Tải bản đầy đủ

Đánh giá tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo nghị quyết số 30a 2008 NQ CP của chính phủ trên địa bàn huyện mù cang chải tỉnh yên bái

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------------

BÙI VĂN KHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO THEO NGHỊ QUYẾT SỐ
30A/2008/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN MÙ CANG CHẢI, TỈNH YÊN BÁI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN MẬU DŨNG

HÀ NỘI, NĂM 2015



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng 6 năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Văn Khương

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp cao học được hoàn thành tại Học viện Nông nghiệp
Việt Nam. Có được bản luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng đã trực
tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong
suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thiện Đề tài: “Đánh giá tình hình
thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP
của Chính phủ trên địa bàn huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái”.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, bạn
bè cùng lớp, người đã đem lại cho tác giả những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích
trong suốt khóa học vừa qua.
Xin gửi tới Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái, Ủy ban
nhân dân huyện Mù Cang Chải và các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh Yên
Bái lời cảm ơn sâu sắc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả thu thập số liệu
điều tra cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan để thực hiện Đề
tài.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã


luôn bên cạnh tác giả, động viên và khuyến khích tác giả trong suốt quá trình
thực hiện Đề tài nghiên cứu của mình.
Đề tài thực hiện còn rất nhiều thiếu xót, tác giả rất mong nhận được sự
đóng góp, phê bình của quý thầy cô, các nhà khoa học, độc giả và các bạn đồng
nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................... vii
Danh mục bảng biểu ........................................................................................
viii

PHẦN

I

MỞ

ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài......................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................. 3

1.2.1.

Mục tiêu chung...................................................................................... 3

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể...................................................................................... 3

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu................................................................................ 3

1.4.

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ....................................... 4

1.4.1.
4

Đối tượng nghiên cứu ............................................................................

1.4.2.
4

Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO...... 5
2.1.

Cơ sở lý luận về đánh giá tình hình thực hiện chương trình hỗ
trợ giảm nghèo...................................................................................... 5

2.1.1.

Cơ sở lý luận về nghèo đói và hỗ trợ giảm nghèo .................................. 5

2.1.2.

Cơ sở lý luận về đánh giá tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo .......................................................................................... 16

2.1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo .......................................................................................... 18

2.2.

Cơ sở thực tiễn về đánh giá tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam ....................... 20

2.2.1.

Cơ sở thực tiễn về đánh giá tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo ở một số nước................................................................... 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


2.2.2.

Cơ sở thực tiễn về đánh giá tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo ở Việt Nam....................................................................... 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


2.3.

Bài học kinh nghiệm trong đánh giá tình hình thực hiện chương
trình hỗ trợ giảm nghèo ....................................................................... 25

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 27
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................. 27

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 27

3.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................... 28

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 35

3.2.1.

Chọn điểm nghiên cứu......................................................................... 35

3.2.2.

Phương pháp thu thập số liệu............................................................... 36

3.2.3.

Phương pháp phân tích, xử lý số liệu ................................................... 39

3.2.4.

Phương pháp chuyên gia ..................................................................... 40

3.2.5.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................... 40

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 42
4.1.

Khái quát chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn huyện Mù Cang Chải .... 42

4.1.1.

Tổng quan về nghèo đói trên địa bàn huyện Mù Cang Chải ................. 42

4.1.2.

Khái quát mục tiêu, nội dung chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo
Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn huyện Mù Cang Chải..... 44

4.2.

Đánh giá tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo
Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn huyện Mù Cang Chải..... 55

4.2.1.

Quá trình xây dựng và triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ giảm
nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn huyện
..................55

4.2.2.

Tổ chức bộ máy thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo
Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn huyện Mù Cang Chải..... 57

4.2.3.

Tình hình phổ biến thông tin về chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo
Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn huyện Mù Cang Chải ......... 59

4.2.4.

Công tác huy động kinh phí thực hiện chương trình hỗ trợ giảm
nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP trên địa bàn huyện Mù
Cang Chải ........................................................................................... 62

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


4.2.5.

Kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết
số 30a/2008/NQ-CP trên các lĩnh vực.................................................. 67

4.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ ........ 85

4.3.1.

Các yếu tố khách quan......................................................................... 85

4.3.2.

Các yếu tố chủ quan ............................................................................ 87

4.4.

Khung phân tích đánh giá tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ ........ 91

4.5.

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ ........ 92

4.5.1.

Định hướng ......................................................................................... 92

4.5.2.

Một số giải pháp chủ yếu..................................................................... 93

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 98
5.1.

Kết luận............................................................................................... 98

5.2.

Kiến nghị............................................................................................. 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 101
PHỤ LỤC....................................................................................................... 103

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AP

Tổ chức từ thiện
Philanthropies)

Đại

Tây

Dương

ĐT&KD

Đầu tư và kinh doanh

ĐT&PT

Đầu tư và phát triển

ESCAP

Ủy ban Kinh tế xã hội Châu Á Thái Bình Dương
(Economic and Social Commission for Asia and the
Pacific)

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NHCS

Ngân hàng chính sách

NHTM

Ngân hàng thương mại

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development
Assistance)

OXFAM

Ủy ban Oxford về cứu đói (Oxford Committee for
Famine Relief)

UN

Liên Hiệp Quốc (United Nations)

UNDP

Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc (United
Nations Development Programme)

VNAH

Hỗ trợ tàn tật Việt Nam (Vietnam Assistance for the
Handicapped)

WB

Ngân hàng Thế giới (World Bank)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

(Atlantic

Page vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số bảng
3.1

Tên bảng

Trang

Hiện trạng sử dụng đất huyện Mù Cang Chải giai đoạn 2011 2013 .................................................................................................... 29

3.2

Tình hình dân số và lao động huyện Mù Cang Chải giai đoạn
2012 - 2014 ......................................................................................... 32

3.3

Kết quả một số chỉ tiêu kinh tế huyện Mù Cang Chải giai đoạn
2012 - 2014 ......................................................................................... 34

4.1

Tổng hợp hộ nghèo giai đoạn 2009 - 2014 huyện Mù Cang Chải ........ 42

4.2

Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2009 - 2014 ......................... 43

4.3

Tổng hợp hộ tái nghèo và phát sinh nghèo giai đoạn 2009 - 2014........ 43

4.4

Tổng hợp nhu cầu và nguồn vốn đầu tư thực hiện Đề án giảm
nghèo của huyện Mù Cang Chải .......................................................... 53

4.5

Kết quả hoạt động phổ biến thông tin về chương trình hỗ trợ giảm
nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ........................................ 59

4.6

Tình hình nắm bắt thông tin về chương trình hỗ trợ giảm nghèo
theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP .................................................. 60

4.7

Tình hình thông tin về chương trình hỗ trợ giảm nghèo ....................... 61

4.8

Kinh phí thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị
quyết số 30a/2008/NQ-CP ................................................................... 63

4.9

So sánh nhu cầu vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo .......................................................................................... 65

4.10

Kết quả thực hiện giao khoán chăm sóc, bảo vệ rừng và giao đất,
giao rừng để trồng rừng sản xuất giai đoạn 2009 - 2014 ...................... 68

4.11

Ý kiến đánh giá về mức hỗ trợ thông qua giao khoán chăm sóc,
bảo vệ rừng và giao đất, giao rừng để trồng rừng sản xuất ................... 70

4.12

Kết quả hỗ trợ rà soát, xây dựng quy hoạch sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp .......................................................................................... 71

4.13

Kết quả hỗ trợ khai hoang để sản xuất nông nghiệp ............................. 72

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


4.14

Ý kiến đánh giá về mức hỗ trợ khai hoang đất để sản xuất nông
nghiệp ................................................................................................. 73

4.15

Kết quả hỗ trợ giống cây, con, vật tư nông nghiệp ............................... 74

4.16

Ý kiến đánh giá mức hỗ trợ giống cây con, vật tư nông nghiệp............ 75

4.17

Kết quả hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm ..... 76

4.18

Kết quả hỗ trợ đào tạo xuất khẩu lao động ........................................... 78

4.19

Ý kiến đánh giá mức hỗ trợ cho lao động xuất khẩu ............................ 79

4.20

Kết quả hỗ trợ dạy nghề gắn với tạo việc làm ...................................... 80

4.21
Kết quả hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở
...........81
4.22

Kết quả thực hiện chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ
tỉnh, huyện về xã ................................................................................. 82

4.23

Kết quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp huyện ............................... 84

4.24

Kết quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp xã ..................................... 84

4.25

Nhận định về mức độ ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chương
trình hỗ trợ giảm nghèo đối với yếu tố bản thân người nghèo .............. 88

4.26

Nhận định về mức độ ảnh hưởng của đội ngũ cán bộ đến kết quả
thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo ........................................... 89

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã thu được
những thành tựu hết sức to lớn và quan trọng: Đất nước đã thoát khỏi khủng
hoảng, kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng nhanh; Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực
theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, gắn sản xuất với thị trường; Thực
hiện có kết quả chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, phát huy
ngày càng tốt hơn tiềm năng của các thành phần kinh tế; Thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa dần được hình thành, kinh tế vĩ mô cơ bản
ổn định; Thực hiện được tiến bộ và công bằng xã hội, đời sống của đại bộ phận
dân cư được cải thiện rõ rệt. Trong số những thành tựu đó, không thể không kể
đến thành tựu về xóa đói giảm nghèo. Công tác xóa đói giảm nghèo ở nước ta đã
đạt được kết quả ngoài sức mong đợi. Theo chuẩn quốc gia, tỷ lệ hộ đói nghèo đã
giảm từ 30% năm 1992 xuống còn khoảng 9,5% năm 2010 (Chu Tiến Quang,
2014). Còn theo chuẩn do Ngân hàng thế giới (WB) phối hợp với Tổng cục
Thống kê tính toán, thì tỷ lệ nghèo chung (bao gồm cả nghèo lương thực, thực
phẩm và nghèo phi lương thực, thực phẩm) đã giảm từ 58% năm 1993 xuống còn
29% năm 2002, còn khoảng 17% năm 2008 và 14,2% năm 2010 (Ngân hàng Thế
giới, 2012).
Bên cạnh đó, vấn đề đói nghèo vẫn còn nhiều thách thức đặt ra, như: Tỷ lệ
tái nghèo vẫn chiếm từ 7 - 10% trong tổng số hộ thoát nghèo hàng năm (Ngô
Thắng Lợi, 2012); Tỷ lệ hộ nghèo lại thường tập trung vào đối tượng là người
dân tộc thiểu số, đồng bào khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa; Khoảng cách về
thu nhập giữa các nhóm dân cư, các vùng địa lý ngày càng rộng dẫn tới hệ lụy
làm giảm cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo; Quá trình
hội nhập sâu cùng với tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, đất nông nghiệp chuyển
đổi mục đích sử dụng, dẫn đến nông dân không có đất sản xuất, gia tăng người
nghèo tại
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


các vùng đô thị; Việc thực hiện các chương trình, dự án giảm nghèo còn dàn trải,
thiếu tính đồng bộ (Bùi Sỹ Lợi, 2014).
Yên Bái là một tỉnh nghèo miền núi phía Bắc với tỷ lệ hộ nghèo bình quân
chung toàn tỉnh còn cao. Do đó, công tác xóa đói giảm nghèo được xác định là
nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, Yên Bái đã thực hiện nhiều chính sách,
chương trình hỗ trợ giảm nghèo cho các đối tượng là người nghèo, xã nghèo,
huyện nghèo trên địa bàn như: chương trình 134, 135, 167, 193,... và đạt được
những kết quả tích cực, tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 toàn tỉnh là 25,4%, giảm 3,9%
so với năm 2012 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) (Lan Hương, 2014).
Để thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững cho các huyện nghèo,
ngày 27 tháng 12 năm
2008, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP. Theo đó, Yên Bái
có 02 huyện nghèo nằm trong chương trình này là huyện Trạm Tấu và huyện Mù
Cang Chải, đây là 02 huyện có tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao, chiếm trên 50% (Lan
Hương, 2014). Huyện Mù Cang Chải là huyện vùng cao, đặc biệt khó khăn thuộc
tỉnh Yên Bái, toàn huyện có 13 xã và 01 thị trấn, thì đều là các xã đặc biệt
khó khăn, trong những năm qua kinh tế - xã hội của huyện đã có những bước
khởi sắc cả về chất và lượng song mức tăng không đáng kể và chưa bền vững;
Tỷ lệ hộ nghèo tuy đã giảm song vẫn ở mức rất cao, tỷ lệ hộ thoát nghèo chưa
bền vững, tỷ lệ tái nghèo còn cao; Hạ tầng cơ sở của huyện còn kém, trình độ
dân trí thấp đã ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Hoạt
động sản xuất còn chậm đổi mới, lạc hậu, chưa hình thành được các mô hình sản
xuất tiên tiến để nhân rộng;... Qua 6 năm thực hiện chương trình hỗ trợ giảm
nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, tuy đã đạt được những thành tựu
nhất định, song còn phải quan tâm, tích cực hơn nữa trong triển khai chương trình.
Để đánh giá những kết quả đã đạt được của chương trình hỗ trợ giảm nghèo, làm
cơ sở đề xuất một số giải pháp thực hiện có hiệu quả chương trình trong thời
gian tới, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của
Chính phủ trên địa bàn huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị
quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn huyện Mù Cang Chải, tỉnh
Yên Bái, từ đó đề xuất một số giải pháp triển khai có hiệu quả chương trình trong
giai đoạn tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về đánh giá tình hình thực hiện chương
trình hỗ trợ giảm nghèo.
- Đánh giá tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị
quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn huyện Mù Cang Chải, tỉnh
Yên Bái.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chương trình hỗ
trợ giảm nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn
huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm triển khai có hiệu quả chương trình trong
thời gian tới.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau:
- Tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết số
30a/2008/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2009 - 2014
như thế nào? Chương trình đã hỗ trợ, đầu tư những gì? Kết quả đạt được ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ?
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn
nghiên cứu trong thời gian tới là gì?

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác tổ chức, triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ nằm trong
chương trình hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính
phủ.
Đội ngũ cán bộ các cấp tham gia vào việc thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và các hộ dân
trên địa bàn nghiên cứu.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu kết quả thực hiện chương trình
hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ trên địa
bàn huyện Mù Cang Chải.
* Phạm vi thời gian:
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 4/2014 đến tháng 4/2015.
- Thời gian thu thập số liệu: Số liệu được dùng cho việc nghiên cứu được
lấy từ năm 2009 đến hết năm 2014.
* Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Mù
Cang Chải, tỉnh Yên Bái.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ GIẢM NGHÈO

2.1. Cơ sở lý luận về đánh giá tình hình thực hiện chương trình hỗ trợ
giảm nghèo
2.1.1. Cơ sở lý luận về nghèo đói và hỗ trợ giảm nghèo
2.1.1.1. Khái niệm nghèo và một số vấn đề về nghèo đói
a) Khái niệm nghèo
Đói nghèo là một hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu. Nó
không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại
ngay ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện
tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tính
chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia là khác nhau (Ngô Thắng Lợi, 2012).
Phần lớn các nước đang phát triển hiện nay đều hướng tới chiến lược tăng
trưởng nhanh, để phấn đấu thoát khỏi danh sách các nước nghèo, trước hết là đạt
được mục tiêu đặt ra trong chương trình phát triển thiên niên kỷ của UNDP: giảm
một nửa tỷ lệ người dân có mức thu nhập dưới 1 USD/ ngày trong giai đoạn 1990
- 2015. Mặc dù vậy, theo số liệu của Báo cáo phát triển thế giới (năm 2010) thì
vẫn còn tới 50/177 nước nằm ở danh sách các nước chậm phát triển có mức thu
nhập thấp (LDC) với thu nhập bình quân chỉ đạt 580 USD/ người, trong khi đó
mức thu nhập bình quân của các nước LIC theo tiêu chuẩn của WB là 935 USD/
người (năm 2007). Quy mô dân số có mức thu nhập dưới 2 USD/ ngày còn
khoảng 2,5 tỷ dân (chiếm 40%) dân số thế giới, tổng thu nhập của 40% dân số
nghèo này chỉ chiếm 2,5% tổng thu nhập toàn cầu. Hiện vẫn còn 1 tỷ người trên
thế giới sống dưới mức 1 USD/ ngày. Những số liệu trên cho thấy, cho đến năm
2015, nghèo vẫn là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các nước đang phát triển.
Nghiên cứu và giải quyết vấn đề nghèo không những là việc của các nước đang
phát triển, mà còn là nhiệm vụ chung của toàn cầu, của các nước phát triển có thu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


nhập cao với tư cách là lực đẩy tích cực, nhằm khắc phục những hạn chế về
nguồn lực cho xóa đói giảm nghèo ở các nước đang phát triển (Ngô Thắng Lợi,
2012).
Để có được chính sách toàn diện cho công cuộc xóa đói giảm nghèo, cần
phải hiểu phạm trù nghèo khổ theo những khía cạnh khác nhau. Theo nghĩa hẹp:
“Nghèo khổ được hiểu là sự thiếu thốn các điều kiện thiết yếu của cuộc sống”
(Ngô Thắng Lợi, 2012). Tuy vậy, nghèo khổ cần được hiểu theo nghĩa rộng hơn
từ khía cạnh về phát triển toàn diện con người, tức là nghèo khổ xét theo góc độ
là việc loại bỏ các cơ hội và sự lựa chọn cơ bản nhất cho phát triển toàn diện con
người. Đối với các nhà hoạch định chính sách, sự nghèo khổ về khả năng lựa
chọn và cơ hội phát triển có ý nghĩa hơn nghèo khổ về thu nhập, bởi vì điều đó
phản ánh nguyên nhân của nghèo khổ vật chất và trực tiếp ảnh hưởng đến chiến
lược hành động nhằm cải thiện các cơ hội cho mọi người. Việc nhận thức sự
thiếu thốn về khả năng lựa chọn và cơ hội gợi ý rằng cần phải giải quyết vấn đề
nghèo khổ không chỉ ở khía cạnh thu nhập. Để có cái nhìn đầy đủ cần phân tích
nghèo khổ theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
Theo nghĩa hẹp: “Nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện, đó
là thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu
dùng ở mức độ tối thiểu, đặc biệt là những lúc khó khăn, dễ bị tổn thương trước
những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới
những người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết
định, có cảm giác bị sỉ nhục, không được người khác tôn trọng.” (Ngô Thắng
Lợi, 2012).
Theo nghĩa rộng: “Nghèo đề cập đến sự phủ nhận các cơ hội và sự lựa
chọn để đảm bảo một cuộc sống cơ bản nhất hoặc có thể chấp nhận được.” (Ngô
Thắng Lợi, 2012).
Tại Hội nghị bàn về xóa đói giảm nghèo do ESCAP tổ chức tại Thái Lan
đã đưa ra khái niệm về nghèo đói: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư
không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán
của các địa phương.” (Ngô Thắng Lợi, 2012).
b) Nguyên nhân của nghèo đói
Việc tìm hiểu các nguyên nhân nghèo đói giúp cho các nước đang phát
triển có được chìa khóa để mở ra con đường tấn công vào đói nghèo. Trong các
báo cáo về nghèo đói, Liên Hợp Quốc tìm ra được các nguyên nhân dẫn đến tình
trạng nghèo đói ở các nước đang phát triển (Ngô Thắng Lợi, 2012).
- Một là, Hiện tượng bế quan tỏa cảng. Đây chính là hiện tượng đóng cửa
nền kinh tế - xã hội với thế giới bên ngoài, an phận sống trong vòng luẩn quẩn
của sự nghèo đói, đây là điểm mấu chốt của sự nghèo đói ở các nước nghèo,
vùng nghèo và cả người nghèo, thậm chí nó chi phối cả đến những nguyên nhân
sau. Lý do của hiện tượng này khá đa chiều: có thể do điều kiện chia cắt về vị trí
địa lý, hạn chế trong điều kiện giao thông như đường xá, phương tiện đi lại.
Vùng Châu Phi, sa mạc Sahara hay các nước khu vực Nam Á chính là hình mẫu
nghèo đói do sự hạn chế về vị trí địa lý. Cũng có thể do sự bất đồng về ngôn ngữ;
yếu kém về trình độ, nhận thức xã hội; thiếu thốn các phương tiện thông tin liên
lạc. Những hiện tượng trên đã làm cho các nước nghèo, vùng nghèo, người
nghèo thường gặp khó khăn trong giao tiếp, giao lưu mở cửa, hội nhập nền kinh
tế và xã hội với thế giới bên ngoài. Các chính sách của Chính phủ hay chính
quyền địa phương không cởi mở, hay duy trì một nền kinh tế đóng cũng nằm
trong nội hàm của nguyên nhân bế quan tỏa cảng. Kết quả là khả năng tăng
trưởng kinh tế bị hạn chế, không tranh thủ được sự hỗ trợ từ bên ngoài, hạn chế
trao đổi mua bán thương mại khoa học công nghệ. Cuộc sống của họ trở nên vất
vả hơn, khả năng thoát nghèo khó khăn hơn (Ngô Thắng Lợi, 2012).
- Hai là, Độ rủi ro trong cuộc sống rất cao. Người nghèo thường có cuộc
sống bất ổn và rất dễ bị tổn thương. Sự rủi ro trong cuộc sống người nghèo có thể
đó là do thiên tai lũ lụt, dịch bệnh, tai nạn, ốm đau, mùa màng thất bát, kể cả hiện
tượng sinh đẻ nhiều, tốc độ tăng dân số quá nhanh so với khả năng duy trì cuộc
sống. Tất cả đều làm cho họ đã nghèo lại càng nghèo hơn, hoặc dẫn đến sự tái
nghèo trong thời gian rất ngắn. Nhiều khi sự rủi ro đấy lại do chính họ gây nên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


do ý thức, phong tục, lối sống và kiểu làm ăn thiếu bền vững, gây ra hiện tượng
phá rừng, xói lở đất, sự diệt chủng của luồng cá (Ngô Thắng Lợi, 2012).
- Ba là, Người nghèo vẫn thiếu những điều kiện cần thiết để thoát nghèo.
Theo thống kê của UN, tỷ lệ người nghèo tập trung phần lớn ở khu vực nông
thôn, gắn liền với sản xuất nông nghiệp, một số lại chỉ được canh tác trên những
khu vực đất kém màu mỡ, chất lượng thấp kém. Thiếu đất đai nói riêng, mở rộng
ra là thiếu tài sản, bao gồm ngoài đất là thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh, thiếu
điều kiện cơ sở hạ tầng cần thiết cho phát triển kinh tế và mở rộng thị trường là
nguyên nhân trực tiếp nhất của sự nghèo đói. Bên cạnh sự thiếu thốn về tài sản,
thì việc thiếu nguồn nhân lực có trình độ, thiếu kiến thức, thông tin và những
hướng dẫn tối thiểu cho sự tiếp cận khoa học công nghệ mới, thiếu cán bộ có
trình độ và năng lực quản lý cũng là những hạn chế dẫn đến sự nghèo đói của dân
cư. Theo số liệu điều tra gần đây ở Việt Nam thì 60,9% các hộ gia đình nghèo là
do thiếu vốn, 70,5% số hộ gia đình nghèo đói là do thiếu kinh nghiệm sản xuất;
những làng bản không có giao thông cơ giới, tỷ lệ người nghèo nhiều gấp 5 lần
so với các làng có giao thông cơ giới; ở 2.325 xã thuộc 49 huyện của 7 tỉnh là đối
tượng của chương trình 135 chỉ có khoảng 74% cán bộ xã chỉ học hết tiểu học,
khoảng 65% cán bộ xã chưa qua một lớp bồi dưỡng chuyên môn nào (Ngô Thắng
Lợi, 2012).
- Bốn là, Sự hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức quốc tế hạn chế và còn
nhiều bất cập. Thực tế, Chính phủ các nước thông qua khả năng tài chính của
mình, kết hợp với nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đã cung cấp một
nguồn hỗ trợ cho người nghèo dưới các dạng thức linh hoạt như: quỹ hỗ trợ phát
triển, ngân hàng người nghèo, chương trình xóa đói giảm nghèo hay các dự án tài
chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo. Tuy vậy, các nguồn vốn đầu tư cho các
chương trình xóa đói giảm nghèo của nhà nước vẫn còn hạn hẹp, vì vậy số người
được tiếp cận dịch vụ không nhiều và lượng tiền được vay cho mỗi đơn vị người
nghèo không đủ để bảo đảm thay đổi cuộc sống của họ; Sự hạn chế của thị
trường tín dụng đối với người nghèo, một mặt, vì người nghèo thiếu các khoản
thế chấp cho các khoản vay, sự bất lực của người nghèo khi không có vật thế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


chấp đã đẩy họ ra khỏi thị trường tín dụng chính thức, mặt khác nhiều hộ nghèo
chưa được tiếp cận với hệ thống tín dụng nhà nước do các điều kiện vay quá khắt
khe mà người nghèo không thể đáp ứng được (Ngô Thắng Lợi, 2012).
- Năm là, Sự tham gia không đầy đủ của người nghèo đến hoạt động
hoạch định phát triển, kể cả hoạch định những vấn đề liên quan đến chính người
nghèo. Sự tham gia không đầy đủ này: một mặt, có thể do chính người nghèo,
xuất phát từ sự mặc cảm, tự ti hoặc cũng có thể do trình độ, năng lực thấp đã tự
mình đứng ngoài sự tham gia vào các chương trình hoạch định có liên quan đến
người nghèo. Mặt khác, còn do cơ chế dân chủ, cơ chế bảo đảm thu hút sự tham
gia của người dân nói chung và người nghèo nói riêng trong hoạch định chương
trình phát triển còn hạn chế hoặc mang tính hình thức. Điều đó dẫn đến các chính
sách của Chính phủ đặt ra có thể không phù hợp với người nghèo, không có tác
dụng tích cực cho xóa đói giảm nghèo (Ngô Thắng Lợi, 2012).
c) Các tiêu chí và quy trình xác định hộ nghèo
Ngày 30 tháng 01 năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
09/2011/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho
giai đoạn 2011 - 2015. Theo đó: (1)- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu
nhập bình quân từ 400.000 đồng/ người/ tháng (tức là từ 4.800.000 đồng/ người/
năm) trở xuống. (2)- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ
500.000 đồng/ người/ tháng (tức là từ 6.000.000 đồng/ người/ năm) trở xuống
(Thủ tướng Chính phủ, 2011).
Ngày 05 tháng 9 năm 2012, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã ban
hành Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo. Việc điều tra hộ nghèo được thực hiện qua 02 bước sau:
* Bước 1: Công tác chuẩn bị điều tra, rà soát
- Tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của việc điều tra, rà
soát hộ nghèo, cận nghèo trên các phương tiện truyền thông.
- Xây dựng phương án, kế hoạch, lực lượng, kinh phí điều tra, rà soát.
- Tập huấn quy trình, công cụ cho các điều tra viên.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


* Bước 2: Chỉ đạo, tổ chức điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Xác định, lập danh sách các hộ thuộc diện điều tra, rà soát
+ Xác định các hộ có nguy cơ rơi xuống nghèo, cận nghèo
Ban chỉ đạo cấp xã: tổ chức họp với các chi hội đoàn thể, trưởng thôn/bản,
tổ dân cư, căn cứ tình hình kinh tế - xã hội của địa phương trong năm để phát
hiện những hộ kinh tế suy giảm hoặc gặp những biến cố có khả năng rơi xuống
hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới di chuyển đến trong năm để đưa vào diện điều tra,
rà soát (Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, 2012).
Sử dụng công cụ nhận dạng nhanh về tình trạng tài sản (sản xuất và sinh
hoạt) của hộ gia đình để xác định hộ chắc chắn không nghèo, cận nghèo theo
mẫu phiếu in sẵn:
(a) Cho điểm hộ gia đình theo số lượng tài sản và các mức điểm cho từng
loại tài sản theo mẫu phiếu in sẵn.
(b) Nếu hộ gia đình có số điểm lớn hơn hoặc bằng số điểm quy định thì
xác định hộ này thuộc diện hộ không nghèo, không cần điều tra tiếp.
(c) Nếu hộ gia đình có số điểm nhỏ hơn số điểm quy định thì đưa hộ gia
đình này vào danh sách hộ có khả năng rơi xuống cận nghèo hoặc nghèo.
Kết quả: Xác định và lập được danh sách sơ bộ các hộ có khả năng rơi
xuống nghèo và cận nghèo.
+ Xác định các hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo: Điều tra viên
hướng dẫn hộ gia đình đánh giá về khả năng thoát nghèo, cận nghèo căn cứ vào
các yếu tố có nguy cơ nghèo theo mẫu phiếu in sẵn.
Trường hợp hộ gia đình có số yếu tố lớn hơn hoặc bằng số yếu tố quy định
là hộ chắc chắn chưa thoát nghèo, không cần điều tra tiếp.
Trường hợp hộ có số yếu tố nhỏ hơn số yếu tố quy định thì đưa vào danh
sách hộ có khả năng thoát nghèo và cận nghèo.
Kết quả: Xác định, lập được danh sách sơ bộ các hộ có khả năng thoát
nghèo, cận nghèo.
+ Tổng hợp toàn bộ danh sách hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo và
danh sách hộ có khả năng rơi xuống nghèo, cận nghèo thành danh sách hộ thuộc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


diện điều tra, rà soát thu nhập trên địa bàn (Bộ Lao động, Thương binh và Xã
hội, 2012).
- Tổ chức điều tra thu nhập hộ gia đình theo mẫu phiếu in sẵn:
+ Những điểm cần lưu ý:
Chỉ tính thu nhập của hộ gia đình trong vòng 12 tháng qua.
Không tính khoản trợ cấp an sinh xã hội từ ngân sách Nhà nước vào thu
nhập của hộ gia đình (như trợ cấp xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày
13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ
xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13
tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã
hội; trợ cấp tiền điện; trợ cấp khó khăn đột xuất,...).
+ Kết quả điều tra, rà soát sơ bộ thu nhập hộ gia đình :
Những hộ trong danh sách có khả năng rơi xuống nghèo hoặc cận nghèo
nếu có thu nhập nhỏ hơn hoặc bằng tiêu chí quy định đưa vào danh sách sơ bộ để
tổ chức bình xét hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Những hộ trong danh sách hộ có khả năng thoát nghèo hoặc cận nghèo
nếu có thu nhập lớn hơn tiêu chí quy định đưa vào danh sách sơ bộ để tổ chức
bình xét hộ thoát nghèo, cận nghèo.
+ Niêm yết công khai danh sách hộ có khả năng rơi xuống nghèo, cận
nghèo; hộ có khả năng thoát nghèo, cận nghèo theo tiêu chí hiện hành tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản, ấp và trên các
phương tiện thông tin đại chúng trong vòng 5 ngày. Trường hợp hộ gia đình
khiếu nại do không được điều tra, rà soát thu nhập thì Ban chỉ đạo cấp xã cần tiến
hành điều tra, rà soát bổ sung, nếu thu nhập của hộ gia đình dưới mức tiêu chí
quy định được tổng hợp vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo sơ bộ để tổ chức
bình xét (Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, 2012).
- Tổ chức bình xét ở thôn/bản, tổ dân cư:
+ Chủ trì Hội nghị là Trưởng thôn/bản, tổ dân cư; tham dự hội nghị gồm
đại diện Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ giảm nghèo, Bí thư Chi bộ,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


Chi hội trưởng các Chi hội đoàn thể thôn/bản, tổ dân cư; các hộ có tên trong danh
sách đưa ra bình xét; đại diện các hộ gia đình trong thôn/bản, tổ dân cư (Hội nghị
phải có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự).
+ Việc bình xét theo nguyên tắc dân chủ, công khai, khách quan và phải
lấy ý kiến biểu quyết đối với từng hộ; kết quả biểu quyết phải có trên 50% số
người tham dự đồng ý mới đưa vào danh sách đề nghị: hộ thoát nghèo, cận
nghèo; hộ nghèo, cận nghèo mới.
+ Kết quả bình xét được ghi vào biên bản; biên bản và danh sách hộ
nghèo, cận nghèo qua bình xét được lập thành 02 bản, có chữ ký của người chủ
trì, thư ký cuộc họp: 01 bản lưu ở thôn/bản; 01 bản gửi Ban chỉ đạo cấp xã.
- Tổ chức thu thập đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Phân loại hộ nghèo thuộc đối tượng chính sách xã hội và hộ nghèo có
thành viên là đối tượng bảo trợ xã hội.
2.1.1.2. Các hình thức hỗ trợ giảm nghèo
a) Hỗ trợ về vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người
nghèo
Người nghèo thường thiếu nhiều điều kiện cần thiết cho việc tự vươn lên
làm kinh tế để xóa đói giảm nghèo. Vì vậy sự hỗ trợ của nhà nước về vốn để phát
triển sản xuất, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người nghèo là điều cần thiết. Ở
các nước đang phát triển, cần có các tổ chức tín dụng cho người nghèo, ví dụ:
Ngân hàng người nghèo, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng chính sách,... Trong
quá trình thực hiện sự hỗ trợ, các tổ chức này cần nghiên cứu để nới lỏng các
điều kiện cho người nghèo có thể được tiếp cận và vay vốn, quan trọng hơn là
việc đưa ra các điều kiện vay, đồng thời hướng dẫn họ cách sử dụng và quản lý
vốn tức là giúp người nghèo vừa có vốn lại vừa biết cách làm ăn. Phương thức
tiếp cận vốn vay của người nghèo cũng cần được cải tiến thường xuyên và liên
tục phù hợp với từng thời kỳ nhất định. Có thể áp dụng kiểu cho vay hiện vật,
như: cho vay cây con giống, mở rộng mô hình “cho vay bò mẹ trả bò con”. Bên
cạnh đó, các tổ chức tín dụng cũng cần đa dạng hóa các kênh thu hút vốn tín
dụng: ngoài nguồn vốn từ khu vực nhà nước thông qua ngân hàng nông nghiệp,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


ngân hàng người nghèo, cần mở rộng hình thức ngân hàng cổ phần tư nhân nông
thôn, tăng cường hoạt động tài chính vi mô theo các dự án của các tổ chức quốc
tế (Ngô Thắng Lợi và Phan Thị Nhiệm, 2008).
b) Tăng cường năng lực cán bộ tập huấn, hướng dẫn người nghèo làm kinh tế và
thực hiện có hiệu quả công tác khuyến nông
Người nông dân biết rõ những diễn biến về đất, nước, cây trồng, mưa, gió
nơi mình sinh sống nhưng không có kiến thức của các nhà chuyên môn về trồng
trọt, chăn nuôi, thủy sản, chế biến, kinh tế nên đã không tận dụng hữu hiệu các
tài nguyên thiên nhiên và lao động của nông hộ mình để làm giàu. Vì vậy, các
nhà lãnh đạo, nhà khoa học không thể tiếp tục suy nghĩ dùm và đặt chỉ tiêu cho
nông dân sản xuất theo cảm tính mà cần phải đi thẳng vào nông hộ, cùng với
nông dân xác định hướng sản xuất, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý nhất
(trồng thêm cây gì? nuôi thêm con gì? trong thời gian nào? trên địa bàn nào?), từ
đó xác định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn (công nghệ gì? chế biến
ra sao? ngành nghề phụ nào? những dịch vụ nông thôn nào?). Tín dụng nhà nước
và các chương trình tài chính vi mô sẽ căn cứ vào những định hướng này mà cho
vay. Đi đôi với hỗ trợ xác định hướng sản xuất kinh doanh cho nông dân nghèo
cần tăng cường hơn nữa công tác khuyến nông và tổ chức tốt mạng lưới khuyến
nông tùy theo hoàn cảnh của từng địa phương, khả năng kinh phí và sáng kiến
của họ. Cần nhấn mạnh vai trò của bộ phận khuyến nông tại các thôn, xã, bộ
phận này sẽ đóng vai trò tích cực trong việc hướng nông dân sử dụng tín dụng
đúng mục tiêu và áp dụng kỹ thuật đúng phương pháp, mỗi địa phương cần tổ
chức chương trình khuyến nông của mình gắn chặt với chương trình xóa đói
giảm nghèo, coi đây là hai bộ phận trong một chương trình phát triển nông thôn
(Ngô Thắng Lợi và Phan Thị Nhiệm, 2008).
c) Chuyển giao và phát triển mạng lưới an sinh xã hội
Mọi quốc gia đều có những cá nhân nằm ngoài tầm với của thị trường. Đó
là những người quá già, quá trẻ hoặc quá ốm đau không thể làm việc được và
không có gia đình chăm sóc. Ngoài ra, còn có những tình huống trong đó những
cú sốc hệ thống do thiên tai hoặc khủng hoảng kinh tế đòi hỏi Chính phủ phải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


hành động vì thị trường không thể giải quyết chúng. Trong trường hợp này cần
phải giải quyết bằng cách chuyển giao thu nhập. Sự chuyển giao này có thể qua
trợ cấp tiền mặt, hoặc như ở các nước đang phát triển, thường sử dụng các công
cụ như định giá lương thực hoặc các chương trình phân phối lương thực. Kinh
nghiệp thực hiện ở nhiều nước cho thấy: điều quan trọng trong chương trình này
là làm thế nào để chúng có hiệu quả về chi phí và đưa các chương trình này đến
với đối tượng mục tiêu mà không làm thất thoát sang các nhóm có thu nhập cao
(Ngô Thắng Lợi và Phan Thị Nhiệm, 2008).
Mạng lưới an sinh xã hội cũng tương tự như chuyển giao thu nhập nhưng
được sử dụng chủ yếu trong các trường hợp người rơi vào tình trạng nghèo tạm
thời. Số liệu điều tra về các hộ và cá nhân qua thời gian đã phát hiện thấy số hộ
luôn nghèo ít hơn số hộ chỉ nghèo trong một khoảng thời gian nhất định. Điều
này đúng với cả các nền kinh tế có thu nhập thấp và trung bình cũng như các
nước có thu nhập cao. Tính chất tạm thời của đói nghèo không làm giảm thiểu
những khó khăn mà các hộ gia đình phải đương đầu, cũng không có nghĩa rằng
những người sống chỉ ngay trên ngưỡng nghèo quốc gia một chút đáp ứng được
nhu cầu vật chất của họ. Nhưng nó giúp đề xuất cách thiết kế chính sách đối với
các cá nhân và hộ gia đình, không phải vĩnh viễn mà là khi thu nhập và tiêu dùng
giảm đi (Ngô Thắng Lợi và Phan Thị Nhiệm, 2008).
d) Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho xã nghèo, huyện nghèo
Việc thiếu cơ sở hạ tầng ở các vùng sâu, vùng xa hay các quốc gia có địa
hình khó khăn, nằm sâu trong lục địa, có thể nói là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến
tỷ lệ nghèo đói cao của các khu vực này. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
được coi là khâu trọng tâm cần giải quyết và là biện pháp hỗ trợ trực tiếp cho
người nghèo, hộ nghèo, các địa phương và quốc gia nghèo. Những vấn đề đột
phá của chính sách này, bao gồm: Đầu tư cơ sở hạ tầng, trong đó thiết yếu nhất là
xây dựng đường giao thông đi lại đến khu trung tâm, đến vùng động lực hay đến
các quốc gia láng giềng; Phát triển hệ thống thông tin, truyền thanh, truyền hình
để phổ biến kinh nghiệm sản xuất, cung cấp kịp thời thông tin thị trường, thông
tin thời tiết, khí hậu, khuyến nông,... và công khai các hoạt động của chương
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


trình xóa đói giảm nghèo; Đầu tư phát triển mạng lưới điện và thủy lợi, nhằm
đảm bảo điều kiện cho phát triển các hoạt động kinh tế trên địa bàn của những
vùng nghèo (Ngô Thắng Lợi và Phan Thị Nhiệm, 2008).
2.1.1.3. Vai trò của xóa đói giảm nghèo
Xét tình hình thực tế, khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới thì sự phân
hóa giàu nghèo diễn ra rất nhanh nếu không tích cực xoá đói giảm nghèo và giải
quyết tốt các vấn đề xã hội thì khó có thể đạt được mục tiêu xây dựng một cuộc
sống ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy được truyền thống tốt
đẹp của dân tộc, vừa tiếp thu được yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại.
Do đó trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội qua các thời kỳ, nhà
nước đã xây dựng được các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có chương
trình xoá đói giảm nghèo. Xoá đói giảm nghèo không chỉ là vấn đề kinh tế đơn
thuần, mà nó còn là vấn đề kinh tế - xã hội quan trọng, do đó phải có sự chỉ đạo
thống nhất giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội (Ngô Thắng Lợi, 2012).
Xuất phát từ điều kiện thực tế nước ta hiện nay, xoá đói giảm nghèo về
kinh tế là điều kiện tiên quyết để xoá đói giảm nghèo về văn hoá, xã hội. Vì vậy,
phải tiến hành thực hiện xoá đói giảm nghèo cho các hộ nông dân sinh sống ở
vùng cao, vùng sâu, hải đảo nhằm phá vỡ thế sản xuất tự cung, tự cấp, độc canh,
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông nghiệp trên toàn quốc theo
hướng sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp nông thôn, mở rộng thị trường
nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao động ở nông thôn vào sản xuất tiểu
thủ công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ là con đường cơ bản để xoá đói giảm
nghèo ở nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn phải được xem như
một giải pháp hữu hiệu, tạo bước ngoặt cho phát triển ở nông thôn, nhằm xoá đói
giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay (Ngô Thắng Lợi, 2012).
Tiếp tục đổi mới nền kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá trên cơ sở nền
kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Đó là con đường để cho mọi
người vượt qua đói nghèo, để nhà nước có thêm tiềm lực về kinh tế, chủ động
xoá đói giảm nghèo. Đây là sự thể hiện tư tưởng kinh tế của Chủ tịch Hồ Chí
Minh: “Giúp đỡ người vươn lên khá, ai khá vươn lên giàu, ai giàu thì vươn lên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×