Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại văn phòng tổng công ty lâm nghiệp việt nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

đÀO QUỐC HOÀN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY
LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

đÀO QUỐC HOÀN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY
LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ VĂN LIÊN

HÀ NỘI, 2015


LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi trong những
năm học tập. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa
ñược sử dụng ñể bảo vệ cho một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn sâu sắc và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

đào Quốc Hoàn


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page i


LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự nỗ
lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân
và tập thể, các cơ quan trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sỹ. Lê Văn Liên
ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám ñốc Học
viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý ñào tạo, Khoa Kế toán - Quản trị kinh
doanh và tập thể các thầy, cô giáo trực tiếp giảng dạy, giúp ñỡ tôi về thời gian
cũng như kiến thức trong những năm học tập, thực hiện ñề tài tại trường.
Tôi xin thành cảm ơn các ñồng chí Lãnh ñạo Tổng công ty Lâm nghiệp
Việt Nam và các bạn ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian
học tập, thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết ñể thực hiện tốt ñề tài của
mình.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn
thành luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của
thầy, cô và bạn bè ñồng nghiệp. Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ
nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của thầy,
cô và các bạn ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

đào Quốc Hoàn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
LỜI CAM đOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

ix

PHẦN I: MỞ đẦU

1

1.1

Tính cấp thiết của ñề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1

Mục tiêu chung

2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể

2

1.3

đối tượng nghiên cứu

2

1.4

Phạm vi nghiên cứu

2

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

3

2.1

Cơ sở lý luận

3

2.1.1

Vốn kinh doanh

3

2.1.2

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

7

2.1.3

Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

10

2.2

Cơ sở thực tiễn

17

2.2.1

Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở một số
ñơn vị thuộc Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

2.2.2

17

Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

18

PHẦN III: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
20
3.1

đặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

3.1.1

Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Lâm nghiệp
Việt Nam

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

20
20
Page 3


3.1 C
.2
ơ 21
3.1 c
24
.3

3.1
.4

u 25
t

26

3.2 P 28
h
3.2 P 28
.1 h
3.2 P 28
.2 h
3.2 P 28
.3 h
PHẦN
IV: KẾT
4.1 T
ì
30
n
4.1 T 30
.1 ì
4.1 T 55
.2 ì
4.2 T
h
60

4.2 T 60
.1 ổ
4.2 H 64
.2 iệ
4.2 H 67
.3 iệ
4.3 đ
á
70
n
4.3 N 70
.1 h
4.3 N 71
.2 h
4.4 N
h
73


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


4.4 G
.1 iả
7
i
3
p
4.4 h
.2 á
8
4.4 G 8
.3 iả 5
PHẦN
V: KẾT
5.1
8
Kết
9
5.2
9
Kiến
0
TÀI
9
LIỆU 3
PHỤ
9
LỤC 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
T
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

C

v C
tH ổH
T à
L L
Nợ
L L
Nợ
L L
Nợ
T T
đu
T T
T ỷ
T T
S à
T T
S à
S S
Xả
VV
C ố
VV
C ố
VV
L ố
VV
Kố
VT
I ổ
VV
P ă

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
3.1
3.2

Tên bảng
T
ì
2
n
5
K
ế

4.1

t

4.2

q
u

4.3
4.4
4.5
4.6
4.7
4.8


h
o


ñ

4.1
1

3
2
3
5
3
7
3
9


n
g


n

4.1
0

2
7

t

s
4.9

Trang

4
1
4
4
4
7

x
u


4
9

t
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


4.1
2
4.1
3
4.1
4
4.1
5
4.1
6
4.1
7

C
á
c
ô
T
ì
T

C
á
c
ô
H
i
L
â
H
i
n
g
M

p
h

5
7
5
9
6
1
6
5
6
7
6
8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


DANH MỤC CÁC HÌNH
S
T
3.
1
4.
1

T
r
S 24
ơ
S
o
42


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


PHẦN I: MỞ đẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
để tiến hành bất cứ một quá trình sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp
cũng cần phải có vốn. Trong nền kinh tế thị trường, vốn là ñiều kiện tiên
quyết, có ý nghĩa quyết ñịnh tới các giai ñoạn của quá trình kinh doanh, vốn là
ñiều kiện vật chất ñầu tiên và cần thiết ñể thành lập doanh nghiệp và tiến hành
các hoạt ñộng khác. Và trong quá trình phát triển luôn ñòi hỏi sự bổ sung vốn ñáp
ứng sự gia tăng của quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo thêm
việc làm và thu nhập cho người lao ñộng, nâng cao khả năng cạnh tranh. Như vậy,
vốn là tiền ñề có tính chất quyết ñịnh tới sự thành công của một doanh nghiệp.
Mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là tối ña hóa lợi nhuận, hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh ñạt ñược kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh gắn liền với việc thực hiện những mục tiêu của
doanh nghiệp và là vấn ñề mang tính chất sống còn ñối với doanh nghiệp.
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Công ty TNHH một thành viên
(Vinafor) là một Tổng công ty có quy mô lớn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam. Từ ngày ñầu thành lập, Tổng công ty ñã có nhiều
thành tựu rất ñáng khích lệ như: lợi nhuận sau thuế hàng năm luôn cao, thị
trường xuất khẩu mở rộng, tăng diện tích rừng trồng và giúp bà con vùng núi cải
thiện cuộc sống, thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước,… Tuy
nhiên ñứng trước bối cảnh thế giới không mấy khả quan với khủng hoảng kinh tế
liên tiếp những năm gần ñây, cùng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị
trường lâm nghiệp, những biến ñộng lớn về cung cầu giá cả nguyên vật liệu ñầu
vào, Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam nói chung và Văn phòng Tổng công ty
gặp phải không ít khó khăn trong kinh doanh. Lợi nhuận của Văn phòng Tổng
công ty có xu hướng giảm sút.
để có thể ñứng vững trên thị trường, Văn phòng Tổng công ty cần phải
thực hiện ñồng bộ nhiều giải pháp ñể khắc phục những khó khăn, yếu kém hiện
nay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tối ña hóa lợi nhuận, ñảm
bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Văn phòng Tổng công ty, tôi ñã chọn ñề tài nghiên cứu: “ Giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp
Việt Nam ’’ cho bản luận văn Thạc sỹ của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng việc tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của Văn phòng
Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam ñể từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp
Việt Nam.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh.
- đánh giá thực trạng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam từ năm 2011 ñến 2013.
- đề xuất một số giải pháp nhằm ñẩy mạnh việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam trong
những năm tiếp theo.
1.3 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty
Lâm nghiệp Việt Nam.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung, tập trung nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty lâm nghiệp Việt Nam
Về không gian, tại phòng Kế toán tài chính của Văn phòng Tổng công ty
Lâm nghiệp Việt Nam
Số liệu nghiên cứu của ñề tài ñược sử dụng từ nguồn báo cáo tài chính của
Văn phòng Tổng công ty từ năm 2011-2013
Tác giả thực hiện nghiên cứu ñề tài này bắt ñầu từ tháng 03 năm 2014 ñến
tháng 01 năm 2015.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
Doanh nghiệp có vị trí ñặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ
yếu tạo ra Tổng sản phẩm trong nước. Phạm trù vốn kinh doanh luôn gắn liền
với khái niệm doanh nghiệp. để tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh thì trước hết chúng ta cần phải ñi tìm hiểu khái niệm và
nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.1 Vốn kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, ñể tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh
doanh nào, các doanh nghiệp cũng cần phải có các yếu tố cơ bản sau: sức lực lao
ñộng, ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng. để có ñược các yếu tố này ñòi hỏi
doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất ñịnh phù hợp với quy mô và ñiều kiện
kinh doanh, ñó gọi là vốn kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường
xuyên vận ñộng và chuyển hóa từ hình thái ban ñầu là tiền chuyển sang hình thái
hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban ñầu là tiền. để ñảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp số tiền thu ñược do tiêu thụ sản phẩm phải ñảm
bảo bù ñắp toàn bộ các chi phí ñã bỏ ra và có lãi. Như vậy, số tiền ñã ứng ban
ñầu không những chỉ ñược bảo toàn mà còn ñược tăng thêm do hoạt ñộng kinh
doanh mang lại. Toàn bộ giá trị ứng ra ban ñầu và các quá trình tiếp theo cho sản
xuất kinh doanh ñược gọi là vốn. Vốn ñược biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị
vật tư tài sản và hàng hóa của doanh nghiệp, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ
thể và không có hình thái cụ thể.
Từ những phân tích trên có thể hiểu vốn kinh doanh như sau: Vốn kinh
doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản
ñược huy ñộng, sử dụng vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích
sinh lời.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


2.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
để quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả thì cần tiến hành phân
loại vốn kinh doanh. Căn cứ vào ñặc ñiểm chu chuyển của vốn khi tham gia và
quá trình sản xuất kinh doanh, có thể chia vốn kinh doanh thành 2 loại là vốn cố
ñịnh và vốn lưu ñộng. Cụ thể như sau:
- Vốn cố ñịnh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, ñể có ñược các tài sản cố ñịnh cần thiết cho
hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, ñòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trước một lượng
vốn tiền tệ nhất ñịnh. Lượng vốn tiền tệ này ñược gọi là vốn cố ñịnh của doanh
nghiệp. Từ ñó, có thể ñịnh nghĩa: “ Vốn cố ñịnh là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản cố ñịnh của doanh nghiệp ’’hay nói cách khác “Vốn cố ñịnh là một
bộ phận của vốn ñầu tư ứng trước ñể hình thành nên tài sản cố ñịnh mà ñặc
ñiểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất
kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tái sản xuất ñược tài sản
cố ñịnh về mặt giá trị.’’
Vốn cố ñịnh có một số ñặc ñiểm sau:
+ Trong quá trình tham gia hoạt ñộng kinh doanh, vốn cố ñịnh chu
chuyển giá trị dần dần từng phần và ñược thu hồi giá trị từng phần sau mỗi
chu kỳ kinh doanh.
+ Vốn cố ñịnh tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một
vòng chu chuyển.
+ Vốn cố ñịnh chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất
ñược tài sản cố ñịnh về mặt giá trị, tức là thu hồi ñược ñủ tiền khấu hao tài
sản cố ñịnh.
Vốn cố ñịnh là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh. Việc tăng
thêm vốn cố ñịnh trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nghề nói
chung có tác ñộng không nhỏ ñến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của
doanh nghiệp và nền kinh tế. Do vậy, việc quản lý vốn cố ñịnh ñược coi là một
vấn ñề quan trọng của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


- Vốn lưu ñộng của doanh nghiệp
để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài sức lao ñộng, tư liệu lao
ñộng, doanh nghiệp cần có ñối tượng lao ñộng như nguyên liệu, vật liệu, bán
thành phẩm,…Khác với tư liệu lao ñộng, ñối tượng lao ñộng chỉ tham gia vào
một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban ñầu, giá trị của
nó ñược chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Những ñối tượng
lao ñộng này nếu xét về hình thái hiện vật ñược gọi là các tài sản lưu ñộng, còn
về hình thái giá trị ñược gọi là vốn lưu ñộng của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn ñầu tư nhất ñịnh ban ñầu ñể hình
thành nên các tài sản lưu ñộng nói trên nhằm ñảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh ñược diễn ra. Như vậy,“ Vốn lưu ñộng của doanh nghiệp là số vốn
ứng ra ñể hình thành nên các tài sản lưu ñộng nhằm ñảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược diễn ra thường xuyên, liên tục.
Vốn lưu ñộng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần sử dụng và ñược
thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ
kinh doanh ’’.
Vốn lưu ñộng có các ñặc ñiểm sau:
+ Vốn lưu ñộng trong quá trình chu chuyển luôn thay ñổi hình thái biểu hiện.
+ Vốn lưu ñộng chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và ñược hoàn lại
toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
+ Vốn lưu ñộng hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
Tùy theo yêu cầu của việc quản lý, vốn lưu ñộng có thể ñược phân loại theo
nhiều cách khác nhau:
+ Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn, chia thành: vốn về hàng tồn kho,
vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
+ Căn cứ vào vai trò của vốn lưu ñộng ñối với quá trình sản xuất kinh doanh,
chia thành: vốn lưu ñộng trong khâu dự trữ sản xuất, vốn lưu ñộng trong khâu
trực tiếp sản xuất, vốn lưu ñộng trong khâu lưu thông.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp có sự phân tích, ñánh giá tổng
quát về cơ cấu vốn ñầu tư, qua ñó có biện pháp ñiều chỉnh cơ cấu vốn trong
doanh nghiệp cho phù hợp với thực tế hoạt ñộng của doanh nghiệp, ñịnh hướng
phát triển cho doanh nghiệp. Bên cạnh ñó, qua sự phân loại như vậy giúp cho
doanh nghiệp nhận thấy ñược ñặc ñiểm chu chuyển giá trị của từng loại vốn
cũng như vai trò của nó giúp cho doanh nghiệp có những biện pháp quản lý phù
hợp nhằm bảo toàn và phát triển vốn của mình.
2.1.1.3 Vai trò vốn kinh doanh
Các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở bất kỳ quy mô nào
cũng phải có một lượng vốn nhất ñịnh. Nó là ñiều kiện tiền ñề cho sự ra ñời và là
cơ sở cho mở rộng sản xuất kinh doanh.
Với những tiến bộ khoa học công nghệ phát triển với tốc ñộ ngày càng cao
thì nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng lớn. Việc
ñảm bảo ñủ vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh ñược liên tục và thường xuyên, doanh nghiệp có thể chớp ñược thời cơ
kinh doanh và lợi thế trong cạnh tranh. Trong cơ chế bao cấp trước ñây, mọi nhu
cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước ñều ñược cấp qua
nguồn ngân sách Nhà nước và qua nguồn tín dụng với lãi suất ưu ñãi của ngân
hàng. Hơn nữa các doanh nghiệp ñều sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh bởi vậy vai
trò của vốn kinh doanh không ñược coi là cấp bách, ñiều này ñã làm thủ tiêu tính
chủ ñộng và sáng tạo của các doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn.
Khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, với nhiều
thành phần kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước chỉ còn là một bộ phận song song
tồn tại cùng các thành phần kinh tế khác. để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp phải năng ñộng, nắm bắt nhu cầu thị trường, ñầu tư máy móc thiết bị, cải
tiến kỹ thuật, ña dạng hóa sản phẩm hàng hóa. Muốn vậy ñòi hỏi các doanh
nghiệp phải có vốn, nhu cầu về vốn ñã trở thành ñộng lực và cấp bách ñối với tất
cả các doanh nghiệp. Nó quyết ñịnh cơ cấu ñầu tư, ñảm bảo sự sống còn cho
doanh nghiệp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


Tuy nhiên khi có ñủ vốn kinh doanh nhưng vấn ñề sử dụng sao cho có hiệu
quả vẫn ñang là vấn ñề tất cả các nhà quản trị tài chính các doanh nghiệp quan
tâm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả vừa là yêu cầu,
vừa là mục tiêu của các nhà quản lý doanh nghiệp. đây cũng là vấn ñề ñược hầu
hết các ñối tượng có lợi ích liên quan tới doanh nghiệp quan tâm và chú ý. Hiệu
quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp ảnh hưởng tới sự sống còn của doanh nghiệp,
ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế của các ñối tượng có liên quan. Từ góc ñộ nhìn
nhận khác nhau, quan ñiểm về hiệu quả sử dụng vốn cũng có những cách hiểu
khác nhau.
+ Nhìn từ góc ñộ kinh tế: hiệu quả sử dụng vốn là tối ña hóa lợi nhuận. Quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá tình hình thành và sử dụng vốn.
+ Dưới góc ñộ quản trị tài chính doanh nghiệp: Ngoài mục tiêu về lợi nhuận,
việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả còn phải ñảm bảo an toàn, lành mạnh
về mặt tài chính, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trước mắt và
lâu dài.
Tóm lại, “Hiệu quả sử dụng vốn có thể ñược hiểu là chỉ tiêu chất lượng
phản ánh tương quan giữa kết quả thu ñược từ hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp với chi phí doanh nghiệp ñã bỏ ra ñể ñạt ñược kết
quả ñó ’’. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nghĩa là với một
lượng vốn nhất ñịnh sẽ tạo ra ñược nhiều doanh thu, lợi nhuận hơn hoặc doanh
thu và lợi nhuận không thay ñổi nhưng lượng vốn ứng ra thấp hơn. Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn là biện pháp quyết ñịnh ñến việc bảo ñảm và phát triển vốn
của doanh nghiệp.
để ñánh giá ñược hiệu quả sử dụng vốn, chúng ta cần so sánh các chỉ tiêu về
tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp so với các năm trước,
so với kế hoạch ñề ra, so với ñối thủ cạnh tranh và so với các chỉ tiêu trung bình
của ngành. Cụ thể khi ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, chúng ta
cần dựa vào những chỉ tiêu sau:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


+ Tính hợp lý của cơ cấu vốn kinh doanh.
+ Tốc ñộ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
+ Tính hợp lý của cơ cấu tài trợ vốn, chi phí của việc tài trợ vốn.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong ñiều kiện nền kinh tế hiện nay là mục
tiêu và là yêu cầu cấp thiết ñối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh .
2.1.2.2. Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục ñích cũng như ý tưởng của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñều hướng
tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng triệt ñể mọi nguồn lực hiện
có. Tạo lập, khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn hợp lý hay không sẽ có tác
ñộng tích cực hay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng và hiệu
quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Vì vậy, việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yêu cầu mang tính thường xuyên
và bắt buộc, ñánh giá ñúng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ thấy ñược chất
lượng của việc kinh doanh và khả năng quản lý vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. để thấy rõ ñược vấn ñề trên, thông qua các chỉ tiêu sau ñây ñể nhận xét
ñánh giá.
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS)
Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 ñồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thực
hiện ñược trong kỳ sẽ thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
doanh thu thuần (ROS)

=

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần

* Tỷ suất sinh lợi của tài sản
Chỉ tiêu này cho phép ñánh giá khả năng sinh lời của một ñồng tài sản
bình quân sử dụng trong kỳ, không tính ñến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh
nghiệp
và nguồn gốc vốn kinh doanh.
Tỷ suất sinh lợi của tài sản
(ROA)

=

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tổng tài sản bình quân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
10


Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 ñồng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ thì tạo ra
bao nhiêu ñồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân (ROI)
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi ñồng vốn kinh doanh bình quân ñầu tư vào hoạt
ñộng SXKD thì tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế.


Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
Vốn kinh doanh bình quân (ROI)
ROI
Hoặc:

Lợi nhuận sau thuế

=

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế

=

Vốn kinh doanh bình quân
Doanh thu thuần

x

Vốn kinh doanh bình quân

ROI = ROS x Vòng quay toàn bộ vốn

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp ñầu tư 1 ñồng vốn
chủ sở hữu thì thu ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng tốt.
ơ

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Chủ sở hữu (ROE)

=

Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân

Nhà kinh tế học Dupont ñã tìm ra mối liên hệ tỷ suất sinh lời vốn ñầu tư, tỷ
suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và vòng quay tổng vốn thể hiện bằng
phương trình hoàn vốn (viết tắt là ROE như sau:
ROE =

Vòng quay tổng vốn

×

ROS

1
×
1 – Hệ số nợ

Ngoài các chỉ tiêu trên, còn có thể sử dụng các chỉ tiêu khác như
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
vốn lưu ñộng bình quân
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên
vốn cố ñịnh bình quân

=

=

Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu ñộng bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố ñịnh bình quân


2.1.2.3 Vai trò hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn là ñiều kiện tiên quyết không thể thiếu ñược của bất cứ một doanh
nghiệp, một ngành kinh tế, kỹ thật, dịch vụ nào. Ngoài ra, vốn là ñiều kiện ñể sử
dụng các nguồn tiềm năng khác, ñể phát triển sản xuất kinh doanh phục vụ cho
quá trình tái sản xuất mở rộng. Với vai trò quan trọng ñó, ñòi hỏi các doanh
nghiệp luôn phải quan tâm ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu ñầu tiên của các doanh
nghiệp là lợi nhuận, muốn tồn tại và phát triển thì hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp phải tạo ra lợi nhuận. Vì thế lợi nhuận ñược coi là yếu tố ñòn
bẩy, là chỉ tiêu cơ bản ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ góp phần tăng thu ngân
sách nhà nước, ñảm bảo giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng,
ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Từ những vấn ñề nêu trên cho ta thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính của doanh
nghiệp trong ñiều kiện hiện nay. Nó quyết ñịnh sự sống còn, sự tăng trưởng và
phát triển của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế mới.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.3.1 Nhóm nhân tố bên ngoài
Môi trường pháp luật
Hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế phải tuân theo những quy
ñịnh pháp luật do Nhà nước ban hành, qua ñó có tác dụng hướng hoạt ñộng kinh
tế của họ tuân theo ý muốn chủ quan của Nhà nước. Tuy nhiên mục tiêu này
không phải lúc nào cũng ñạt ñược kết quả mong muốn bởi vì hệ thống luật pháp
ở nhiều quốc gia còn chưa ñược kiện toàn. Chính vì vậy ñã tạo ra kẽ hở trong
luật và bị các cá nhân, tổ chức lợi dụng ñể hoạt ñộng kinh doanh bất hợp pháp
hay dựa vào những ñiều luật còn chồng chéo, thiếu tính cụ thể nghiêm minh nên
dẫn tới việc coi thường luật pháp trong hoạt ñộng kinh tế mà hậu quả có thể là
ñơn phương phá ngang hợp ñồng kinh tế ñã ký kết, hoặc chiếm dụng vốn mà
không thanh toán, gây thiệt hại về kinh tế cũng như hiệu quả sử dụng vốn cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


doanh nghiệp là nạn nhân. Vì thế, ñể chấm dứt ñược tình trạng này thì biện pháp
tối ưu là phải khắc phục những mặt hạn chế trong hệ thống luật pháp, xử lý thật
nghiêm minh những tội phạm kinh tế ñể làm gương răn ñe, giáo dục. Có như vậy
mới tạo ñược sự ổn ñịnh trong hoạt ñộng kinh tế và mục tiêu của Nhà nước mới
thực hiện ñược triệt ñể.
Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Nhà nước ñiều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách cơ bản là chính sách
thuế, giá cả và lãi suất. Chính sách thuế thay ñổi sẽ ảnh hưởng ñến công tác hạch
toán kế toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà ñơn vị ñang áp dụng. Chính sách
giá của thay ñổi sẽ làm thay ñổi giá thành sản phẩm cũng như giá bán của sản
phẩm ñó, vì thế sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng,... cũng sẽ chịu ảnh
hưởng. Chính sách về lãi suất thay ñổi sẽ ảnh hưởng ñến thu nhập tài chính của
khoản tiền gửi ngân hàng, mức ñộ thuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn, số
lượng tiền ñược vay nhiều hay ít, và chi phí tài chính của ñơn vị ñi vay. Tỷ giá
hối ñoái và sự chênh lệch về lãi suất giữa ñồng bản tệ và ñồng tiền ñầu tư ảnh
hưởng lớn ñến chi phí vốn của doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài, ảnh hưởng ñến
hiệu quả sử dụng vốn.
Tóm lại, khi các chính sách kinh tế kể trên thay ñổi sẽ có tác ñộng tích cực
hoặc tiêu cực ñến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Chẳng hạn, trong thời kỳ nền kinh tế tăng trưởng thấp thì nhà
nước có thể thực hiện: hạ lãi suất cho vay, tiền gửi, tăng thuế nhằm khuyến khích
các tổ chức cá nhân tham gia mạnh mẽ hơn vào hoạt ñộng kinh tế của ñất nước,
nhờ ñó mà nền kinh tế sẽ có mức tăng trưởng cao hơn. Với một chính sách nới
lỏng như vậy, nếu doanh nghiệp nào có những dự án ñầu tư tốt, có tính khả thi
cao mà số vốn cần thiết ñể thực hiện dự án chưa ñủ thì có thể bổ sung bằng cách
huy ñộng số vốn còn thiếu thông qua hệ thống ngân hàng, các tổ chức tín dụng.
Nhờ vậy, các doanh nghiệp sẽ hạn chế ñược những cơ hội kinh doanh tốt bị bỏ
qua và có thời cơ kiếm lợi nhuận, tăng quy mô vốn, nâng cao hơn hiệu quả sử
dụng vốn, ñồng thời giảm dần sự phụ thuộc về vốn vào các tổ chức tài chính.
Ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế “nóng” thì giải pháp ñối phó là hoàn toàn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x