệm là chủ yếu, do đó phần lớn kiểm tra chưa
đúng đối tượng; Phương tiện kỹ thuật hỗ trợ kiểm tra thuế mới ở mức sơ khai,
chưa được quan tâm đầu tư đúng mức...
Trong giai đoạn tới, Nhà nước sẽ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá và thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển
nên số lượng các tổ chức, cá nhân kinh doanh ngày càng tăng, việc áp dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý trở nên phổ biến, đồng thời do
yêu cầu hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đòi hỏi hoạt động quản lý thuế
nói chung và hoạt động kiểm tra thuế nói riêng phải tương thích với trình độ
phát triển của nền kinh tế, phù hợp với các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế.
Khi thực hiện cơ chế quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh tự khai tự nộp
(TKTN) thuế, cơ quan thuế (CQT) sẽ không can thiệp vào việc thực hiện
nghĩa vụ thuế của NNT nếu NNT tự giác tuân thủ nghĩa vụ thuế, mà tập trung
nguồn lực vào việc tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn NNT tự giác thực hiện
nghĩa vụ thuế và thông qua công tác kiểm tra để phát hiện, xử lý kịp thời
những hành vi gian lận, trốn thuế.

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 1


Trước tình hình đó, hoạt động kiểm tra thuế được xác định là một nhiệm
vụ vô cùng quan trọng trong công tác quản lý thuế hiện nay, đảm bảo thực
hiện thành công cơ chế quản lý mới và nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
Nhiệm vụ này ngày càng trở nên cấp bách khi ngành thuế đang thực hiện kế
hoạch cải cách và hiện đại hoá hệ thống thuế giai đoạn 2010-2015, 2015-2020
và đã thực hiện cơ chế TKTN thuế trên phạm vi cả nước từ ngày 01/7/2007.
Do vậy, công tác kiểm tra thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế của
Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương nói riêng là một yêu
cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Nếu làm tốt được điều này, công tác kê
khai trong mỗi doanh nghiệp (DN) sẽ chính xác hơn, tính tự giác tuân thủ
pháp luật thuế theo cơ chế tự kê khai tự nộp thuế, tự chịu trách nhiệm tốt hơn.
Nhà nước thông qua đó cũng thực hiện được chức năng quản lý một cách có
hiệu quả hơn, đồng thời phòng ngừa và ngăn chặn được những sai phạm nảy
sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ của DN đối với ngân sách nhà nước
(NSNN).
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài
“Công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải
Dương”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn trong công tác kiểm tra
thuế; Phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế của Chi cục Thuế Thành phố
Hải Dương, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế cho
Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra
thuế.
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế Thành phố
Hải Dương, tỉnh Hải Dương trong thời gian qua.
- Đề ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm tra thuế tại Chi
cục Thuế Thành phố Hải Dương tỉnh Hải Dương trong những năm tới.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động kiểm tra thuế của Chi cục Thuế
Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
™ Về nội dung:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kiểm tra thuế tại các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, các hộ cá nhân kinh doanh trên địa
bàn Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.
™ Về thời gian:
Đề tài được nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013, do vậy các số liệu,
thông tin phản ánh trong thời gian 03 năm (2011-2013).
Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2014.
Các giải pháp đề xuất đến năm 2016, định hướng đến năm 2020.
™ Về không gian:
Thực hiện tại Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 3


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ
VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
2.1. Cơ sở lý luận về thuế và kiểm tra thuế
2.1.1. Cơ sở lý luận về thuế
2.1.1.1 Khái niệm về thuế
Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội
do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp
luật. Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các
giai cấp đối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật. Thuế hay còn
gọi là thu ngân sách nhà nước là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra
đời và tồn tại của nó không chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ
thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định.
Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi
cho hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhà
nước tồn tại, duy trì quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của
mình. Ðể có được lượng của cải cần thiết, Nhà nước phải sử dụng quyền
lực của mình ban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thể nhân và pháp
nhân phải đóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra và hình
thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước. Ban đầu những của cải vật chất
này được thu nộp dưới hình thức hiện vật, dần dần thuế được chuyển sang
hình thức tiền tệ. Ðồng thời với việc ấn định nghĩa vụ thu nộp của cải vật
chất đối với dân cư, Nhà nước đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ đó
bằng bộ máy cuỡng chế của Nhà nước. Từ những lý luận này, có thể thấy
Thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan, thuế ra đời
xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhà nước và sự tồn tại của
thuế không tách rời quyền lực Nhà nước.


Theo Nguyễn Chánh (2000) “Thuế là một khoản thu theo quy định của
pháp luật, bao gồm các loại thuế phí, lệ phí, tiền phạt và các khoản thu khác
của NSNN thuộc phạm vi cơ quan thuế quản lý”.
2.1.1.2 Đặc trưng của thuế
™ Thứ nhất, tính quyền lực và tính cưỡng chế:
Ngay từ khi ra đời thuế đã mang tính quyền lực, tính cưỡng chế bắt buộc
cho đến ngày nay cũng vậy. Thuế không thể xây dựng trên cơ sở dung hoà với
tư tưởng tự nguyện, không thể trông chờ vào thiện chí hoặc lòng nhiệt tình
của dân chúng đối với Nhà nước. Nhà nước với tư cách là đại diện cho quan
hệ lợi ích công cộng, lợi ích cộng đồng thì thuế thể hiện ý chí của người dân.
Trong chế độ dân chủ thì thuế do cơ quan quyền lực tối cao quyết định đó
là Quốc hội. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các luật
thuế. Tuy vậy, do yêu cầu điều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, Quốc hội
có thể giao cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ một
số loại thuế thông qua hình thức ban hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế.
™ Thứ hai, tính không đối giá trực tiếp:
Nộp thuế là một nghĩa vụ xã hội mà công dân không có quyền trốn tránh
và cũng không có quyền đòi hỏi trao đổi ngang giá (đối giá trực tiếp). Số tiền
thuế mà các cá nhân và tổ chức kinh tế phải nộp không phụ thuộc vào mức độ
thụ hưởng các dịch vụ công cộng do Nhà nước cung cấp tức là lợi ích riêng
mà tuỳ theo khả năng thu thuế.
™ Thứ ba, tính chi tiêu cho lợi ích công cộng:
Đặc điểm này làm giảm ý niệm cưỡng bức của thuế. Tổng thu nhập từ
thuế Nhà nước chỉ chi một phần cho quản lý hành chính, đại bộ phận số thu
nhập còn lại được chuyển giao cho dân chúng thông qua các hoạt động sự
nghiệp và phúc lợi công cộng như: văn hoá, giáo dục, y tế, an ninh quốc
phòng, thông tin, thể thao, bảo vệ môi trường, bảo trợ xã hội…


2.1.1.3. Bản chất của thuế
Thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc đối với mọi tổ chức, mọi
cá nhân trong xã hội khoản thu này không hoàn trả trực tiếp theo quy định của
pháp luật. Nhà nước và thuế là hai phạm trù có quan hệ với nhau trong quá
trình phát triển. Nhà nước ra đời sử dụng công cụ thuế để tạo nguồn thu nhằm
đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho quá trình hoạt động và tồn tại của mình.
Các loại thuế được coi là bắt buộc mang tính chất cưỡng bức, nhằm tạo
nên quỹ tiền tệ tập trung, khá ổn định cho nhà nước. Nhà nước sử dụng nguồn
thu này thực hiện nhiệm vụ của mình là xây dựng phát triển đất nước. Mọi tổ
chức và mọi cá nhân khi nộp thuế cho nhà nước sẽ không trực tiếp nhận lại
của nhà nước bất cứ lợi ích nào mà coi như khoản nghĩa vụ phải đóng góp.
Trong tình hình đất nước ta hiện nay, thì công cụ thuế càng quan trọng.
Nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết nền kinh tế để thực hiện mục tiêu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng
văn minh cho nên mọi nghĩa vụ, mọi tính cưỡng chế của thuế phải được thể
hiện đầy đủ, đúng đắn theo quy định của pháp luật.
Đây là vấn đề có tính quyết định, thể hiện được sức mạnh và quyền lực
của nhà nước, tạo môi trường pháp luật phù hợp, đúng đắn và cần thiết để mọi
tổ chức, mọi cá nhân có điều kiện đóng góp đầy đủ quyền và nghĩa vụ của
mình, từ đó họ cũng sẽ được nhận lại phần phúc lợi xã hội do phân phối lại.
2.1.1.4. Phân loại thuế
Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống pháp
luật thuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Ðể định hướng xây dựng và
quản lý hệ thống thuế, chúng ta tiến hành sắp xếp các Luật thuế có cùng tính
chất thành những nhóm khác nhau, gọi là phân loại thuế. Do đó:
“Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật
thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định.” (Quốc
hội, 2006) Tùy thuộc vào mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh


tế xã hội mà cơ cấu và nội dung các Luật thuế có khác nhau. Cũng tùy thuộc
vào cơ sở, mục đích phân định, thông thường thuế được phân loại theo các
tiêu thức sau:
¾ Một là, phân loại theo tính chất chuyển dịch của thuế:
a. Thuế gián thu:
Thuế gián thu là một loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu
thành giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Các loại thuế gián thu: thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
giá trị gia tăng.
Bản chất: người nộp thuế có thể chuyển dịch số thuế phải nộp sang cho
người mua hàng hóa và dịch vụ bằng cách cộng số thuế vào giá bán hàng hóa
và dịch vụ. Do đó người nộp thuế không phải là người chịu thuế, người chịu
thuế là người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ.
b. Thuế trực thu:
Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập
của các pháp nhân hoặc thể nhân.
Các loại thuế trực thu: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá
nhân… Bản chất: người nộp thuế theo quy định của pháp luật đồng thời
là người
chịu thuế.
¾ Hai là, Phân loại theo đối tượng chịu thuế:
Theo cách phân loại này thuế được chia thành:
Thuế thu nhập đánh vào thu nhập: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu
nhập cá nhân.
Thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa và dịch vụ: thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng...
Thuế tài sản là loại thuế đánh vào việc sở hữu, sử dụng hay chuyển
nhượng tài sản: thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất...


2.1.1.5. Vai trò của thuế
Mỗi loại thuế mang sắc thuế riêng biệt và phát huy vai trò, tác dụng của
nó. Nhưng nhìn chung toàn bộ hệ thống thuế trong các cơ chế thị trường có
các vai trò cơ bản như sau:
™ Về mặt tài chính, thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN. Thuế luôn
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu NSNN. Ở bất kỳ Nhà nước nào cũng
phải thu thuế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình và xem thuế là khoản thu
chủ yếu của NSNN. Điều này có thể lý giải bởi những lý do sau:
Thuế là khoản đóng góp mang tính pháp lệnh của Nhà nước đối với các
thể nhân và pháp nhân trong xã hội.
Là nguồn thu mang tính ổn định tương đối.
Không hoàn trả trực tiếp cho người nộp.
Hình thức thu bao quát được hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh
(SXKD), các nguồn thu nhập và mọi tiêu dùng trong xã hội.
Đảm bảo tính tự chủ trong cân đối NSNN.
Thể hiện một nền tài chính quốc gia lành mạnh.
™ Về mặt kinh tế, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị
trường:
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước có khả năng sử dụng chính sách
thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Điều đó xuất phát từ chức năng điều chỉnh
của thuế. Vì lợi ích xã hội, Nhà nước có tể tăng thuế hoặc giảm thuế đối với thu
nhập của các tầng lớp dân cư và với doanh nghiệp để kích thích hoặc hạn chế
sự phát triển các lĩnh vực ngành nghề khác nhau của nền kinh tế. Bằng cách
thông qua chính sách thuế ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.
Nhà nước có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm mức thuế để đảm bảo tốc độ
tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.
Trong những năm khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, Nhà nước có thể
hạ thấp mức thuế tạo ra những điều kiện thuận lợi kích thích nhu cầu tiêu


dùng để tăng đầu tư và mở rộng sức sản xuất. Nhà nước có thể giữ vững nhịp
độ tăng trưởng theo mục tiêu đã đặt ra.
Việc điều chỉnh chính sách thuế còn góp phần hình thành cơ cấu ngành
hợp lý theo yêu cầu phát triển nền kinh tế trong từng giai đoạn. Trong khi áp
dụng chính sách thuế cho hàng hóa dịch vụ từng ngành sản xuất kinh doanh
khác nhau, Nhà nước có thể thúc đẩy sự phát triển các ngành quan trọng nhất,
giữ vững vị trí then chốt trong nền kinh tế hoặc san bằng tốc độ tăng trưởng
giữa các ngành nghề.
Với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Nhà nước cần phải khuyến
khích tích lũy trong các doanh nghiệp để tạo ra nguồn vốn đầu tư. Việc thay
đổi chính sách thuế có ảnh hưởng đến quy mô, tốc độ tích lũy tiền tệ do tác
động đến quá trình đầu tư phát triển kinh tế.
Thuế là công cụ hiệu quả để góp phần thực hiện chính sách đối ngoại và
bảo hộ nền sản xuất trong nước và thúc đẩy hoà hợp kinh tế trong khu vực và
thế giới.
™ Về mặt xã hội, thuế là một nguồn thu chủ yếu điều tiết công bằng xã hội:
Trong nền kinh tế hàng hóa nói chung, đặc biệt là kinh tế thị trường, nếu
không có sự can thiệp của Nhà nước, để tự thị trường điều chỉnh thì việc phân
phối của cải và thu nhập sẽ càng tập trung, tạo ra hai cực đối lập nhau, một
thiểu số người sẽ giàu có lên nhanh chóng và đa số người nghèo cuộc sống vẫn
không được cải thiện. Tình trạng trên chẳng những liên quan đến vấn đề đạo
đức, công bằng mà còn tạo nên sự đối lập giai cấp làm mất ý nghĩa cao cả của
sự phát triển kinh tế của một đất nước. Trong thực tiễn, sự phát triển kinh tế
của một quốc gia là kết quả nỗ lực cộng đồng của toàn dân, mỗi thành viên
trong xã hội điều có sự đóng góp nhất định của họ. Thành quả của sự phát triển
kinh tế, nếu không chia sẻ cho mọi người cùng hưởng thì rõ ràng là mất đi sự
công bằng. Bời vậy cần phải có sự can thiệp của Nhà nước trong sự phân phối
thu nhập của xã hội, đặc biệt thông qua công cụ thuế.


Vai trò là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội của
thuế thể hiện rõ trong thuế trực thu. Ví dụ như thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh
vào người có thu nhập cao. Như vậy ngoài việc tạo nguồn thu cho NSNN,
thuế còn đóng vai trò quan trọng trong thực hiện công bằng xã hội. Vai trò
này còn thể hiện rõ rệt khi sử dụng thuế suất luỹ tiến.
Việc điều hoà thu nhập xã hội còn được thể hiện một phần thông qua các
sắc thuế gián thu như: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt… các loại thuế
này thường đánh rất cao vào những mặt hàng, dịch vụ cao cấp nhằm điều tiết
bớt thu nhập của các cá nhân có thu nhập tương đối cao so với mức bình quân xã
hội.
2.1.2. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra thuế
2.1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của công tác kiểm tra thuế
* Khái niệm về kiểm tra thuế
Hoạt động quản lý Nhà nước chính là sự tác động có định hướng của chủ
thể quản lý tới các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu huy động một
phần thu nhập quốc dân vào NSNN. Và kiểm tra thuế chính là một công đoạn
và là một yếu tố cấu thành của hoạt động quản lý Nhà nước của cơ quan thuế
(CQT). Hoạt động quản lý của CQT bao gồm từ việc xây dựng các mục tiêu, kế
hoạch trong những giai đoạn nhất định đến việc tổ chức để thực hiện các mục
tiêu, kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành kiểm tra thuế, để từ đó tác động
ngược trở lại từ khâu xác định chủ trương kế hoạch có hợp lý hay không nhằm
đảm bảo cho hoạt động quản lý của CQT đạt được hiệu quả cao.
Kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo
mô hình chức năng. Bên cạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai, tự nộp
thuế của người nộp thuế, CQT phải thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả
vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện
ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Kiểm tra thuế là một biện
pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngăn ngừa vi phạm, giúp người nộp thuế nhận
Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 10


thấy Nhà nước mà đại diện là CQT luôn có một hệ thống giám sát hiệu quả
tồn tại và kịp thời để phát hiện các hành vi vi phạm của họ.
Hệ thống bộ phận kiểm tra thuế bao gồm:
Bộ phận kiểm tra thuộc cơ quan Tổng cục Thuế gồm các: ban, bộ phận
kiểm tra được Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ.
Bộ phận kiểm tra thuộc cơ quan Cục Thuế gồm: bộ phận kiểm tra thuộc
cơ quan Cục Thuế (các phòng, tổ làm chức năng kiểm tra doanh nghiệp thuộc
cơ quan Cục Thuế).
Bộ phận kiểm tra thuộc Chi cục Thuế (các Đội làm chức năng kiểm tra
thuộc Chi cục Thuế).
Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét. Xét về chủ
thể thì phạm vi chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra đa dạng hơn thanh tra rất
nhiều. Chủ thể tiến hành kiểm tra có thể là Nhà nước hoặc cũng có thể là một
chủ thể phi nhà nước, chẳng hạn như hoạt động kiểm tra của một tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, hội
phụ nữ…), hoạt động kiểm tra trong nội bộ một doanh nghiệp: kiểm tra của
Giám đốc đối với các phòng, ban, kiểm tra của quản đốc đối với người lao
động. Trên một bình diện rộng hơn nữa, kiểm tra có thế là sự xem xét thực tế
để đánh giá, nhận xét của bất kỳ một cá nhân nào trong xã hội trong bất cứ
hoạt động nào. Theo nghĩa hẹp kiểm tra là hoạt động của chủ thể nhằm tiến
hành xem xét, xác minh việc gì đó của đối tượng bị quản lý xem có phù hợp
hay không phù hợp trạng thái đã quy định trước. Chủ thể kiểm tra có thể áp
dụng một chế tài pháp lý nhất định như áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
hoặc buộc phải thực hiện một số biện pháp ngăn chặn hành chính. Khái niệm
kiểm tra nằm trong khái niệm thanh tra tổ chức thanh tra là công cụ đắc lực
của đảng của chính quyền trong việc kiểm tra sự chấp hành đường lối chính
sách của đảng, pháp luật, kế hoạch của nhà nước. Pháp lệch thanh tra năm

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 11


1990 quy định Thanh tra bộ, ủy ban nhà nước hướng dẫn, kiểm tra thủ trưởng
các cơ quan đơn vị thuộc quyền quản lý.
Như vậy kiểm tra thuế là “hoạt động xem xét tình hình thực tế của đối
tượng được kiểm tra để đánh giá, nhận xét và xử lý của cơ quan thuế đối với
việc thực hiện pháp luật thuế của người nộp thuế và công tác quản lý, hành
thu, kiểm tra của cán bộ thuế” (Lê Xuân Trường, 2010).
* Ý nghĩa công tác kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là một trong những biện pháp chống thất thu thuế hữu hiệu
nhất. Luật thuế có những quy định thông thoáng nên các đối tượng nộp thuế
dễ dàng lợi dụng sơ hở này để cố tình lách luật, trục lợi cá nhân gây thất thu
cho Ngân sách nhà nước. Chính vì vậy, việc tăng cường công tác kiểm tra
thuế đối với các đối tượng nộp thuế một cách thường xuyên sẽ hạn chế được
tình trạng vi phạm pháp luật về thuế, các đối tượng nộp thuế cũng không có
điều kiện để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc họ sợ bị xử lý mà
không dám vi phạm pháp luật về thuế.
Ngoài ra, thông qua hoạt động công tác kiểm tra thuế để thực hiện các
mục tiêu sau:
Giúp đỡ, hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện đúng chính sách,
chế độ của Nhà nước thực hiện tốt công tác tổ chức quản lý thu thuế theo
quan điểm “Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào Ngân sách Nhà nước”.
Thông qua công tác kiểm tra thuế cơ quan thuế thấy được những thiếu
sót trong chính sách thuế giữa các ngành với các địa phương để từ đó đề ra
biện pháp xử lý, xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ngày càng
hiệu quả và hợp lý hơn.
Qua công tác kiểm tra thuế thì cán bộ thuế nắm được quy trình kiểm tra,
quy trình quản lý đối tượng nộp thuế; từ đó, cán bộ thuế có thể nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân mình.

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 12


Phát hiện những hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật của cán bộ thuế
trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra thuế; từ đó ngăn ngừa, kịp thời
phát hiện xử lý các vi phạm, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn
thiện cơ chế quản lý, xây dựng ngành thuế ngày càng trong sạch vững mạnh.
2.1.2.2. Mục tiêu của kiểm tra thuế
Hoạt động kiểm tra thuế nhằm giúp các đối tượng nộp thuế và cơ quan
thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thu
Ngân sách đảm bảo thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào
ngân sách Nhà nước, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành
thuế, phát hiện các kẻ hở của chính sách thuế, chủ động phòng ngừa và đấu
tranh có hiệu quả đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các
luật thuế của các Đối tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân
tố tích cực, đấu tranh ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực.
Căn cứ vào những kiến nghị của kết quả kiểm tra thuế cơ quan thuế các
cấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa luật thuế vào cuộc sống
thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật Thuế, đồng thời cải
cách được các quy trình quản lý thu thuế ngày càng hợp lý hơn.
Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ đối
tượng nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền lợi của đơn vị khi thực hiện Luật
thuế; đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành
công vụ.
Thông qua công tác kiểm tra nội bộ nhằm kịp thời ngăn chặn, phòng
ngừa những hành vi tiêu cực, tham nhũng phát sinh, để xây dựng cơ quan thuế
trong sạch vững mạnh với đội ngũ cán bộ thuế tốt về phẩm chất đạo đức, giỏi
về nghiệp vụ chuyên môn.

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 13


Công tác kiểm tra thuế là công tác cần thiết của cơ quan thuế để tăng
cường hiệu lực quản lý nhà nước, đảm bảo việc thực hiện tốt chính sách pháp
luật thuế, pháp lệnh cán bộ công chức và căn cứ văn bản pháp luật khác nhằm

Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 14


mục đích tích cực ngăn ngừa, kịp thời phát hiện xử lý các vi phạm, góp phần
thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản lý, xây dựng ngành
thuế trong sạch vững mạnh.
Căn cứ vào các kế hoạch kiến nghị của kiểm tra thuế cơ quan thuế các
cấp có thể đề ra các giải pháp tích cực trong quản lý đưa luật thuế vào cuộc
sống, đảm bảo việc thực hiện công bằng trong việc thực hiện luật thuế, đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính.
Công tác kiểm tra thuế phải được thực hiện đúng chức năng, thẩm
quyền, trình tự, thời hạn do pháp luật quy định phải đảm bảo tính chính xác,
khách quan, dân chủ, kịp thời.
2.1.2.3. Nguyên tắc của kiểm tra thuế
Nguyên tắc 1: Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật:
Mọi hoạt động kiểm tra thuế luôn gắn liền với việc tuân thủ các quy
định
của pháp luật nói chung và luật thuế nói riêng. Đây là nguyên tắc quan
trọng nhất trọng hoạt động kiểm tra thuế. Với nguyên tắc này đòi hỏi các đơn
vị, cá nhân tham gia vào quá trình kiểm tra chỉ được thực hiện các quyền hạn
trong phạm vị quy định của pháp luật. Mọi hành vi lạm quyền, hoặc không thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ đều được coi là vi phạm pháp luật và đều phải bị xử lý.
Thực hiện nguyên tắc này chủ thể kiểm tra (cơ quan, đoàn kiểm tra và
các thành viên) khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra phải căn cứ vào các quy định
của pháp luật để kết luận, kiến nghị những vấn đề kiểm tra và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về kết luận, kiến nghị của mình. Đối tượng kiểm tra
phải nghiêm chỉnh chấp hành các quyết định của chủ thể kiểm tra, cung cấp
đầy đủ hồ sơ, tài liệu và giải trình số liệu khi được yêu cầu. Kiểm tra thuế
phải thực hiện đúng trình tự quy trình do ngành đã quy định,
Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ
và kịp thời:
Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 15


Tính chính xác đòi hỏi chủ thể kiểm tra phải nhận thức đúng vấn đề, nội
dung kiểm tra, xác định, đánh giá đúng bản chất của sự việc trước khi đưa ra
kết luận. Muốn đảm bảo tính chính xác, không chỉ đòi hỏi quan điểm đúng đắn
mà còn cần phải có kiến thức, năng lực mới có thể đem lại kết qủa mong đợi.
Tính khách quan của vấn đề là yêu cầu chủ thể kiểm tra phải phản ánh
đúng sự vật, hiện tượng như nó vốn có, không được lồng ý kiến chủ quan khi
mô tả sự vật, hiện tượng, tránh suy diễn, quy chụp, thiếu căn cứ hoặc không
có căn cứ. Tính khách quan và tính chính xác có mối quan hệ tác động qua
lại. Tính khách quan tạo tiền đề cho việc kết luận chính xác và kết luận kiểm
tra chính xác mới thể hiện được tính khách quan của hoạt động kiểm tra.
Tính công khai thể hiện ở chỗ chủ thể kiểm tra phải thông báo đầy đủ,
công khai từ nội dung, kế hoạch, quyết định kiểm tra đến kết luận kiểm tra để
các tổ chức, cá nhân liên quan biết, giám sát và phối hợp thực hiện. Việc công
khai hoạt động kiểm tra nhằm nâng cao tính khách quan của hoạt động kiểm
tra, hạn chế những tiêu cực phát sinh trong quá trình kiểm tra. Tuy nhiên,
cũng cần lưu ý rằng, tuỳ tính chất của cuộc kiểm tra cụ thể, cần có hình thức,
mức độ công khai phù hợp để đảm bảo hiệu quả hoạt động kiểm tra.
Tính dân chủ nhằm tạo cơ hội cho đối tượng kiểm tra được trình bày ý
kiến, quan điểm về những nội dung kiểm tra cũng như về hoạt động của đoàn
kiểm tra cụ thể, tránh tình trạng áp đặt của chủ thể kiểm tra.
Tính kịp thời nhằm phục vụ các mục tiêu quản lý thuế trong những thời
điểm nhất định. Vì vậy, kiểm tra kịp thời không những giúp cho đối tượng kịp
thời nhận rõ sai phạm để sửa chữa, khắc phục ngay, tránh vi phạm kéo dài mà
còn giúp CQT chủ quản chấn chỉnh và sửa đổi hoạt động của mình cho phù
hợp thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Mặt khác tính kịp thời còn thể
hiện ở việc ban hành các biên bản, kết luận đúng thời hạn luật định, tránh tình
trạng dây dưa, kéo dài thời gian công bố kết luận kiểm tra.
Nguyên tắc 3: Không cản trở hoạt động thường lệ của đối tượng kiểm tra:
Học viện Nông
ông nghiệp Việt Nam – Luậ
Luận văn Thạc sỹ Kho
Khoa học Kin
Kinh
tế

Page 16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×