Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại và biện pháp quản lý tổng hợp rầy nâu nhỏ laodelphax striatellus (fallén) hại lúa tại hưng yên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN QUYẾT TÂM

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SỰ PHÁT SINH
GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP
RẦY NÂU NHỎ Laodelphax striatellus (Fallén)
HẠI LÚA TẠI HƯNG YÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


TRẦN QUYẾT TÂM

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SỰ PHÁT SINH
GÂY HẠI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP
RẦY NÂU NHỎ Laodelphax striatellus (Fallén)
HẠI LÚA TẠI HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ: 62.62.01.12

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN VĂN ĐĨNH
PGS.TS. TRẦN ĐÌNH CHIẾN

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong Luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
được sử dụng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận án đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2015
Tác giả luận án

Trần Quyết Tâm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page i


LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận án này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh, PGS.TS. Trần Đình Chiến đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông
học và Ban Quản lý đào tạo, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ,
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài. Trân trọng cảm ơn các nhà khoa học


đã nhiệt tình giúp đỡ trao đổi, hướng dẫn, gợi ý cho tôi những ý tưởng, giải pháp để
vượt qua những trở ngại, khó khăn trong quá trình nghiên cứu, thực nghiệm.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng uỷ, Ban Lãnh đạo Cục Bảo vệ thực vật; Lãnh
đạo Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về mọi
mặt cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài; trân trọng cảm ơn các cán bộ
kỹ thuật Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc đã hỗ trợ, cùng tôi theo dõi các thí
nghiệm.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các bạn bè, đồng nghiệp, người thân
trong gia đình đã tận tình động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
và hoàn thiện luận án.
Hà Nội, ngày 25 tháng 2 năm 2015
Tác giả luận án

Trần Quyết Tâm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC
Lờ
i
Lờ
i
M
ục

c
Da
nh
Da
nh
M

1

2
Ý
3
M
4
Đố
5
Nh
Ch
ươ

i
i
i
ii
i
v
i
vi
i
x
1
1
2
3
3
4

N 5
I
1.1 5

1.2 6

1.2 6
.1
1.2 9
.2
1.2 1
.3 0
1.2 1
.4 2
1.2 1
.5 9
1.3 2
Tì 3
1.3 2
.1 3
1.3 2
.2 4
1.3 2
.3 5
1.3 2
.4 6
1.3 2
.5 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


1.4

Những vấn đề cần quan tâm nghiên cứu

28

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

29

2.1

Địa điểm nghiên cứu

29

2.1.1

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Hưng Yên

29

2.1.2

Địa điểm nghiên cứu

30

2.2

Thời gian nghiên cứu

30

2.3

Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

30

2.3.1

Vật liệu nghiên cứu

30

2.3.2

Dụng cụ nghiên cứu

31

2.4

Nội dung nghiên cứu

31

2.5

Phương pháp nghiên cứu

31

2.5.1

Nuôi giữ nguồn rầy nâu nhỏ L. striatellus trong phòng thí nghiệm

31

2.5.2

Đặc điểm hình thái, triệu chứng, mức độ gây hại của rầy nâu nhỏ
L. striatellus

32

2.5.3

Đặc điểm sinh vật học của rầy nâu nhỏ L. striatellus

34

2.5.4

Đặc điểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ L. striatellus

36

2.5.5

Nghiên cứu biện pháp phòng chống rầy nâu nhỏ L. striatellus

41

2.5.6

Phương pháp tính toán xử lý số liệu

52

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

53

3.1

Đặc điểm hình thái và tác hại của rầy nâu nhỏ L. striatellus

53

3.1.1

Đặc điểm hình thái rầy nâu nhỏ L. striatellus

53

3.1.2

Tác hại của rầy nâu nhỏ L. striatellus

59

3.2

Đặc điểm sinh vật học của rầy nâu nhỏ L. striatellus

61

3.2.1

Tập tính sống của rầy nâu nhỏ L. striatellus

61

3.2.2

Thời gian các pha phát dục và vòng đời rầy nâu nhỏ L. striatellus

61

3.2.3

Khả năng sinh sản của rầy nâu nhỏ L. striatellus

63

3.2.4

Bảng sống và các chỉ tiêu sinh học cơ bản của rầy nâu nhỏ

3.3

L. striatellus

68

Đặc điểm sinh thái học của rầy nâu nhỏ L. striatellus

74

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


3.3
.1
3.3
.2
3.3
.3
3.4
Ph
3.4
.1
3.4
.2
3.4
.3
K
ẾT
1
Kế
2
Đề
Da
nh

i
Ph


1
1
1
1
1
1
1
2
1
2
1
2
1
2

7
4
7
9
8
4
9
2
9
2
9
6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu,

Diễn giải

chữ viết tắt
BT

Bắc thơm

BVTV

Bảo vệ thực vật

BXMX

Bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis (Reuter)

CABI

Commonwelth Agricultural Bureaux International

IRRI

Viện nghiên cứu lúa quốc tế
(International Rice Research Institute)

KD

Khang dân

RNN

Rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus (Fallén)

TT

Thứ tự

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


DANH MỤC BẢNG
STT
2.1 C
á
h
i
2.2 C
á
t
h
2.3 C
ô
v

3.1 K
í
v

3.2 Đ

t
â
3.3 D
i
N
a
3.4 T
h
t
â
3.5 T

t
â
3.6 T

t

3.7 T

(t

3.8 T

L

3.9 T

l
3.1 T
0

l

Tên bảng

Trang

5
0
5
1
5
2
5
4
5
8
6
1
6
2
6
4
6
4
6
5
6
6
6
9
6
9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


3.1 B
1
ả 7
0
3.1 B
n

2
(t 7
ại 2
3.1 C
3
h
B 7
ả 3
3.1 M
4
ật
2 8
0 5
3.1 M
5
ật
2 8
0 6
3.1 D
6
i
2 8
0 7
3.1 D
7
i
2 8
0 8
3.1 Ả
8
n
s
t
h 9
u 0
3.1 Ả
9
n
s
t
h 9
u 1
3.2 C
0

(t 9
ại 3
3.2 S
1

T 9
r 4
3.2 M
2

n 9
g 6
3.2 T
3
h
T 9
â 7
3.2 T 10
4
h 1

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


3.2 Nhịp
5
điệu
B 10
ả 2
3.2 T
6

(t 10
ại 3
3.2 B
7

t 10
h 4
3.2 G
8

(t 10
ại 5
3.2 S 10
9
ự 6
3.3 S
0

T 10
r 7
3.3 S
1

T 10
r 8
3.3 H
2
i
B 11
ả 3
3.3 H
3
i
(t 11
ại 4
3.3 H
4
i
(t 11
ại 6
3.3 H
5
i
2 11
0 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


DANH MỤC HÌNH
ST
T

Trang

B
38
2.1 ẫ
3.1 T
53
r
3.2 R
56

3.3 Ổ
57
tr
3.4 M
59
ặt
3.5 T
60
ri
3.6 Nhịp
điệu
6
đẻ
7
3.7 Tỷ lệ
sống
7
(lx)
1
3.8 Tỷ lệ
sống
7
(lx)
3
3.9 Diễn
biến
năm 7
2012 6
3.1 Diễn
0
biến
2013 7
tại xã 7
3.1 Tươn
1
g
giốn
g lúa
Hưn 7
g yên 8
3.1 Tươn
2
g
giốn
g lúa
Hưn 7
g yên 9
3.1 Diễn
3
biến
1 và 8
tháng 0
3.1 Diễn
4
biến
đến 8
tháng 0

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


3.1 D
5
i
m
ật
h 8
u 1
3.1 D
6
i
đ 8
ế 2
3.1 D
7
i
b
iế
h 8
u 3
3.1 S
8

tạ 8
i 4
3.1 T 9
9
r 8
3.2 B 9
0
ọ 9
3.2 T
1

10
lệ
5
3.2 D
2
i
t
h
H 11
ư 1
3.2 D
3
i
t
h
H 11
ư 2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết
Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới, với gần 70%
dân số thế giới dùng gạo trong bữa ăn hàng ngày. Đ ã từ lâu cây lúa trở thành
cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa q uan tr ọ ng trong nền kinh tế và xã hội
ở Việt Nam. Năm 2012 sản xuất lúa Việt Nam ước đạt sản lượng gần 43,7 triệu
tấn tr ên diện tích g i eo t r ồ n g khoảng 7,75 triệu ha (chiếm khoảng 88,37 %
diện tích và
90,16 % sản lượng trong nhóm cây lương thực có hạt) (Tổng cục Thống kê, 2013).
Nước ta có điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm. Đây là điều kiện thuận lợi cho
cây lúa sinh trưởng phát triển, n h ư n g đồng thời cũng là điều kiện tốt để
sâu, bệnh (dịch hại) phát sinh gây hại trên cây lúa như: sâu cuốn lá loại nhỏ, rầy
nâu, rầy lưng trắng, sâu đục thân, bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, bệnh do virus gây ra trên
lúa,… Mặt khác theo Nguyễn Văn Đĩnh và Bùi Sĩ Doanh (2010), trong những năm
vừa qua do đầu tư thâm canh tăng năng suất lúa, cùng với việc thay đổi cơ cấu mùa
vụ và cơ câu giống lúa (diện tích lúa Xuân sớm giảm, diện tích lúa Xuân muộn
tăng, các giống lúa lai và lúa thuần Trung Quốc chiến tỷ lệ cao trong cơ cấu giống)
đã làm thay đổi vị trí tác hại của một số loài sâu hại lúa từ thứ yếu trở thành chủ yếu
trong đó có rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus (Fallén).
Theo số liệu thống kê của Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc (2009, 2014),
vụ Xuân 2009 rầy nâu nhỏ (RNN) đã phát sinh gây hại trên 36 ha lúa của 5 tỉnh Hải
Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình. Trong đó có 13 ha nhiễm
nặng ở 7 xã của 6 huyện thuộc 2 tỉnh Hải Dương và Hưng Yên (xã Thái Dương
huyện Bình Giang, xã Hồng Quang huyện Thanh Miện, xã Tiên Tiến, xã Quyết
Thắng của tỉnh Hải Dương, thôn Trai Trang thị trấn Yên Mỹ huyện Yên Mỹ, xã Tân
Phúc huyện Ân Thi, xã Chỉ Đạo huyện Văn Lâm của tỉnh Hưng Yên) có mật độ
2

2

RNN phổ biến 3.000 – 5.000 con/m , cao là 7.000 – 10.000 con/m , cá biệt có nơi
2

mật độ RNN từ 1,8 vạn - 2 vạn con/m làm cho ruộng lúa héo khô và thâm đen. Đến
vụ Xuân 2014, RNN đã phát sinh gây hại trên 3.478 ha lúa của 21/25 tỉnh phía Bắc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


(Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên
Quang, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, TP. Hà Nội, Bắc Ninh,
Hưng Yên, Hải Dương, TP. Hải Phòng, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh
Bình). Trong đó diện tích lúa bị nhiễm nặng rầy nâu nhỏ là 815,4 ha.
Bằng cách chích hút nhựa cây lúa (cả rầy non và trưởng thành), RNN có thể
gây hại cho cây lúa ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng từ mạ đến khi lúa chín, làm
cho cây lúa sinh trưởng chậm lại, hạt bị lép lửng, ảnh hưởng lớn đến năng suất và
thậm chí không cho thu hoạch. Ngoài tác hại trực tiếp làm ảnh hưởng đến sinh
trưởng và năng suất lúa, RNN còn là môi giới truyền virus gây bệnh cho cây trồng
như bệnh sọc lá lúa (Rice stripe tenui virus), bệnh lùn sọc đen cây lúa (Rice blachstreaked dwarf fiji virus), bệnh khảm sọc vàng cây lúa mạch (Barley yellow striate
mosaic cytorhabdo virus) và virus gây bệnh lùn cây ngô (Maize rough dwarf fuji
virus) (CABI, 2013; Wilson, 2005).
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về RNN còn rất ít, nhất là những nghiên cứu về
đặc điểm sinh vật học, sự phát sinh gây hại trên đồng ruộng, thiên địch, biện pháp
phòng chống RNN,…. Hiện nay trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép
sử dụng ở Việt Nam chưa có loại thuốc nào được đăng ký sử dụng trừ RNN. Do đó,
ở những khu vực bị nhiễm RNN hàng năm, nhất là những địa bàn mới bị xâm
nhiễm, người nông dân, chính quyền cơ sở và ngay cả cơ quan chuyên môn còn rất
lúng túng trong việc phòng trừ đối tượng dịch hại này.
Với mong muốn tìm được những giải pháp để góp phần nhanh chóng giảm
thiệt hại do RNN gây ra và hạn chế đến mức thấp nhất khả năng truyền bệnh virus
của chúng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh vật
học, sự phát sinh gây hại và biện pháp quản lý tổng hợp rầy nâu nhỏ
Laodelphax striatellus (Fallén) hại lúa tại Hưng Yên”.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài đã cung cấp các dẫn liệu khoa học về đặc điểm hình thái, tương quan số
lượng giữa rầy nâu nhỏ, rầy nâu và rầy lưng trắng trong ruộng lúa. Đồng thời cung
cấp các dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh vật học (nhịp điệu sinh sản, sự gia tăng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 2


quần thể), sinh thái học (yếu tố chính tác động đến sự phát sinh, phát triển) và
biện pháp phòng chống rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus (Fallén) ở tỉnh Hưng
Yên.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Các kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho công tác điều tra phát hiện,
dự tính dự báo và đề xuất biện pháp phòng chống rầy nâu nhỏ L. striatellus bằng
các biện pháp canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học và hóa học hợp lý.
Kết quả của đề tài là cơ sở góp phần quản lý rầy nâu nhỏ tại Hưng Yên nói riêng
cũng như những vùng thường xuyên bị rầy nâu nhỏ gây hại trong cả nước nói chung
theo hướng tổng hợp.
3. Mục đích, yêu cầu của đề tài
3.1. Mục đích
Từ kết quả điều tra tình hình phát sinh gây hại, nghiên cứu đặc điểm sinh
vật học, sinh thái học và thử nghiệm biện pháp phòng chống rầy nâu nhỏ xây dựng
biện pháp phòng chống chúng một cách có hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi
trường.
3.2. Yêu cầu
- Xác định tình hình phát sinh và mức độ gây hại của rầy nâu nhỏ trên ruộng
lúa tại Hưng Yên.
- Xác định đặc điểm cơ bản về hình thái, sinh vật học, sinh thái học của
rầy nâu nhỏ.
- Xác định thành phần thiên địch của rầy nâu nhỏ, đi sâu nghiên cứu loài bọ
xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis Reuter, một loài thiên địch phổ biến của rầy
nâu nhỏ tại vùng nghiên cứu.
- Nghiên cứu biện pháp phòng chống rầy nâu nhỏ theo hướng tổng hợp, đạt
hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus (Fallén).
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


Đề tài đi sâu nghiên cứu các đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học, các

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4


yếu tố ảnh hưởng đến diễn biến số lượng và biện pháp phòng chống theo hướng tổng
hợp rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus (Fallén) tại Hưng Yên.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Cung cấp dẫn liệu khoa học về tỷ lệ tăng tự nhiên (r), hệ số nhân một thế hệ
(Ro) và thời gian tăng đôi quần thể (DT) của rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus
o

o

(Fallén) ở nhiệt độ 25 C, ẩm độ 85% và nhiệt độ 30 C, ẩm độ 85%.
- Cung cấp dẫn liệu khoa học về tỷ lệ tăng tự nhiên (r), hệ số nhân một thế hệ
(Ro) và thời gian tăng đôi quần thể (DT) của bọ xít mù xanh Cyrtorhinus
o

lividipennis Reuter, một loài thiên địch quan trọng của rầy nâu nhỏ ở nhiệt độ 25 C
và ẩm độ 85%.
- Cung cấp dẫn liệu về mối tương quan mật độ rầy nâu nhỏ với yếu tố sinh
thái trong 2 vụ lúa, giống lúa, chân đất, mật độ cấy, lượng phân đạm bón trên đồng
ruộng và tỷ lệ giữa 3 loài rầy trong nhóm rầy hại thân lúa (rầy nâu, rầy nâu nhỏ và
rầy lưng trắng) trong từng giai đoạn sinh trưởng cây lúa.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 5


Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Trong những năm gần đây, thế giới đang phải đối mặt với nhiều thách thức,
trong đó có hai vấn đề lớn đó là sự tăng nhanh dân số và biến đổi khí hậu toàn cầu.
Cả hai vấn đề nêu trên đều có liên quan mật thiết với sản xuất nông nghiệp nói
chung và sản xuất lương thực nói riêng. Vấn đề ở đây là làm thế nào để giải quyết
được an ninh lương thực toàn cầu trong điều kiện diện tích đất sản xuất lúa đang
giảm đi nhanh chóng và sự bất thuận về thời tiết đang có diễn biến ngày càng phức
tạp. Không những thế, Việt Nam được xác định là một trong bảy nước chịu ảnh
hưởng nhiều nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu. Để giải quyết bài toán giữa dân số,
an ninh lương thực và biến đổi khí hậu thì giải pháp có tính chiến lược trong tái cơ
cấu sản xuất nông nghiệp chính là thâm canh tăng năng suất và chất lượng cây
trồng. Quá trình thâm canh về thực chất là làm thay đổi hệ sinh thái đồng lúa dẫn
đến hàng loạt vấn đề thay đổi theo, trong đó có sự thay đổi về mức độ gây hại của
một số loài sâu hại như RNN, rầy lưng trắng, nhện gié... Đặc biệt vụ Xuân năm
2009, rầy nâu nhỏ phát sinh gây hại với mật độ cao đe dọa trực tiếp đến sự bền
vững của sản xuất lúa ở Hưng Yên cũng như các tỉnh đồng bằng sông Hồng.
Xuất phát từ yêu cầu bức xúc của sản xuất, việc nghiên cứu đề xuất biện pháp
phòng chống RNN có hiệu quả nhằm ngăn chặn tác hại do RNN gây ra là rất cần
thiết. Mà cở sở khoa học của việc đề xuất các biện pháp phòng chống RNN là dựa
trên các nghiên cứu về đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và các
biện pháp quản lý RNN.
Việc quản lý, phòng chống bất kỳ một loài sâu hại nào cũng cần phải dựa
vào các đặc tính sinh vật học, các đặc điểm sinh thái học. Các biện pháp phòng
chống được đề xuất phải dựa trên kết quả của các thí nghiệm tiến hành trong phòng
thí nghiệm và ngoài đồng ruộng, do vậy kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ trực tiếp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


đóng góp vào việc hoàn chỉnh biện pháp phòng chống RNN có hiệu quả, bền vững
và thân thiện với môi trường.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
1.2.1. Phân loại, phân bố và tác hại của rầy nâu nhỏ L. striatellus
1.2.1.1.Vị trí phân loại rầy nâu nhỏ L. striatellus
Rầy nâu nhỏ có tên khoa học là Laodelphax striatellus và có vị trí phân loại
được xếp theo hệ thống sau:
Lớp (Classis): Insecta
Bộ (Order): Homoptera
Bộ phụ (Suborder): Auchenorrhuncha
Tổng họ (Superfamily): Fulgoroidae
Họ (Family): Delphacidae
Giống (Genus): Laodelphax
Loài (Species): Laodelphax striatellus (Fallén)
Năm 1806, rầy nâu nhỏ được Fallén mô tả và đặt tên là Delphax striata
Fallén 1806, năm 1826 được Fallén đổi tên là Delphax stritellus Fallén 1826. Sau đó
được đặt với các tên Delphax notura Stal, Liburnia devastans Matsumura, Liburnia
haupi Lindberg, Liburnia nipponica Matsumura, Liburnia minonensis Matsumura,
Liburnia giffuensis Matsumura, Liburnia akasiensis Matsumura, Liburnia maidoensis
Matsumura (Wilson and Claridge, 1991). Năm 1963, Fennah chuyển rầy nâu nhỏ từ
giống Liburnia sang giống Laodelphax nên rầy nâu nhỏ có tên là Laodelphax
striatella (Fennah, 1963). Nhưng Ishihara and Nasu (1966) đổi tên loài Laodelphax
striatella thành Laodelphax striatellus do tên giống là danh từ giống đực và tên
Laodelphax striatellus (Fallén) chính thức được sử dụng từ năm 1966.
Rầy nâu nhỏ được ghi nhận trong thư mục của các tác giả ngoài nước từ thế
kỷ 19 và sau khi được tu chỉnh, RNN có tên khoa học chính thức là Laodelphax
striatellus (Fallén), thuộc họ Delphacidae, bộ Homoptera và có 18 tên đồng vật như
(CABI, 2013; Fennah, 1963; Gao et al., 2008; Ishihara and Nasu, 1966; Wilson and
Claridge, 1991):

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


Calligypona marginata Fabricius 1946
Calligypona striatella
Delphacodes striatella Fallén 1917
Delphacodes striatellus
Delphax notula Stal 1854
Delphax striata Fallén 1806
Delphax striatella Fallén 1826
Laodelphax marginata
Laodelphax striatella Fallén
Liburnia akashiensis Matsumura 1900
Liburnia devastans Matsumura 1900
Liburnia gifuensis Matsumura 1900
Liburnia haupti Lindberg
Liburnia maikoensis Matsumura 1900
Liburnia marginata Haupt 1935
Liburnia minonensis Matsumura 1900
Liburnia nipponica Matsumura 1900
Liburnia striatella Sahlberg 1842
1.2.1.2. Phân bố của rầy nâu nhỏ L. striatellus
Về phân bố RNN có phân bố rộng trên khắp thế giới tại châu Á, châu Âu,
châu Phi, châu Đại Dương. Loài này phân bố chính tại các vùng trồng lúa ở những
vùng khí hậu ôn đới, nhất là các vùng Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Triều
Tiên, Đài Loan, Nga, Israel, Ấn Độ và một số nước Châu Âu (CABI, 2013; Hills,
1983; Pathak and Khan, 1994; Shukla, 1979).
Rầy nâu nhỏ Laodelphax striatellus (Fallén) là một dịch hại nông nghiệp
quan trọng, chúng được phân bố rộng rãi từ Philippines đến Nga và châu Âu, chủ
yếu ở vùng ôn đới (Endo et al., 2002).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 8


1.2.1.3. Mức độ gây hại của rầy nâu nhỏ L. striatellus
Rầy nâu nhỏ là một dịch hại quan trọng trên cây lúa (Oryza sativa L.) chúng
không chỉ gây thiệt hại trực tiếp bằng cách hút nhựa cây, mà còn là môi giới truyền
một số virus gây bệnh cho cây lúa như virus gây bệnh sọc lá lúa (RSV) và virus gây
bệnh lúa lùn sọc đen, gây ra những thiệt hại nặng tới năng suất cây lúa (Ding et al.,
2005; Gray, 1996; Lijun et al., 2003).
Các loài rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy xanh, rầy điện quang và rầy nâu nhỏ
Laodelphax striatellus là những loài gây hại chính trên hầu hết các giống lúa ở
Châu Á, chúng còn là môi giới truyền virus gây bệnh lùn sọc đen hại lúa (Pathak
and Khan, 1994).
Theo Suzuki (1967) trên dảnh lúa ở giai đoạn 20 ngày tuổi khi có 1-2 cá
thể RNN trên 1 dảnh lúa làm giảm năng suất 2-3%, nếu có 4 cá thể rầy RNN
năng suất giảm 4,5% và khi có 9 cá thể thì năng suất giảm đến 6,3%. Bệnh muội
đen xuất hiện khi mật độ RNN vừa phải và trở nên nghiêm trọng khi mật độ rầy
nâu nhỏ cao.
Rầy nâu nhỏ là môi giới truyền virus gây bệnh như: virus gây bệnh sọc lá lúa
(Rice stripe tenui virus), virus gây bệnh sọc đen lùn cây lúa (Rice blach-streaked
dwarf fiji virus), virus gây bệnh khảm sọc vàng cây lúa mạch (Barley yellow striate
mosaic cytorhabdo virus) và các virus gây bệnh lùn cây ngô (Maize rough dwarf
fuji virus ) (CABI, 2013; Wilson, 2005).
Ở miền Bắc Italy, RNN là môi giới truyền virus gây bệnh lùn ráp lá cho
cây ngô và lúa, bệnh khảm xoắn vàng lá ở lúa mạch cho lúa mì và lúa mạch
(Conti, 1974).
Theo Shukla (1979) RNN lần đầu tiên được quan sát thấy trong tháng 7 năm
1978 trên ruộng mạ gần Ludhiana, Bang Punjab, Ấn Độ. Ông cũng chỉ ra rằng ngoài
những thiệt hại đáng kể do RNN gây hại trực tiếp trên lúa ở Đài Loan, Nhật Bản,
Hàn Quốc, Trung Quốc và khu vực có thời tiết lạnh thì chúng còn là một môi giới
truyền bệnh virus lúa sọc và virus lùn sọc đen trên lúa.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


1.2.2. Đặc điểm hình thái rầy nâu nhỏ L. striatellus
Đặc điểm hình thái của RNN đã được các nhà khoa học của Viện nghiên cứu
lúa quốc tế IRRI (Reissig et al., 1986) mô tả như sau:
Trưởng thành có kích thước nhỏ hơn so với trưởng thành của rầy nâu và rầy
lưng trắng. Pha trưởng thành có 2 dạng cánh dài và cánh ngắn.
Đầu của trưởng thành có màu vàng nhạt, gốc cánh của con đực có màu đen
và gốc cánh của con cái có màu vàng nhạt, có nhiều đốm màu đen.
Trứng: có màu trắng trong, được sắp xếp thành ổ ở trong gân chính của lá
hoặc bẹ lá gần gốc cây trồng. Phía đầu trứng nhô ra mặt bẹ lá có phủ lớp sáp trong
do trưởng thành cái tiết ra.
Rầy non: có màu sáng cho tới màu nâu thẫm.
Trưởng thành RNN được Heong and Hardy (2011) mô tả chi tiết: trưởng
thành cơ thể dài 3,33 – 4 mm. Cơ thể nhìn chung màu đen. Phần đỉnh đầu, các
đường gờ trán, râu đầu, mặt lưng của mảnh lưng ngực giữa và chân có màu trắng
hơi vàng. Mảnh lưng ngực trước màu trắng, có các vùng màu đen ở phía sau mắt
kép. Cánh trước trong suốt, có màu nâu hơi vàng, gần cuối mảnh nêm của cánh có
những vệt màu đen. Đỉnh đầu có chiều dài ở gần giữa bằng chiều rộng ở phần gốc,
chiều rộng ở phần ngọn cũng bằng ở phần gốc. Phần đỉnh đầu lượn cong dần về
phía trán, có các đường gờ bên thẳng, các đường gờ gần giữa không gặp nhau ở
phía ngọn của đỉnh đầu, buồng kín ở phần gốc có đáy rộng hơn độ dài lớn nhất của
nó với tỷ lệ 1,4:1. Trán với chiều dài ở chính giữa dài hơn chiều rộng tại nơi rộng
nhất với tỷ lệ 2,1:1, nơi rộng nhất của trán ở ngay phía dưới các mắt đơn, đường gờ
bên hơi nhô lồi. Mảnh gốc môi có chiều rộng ở gốc bằng chiều rộng phần ngọn của
trán và có chiều dài hơi dài hơn chiều rộng ở phần gốc. Râu đầu dài quá ngấn giữa
mảnh gốc môi và trán, đốt I râu đầu có chiều dài lớn hơn chiều rộng với tỷ lệ 1,6:1,
nhưng ngắn hơn đốt II râu đầu với tỷ lệ 1:1,9. Cựa của đốt chày có 17 - 20 răng.
Cánh trước có chiều dài lớn hơn chỗ rộng nhất với tỷ lệ 3,3:1. Phiến sinh dục, nhìn
từ mặt bên phía bụng có dài hơn rõ ràng so với nhìn từ mặt phía lưng, nhìn từ phía
sau thì nó có chiều rộng lớn hơn chiều dài, góc ở phía bên mặt lưng có dạng hơi
phẳng giữa. Dương cụ phình rộng ở đoạn 2/5 về phía gốc, đột ngột nhỏ dần về phía

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page
10


ngọn, đoạn 1/5 phía ngọn nhỏ và nhọn. Cơ hoành rất rõ, vùng giữa kéo dài nhiều về
phía đuôi, mỗi vùng giữa ở bên hóa cứng mạnh và kéo về phía đuôi, mép mặt lưng
kéo về phía lưng và tạo thành mặt bị cắt cụt ở phía ngọn. Đốt hậu môn ngắn, mỗi
góc bên phía ngọn kéo dài về phía bụng thành một mấu mập. Các phiến thùy sinh
dục rất ngắn, hình nằm ngang, các góc ngoài nở rộng ra phía bên.
1.2.3. Đặc điểm sinh vật học của rầy nâu nhỏ L. striatellus
1.2.3.1. Thời gian các pha phát dục và vòng đời của rầy nâu nhỏ L. striatellus
o

o

Trứng RNN có thời gian phát dục khoảng 7 ngày ở 25 C và 10 ngày ở 20 C.
Rầy non RNN có 5 tuổi, thời gian phát dục kéo dài khoảng 12 ngày ở điều kiện
o

o

nhiệt độ 25 C và 20 ngày ở điều kiện nhiệt độ 20 C (Kisimoto, 1957).
Trong phòng thí nghiệm, vòng đời của RNN là 25,3 ngày đối với con cái
cánh ngắn và 28,3 ngày đối với con cái cánh dài. Vòng đời của những con đã trải
qua quá trình qua đông là 24,9 ngày với con cái cánh ngắn và 22,1 ngày đối với con
cái cánh dài (Kisimoto, 1957).
Giai đoạn tiền đẻ trứng là từ 2-4 ngày đối với con cái cánh ngắn và 4-7 ngày
đối với con cái cánh dài. Giai đoạn này của con cái cánh ngắn, ngắn hơn rõ rệt con
cái cánh dài vì sau khi hóa trưởng thành quá trình phát triển buồng trứng ở con cái
cánh ngắn bắt đầu sớm hơn so với con cái cánh dài (Kisimoto, 1957).
Theo Raga et al. (2008) RNN khi nuôi RNN ở các điều kiện nhiệt độ
o
17,5 C,
o

25,0°C và 32,5 C. Kết quả cho thấy con cái có thời gian sống trung bình là 44,8
ngày,
27,0 ngày, 20,3 ngày và con đực là 45,9 ngày, 26,5 ngày và 16,9 ngày ở mức nhiệt
độ
tương ứng.
1.2.3.2. Sức sinh sản của rầy nâu nhỏ L. striatellus
Trong phòng thí nghiệm, trưởng thành cái cánh ngắn có khả năng đẻ 555,4
trứng và trưởng thành cái cánh dài đẻ được 569,6 trứng. Theo dõi sức đẻ trứng của
trưởng thành cái RNN đã trải qua quá trình qua đông cho thấy con cái cánh ngắn có
số trứng đẻ là 579,6 trứng và 351,5 trứng đối với con cái cánh dài (Kisimoto, 1957).
Raga et al. (2008) đã tiến hành thí nghiệm theo dõi khả năng đẻ trứng của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 10


o

o

RNN ở các điều kiện nhiệt độ 17,5 C, 25,0°C và 32,5 C. Kết quả cho thấy ở

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận án Tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×