Tải bản đầy đủ

Phát triển sản xuất lúa đặc sản trên địa bàn huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

đẶNG THỊ HOÀI THƯƠNG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA đẶC SẢN
TRÊN đỊA BÀN HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

đẶNG THỊ HOÀI THƯƠNG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA đẶC SẢN
TRÊN đỊA BÀN HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. MAI THANH CÚC

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2014
Tác giả luận văn

đặng Thị Hoài Thương

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các cá nhân
và tập thể.
Trước hết, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS. TS.


Mai Thanh Cúc – Trưởng Bộ môn Phát triển nông thôn, người thầy ñã tận
tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn
thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Phát triển
nông thôn - Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp
Việt Nam giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Phòng Nội vụ, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trạm khuyến nông, cán bộ
và nhân dân huyện Tân Uyên, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình tiến hành triển khai thực hiện luận văn của mình.
để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ
của gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp trong cơ quan ñã tận tình giúp ñỡ ñộng
viên ñể tôi hoàn thành khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó!
Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2014
Tác giả luận văn

đặng Thị Hoài Thương

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
LỜI CAM đOAN ............................................................................................. 1
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................
iii DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................
v DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ đỒ ..................................................................
vi DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................
vii

Phần

I.

đẶT

VẤN

đỀ..................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của ñề tài .......................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu............................................................................... 2

1.2.1. Mục tiêu chung....................................................................................... 2
1.2.2
2
1.3

Mục tiêu cụ thể .......................................................................................
đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 3

1.3.1 đối tượng nghiên cứu............................................................................. 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu................................................................................ 3
Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .............................................. 4
2.1.

Cơ sở lí luận ........................................................................................... 4

2.1.1 Một số quan ñiểm về phát triển sản xuất ............................................... 4
2.1.2. Vai trò, ñặc ñiểm của phát triển sản xuất lúa ñặc sản ..........................
10
2.1.3 Nội dung phát triển sản xuất lúa ñặc sản ............................................. 13
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa ñặc sản .................. 13
2.2.

Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 19

2.2.1. Một số bài học kinh nghiệm của thế giới............................................. 19
Phần III. đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....
32
3.1

đặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu............................................................... 32

3.1.1 điều kiện tự nhiên ................................................................................ 32
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


3.1.2
33

điều kiện kinh tế - xã hội .....................................................................

3.1.3 đánh giá chung về ñịa bàn nghiên cứu ................................................ 41

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


3.2

Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 42

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu.................................................... 42
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin số liệu ............................................... 43
3.2.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, thông tin ............................ 44
Phần IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................... 46
4.1

Thực trạng sản xuất lúa ñặc sản tại huyện Tân Uyên .......................... 46

4.1.1. Thực trạng sản xuất lúa ñặc sản ........................................................... 47
4.1.2. Hiệu quả kinh tế của phát triển sản xuất lúa ñặc sản .......................... 55
4.1.3. Sản phẩm và kênh phân phối sản phẩm .............................................. 57
4.1.4. Thực trạng sử dụng nguồn lực và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể phát triển sản
xuất lúa ñặc sản ................................................................................... 59
4.2.

Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa ñặc sản .................. 64

4.2.1. Ảnh hưởng của nguồn nhân lực .......................................................... 64
4.2.2. Ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên ...................................................... 65
4.2.3. Ảnh hưởng của khả năng sử dụng nguồn lực tài chính....................... 65
4.2.4. Ảnh hưởng của mối quan hệ cộng ñồng ............................................. 66
4.2.5. Ảnh hưởng của thể chế chính sách ..................................................... 66
4.2.6. Ảnh hưởng của thông tin kĩ thuật ....................................................... 67
4.2.7. Liên kết trong sản xuất ........................................................................ 67
4.2.8. Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ lúa gạo ñặc sản ............................ 68
4.3.

đánh giá chung .................................................................................. 69

4.3.1. Kết quả ñạt ñược ................................................................................. 69
4.3.2. Tồn tại, hạn chế ................................................................................... 69
Phần V. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................. 77
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 81

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Dự báo tình hình sản xuất lúa gạo thế giới ñến năm 2030 ........... 17
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa Việt Nam .......................... 28
Bảng 3.1. Cơ cấu các nhóm ñất trên ñịa bàn huyện Tân Uyên ..................... 34
Bảng 3.2. Cơ cấu các loại ñất trên ñịa bàn huyện Tân Uyên ........................ 35
Bảng 3.3. Diện tích ñất trồng lúa theo từng xã, thị trấn................................ 36
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu về kinh tế của huyện năm 2013 ........................... 38
Bảng 4.1. Diện tích sản xuất lúa tại huyện Tân Uyên năm 2012, 2013, 2014.
49
Bảng 4.2. Diện tích gieo trồng lúa tại huyện Tân Uyên năm 2013 .............. 49
Bảng 4.3. Diện tích gieo trồng lúa ñặc sản tại huyện Tân Uyên .................. 51
Bảng 4.4. Tình hình sản xuất lúa hàng hoá tại huyện Tân Uyên .................. 53
Bảng 4.5. Tình hình các hộ dân tham gia sản xuất lúa ñặc sản .................... 54
Bảng 4.6. Biếu so sánh chi phí ñầu tư sản xuất lúa ñặc sản với giống lúa khác
56
Bảng 4.7. Biểu so sánh giá trị kinh tế của lúa ñặc sản với các giống khác .. 57
Bảng 4.8. Tỉ lệ thu nhập các ngành nghề của hộ trồng lúa ñặc sản .............. 60
Bảng 4.9. Biểu tỉ lệ hỗ trợ sản xuất lúa ñặc sản ............................................ 63
Bảng 4.10. Bảng kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa ñặc sản 2 năm 2012, 2013...... 63
Bảng 4.11. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất lúa chất lượng......... 68

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ đỒ
Hình 3.4. Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện năm 2013 ............................ 38
Hình 4.2. Biểu ñồ diện tích lúa ñặc sản 3 năm 2012, 2013, 2014 tại 4 ñiểm
nghiên cứu..................................................................................... 52
Hình 4.3. Biểu ñồ sản lượng lúa ñặc sản 3 năm 2012, 2013, 2014 .............. 53
Sơ ñồ 4.5. Mô tả hoạt ñộng kênh tiêu thụ lúa ñặc sản trên ñịa bàn huyện ..... 59

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


DANH MỤC VIẾT TẮT
BVTV

Bảo vệ thực vật

DT

Diện tích

đVT

đơn vị tính

đBSCL

đồng bằng sông Cửu Long

đBSH

đồng bằng sông Hồng

ha

hecta

HTNN

Hệ thống nông nghiệp

NNHH

Nông nghiệp hàng hóa

NS

Năng suất

SL

Sản lượng

NN&PTNT:

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

SXHH

Sản xuất hàng hóa

WTO

Tổ chức thương mại Thế giới

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


Phần I. đẶT VẤN đỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Huyện Tân Uyên là một huyện còn gặp nhiều khó khăn trong qua trình
phát triển kinh tế. Với gần 85% dân số trên ñịa bàn huyện tham gia sản xuất
nông nghiệp, với thế mạnh là truyền thống sản xuất lúa lâu ñời. Trong nhiều
năm qua, ngành sản xuất lúa truyền thống ñã bắt ñầu chuyển nhanh sang
hướng sản xuất hàng hóa, áp dụng khoa học kỹ thuật, chuyển ñổi cơ cấu
giống lúa. địa bàn huyện Tân Uyên với ñiều kiện ñất ñai là ñất ñỏ vàng, vàng
nhạt phát triển trên ñá cát, ñá sét, ñá vôi, có kết cấu khá chặt chẽ, ñiều kiện
thời tiết khí hậu tương ñối thuận lợi, ít xảy ra hạn hán thiên tai, thích hợp cho
việc phát triển sản xuất lúa gạo. Diện tích ñất ruộng khá tập trung, hệ thống
cơ sở hạ tầng nông thôn phục vụ sản xuất như thủy lợi, giao thông ñược ñầu
tư tương ñối hoàn chỉnh, nguồn nước tưới phục vụ sản xuất ñáp ứng ñược yêu
cầu. Ngoài ra, những người dân tham gia trồng lúa chủ yếu là dân tộc thiểu số
ít người. Vì vậy, sản xuất lúa ñã góp phần giải quyết nhu cầu về lương thực và
một lượng lao ñộng lớn trong vùng.
Năm 2011, Huyện ủy Tân Uyên ñã ban hành Nghị quyết số 10-NQ/HU
về phát triển sản xuất lương thực hàng hóa chất lượng cao, trong ñó việc phát
triển sản xuất lúa ñặc sản ñược ñặt ra là nhiệm vụ quan trọng nhất. Trong giai
ñoạn 2011-2013, huyện ñã có nhiều cố gắng thúc ñẩy trong việc chuyển ñổi,
phát triển và mở rộng sản xuất lúa ñặc sản trong những năm gần ñây. Thông
qua chương trình, dự án thu hút ñầu tư, hỗ trợ người dân về kĩ thuật, cơ sở vật
chất, giống, phân bón…ñã góp phần nâng cao hiệu quả của sản xuất lúa ñặc
sản. Một số giống lúa ñược sử dụng trong mô hình sản xuất lúa ñặc sản (hay
lúa ñặc sản chất lượng cao) bao gồm cả giống lúa bản ñịa và các giống lúa ñặc
sản khác: giống lúa tẻ có Khẩu Ký, Séng Cù, lúa nếp có Cò Giàng. Năng suất
lúa sau khi ñưa vào mô hình sản xuất luôn ổn ñịnh, diện tích ñược mở rộng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


hàng năm, do chất lượng của lúa gạo ñặc sản thường cao nên giá bán cũng có
giá cao. Vì vậy ñã tạo ra một nguồn thu nhập ñáng kể và cao hơn hẳn khi
trồng các giống lúa thường, giúp ổn ñịnh ñời sống của các hộ nông dân, ñồng
thời ñảm bảo an ninh lương thực, phát triển kinh tế vùng ổn ñịnh.
Tuy nhiên, hiện nay, tình hình sản xuất lúa gạo theo hướng sản xuất lúa
ñặc sản trên ñịa bàn huyện Tân Uyên vẫn còn có nhiều vấn ñề ñặt ra từ khâu
sản xuất ñến khâu tiêu thụ như tốc ñộ mở rộng quy mô sản xuất chậm, nhận
thức của người dân còn hạn chế về việc duy trì và phát triển vùng sản xuất,
diện tích từng giống lúa ñặc sản qua các năm, quy trình sản xuất giống lúa ñặc
sản còn phức tạp, hệ thống thu mua sản phẩm chủ yếu do các cửa hàng nhỏ
thu mua nên khó kiểm soát, sản phẩm lúa gạo ñã có thương hiệu riêng và chất
lượng cạnh tranh nhưng chưa có chỗ ñứng trên thị trường… để làm rõ hơn
các vấn ñề trên, em tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Phát triển sản xuất lúa ñặc
sản trên ñịa bàn huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu” và ñề xuất một số giải pháp
chủ yếu góp phần phát triển sản xuất lúa ñặc sản trên ñịa bàn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát triển
sản xuất lúa ñặc sản bản ñịa từ ñó ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát
triển sản xuất lúa ñặc sản trên ñịa bàn huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển sản xuất lúa ñặc sản.
- đánh giá thực trạng sản xuất lúa ñặc sản trên ñịa bàn huyện Tân Uyên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa ñặc sản.
- đề xuất một số giải pháp ñể phát triển sản xuất lúa ñặc sản trên ñịa
bàn huyện Tân Uyên.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu:
- Phát triển sản xuất lúa ñặc sản.
- Hệ thống sản xuất lúa và lúa ñặc sản trên ñịa bàn huyện Tân Uyên
- Các tác nhân tham gia sản xuất lúa ñặc sản ñược ñiều tra: hộ nông dân
tham gia sản xuất lúa ñặc sản, cán bộ chuyển giao kĩ thuật phòng Nông
nghiệp & PTNT, các ñại lý, thương lái, doanh nghiệp thu mua.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: nghiên cứu về quá trình phát triển sản xuất lúa gạo
ñặc sản trên ñịa bàn huyện Tân Uyên.
- Phạm vi không gian:
+ địa bàn sản xuất: thị trấn Tân Uyên, xã Thân Thuộc, xã Trung đồng,
xã Pắc Ta.
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: từ năm 2011 ñến tháng 6 năm 2014.
+ Thời gian thực hiện ñề tài: từ tháng 1/2014 ñến tháng 06/2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1 Một số quan ñiểm về phát triển sản xuất
* Khái niệm Phát triển:
Trong phép biện chứng duy vật, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
thống nhất hữu cơ với nguyên lý về sự phát triển, không có vận ñộng sẽ
không có sự phát triển nào. Phát triển xuất hiện trong quá trình giải quyết mâu
thuẫn khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất giữa phủ
ñịnh những yếu tố không còn phù hợp và kế thừa có chọn lọc, cải tạo cho phù
hợp của sự vật, hiện tượng cũ trong sự vật, hiện tượng mới.
Phát triển là quá trình vận ñộng ñi lên từ thấp ñến cao, từ kém hoàn
thiện ñến hoàn thiện hơn. Quá trình ñó diễn ra dần dần, vừa nhảy vọt làm cho
sự vật, hiện tượng cũ mất ñi, sự vật, hiện tượng mới về chất ra ñời. Nguồn gốc
của sự phát triển nằm ở mâu thuẫn bên trong của sự vật, hiện tượng; ñộng lực
của sự phát triển là giải quyết những mâu thuẫn ñó.
Về kinh tế, phát triển ñược hiểu là một quá trình nhiều mặt liên quan
ñến những thay ñổi cơ bản trong kết cấu xã hội, những quan ñiểm phổ thông,
thể chế quốc gia, cùng với sự tăng trưởng kinh tế nhanh, giảm bất công và
giảm nghèo ñói. Phát triển, về bản chất phải thể hiện ñược sự thay ñổi ñồng
bộ, trong ñó xã hội ñảm bảo những nhu cầu cơ bản, những mong muốn của
các cá nhân, các nhóm dân cơ trong xã hội ñó, chuyển từ trạng thái mà người
dân phải ñối mặt với sự thiếu thốn, không thỏa mãn sang trạng thái mà người
dân ñược hưởng cuộc sống vật chất cũng như tinh thần tốt hơn.
* Khái niệm sản xuất sản phẩm nông nghiệp:
Trong nông nghiệp, sản xuất là một quá trình sức lao ñộng sử dụng tư
liệu lao ñộng tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng ñể tạo ra sản phẩm lao ñộng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


Trong ñó, sức lao ñộng là toàn bộ những năng lực về thể chất và tinh
thần tồn tại trong cơ thể con người ñang sống và ñược ñem ra vận dụng mỗi
khi sản xuất một giá trị sử dụng nào ñó.
đối tượng lao ñộng là bộ phận của giới tự nhiên mà lao ñộng của con
người tác ñộng vào làm thay ñổi hình thái của nó cho phù hợp với mục ñích
của con người. Ví dụ ñối với sản xuất lúa thì ñó là hạt giống, phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật (BVTV)....
Tư liệu lao ñộng là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ
truyền dẫn sự tác ñộng của con người lên ñối tượng lao ñộng nhằm biến ñổi
ñối tượng lao ñộng theo mục ñích của mình ví dụ như cày, cuốc, xe thồ, bình
phun thuốc trừ sâu....dùng ñể sản xuất lúa.
Như vậy có thể nói sản xuất là hoạt ñộng chủ yếu trong các hoạt ñộng
kinh tế của con người, là quá trình làm ra sản phẩm ñể sử dụng hay trao ñổi
trong thương mại. Quyết ñịnh sản xuất dựa vào những vấn ñề chính sau ñây:
sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? và làm thế nào ñể tối
ưu hóa việc sử dụng và khai thác nguồn lực cần thiết ñể làm ra sản phẩm?
Hay nói một cách ñơn giản, sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố ñầu vào
như sức lao ñộng, tư liệu lao ñộng, ñối tượng lao ñộng ñể tạo ra sản phẩm ñầu
ra, tạo ra của cải vật chất không có sẵn trong tự nhiên nhưng lại cần thiết cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp là quá trình bán sản phẩm nông nghiệp
trên thị trường nông sản. Nó là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng
của hàng hóa, thông qua tiêu thụ hàng hóa chuyển từ hình thái vật chất sang
hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn ñược hình thành.
Sản phẩm nông nghiệp là một loại hàng hoá ñặc biệt, có những ñặc ñiểm
như: có tính thời vụ, nông sản hàng hoá ñưa ra thị trường thường có khối lượng
cồng kềnh và dễ hư hỏng, bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thời tiết khí hậu...
Vì vậy, tiêu thụ nông sản bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


Do giá sản phẩm.
Do giá mặt hàng nông sản khác, ví dụ như sản phẩm thay thế...
Do chi phí sản xuất.
Do tình trạng tình trạng kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào trong nông
nghiệp.
Do quy mô sản xuất.
Phụ thuộc vào mục tiêu người sản xuất.
Do một số yếu tố khác như: cơ sở hạ tầng, thuỷ lợi, giao thông, thị
trường, việc cung cấp phân bón, thuốc hoá học....
Tiêu thụ là giai ñoạn cuối cùng của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nó
ñóng vai trò quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, các cá
thể tham gia sản xuất.... mà ở ñây là các hộ nông dân trồng lúa ñặc sản, các
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, ñại lý thu mua lúa gạo, các tác nhân trong
mô hình sản xuất và tiêu thụ lúa ñặc sản. đối với một chu trình sản xuất và
tiêu thụ lúa ñặc sản thì tiêu thụ càng có vai trò hết sức quan trọng, nó là cơ sở
ñể thúc ñẩy sản xuất phát triển và tạo tiền ñề cho việc trồng lúa ñặc sản. Nghề
trồng lúa là một nghề nông nghiệp truyền thống, người sản xuất lúa chủ yếu là
những người nông dân với kinh nghiệm lâu năm, nhưng họ lại chỉ có ñược cái
nhìn trước mắt mà không tính ñến những lợi ích lâu dài. Vì vậy, nếu khâu tiêu
thụ ñược ñảm bảo ổn ñịnh thì trước mắt người nông dân sẽ tham gia trồng lúa
nói chung và lúa ñặc sản nói riêng với tinh thần hăng say và ý thức cao.
* Khái niệm Phát triển nông nghiệp:
Phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình thay ñổi của nền nông nghiệp
ở giai ñoạn này so với giai ñoạn trước ñó và thường ñạt ở mức ñộ cao hơn về
cả lượng và chất. Nền nông nghiệp phát triển là nền sản xuất vật chất không
những có nhiều hơn về ñầu ra (sản phẩm) ña dạng hơn về chủng loại và phù
hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thỏa mãn tốt hơn nhu
cầu của xã hội về nông nghiệp. Trước hết, phát triển nông nghiệp là một quá
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


trình, không phải trong trạng thái tĩnh. Quá trình thay ñổi của nền nông
nghiệp chịu sự tác ñộng của quy luật thị trường, chính sách can thiệp vào nền
nông nghiệp của chính phủ, nhận thức và ứng xử của người sản xuất và người
tiêu dùng về các sản phẩm và dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực nông nghiệp. Nền
nông nghiệp phát triển là kết quả của quá trình phát triển nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp chịu sự tác ñộng của nhiều nhân tố khác nhau.
Tùy theo mỗi quốc gia, mỗi vùng mà các nhân tố có những ñóng góp khác
nhau vào quá trình phát triển nông nghiệp. Nhìn chung có thể gom lại thành
các nhóm nhân tố sau ñây:
- Tài nguyên nông nghiệp của mỗi quốc gia ảnh hưởng trực tiếp ñến sự
phát triển nông nghiệp. Số lượng và chất lượng tài nguyên thiên nhiên (ñất,
nước, sinh vật, khí hậu), tài nguyên tài chính (tích lũy của nền kinh tế, mức
tiết kiệm của cư dân), tài nguyên xã hội (vốn xã hội) ảnh hưởng trực tiếp ñến
sự tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp. Tài nguyên nông nghiệp quy
ñịnh lợi thế so sánh về nông nghiệp của mỗi vùng và quốc gia, do ñó, ảnh
hưởng trực tiếp ñến sự phát triển nông nghiệp.
- Quy mô dân số, cấu trúc dân tộc và dân cư ảnh hưởng trực tiếp ñến sự
phát triển của nông nghiệp. Mức bình quân của tài nguyên (diện tích nông
nghiệp/ñầu người) ảnh hưởng rất lớn ñến sự phân bổ, khai thác và sử dụng tài
nguyên, do ñó ảnh hưởng ñến phát triển nông nghiệp. Quy mô dân số còn ảnh
hưởng ñến cầu của thị trường về sản phẩm và dịch vụ từ nông nghiệp. Do ñó
sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phân bổ của tài nguyên vào sản xuất - kinh
doanh các sản phẩm của nông nghiệp. Nếu một vùng hay một quốc gia có
nhiều dân tộc ít người thì trình ñộ phát triển nông nghiệp khác với vùng hay
quốc gia có nhiều dân tộc ña số. Mỗi dân tộc gắn liền với kiến thức bản ñịa,
giá trị văn hóa khác nhau. Các yếu tố này ñều liên quan ñến sự phát triển nông
nghiệp ở các mức ñộ khác nhau.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


- Thể chế và chính sách của chính phủ can thiệp vào nền nông nghiệp.
Các chính phủ vì những mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau ñã có
chính sách, cách can thiệp khác nhau vào nền nông nghiệp ñể thỏa mãn các
mục tiêu của quốc gia ñó. Do ñó chính sách phát triển kinh tế nói chung và
chính sách nông nghiệp nói riêng ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của
nông nghiệp. Chính sách ñổi mới của đảng và Chính phủ Việt Nam ñã tạo ra
sự phát triển vượt bậc của nông nghiệp.
- Mức ñộ công nghiệp hóa nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp
nói riêng cũng ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển nông nghiệp. Công nghiệp
hóa, hiên ñại hóa nền nông nghiệp làm cho nông nghiệp phát triển ở trình ñộ
cao hơn.
- Nhu cầu thị trường và hệ thống thị trường cũng là nhân tố trực tiếp
làm cho nông nghiệp phát triển. Tín hiệu thị trường giúp cho người sản xuất
và người tiêu dùng có các ứng xử quan trọng trong việc ra quyết ñịnh phân bổ
và sử dụng nguồn lực của nền nông nghiệp vào sản xuất ra các sản phẩm và
dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trường.
- Nền khoa học và công nghệ của một số quốc gia cũng ảnh hưởng trực
tiếp ñến sự phát triển nông nghiệp. Khoa học và công nghệ luôn trở thành lực
lượng sản xuất trực tiếp có ảnh hưởng tới sự phát triển nông nghiệp. Quá trình
sinh học hóa, hóa học hóa, cơ giới hóa, ñiện khí hóa, thủy lợi hóa, công
nghiệp hóa nền nông nghiệp trực tiếp tạo ra sự tăng trưởng nông nghiệp và do
ñó, làm cho nông nghiệp phát triển.
- Nền kinh tế càng hội nhập, thị trường càng mở thì nền nông nghiệp
càng phát triển. đó chính là lý do mà các nước tham gia Tổ chức thương mại
thế giới WTO.
- Thể chế chính trị và sự ổn ñịnh chính trị của mỗi quốc gia cũng ảnh
hưởng lớn ñến sự phát triển nông nghiệp. Nền chính trị càng ổn ñịnh thì nền
nông nghiệp càng phát triển.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


Nông nghiệp của mọi quốc gia cũng ñều phải trải qua giai ñoạn phát
triển từ thấp ñến cao, găn liền với sự tiến hóa loài người và sự gia tăng dân số.
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, nền nông nghiệp chủ yếu săn bắt hái
lượm. Khi loài người tích lũy ñủ kinh nghiệm, công cụ sản xuất ra ñời, nền
nông nghiệp ñược phát triển sang trồng trọt và chăn nuôi theo hướng du canh
hay du mục. Canh tác du canh, du mục găn liền với canh tác ñốt rẫy. Sau ñó,
dưới sức ép về dân số và ñất ñai, nông nghiệp du canh chuyển sang nông
nghiệp ñịnh canh ở thời kỳ phong kiến. Tuy vậy, nền nong nghiệp du canh và
du cư vẫn tồn tại cho ñến ngày nay ở một số vùng do một số cộng ñồng ñồng
bào dân tộc tí người thực hiện. Từ nền nông nghiệp ñịnh canh theo hướng
quảng canh chuyển sang nông nghiệp thâm canh, từ nền nông nghiệp
truyền thống sang nông nghiệp hiện ñại, nông nghiệp tự cung tự cấp sang
nông nghiệp hàng hóa là những xu hướng cơ bản của sự phát triển nông
nghiệp trong một thế kỷ qua ở các nước ñang phát triển.
* Khái niệm Phát triển nông nghiệp bền vững:
Phát triển bền vững là quá trình phát triển trong ñó có sự lồng ghép các
quá trình sản xuất - kinh doanh với bảo tồn tài nguyên và làm tốt hơn về môi
trường: ñảm bảo thỏa mãn những nhu cầu hiện tại mà không phương hại ñến
khả năng ñáp ứng những nhu cầu của tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình quản lý và duy trì sự thay
ñổi về tổ chức, kỹ thuật và thế chế cho nông nghiệp phát triển nhằm ñảm bảo
thỏa mãn ñược yêu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm làm khả năng thỏa
mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người về nông phẩm và dịch vụ vừa ñáp
ứng nhu cầu của mai sau. Sự phát triển của nền nông nghiệp sẽ ñảm bảo
không tổn hại ñến môi trường, không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp với kỹ
thuật và công nghệ, có hiệu quả về kinh tế và ñược chấp nhận trên phương
diện xã hội. Phát triển nông nghiệp bền vững là quá trình ñảm bảo hài hòa ba

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, thỏa mãn nhu cầu về nông
nghiệp hiện tại mà không tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của tương lai.
Nông nghiệp bền vững là kết quả của quá trình phát triển nông nghiệp
bền vững. Nền nông nghiệp thỏa mãn ñược yêu cầu của thể chế hiện tại mà
không làm giảm khả năng thỏa mãn yêu cầu của thế hệ mai sau. Nền nông
nghiệp bền vững là nền nông nghiệp phải ñảm bảo ñược hai yêu cầu cơ bản:
đảm bảo ñáp ứng cầu hiện tại về nông sản và các dịch vụ liên quan và duy trì
ñược tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau (bao gồm giữ gìn quỹ ñất,
nước, rừng, khí hậu và tính ña dạng sinh học...). Nông nghiệp bền vững là
phạm trù tổng hợp, vừa ñảm bảo các yêu cầu về sinh thái, kỹ thuật, vừa thúc
ñẩy kinh tế - xã hội phát triển.
2.1.2. Vai trò, ñặc ñiểm của phát triển sản xuất lúa ñặc sản
* Vai trò:
Trong ñời sống của người Việt Nam, gạo ñã trở thành nguồn lương thực
quan trọng không thể thay thế. Gạo vừa là ẩm thực truyền thống của người
Việt Nam, gạo vừa là ñặc trưng cho nền văn minh lúa nước vừa là vị thuốc
quý, khi kết hợp với một số vị thuốc khác có thể trị ñược nhiều thứ bệnh. Hiện
nay, khi nền kinh tế ñã phát triển hơn, ñời sống ñược nâng cao, người dân ñã
có nhu cầu ñược ăn ngon hơn, tìm ñến những loại gạo thơm ngon, hàm lượng
dinh dưỡng cao ñược gọi là gạo ñặc sản. Nhu cầu về lúa gạo ñặc sản ngày
càng tăng. Do vậy, việc phát triển sản xuất lúa ñặc sản là ñiều tất yếu.
Việc phát triển sản xuất lúa ñặc sản ñã mở ra một hướng ñi mới chi
phát triển kinh tế vùng trong giai ñoạn hiện nay ngày càng ñặt ra những yêu
cầu cao về mặt chất lượng nông sản hàng hóa.
Việc phát triển sản xuất lúa ñặc sản tác ñộng trực tiếp tới người sản
xuất và tiêu dùng theo nhiều khía cạnh khác nhau. đối với người sản xuất, lúa
ñặc sản cho năng suất ổn ñịnh, chất lượng lúa và giá bán cao hơn hẳn so với
các giống lúa thường, do vậy thu nhập của người sản xuất sẽ tăng lên, còn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


người tiêu dùng sẽ ñược sử dụng sản phẩm lúa gạo chất lượng cao. đối với
ñồng bào dân tộc huyện Tân Uyên, phát triển sản xuất lúa ñặc sản còn có vai
trò phát huy lợi thế là sản phẩm lúa gạo bản ñịa, dựa trên cơ sở tận dụng ñược
nguồn gen ñặc chủng, ñiều kiện thuận lợi sẵn có về khí hậu, ñất ñai, nguồn
nước, phương thức sản xuất và kinh nghiệm lâu ñời của ñồng bào dân tộc,
giải quyết ñược các vấn ñề về lao ñộng bản ñịa, khai thác tiềm năng phát triển
kinh tế tại ñịa phương, bảo tồn ñược nguồn gen quý, khẳng ñịnh vị trí quan
trọng của ngành sản xuất lúa trong việc phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội
trên ñịa bàn.
* đặc ñiểm:
Phát triển sản xuất lúa ñã trở thành một ngành sản xuất chính trong nền
nông nghiệp Việt Nam nói chung và trên ñịa bàn huyện nói riêng. Vì vậy,
ñể phát triển sản xuất lúa ñặc sản cần phải nắm ñược một số ñặc ñiểm cơ bản
sau:
- Sản xuất lúa ñặc sản trên ñịa bàn diễn ra trong ñiều kiện thuận lợi về
khả năng thích nghi và sinh trưởng tốt của các giống lúa, ñiều kiện thổ
nhưỡng, khí hậu thích hợp, người dân có truyền thống sản xuất lúa lâu ñời,
chính quyền ñịa phương luôn tạo ñiều kiện tốt nhất cho việc phát triển sản xuất
lúa. Vì vậy ñể phát triển sản xuất lúa về cả chất và lượng, các ñịa phương, các
hộ gia ñình phải theo dõi, nắm vững quy trình nghiêm ngặt của sản xuất lúa ñặc
sản, sự biến ñộng của ñiều kiện tự nhiên ñể chủ ñộng tránh những biến ñộng
xấu và tranh thủ tận dụng những biến ñổi theo chiều hướng tốt một cách kịp
thời ñảm bảo tăng năng suất, chất lượng, hạn chế chi phí cho sản xuất ñến mức
tối thiểu. Các giống lúa hiện nay chúng ta ñang sản xuất có ñặc tính sinh lý
chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết. Do ñó, việc sử dụng giống lúa ñặc sản bản
ñịa hoàn toàn thích nghi với ñiều kiện tự nhiên là một lợi thế quan trọng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


- Quy trình sản xuất lúa ñặc sản ñược quy ñịnh rất kỹ từ khâu chọn
giống, xử lý giống cho ñến khâu thu hoạch, phơi sấy, bảo quản. Do vậy nông
hộ phải nắm chắc quy trình sản xuất ñể ñảm bảo cả chất và lượng sản phẩm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


Sản xuất lúa gạo ñặc sản dễ bị ảnh hưởng bởi chính các phương thức sản xuất
cũ, lạc hậu của ñồng bào dân tộc thiểu số.
Quy trình sản xuất lúa ñặc sản từ khâu xử lý giống cho ñến phơi sấy
bảo quản ñều ñược quy ñịnh nghiêm ngặt, người dân khó tiếp thu và thực
hiện, khó mở rộng quy mô sản xuất mặc dù cho lợi nhuận cao hơn lúa thưởng.
Theo Phạm Văn Tiêm (2005), khi thị trường lương thực ñược thông
suốt, lương thực ñược ñiều tiết theo quy luật cung cầu trên thị trường cả nước,
vận chuyển lương thực từ vùng dư thừa sang vùng thiếu ñược tự do, ngoài các
thành phần kinh tế tự vận chuyển, Nhà nước cũng ñã tổ chức lưu thông, với
khối lượng lớn trong những năm gần ñây năm sau cao hơn năm trước.
- Tuy nhiên, hiện nay nông sản hàng hoá chất lượng cao của nước ta
chưa nhiều, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô, giá trị thấp, tính cạnh
tranh nông sản hàng hoá trong khu vực và trên thị trường thế giới còn yếu, thị
trường nông sản tổ chức chưa chặt chẽ, tính ổn ñịnh không cao. Cơ sở thương
mại phục vụ tiêu thụ còn hạn chế, các hệ thống kênh thị trường hoạt ñộng còn
chưa thông suốt, hiệu quả thương mại còn khiêm tốn, cũng như còn có sự mất
cân ñối trong phân phối hiệu quả, lợi nhuận giữa các thành phần tham gia thị
trường trong từng loại nông - lâm sản trong từng thị trường khu vực, ñó là
những thách thức lớn ñối với quản lý nhà nước trong tiêu thụ nông sản hàng
hoá trong thời gian tới.
Nhiệm vụ của nông nghiệp trong những năm tới phải ñảm bảo 2 yêu
cầu lớn là:
Một là: Tiếp tục ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng của nhằm ñảm bảo nhu
cầu ñời sống nhân dân ñược cải thiện thêm một bước, có ñủ nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến, kim ngạch xuất khẩu ngày càng lớn.
Hai là: đồng thời phải góp phần giải quyết yêu cầu về công bằng xã hội
trong nông thôn, trong ñó những vấn ñề ñòi hỏi giải quyết bức bách trong quá
trình thực hiện cơ chế quản lý kinh tế.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


2.1.3 Nội dung phát triển sản xuất lúa ñặc sản
- Tăng diện tích, sản lượng, ổn ñịnh năng suất lúa ñặc sản một cách bền
vững. Việc tăng sản lượng là kết quả cuối cùng của việc tăng diện tích sản
xuất và ñảm bảo ổn ñịnh năng suất lúa. Tăng diện tích là sử dụng hết tiềm
năng ñất ñai ñược cho phép ñể sản xuất lúa, là hiệu quả của việc chuyển ñổi
cơ cấu cây trồng, quy hoạch nguồn lực ñất ñai, mở rộng quy mô sản xuất...
- Sử dụng hợp lý nguồn lực trong phát triển sản xuất nông nghiệp nói
chung và sản xuất lúa ñặc sản nói riêng. Các nguồn lực ñó là nguồn gen ñặc
chủng của bản ñịa, ñiều kiện tự nhiên về ñất ñai, khí hậu, nguồn nước, các
nguyên vật liệu ñầu vào, vốn, lao ñộng, kỹ thuật và công nghệ. Quy mô và chất
lượng của các nguồn lực quy ñịnh quy mô và hiệu quả của sản xuất nông
nghiệp. Việc khai thác và sử dụng tốt các nguồn lực tạo nên trạng thái cân bằng
và bền vững. Tùy vào quy trình sản xuất lúa ñặc sản mà các nguồn lực ñược sử
dụng ở phạm vi và quy mô khác nhau.
- đảm bảo sự bền vững dựa trên phát triển sản xuất lúa ñặc sản bản ñịa.
Nghiên cứu mở rộng thị trường tiêu thụ, củng cố thương hiệu, ñảm bảo ñầu
ra ổn ñịnh cho sản phẩm lúa ñặc sản của ñịa phương, thúc ñẩy sản xuất phát
triển. Xây dựng chiến lược quy hoạch cụ thể từng giai ñoạn ñể phát huy tối ña
lợi thế về ñiều kiện tự nhiên, lao ñộng bản ñịa ñể giải quyết tốt những hạn chế,
vướng mắc, nhất là những vùng ñiều kiện sản xuất khó khăn. để làm ñược ñiều
có cần có sự tham gia và phối hợp chặt chẽ giữa người nông dân và nhà nước,
sự phát triển bền vững chính là yếu tố ñảm bảo tốt nhất cho tương lai.
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa ñặc sản
2.1.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất
- điều kiện tự nhiên
Sinh trưởng và phát triển của cây trồng ñều phụ thuộc vào những quy
luật nhất ñịnh, các quy luật này lại chịu sự khống chế bởi ñiều kiện thiên
nhiên phức tạp. Do vậy, ñiều kiện tự nhiên của vùng sản xuất có ảnh hưởng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


lớn ñến năng suất, chất lượng sản phẩm lúa. đất, nước, khí hậu, thời tiết, cây
trồng có mối quan hệ khăng khít với nhau bằng những quy luật chặt chẽ, phức
tạp. Vì vậy chúng ta cần phải hiểu và nắm chắc các quy luật ñó ñể vận dụng
chúng vào trong sản xuất lúa.
- Giống
Giống cây trồng là tiền ñề cho sự phát triển ngành trồng trọt, là ñiều
kiện quan trọng ñể tăng quy mô cả về sản lượng và chất lượng lương thực.
Giống có vị trí ñặc biệt quan trọng chi phối ñến nhiều biện pháp kỹ thuật và
hiệu quả kinh doanh của ngành nông nghiệp. Sử dụng các giống lúa bản ñịa
có khả năng sinh trưởng tốt, khả năng chống chị với dịch bệnh cao, thích nghi
ñược với ñiều kiện tự nhiên tại ñịa phương, người dân có nhiều kinh nghiệm
về phương thức sản xuất các giống lúa này. Cần xây dựng cơ cấu giống hợp
lý, cần ñối giữa các giống lúa một vụ và hai vụ.
- Vật tư, phân bón
Trước những năm 70 của thế kỷ XX, phân bón ñược sử dụng chủ yếu là
các loại chuồng, phân rác, phân xanh các loại... Từ khi bắt ñầu cuộc "Cách
mạng xanh" ñến nay, với các cơ cấu cây trồng mới; giống mới (ñặc biệt là các
giống lai); hệ thống tưới tiêu ñược cải thiện; khả năng cung ứng phân bón,
thuốc BVTV ñược tăng cường. đặc biệt sau khi một số ñiều trong Luật ñất
ñai ñược sửa ñổi (tháng 12/l998), sản xuất nông nghiệp của nước ta ñã ñi theo
hướng thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất, chất lượng nông sản cho phù hợp
với yêu cầu của thị trường.
- Quy trình kỹ thuật
Trong sản xuất nông nghiệp, mỗi loại giống lúa khác nhau có khả năng
kháng sâu - bệnh khác nhau và khả năng thích nghi khác nhau. Thậm chí cùng
một loại giống các giai ñoạn sinh trưởng, phát dục khác nhau thì nhu cầu dinh
dưỡng khác nhau. Vì vậy, với mỗi loại cần có các quy trình kỹ thuật sản xuất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×