Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu thực thi chính sách bảo hiểm thất nghiệp tại tỉnh bắc ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ CÔNG QUÂN

NGHIÊN CỨU THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO HIỂM
THẤT NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH:KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ

: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN VĂN ðỨC

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ðOAN

Tôi cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả

Lê Công Quân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin được bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới
tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cám ơn tới thầy giáo - TS. Trần Văn ðức - người đã trực tiếp hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
này.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Kinh tế; các
thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Ban ðào tạo Sau đại học;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi mọi mặt
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Qua đây tôi cũng muốn gửi lời cám ơn tới lãnh đạo, cán bộ Trung tâm
Giới thiệu việc làm tỉnh Bắc Ninh, Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều
kiện, cung cấp tài liệu nghiên cứu … để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Hà Nội, tháng 2 năm 2015
Tác giả

Lê Công Quân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page ii




MỤC LỤC

Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

vi

Danh mục bảng

vii

Danh mục đồ thị

viii

Phần 1 MỞ ðẦU

1

1.1

Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

3

1.3

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

4

Phần 2 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

5

2.1

5

2.1.1
5

Cơ sở lý luận

Một số khái niệm, kiến thức về thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp

2.1.2

Sự hình thành của Bảo hiểm thất nghiệp

19

2.1.3

Ý nghĩa của bảo hiểm thất nghiệp

22

2.1.4

Các quy định về Bảo hiểm thất nghiệp

24

2.1.5

Nội dung của thực thi bảo hiểm thất nghiệp

30

2.2

Cơ sở thực tiễn

39

2.2.1

Mô hình bảo hiểm thất nghiệp ở một số nước

39

2.2.2

Các văn bản pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam

50

Phần 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

52

3.1

ðặc điểm địa bàn

52

3.1.1

Vị trí địa lý

52

3.1.2

Giao thông

52

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 3


3.1.3

Phát triển công nghiệp và làng nghề

53

3.2

Phương pháp nghiên cứu

53

3.2.1

Phương pháp thu thập số liệu

53

3.2.2

Phương pháp phân tích và xử lý thông tin

55

3.2.3

Phương pháp tính toán các chỉ tiêu chủ yếu

55

3.3

Các chỉ tiêu phản ánh thực thi bảo hiểm thất nghiệp

56

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

58

4.1

Thực trạng thực hiện BHTN tại Bắc Ninh 2010-2014

58

4.1.1

Các công tác chuẩn bị

58

4.1.2

Xác định phạm vi và đối tượng tham gia Bảo hiểm thất nghiệp

73

4.1.3

Xác định điều kiện hưởng TCTN

79

4.1.4

Tính mức hưởng, thời gian hưởng, các chế độ của BHTN

82

4.1.5

Thực hiện tạm dừng, chấm dứt hưởng TCTN

84

4.1.6

Thực hiện tư vấn giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề

85

4.1.7

Thực hiện công tác chuyển hưởng và tiếp nhận chuyển hưởng

87

4.1.8

Công tác thu, chi BHTN

88

4.1.9

Công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện chính sách BHTN

93

4.1.10 Một số vấn đề khác

97

4.2

Các yếu tố ảnh hưởng

99

4.2.1

Quy định của pháp luật

99

4.2.2

Cơ quan thực thi bảo hiểm thất nghiệp

99

4.2.3. Doanh nghiệp và người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

100

4.3

Giải pháp

101

4.3.1

Việc xác định phạm vi và đối tượng tham gia BHTN

101

4.3.2

Việc tính mức hưởng, thời gian hưởng, chế độ hưởng TCTN

102

4.3.4

Công tác thu, chi BHTN

102

4.3..5 Một số vấn đề khác

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

104

Page 4


Phần 5 KẾT LUẬN

105

5.1

Kết luận

105

5.2

Kiến nghị

106

TÀI LIỆU THAM KHẢO

108

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 5


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp.

BHXH

Bảo hiểm xã hội.

CNTT

Công nghệ thông tin.

DNFDI

Doanh nghiệp vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp.

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước.

DNNNN

Doanh nghiệp ngoài nhà nước.

LðTBXH

Lao động - Thương binh và Xã hội.

TCTN

Trợ cấp thất nghiệp.

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn.

TTGTVL

Trung tâm Giới thiệu việc làm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 6


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

1.1

So sánh quy định về BHTN của Hàn Quốc và Việt Nam

41

1.2

So sánh quy định về BHTN của Trung Quốc và Việt Nam

45

1.3

So sánh quy định về BHTN của Thái Lan và Việt Nam

47

1.4

So sánh quy định về BHTN của CHLB ðức và Việt Nam

49

4.1

Hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật về BHTN

68

4.2

Nhận thức của người lao động về Bảo hiểm thất nghiệp

71

4.3

Hiểu biết của người lao động về mức hưởng và thời gian hưởng

72

4.3

76

4.4

Tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao
động
Tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động

4.5

Kết quả xác định điều kiện hưởng TCTN

80

4.6

Thời gian đóng BHTN và hưởng TCTN theo quy định

82

4.7

Kết quả thực hiện tạm dừng, chấm dứt hưởng TCTN

84

4.8

Kết quả tư vấn GTVL và hỗ trợ học nghề

86

4.9

Chuyển hưởng và tiếp nhận chuyển hưởng TCTN

88

4.10

Tình hình thu chi BHTN tại Bắc Ninh

89

4.11

Kết quả chi trả TCTN cho người lao động

91

4.12

Kết quả hỏi người lao động về thời gian đăng ký thất nghiệp và
hoàn thiện hồ sơ hưởng TCTN

4.14

ðề xuất mức hưởng và thời gian hưởng TCTN

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

77

97
102

Page vii


DANH MỤC ðỒ THỊ
STT

Tên đồ thị

Trang

4.1

Tỉ lệ đánh giá mức thông tin tuyên truyền của cơ quan chức năng

69

4.2

Tỉ lệ nắm nghiệp vụ BHTN của cán bộ quản lý doanh nghiệp

70

4.3

Tỉ lệ hiểu biết của người lao động về BHTN

70

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page viii


Phần 1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề
tài
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, nền kinh tế nước ta đã đạt được
những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên những mặt trái của nền kinh tế thị trường
đã bộc lộ khá rõ, đặc biệt là tình trạng thất nghiệp. Nhà nước đã giải quyết
vấn đề này bằng nhiều biện pháp như chính sách dân số, kinh tế, chính sách
về việc làm, phát triển thị trường lao động…
Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn của ðảng và Nhà nước ta đối
với người lao động. Trong quá trình thực hiện, chế độ bảo hiểm xã hội
(BHXH) không ngừng được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng thời kỳ
phát triển nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động.
Trong hệ thống BHXH có bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Mục đích của
BHTN là trợ giúp về mặt tài chính cho người thất nghiệp để họ ổn định cuộc
sống cá nhân và gia đình trong một chừng mực nhất định, từ đó tạo điều kiện
cho họ tham gia vào thị trường lao động để họ có những cơ hội việc làm mới.
Chính sách bảo hiểm thất ở nước ta có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2009, được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội số
71/2006/QH11 đã được Quốc hội khóa XI - kỳ họp thứ IX thông qua ngày 29
tháng 6 năm 2006; Nghị định số 127/2008/Nð-CP ngày 12 tháng 12 năm
2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; Thông tư số 32/2010/TTBLðTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/Nð-CP
ngày 12 tháng 12 năm 2008 nêu trên. Tuy nhiên, cho đến nay, sau gần 4 năm
đi vào hoạt động, bảo hiểm thất nghiệp đã bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp
với thực tế, có nhiều bất cập gây khó khăn cho người lao động, cơ quan quản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 1


lý… cần sớm được khắc phục.
Bắc Ninh là tỉnh phát triển theo định hướng công nghiệp. Tuy là tỉnh có
diện tích nhỏ nhất cả nước, nhưng Bắc Ninh lại có vị trí thuận lợi cho các
doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài (FDI) vào
đầu tư, một số doanh nghiệp lớn đầu tư vào Bắc Ninh có thể kể đến là: Công ty
TNHH Samsung Electronics với nhà máy sản xuất điện thoại di động lớn nhất
thế giới, Công ty TNHH Canon với 2 nhà máy lớn, tập trung hàng vạn công
nhân, Tập đoàn Foxcon, Công ty nước giải khát Pepsi, Công ty điện thoại
Nokia… Cùng với nỗ lực của chính quyền, các cơ quan, ban, ngành của tỉnh,
chỉ số năng lực cạnh tranh của Bắc Ninh đang ngày càng được cải thiện (năm
2007 xếp thứ 20, năm 2008 xếp thứ 16, đặc biệt, năm 2011 Bắc Ninh đứng
thứ
2 toàn quốc, đến năm 2012 xếp thứ 10 toàn quốc). Với vị trí địa lý, môi trường
chính sách đầu tư thuận lợi, số doanh nghiệp của Bắc Ninh đang càng ngày
càng phát triển (năm 2008 số doanh nghiệp là 1708 doanh nghiệp, năm 2012 số
doanh nghiệp là 3487 doanh nghiệp [1]), cùng với đó là sự gia tăng về số
lượng lao động, đặc biệt là lao động trong các khu công nghiệp. Việc thu hút
nhiều lao động về làm việc vừa là điều kiện thuận lợi cho Bắc Ninh phát triển
kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động, nhưng đồng thời cũng gây
những áp lực không nhỏ lên công tác quản lý, công tác đảm bảo an sinh xã
hội trong đó có công tác bảo hiểm thất nghiệp.
Hiện nay công tác bảo hiểm thất nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh được thực hiện
bởi Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tỉnh Bắc Ninh dưới sự quản lý
của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh; Bảo hiểm xã hội
tỉnh Bắc Ninh, trong đó vai trò của các đơn vị như sau: TTGTVL tỉnh Bắc
Ninh thực hiện việc tiếp nhận, thẩm định hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, tư
vấn giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề, tiếp nhận khai báo thất nghiệp hàng
tháng; Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh thực hiện việc thu bảo hiểm thất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 2


nghiệp, chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động được hưởng trợ cấp thất
nghiệp; cấp thẻ bảo hiểm y tế cho lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong khi cơ sở vật chất còn thiếu thốn, phương tiện phục vụ cho công
tác bảo hiểm thất nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, số lượng lao động làm thủ
tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp liên tục tăng, các quy định của nhà nước chưa
thực sự hợp lý thì việc cải thiện nâng cao năng lực của công tác bảo hiểm thất
nghiệp tại Bắc ninh là rất cần thiết.
Trước thực trạng đó, câu hỏi đặt ra cần nghiên cứu là:
- Thực trạng thực thi bảo hiểm thất nghiệp ở Bắc Ninh hiện nay như
thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến thực thi bảo hiểm thất nghiệp ở Bắc Ninh?
- ðể nâng cao hiệu quả thực thi bảo hiểm thất nghiệp ở Bắc Ninh, cần
có những giải pháp nào?
Từ những đòi hỏi thực tế đặt ra đồng thời để trả lời những câu hỏi
trên,tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực thi chính sách bảo
hiểm thất nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn thạc sĩ kinh tế cho mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực thi chính sách bảo hiểm thất nghiệp
tại tỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp, cải thiện nhằm hoàn thiện công
tác thực thi bảo hiểm thất nghiệp cho địa bàn nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực thi chính
sách bảo hiểm thất nghiệp.
- ðánh giá thực trạng thực thi BHTN ở tỉnh Bắc Ninh, phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến trực trạng trên.
- ðưa ra định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thực thi
chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tinh Bắc Ninh.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 3


1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
- Cơ quan quản lý bảo hiểm thất nghiệp: Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội tỉnh Bắc Ninh.
- Cơ quan thực hiện bảo hiểm thất nghiệp: TTGTVL tỉnh Bắc Ninh;
Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh.
- Doanh nghiệp tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Các văn bản về bảo hiểm thất nghiệp.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi không gian
Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tượng là doanh nghiệp và
người lao động trong doanh nghiệp đang hoạt độn, bộ máy thực hiện
chính sách BHTN tại tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2.2. Phạm vi thời gian
Từ năm 2009 đến năm 2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 4


Phần 2
TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm, kiến thức về thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp
2.1.1.1. Thất nghiệp và phân loại thất nghiệp
* Thất nghiệp
“Thất nghiệp” không phải là một khái niệm mới mẻ và thực tế không
chỉ tồn tại trong điều kiện của nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, trong điều
kiện nền kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranh, thất nghiệp đã trở thành
một sản phẩm tất yếu, không thể tránh khỏi của sự phát triển công nghiệp.
ðây là một vấn đề kinh tế xã hội gay gắt, có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
xã hội và là một yếu tố kìm hãm sự phát triển của xã hội.
Lao động được hình thành và phát triển cùng với xã hội loài người. Lao
động luôn được coi là nhu cầu cơ bản nhất, chính đáng nhất của con người
đồng thời cũng là nghĩa vụ cao cả của mọi công dân. Như vậy, mỗi người
chúng ta muốn sống, tồn tại thì đều phải lao động hay nói cách khác là phải có
việc làm. Tuy nhiên, ở mọi xã hội, không phải lúc nào nhu cầu làm việc của
các cá nhân đều được đáp ứng được đầy đủ. Trong xã hội luôn có một bộ
phận người không có việc làm, bị mất việc làm, thiếu việc làm. Tuy nhiên, tất
cả những người đó có được coi là thất nghiệp hay không?
Có rất nhiều quan niệm về thất nghiệp:
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour OrganizationILO), thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số người trong độ tuổi lao động,
muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm với mức lương phổ biến
trong thị trường lao động. Còn người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động nhưng không có việc làm, không làm kể cả một

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 5


giờ trong tuần lễ điều tra, đang đi tìm việc làm, có điều kiện là họ làm ngay.
Người không có việc làm là người hoàn toàn không làm công việc gì để
hưởng lương, tiền công hay lợi nhuận vì nhiều lý do khác nhau như không tìm
được việc làm, không muốn làm việc, không có nhu cầu làm việc mặc dù
trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động.
Người lao động có việc làm là người trong độ tuổi lao động, đang làm
việc trong các ngành kinh tế quốc dân, với thời gian làm việc không ít hơn
mức chuẩn quy định cho người lao động có việc làm trong tuần lễ điều tra.
Tùy theo tình hình kinh tế-xã hội và đặc điểm của từng nhóm ngành nghề,
Nhà nước quy định mức thời gian làm việc chuẩn để được coi là có việc làm.
Người lao động thiếu việc làm là người trong khoảng thời gian điều tra,
có thời gian làm việc dưới mức quy định chuẩn cho người có đủ việc làm và
có nhu cầu làm việc thêm. Mức thời gian chuẩn tùy thuộc vào ngành nghề và
tính chất công việc do Nhà nước quy định cụ thể cho từng thời kỳ. Hiện tượng
thất nghiệp tạm thời thường xảy ra đối với lao động làm việc trong các ngành
nông nghiệp, ngư nghiệp [12].
Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi có một số người trong lực lượng
lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được
việc làm ở mức tiền lương tối thiểu.
Người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam,
đến 55 tuổi đối với nữ, làm việc theo hợp đồng lao động, có nhu cầu làm việc,
vì những lý do khác nhau không có việc làm và đang đi tìm việc làm trong
tuần lễ điều tra [12].
Theo định nghĩa này, ở Việt Nam người được coi là thất nghiệp bao
gồm:
- Người lao động đang làm việc bị mất việc vì các lý do sau: Doanh
nghiệp phá sản; Doanh nghiệp sắp xếp lại sản xuất hoặc áp dụng công nghệ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 6


mới; Doanh nghiệp giải thể theo quy định của pháp luật; Người lao động bị
chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, bị sa thải, hợp đồng lao động hết
thời hạn mà doanh nghiệp thôi không tiếp tục ký hợp đồng.
- Người lao động mới đến tuổi lao động, học sinh, sinh viên mới tốt
nghiệp hoặc thôi học nhưng chưa tìm được việc làm.
- Bộ đội xuất ngũ, thanh niên xung phong hết nghĩa vụ quân sự, người
lao động đi xuất khẩu lao động về nước chưa có việc làm.
- Những đối tượng sau thời gian quản giáo hoặc chữa trị bệnh đang có
nhu cầu về việc làm.
- Những người nghỉ việc tạm thời, không có thu nhập do thời vụ sản
xuất. Những người không bị coi là người thất nghiệp bao gồm:
- Những người có việc làm nhưng hiện tại không làm việc vì một lý do
nào đó như nghỉ phép, nghỉ ốm, tai nạn...
- Những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng
đang đi học hoặc đang thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước, làm nội trợ
hoặc không có nhu cầu về việc làm.
Như vậy, không phải tất cả những người không có việc làm đều là
người thất nghiệp. Chỉ những người không có việc làm, trong độ tuổi lao
động, có nhu cầu tìm việc làm, mới được coi là người thất nghiệp. Người thất
nghiệp được quy định trong Bộ luật Lao động của Việt Nam bao gồm cả
những người lao động đã từng đi làm và cả những người chưa từng đi làm, có
nhu cầu tìm việc nhưng hiện không có việc làm.
Người lao động thiếu việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động
(năm 2002) không được coi là người thất nghiệp.
Luật BHXH (năm 2006) của Việt Nam cũng quy định người thất nghiệp
là: "Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt
hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm"[7].


ðối tượng của BHTN chỉ bao gồm những người thất nghiệp, đã từng
làm việc có hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc (theo Bộ luật Lao động) và
những người thất nghiệp được quy định trong Luật BHXH.
Như vậy, người thất nghiệp chịu sự điều chỉnh của Luật BHXH là công
dân Việt Nam, làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà
các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12
tháng đến 36 tháng, làm việc trong các đơn vị sử dụng lao động có sử dụng từ
10 lao động trở lên, có đóng BHTN theo quy định và vì các lý do khác nhau
mà bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, nhưng
vẫn có nhu cầu làm việc và chưa tìm được việc làm.
* Phân loại thất nghiệp
Có nhiều tiêu chí để phân loại thất nghiệp.
a. Căn cứ vào lý do thất nghiệp, có các loại thất nghiệp sau
- Thất nghiệp do bỏ việc, là những người tự ý xin thôi việc vì những lý
do khác nhau như tiền công thấp, công việc không phù hợp, địa điểm làm việc
xa,...
- Thất nghiệp do mất việc, là người lao động không có việc làm do chủ
sử dụng lao động cho thôi việc vì một lý do nào đó.
- Thất nghiệp do mới vào thị trường lao động, họ là những người lần
đầu tiên tham gia vào lực lượng lao động, nhưng chưa tìm được việc làm,
đang tích cực tìm kiếm việc làm.
- Thất nghiệp do quay lại, họ là những người lao động đã rời khỏi thị
trường lao động, nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
b. Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể thấy những loại thất nghiệp dưới
đây
- Thất nghiệp dai dẳng. Là mức thất nghiệp tối thiểu không thể giảm
được trong một nền kinh tế năng động. Dạng thất nghiệp này gồm những
người tạm thời không có việc làm trong thời gian chuyển công việc trong một
nền kinh tế mà lực lượng lao động và các công việc tìm người luôn thay đổi.


- Thất nghiệp do cơ cấu. Là thất nghiệp do không có sự đồng bộ giữa
tay nghề, trình độ được đào tạo với cơ hội có việc làm khi nhu cầu và sản xuất
thay đổi.
- Thất nghiệp do thiếu cầu. Xảy ra khi cầu chung về lao động giảm
xuống. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do nền kinh tế suy thoái,
tổng cầu giảm, kéo theo cầu lao động giảm.
- Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường. Xảy ra khi tiền công bị ấn
định cao hơn mức tiền lương cân bằng, nhằm đảm bảo quyền lợi cho bộ phận
lao động yếu thế trên thị trường. Mức tiền lương này do Chính phủ ấn định
hoặc do sức ép của công đoàn, nghiệp đoàn.
- Thất nghiệp do công nghệ. Do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
và công nghệ vào sản xuất, máy móc thiết bị thay thế con người, chỉ cần một
số ít người vận hành, một bộ phận người lao động trong các dây chuyền sản
xuất bị dôi ra, trở thành thất nghiệp công nghệ.
- Thất nghiệp chu kỳ. Xuất hiện do kinh tế phát triển mang tính chu kỳ.
Trong giai đoạn suy thoái, mức cầu chung về lao động giảm và do vậy làm
gia tăng thất nghiệp. Loại thất nghiệp này diễn ra theo chu kỳ và mang tính
quy luật.
b. Phân loại thất nghiệp theo quan điểm hiện đại
- Thất nghiệp tự nguyện là thất nghiệp do không chấp nhận mức lương,
điều kiện làm việc… hiện hành của thị trường nên không đi làm, mặc dù họ
vẫn có nhu cầu làm việc.
- Thất nghiệp không tự nguyện là thất nghiệp do không tìm được việc
làm, mặc dù có nhu cầu tìm việc và sẵn sàng làm việc với mức lương hiện
hành của thị trường lao động.
- Thất nghiệp tự nhiên. Là mức thất nghiệp xảy ra khi thị trường lao
động ở trong trạng thái cân bằng. Ở mức thất nghiệp tự nhiên, nền kinh tế ở


trạng thái toàn dụng lao động.
Ngoài ra, còn có các loại thất nghiệp khác như thất nghiệp tạm thời,
thất nghiệp do thời vụ, thất nghiệp bán phần, thất nghiệp toàn phần,...
2.1.1.2. Nguyên nhân thất nghiệp
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ cũng mang tính chu kỳ. Tính
chất này ảnh hưởng tới việc làm phát sinh tình trạng thất nghiệp bởi sự mở
rộng hay thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ làm cung cầu trên thị
trường lao động thay đổi. Nếu các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, mở rộng
sản xuất kinh doanh thì cầu lao động tăng, các doanh nghiệp thu hút thêm lao
động. Khi các doanh nghiệp bước vào giai đoạn làm ăn kém hiệu quả, phải
thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh, cầu lao động giảm xuống, theo đó
xuất hiện tình trạng một số lao động bị dư thừa. Cung cầu trên thị trường lao
động thay đổi không có sự phù hợp giữa cung và cầu lao động, làm phát sinh
hiện tượng thất nghiệp.
- Sự gia tăng dân số
ðây là nguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng thất nghiệp trong dài hạn.
Dân số gia tăng hàng năm sẽ bổ sung một lực lượng lao động rất lớn vào
nguồn lực lao động của mỗi quốc gia. Dân số càng tăng và tốc độ gia tăng
càng nhanh thì lực lượng lao động dư thừa sẽ càng lớn. Thêm vào đó, quá
trình quốc tế hóa và toàn cầu hóa cũng có tác động tiêu cực đến thị trường lao
động làm một bộ phận người lao động bị thất nghiệp. Nguyên nhân này
thường xuất hiện phổ biến ở các nước đang phát triển và chậm phát triển,
những nước luôn có tỷ lệ gia tăng dân số cao. ðây cũng chính là một trong
những nguyên nhân chính gây ra tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam, cũng như
ở nhiều nước đang phát triển khác.
- Sự thay đổi cơ cấu ngành nghề
Ở từng thời kỳ, sự phát triển kinh tế có thể dẫn tới thay đổi cơ cấu kinh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 10


tế. Theo đó, cơ cấu của một số ngành nghề thay đổi. Những ngành nghề làm
ăn có hiệu quả hoặc cần phải được mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
hoặc xuất hiện ngành nghề mới sẽ tạo cơ hội thu hút thêm nhiều lao động.
Nhưng lại có những ngành nghề phải thu hẹp sản xuất, phải sa thải người lao
động và một bộ phận người lao động bị thất nghiệp. Trong trường hợp này,
người lao động bị thất nghiệp muốn tham gia vào thị trường lao động trong
những ngành nghề mới đòi hỏi họ phải được đào tạo lại để nâng cao trình độ
chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của công việc mới. Trong thời gian đó, họ trở
thành những người thất nghiệp do cơ cấu.
- Sự ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng không ngừng phát triển phục vụ
cho đời sống con người. Nhưng mặt trái của tiến bộ này có ảnh hưởng không
nhỏ tới việc làm gia tăng tình trạng thất nghiệp. Ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, đặc biệt là tự động hóa quá trình sản xuất diễn ra nhanh chóng và
ngày càng phổ biến, điều này là hiển nhiên. Bởi trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận luôn được ưu tiên hàng đầu. Do đó, các
chủ doanh nghiệp, các nhà sản xuất luôn tìm cách mở rộng sản xuất, đổi mới
dây chuyền công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản
xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, quá trình này làm cho số công
nhân bị thay thế bởi máy móc ngày càng gia tăng, bổ sung một lượng đáng kể
vào đội quân thất nghiệp.
- Do các yếu tố ngoài thị trường
Sự thay đổi thể chế chính trị hay việc điều chỉnh chính sách vĩ mô của
các nước, các giải pháp điều hành kinh tế của Chính phủ cũng có thể làm
cho nhu cầu sử dụng lao động có sự thay đổi, theo đó, làm cho tình trạng
thất nghiệp thay đổi. Việc quy định mức tiền lương tối thiểu của Nhà nước
hoặc yêu cầu tăng lương của công đoàn, nghiệp đoàn cao hơn mức tiền

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 11


lương cân bằng hiện hành của thị trường, dẫn đến làm gia tăng thất nghiệp
không tự nguyện.
- Nguyên nhân từ người lao động
Chính bản thân người lao động cũng tác động không nhỏ tới tình trạng
thất nghiệp của mình. Ví dụ, do người lao động không ưa thích công việc
đang làm hay địa điểm làm việc, không bằng lòng với vị trí đang đảm đương
hay mức lương hiện có nên họ đi tìm công việc mới đáp ứng yêu cầu đó.
- Một số nguyên nhân khác.
Một loạt các nguyên nhân khác có thể dẫn đến người lao động bị thất
nghiệp như người lao động có kinh nghiệm nhưng bị mất việc vì kỷ luật lao
động kém. Những người lao động trẻ tuổi tìm kiếm công việc lần đầu tiên
trong đời không thể kiếm ngay được việc làm hoặc người lao động lớn tuổi
sau một thời gian rời khỏi thị trường lao động nay muốn quay trở lại lực
lượng lao động (như phụ nữ sau khi sinh và chăm sóc con nhỏ). Một nguyên
nhân cũng không kém quan trọng đó là người lao động không còn đủ sức
khỏe để đảm đương công việc đang làm phải tìm kiếm công việc khác phù
hợp hơn.
Trên đây là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng thất nghiệp
trong điều kiện kinh tế thị trường. Nguyên nhân của thất nghiệp rất đa dạng,
phong phú và khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của mỗi quốc
gia. Việc nghiên cứu nguyên nhân và ảnh hưởng của thất nghiệp đến kinh tế
xã hội là rất cần thiết để hoạch định cũng như tổ chức triển khai chính sách
nhằm giảm thiểu thất nghiệp.
* Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở nước ta
Cũng như khái niệm thất nghiệp, nguyên nhân đẫn đến thất nghiệp
cũng được lý giải trên nhiều góc độ khác nhau như đã nêu ở phần trên. Ở Việt
Nam, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường thì thất nghiệp không còn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 12


là vấn đề xa lạ mà hơn thế nữa còn là mối quan tâm lớn không chỉ đối với
mỗi người lao động mà còn đối với Chính phủ. Nguyên nhân của hiện tượng
thất nghiệp ở Việt Nam có thể kể đến một số nguyên nhân chính như sau:
- Việt Nam có tỷ lệ tăng dân số cao, quy mô dân số lớn (đứng thứ 14
trên thế giới (tháng 7/2013, theo CIA world factbook), cơ cấu dân số thuộc
loại trẻ do vậy đã tạo ra một lực lượng lao động lớn tham gia vào thị trường
lao động dẫn đến thiếu việc làm. Chúng ta cũng đã áp dụng nhiều biện pháp
giải quyết việc làm nhưng tình trạng thiếu việc làm vẫn đang là vấn đề nóng
bỏng hiện nay. Thực tế cho thấy hàng năm chúng ta có khoảng 1,2 - 1,3 triệu
người bước vào độ tuổi lao động chưa kể số lao động tồn đọng từ những năm
trước để lại, lao động dôi dư từ các doanh nghiệp Nhà nước... dẫn đến gánh
nặng cho vấn đề giải quyết việc làm. Mặt khác, kinh nghiệm của các nước
cho thấy ở các nước có lực lượng lao động trẻ, nữ thường có tỷ lệ thất nghiệp
cao hơn. Ở thị trường lao động Việt Nam hiện nay có cả 2 yếu tố này đó là
lao động nữ và lao động trẻ tuổi chiếm số đông. ðây cũng là một trong những
nguyên nhân về dân số dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
- Kinh tế Việt Nam vẫn thuộc loại phát triển chậm, đầu tư chưa đồng
đều, thu hút lao động chưa lớn. Các doanh nghiệp hiện nay còn thiếu nhiều
vốn đầu tư, hoạt động kém hiệu quả dẫn đến lao động thiếu việc làm. Chúng
ta cũng đang đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, quá trình này
cũng làm ảnh hưởng đến việc sắp xếp lao động và có một lực lượng lao động
“dôi dư”. Bên cạnh đó, một hiện tượng phổ biến và đặc trưng của thị trường
lao động Việt Nam là việc thuê mướn lao động thường có thời hạn ngắn,
không ổn định, mang tính tạm thời. Hiện tượng này cũng bởi nguyên nhân
kinh tế chưa phát triển, tính ổn định chưa cao nên cũng dẫn đến hiện tượng
thất nghiệp.
- Kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm nên tình trạng thiếu việc làm xảy

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 13


ra phổ biến ở nông thôn. Xét về cơ bản nông thôn vẫn là khu vực tạo ra việc
làm cho phần lớn lao động của xã hội (chiếm 70%). Tuy nhiên, hiện nay tình
trạng thiếu việc làm ở nông thôn trở nên rất nghiêm trọng. Lý do chủ yếu là
diện tích đất nông thôn bình quân đầu người thấp, chi phí sản xuất nông
nghiệp tăng trong khi đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thồn
lại diễn ra chậm chạp. Nếu không phát triển mạnh việc làm phi nông nghiệp
thì lao động dư thừa ở nông thôn sẽ ngày một tăng cao.
- Chất lượng lao động Việt Nam còn thấp, khó đáp ứng được yêu cầu
của thị trường lao động hiện đại. Mâu thuẫn cũng là thách thức lớn của chúng
ta hiện nay là mất cân đối nghiêm trọng giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao
động, chất lượng nguồn lao động thấp. Tỷ lệ lao động thông qua đào tạo ở cả
nước chiếm 17,8% vào năm 1998 trong số đó lao động nồng thôn qua đào tạo
chỉ chiếm 10%. Hiện nay thị trường lao động Việt Nam thừa nhiều lao động
giản đơn, thiếu nghiêm trọng lao động có trình độ cao. ðiều này cũng dẫn
đến hiện tượng thất nghiệp, đặc biệt tập trung ở những lao động có chuyên
môn nghiệp vụ thấp.
- Việc hạn chế trong quản lý nhà nước và lao động cũng là một nguyên
nhân gây nên tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam. Chúng ta còn thiếu các quy
định và hệ thống tổ chức, quản lý và giúp đỡ đối tượng lao động. Các trung
tâm dịch vụ việc làm đã được tổ chức nhưng chưa thực sự đảm nhiệm hết
chức năng nhiệm vụ. Tỷ lệ thất nghiệp luôn ở mức cao chứng tỏ môi trường
chính sách ở Việt Nam còn hạn chế.
Trên đây là một số nguyên nhân cơ bản của hiện tượng thất nghiệp ở
Việt Nam. Ngoài ra cũng cần phải kể đến những nguyên nhân về phong tục
tập quán với mối quan hệ ‘tình làng nghĩa xóm” khiến cho sự giao lưu luân
chuyển lao động không đáp ứng yêu cầu linh hoạt của cơ chế thị trường. Và,
hơn hết nguyên nhân chuyển đổi và phát triển kinh tế gây nên tình trạng thất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 14


nghiệp tạm thời là nguyên nhân thiết yếu và khách quan của nền kinh tế Việt
Nam (ở mức độ nào đó thất nghiệp tạm thời là sự cần thiết trong sự phát
triển kinh tế). ðây cũng là nguyên nhân quan trọng chi phối hẩu hết các
nguyên nhân gây nên hiện tượng thất nghiệp ở Việt Nam.
2.1.1.3. Ảnh hưởng của thất nghiệp
Thất nghiệp không những ảnh hưởng trực tiếp tới bản thân người lao
động và gia đình họ mà còn tác động mạnh mẽ tới tất cả các vấn đề kinh tế,
chính trị, xã hội của mỗi quốc gia.
- ðối với bản thân người lao động và gia đình họ:
Thất nghiệp có thể gây ra những hậu quả rất trầm trọng. Bởi vì khi bị
mất việc làm thường đồng nghĩa với việc mất đi nguồn thu nhập chủ yếu và
đương nhiên khi thất nghiệp kéo dài sẽ dẫn đến sự khó khăn, nghèo túng. Thất
nghiệp gắn liền với sự mất mát thu nhập và dễ dẫn tới bi kịch. Hậu quả là họ
từng bước bị rơi sâu vào tình trạng dưới mức sống tiêu chuẩn chung của xã
hội, sau đó nếu không có sự trợ giúp nào khác thì phải vay nợ và nếu kéo dài
sẽ dẫn đến nợ nần chồng chất. Sự tác động vào thu nhập cho gia đình phụ
thuộc vào tiền thất nghiệp của bản thân họ nhận được cũng như thu nhập của
những thành viên khác trong gia đình còn việc làm.
Thậm chí hậu quả của nạn thất nghiệp còn không tự động xóa bỏ những
rào cản đối với những người có việc làm trở lại, hòa nhập với đời sống xã hội
chung. ðiều này diễn ra đối với những người lao động, đặc biệt đối với người
sau khi thất nghiệp, phải xác lập một quan hệ lao động mới, thường đi liền với
điều kiện làm việc và điều kiện về tài chính kém hơn việc làm trước đó. Nạn
thất nghiệp cũng không chỉ là hậu quả về tài chính mà còn là hậu quả về khả
năng nghề nghiệp. Khi thất nghiệp kéo dài, hậu quả là họ bị mất đi khả năng
nâng cao trình độ nghề nghiệp. ðiều đó sẽ đe dọa không chỉ về phía họ, họ
sẵn sàng bị thất nghiệp, mà còn ngăn cản việc học nghề hay chuyển sang một
nghề khác.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 15


- ðối với nền kinh tế:
Thất nghiệp chính là sự lãng phí nguồn lực xã hội, là một trong những
nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế bị đình đốn, chậm phát triển. Vì khi
đó có một bộ phận người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động nhưng vì lý do khách quan không có việc làm thì dĩ nhiên sức sản xuất
trong nước và thu nhập quốc dân thấp hơn so với khi mọi người đều có việc
làm. Ngoài ra, khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp có mối quan hệ tác động
qua lại chặt chẽ với nhau, đôi khi tạo thành vòng luẩn quẩn không thoát ra
được. Bên cạnh đó, thất nghiệp có thể làm cho xã hội bất ổn. Làm cho kinh tế
bị suy thoái, khủng hoảng trầm trọng hơn và có khả năng phục hồi chậm.
- ðối với chính trị, xã hội:
Khi bị thất nghiệp, người lao động luôn ở trong tình trạng hoang mang,
lo lắng, căng thẳng và thất vọng. ðặc biệt nếu người lao động là trụ cột, nuôi
sống cả gia đình thì áp lực tâm lý càng đè nặng lên người lao động. Từng cá
nhân là tế bào của gia đình, mỗi gia đình là tế bào của xã hội, như vậy thất
nghiệp tác động đến cá nhân người lao động có nghĩa là đã tác động đến toàn
xã hội. Bởi vì, thất nghiệp sẽ dẫn đến nhiều hiện tượng tiêu cực của xã hội,
đẩy người thất nghiệp đến chỗ bất chấp kỷ cương, vi phạm pháp luật, hủy
hoại đạo đức để kiếm kế sinh nhai, kiếm tiền trang trải cho cuộc sống sinh
hoạt hàng ngày như trộm cắp, cờ bạc, mại dâm, ma túy…
Thất nghiệp làm cho tình hình chính trị trở nên bất ổn, rối loạn nếu
không được can thiệp kịp thời. Thất nghiệp gây ra các cuộc biểu tình, đình
công, là cơ hội cho các thế lực thù địch tiến hành các hoạt động chống phá
nhà nước, chống phá ðảng cầm quyền. Thất nghiệp còn làm cho người lao
động giảm lòng tin vào chế độ, giảm lòng tin vào khả năng lãnh đạo của chính
phủ cầm quyền.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh
tế

Page 16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×