Tải bản đầy đủ

Quản lý kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện gia lâm

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------- -------

VŨ VIỆT THANH

QUẢN LÝ KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------- -------

VŨ VIỆT THANH

QUẢN LÝ KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN GIA LÂM

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS KIM THỊ DUNG

HÀ NỘI, 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015
Tác giả luận văn

Vũ Việt Thanh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài và hoàn thành
Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện
giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh,
cùng các thầy cô giáo Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kế
toán và Quản trị kinh doanh, Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã


truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường,
đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Kim Thị Dung
đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Chi cục thuế và toàn thể
CBCC Chi cục thuế huyện Gia Lâm đã tận tình cung cấp tài liệu, giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những người thân,
bạn bè đã giúp đỡ và động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
rèn luyện.
Do thời gian có hạn, nên luận văn có thể không tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo cũng như toàn
thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2014
Tác giả luận văn

Vũ Việt Thanh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC BẢNG

vi

DANH MỤC HÌNH

viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ix

PHẦN I. MỞ ĐẦU

1

1.1

Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1

Mục tiêu chung

2

1.2.2

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

2

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1

Đối tượng nghiên cứu

3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu của đề tài

3

PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KÊ
2.
1
2.
1.
2.
1.
2.
1.
2.
1.
2.
2

K 4
H
C 4
ơ
M 4

V
a
d 7
o
N

n 9
g
C
á
C1
h7
C2
ơ0

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


2.
2.

Kin
h
t 2
r 0
2.
K
2.
i
p2
h5
2.
B
2.
à
D2
N8
PHẦN
III. ĐẶC
3.
Đ3
1
ặ1
3.
Đ3
1.
ặ1
3.
Đ3
1.
ặ7
3.
Đ4
1.
ặ0
3.
P4
2
h6
3.
K4
2.
h6
3.
P4
2.
h7
3.
H4
2.
ệ9
PHẦN
IV. KẾT
4.
T
1
h
n5
g3
4.
T5
1.
ổ3
4.
Q5
1.
u8
4.
K
1.
i
D7
N9
4.
T
1.

t 8
h5
4.
C
2
á
n8
ộ9
4.
N8
2.
h9
4.
N9
2.
h1
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


4.
2.

Ứn
g
c 9
ủ 2
4.
C 9
2.
ô 4
4.
N9
2.
ă 9
4.
M10
2.
ứ1
4.
S10
2.
ự2
4.
G
3
i
c 10
ủ2
4.
Đ
3.

h 10
u2
4.
G
3.
i
c 10
ủ3
PHẦN
V. KẾT
5.1. 11
Kết 5
5.2
11
Kiến 8
TÀI 12
LIỆU 0
PHỤ 12
LỤC 1

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

3.1
3.
2
3.
3
3.
4
3.
5
3.
6
3.
7
3.
8.
4.
1
4.
2
4.
3
4.
4
4.
5
4.
6
4.
7
4.
8
4.
9

Trang

Tình hình dân số và lao động huyện Gia Lâm giai đoạn
23
03
T3
ì4
G
i
đ3
o6
S

23
08
C
ơ
t4
h2
C4
ơ3
C
ơ
n4
g4
S4
ố8
S

d5
o7
S6
ố0
S6
ố1
T6
ổ3
S6
ố3
S6
ố4
S6
ố5
S

26
06
C
á
26
08

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


4.
10
4.
11
4.
12
4.
13
4.
14
4.
15
4.
16
4.
17
4.
18
4.
19
4.
20
4.
21
4.22

Số
tiền
s 6
ở9
S

n7
ă0
S7
ố1
T

c7
á4
K
ế
h7
u5
S7
ố7
T
ì
t 7
r 8
K
ế
t 8
h2
K8
ế3
S

m9
ộ1
K
ế
–9
5
C9
á7

Số lượng và tỷ lệ Doanh nghiệp trả lời về công tác tuyên
truyền, hỗ trợ của cán bộ thuế

4.23

99

Tỷ lệ Doanh nghiệp đánh giá thái độ và khả năng làm việc
của cán bộ thuế

4.24

99

Số lượng và tỷ lệ DN trả lời về mức độ hiểu biết của họ đối
với quy trình kê khai, nộp thuế, 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

101

Page vii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

2.1

Mô tổng thể quy trình quản lý kê khai thuế

11

2.2

Sơ đồ mô hình quy trình nộp thuế của DN

15

3.1

Cơ cấu loại hình doanh nghiệp tại huyện Gia Lâm năm
2013

3.2

39

Sơ đồ khung phân tích lý thuyết về Quản lý kê khai và nộp
thuế đối với các doanh nghiệp

4.1

46

Quy trình quản lý kê khai và nộp thuế theo cơ chế tự kê
khai – tự tính – tự nộp

54

4.2

Tỷ trọng loại hình doanh nghiệp nộp ngân sách năm 2013

76

4.3

Quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế

80

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBCC

:

Cán bộ công chức

CNTT

:

Công nghệ thông tin

CP

:

Cổ phần

CSDL

:

Cơ sở dữ liệu DN

:

Doanh nghiệp ĐTNT

:

Đối tượng nộp thuế GTGT

:

Giá trị gia tăng HSKT

:

sơ khai thuế HTX

:

Hồ
Hợp

tác xã
KK & KTT

:

Kê khai và kê toán thuế

KBNN

:

Kho bạc Nhà nước

MLNSNN

:

Mục lục ngân sách Nhà nước

MST

:

Mã số thuế

MSDN

:

Mã số doanh nghiệp

NQD

:

Ngoài quốc doanh

NNT

:

Người nộp thuế

NSNN

:

Ngân sách Nhà nước

SXKD

:

Sản xuất kinh doanh

TNCN

:

Thu nhập cá nhân

TNDN

:

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TTĐB

:

Tiêu thụ đặc biệt

TTHC

:

Thủ tục hành chính

TT- HT

:

Tuyên truyền hỗ trợ

UBND

:

Uỷ ban nhân dân

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, với sự phát triển nhanh của nền kinh tế
quốc dâncác thành phần kinh tế, các hình thức kinh doanh, số lượng đơn vị ra
kinh doanh đã, đang và sẽ phát triển một cách nhanh chóng, đa dạng cả về số
lượng lẫn quy mô. Hiện nay, nguồn thu thuế chủ yếu đến từ các doanh nghiệp,
chiếm trên 70% trên tổng thu nội địa của NSNN hàng năm. Do đó, nâng cao
chất lượng quản lý thuế, đơn giản hóa các sắc thuế đối với doanh nghiệp, từng
bước áp dụng hệ thống quản lý thuế thống nhất là một trong những nội dung
lớn của chiến lược ngành thuế nói riêng, ngành tài chính Việt Nam nói chung.
Luật quản lý thuế bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2007 theo đó
doanh nghiệp hay người nộp thuế (DN) thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp và tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật về khai và nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện
chức năng kiểm tra hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành của DN với các
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật. Theo nhiều doanh nghiệp, thực
hiện cơ chế tự khai, tự nộp thuế là bước đi đúng trong tiến trình cải cách của
ngành thuế, phù hợp Luật Doanh nghiệp và hội nhập kinh tế thế giới. Cơ chế
này góp phần nâng cao ý thức tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp tự chủ hơn trong sản xuất, kinh doanh.
Tuy nhiên, hệ thống quản lý thuế vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế
như: Thủ tục kê khai còn rườm rà, với nhiều hồ sơ mẫu biểu khác nhau, cách
thức kê kê khai khác nhau, mà mức độ hiểu biết để kê khai các nội dung đó
cũng khác nhau, chính sách thuế chưa thực sự đồng bộ, còn chồng chéo, tính
pháp lý chưa cao ở một số lĩnh vực quản lý, chưa đáp ứng được yêu cầu của
cơ chế thị trường, chưa xóa bỏ triệt để cơ chế bao cấp qua chính sách thuế còn
có những điểm quy định chưa chặt chẽ, tạo khe hở cho các tổ chức, cá nhân
lợi dụng gian lận thuế...; Bên cạnh đó, đối với doanh nghiệp mức độ tuân thủ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


pháp luật thuế chưa đồng đều, thời gian thực hiện kê khai và nộp thuế còn kéo
dài do khả năng áp dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp còn hạn
chế; công tác kiểm soát hồ sơ thuế còn yếu kém ở một số lĩnh vực; một bộ
phận cán bộ thuế yếu cả về trình độ và phẩm chất đạo đức, chưa đáp ứng
được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới... từ đó làm giảm hiệu quả công tác quản
lý kê khai và nộp thuế, ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước.
Chi cục thuế huyện Gia Lâm là đơn vị quản lý thu thuế trên địa bàn
huyện Gia Lâm, do đó cũng chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố làm giảm hiệu
quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn. Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết
đặt ra cho Chi cục thuế huyện Gia Lâm là phải tìm cho được các giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý kê khai và nộp thuế đối với doanh nghiệp
tại địa bàn mình quản lý.
Xuất phát từ những thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
"Quản lý kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện
Gia Lâm".
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác quản lý kê khai và nộp thuế
của các doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện
Gia Lâm.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp;
- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác quản lý kê khai và nộp thuế
tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm;

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý kê khai
và nộp thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn do Chi cục thuế Gia Lâm
quản lý.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến công tác
quản lý kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp.
Khách thể tìm hiểu là các cán bộ trực tiếp thực hiện quản lý kê khai và
nộp thuế đối với DN trên địa bàn huyện Gia Lâm, các DN sản xuất, kinh
doanh trên địa bàn huyện Gia Lâm thực hiện kê khai và nộp thuế.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Thứ nhất, nghiên cứu lý luận về công tác quản lý kê khai và nộp thuế
của các DN;
Thứ hai, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý kê khai và nộp thuế của
các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm.
Thứ ba, nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
kê khai và nộp thuế của các DN.
1.3.2.2 Phạm vi về không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác quản lý kê khai và nộp thuế của các DN tại
Chi cục thuế huyện Gia Lâm, trực thuộc Cục thuế thành phố Hà Nội.
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài sử dụng các thông tin thứ cấp từ
2011 đến 2013 và số liệu điều tra tại thời điểm nghiên cứu. Thời gian thực
hiện đề tài từ 2013-2014.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KÊ KHAI
VÀ NỘP THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp ngày 12 tháng 06 năm 1999 và hướng dẫn
thực hiện Luật Doanh nghiệp ngày 13 tháng 2 năm 2000, khái niệm doanh
nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài
sản, có địa chỉ giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Như vậy, doanh nghiệp được hiểu là một đơn vị sản xuất kinh doanh,
được tổ chức, nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng pháp
luật và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng.
Theo quy định của luật pháp, có những loại hình tổ chức kinh doanh
sau đây:
Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp. Do đó, chủ DN là người đại diện theo pháp luật, có thể trực tiếp hoặc
thuê người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH): là một loại công ty đối vốn,
trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chịu lỗ
tương ứng với phần vốn góp.
Công ty cổ phần: là một thực thể pháp lý hay pháp nhân, nó có thể tiến
hành mua, bán, tham gia ký kết hợp đồng, có quyền sở hữu tài sản, giao dịch
kinh doanh, khởi kiện hay bị kiện trên danh nghĩa công ty.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


Các tổ chức kinh tế khu vực Nhà nước: là một thực thể pháp lý tách
khỏi các dịch vụ dân sự, được thừa hưởng uy tín và quyền lực như một cơ
quan của chính quyền, các nhà quản lý, các giám đốc thuộc khu vực nhà nước.
Các loại hình tổ chức kinh doanh khác: Công ty liên doanh; Hợp tác xã.
2.1.1.2 Khái niệm về thuế
Cho đến nay chưa có một khái niệm nào thống nhất về thuế, còn nhiều
khái niệm khác nhau tại hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Theo
Ph.Ăngghen: “Để duy trì quyền lực công cộng cần phải có sự đóng góp của
những người công dân cho Nhà nước đó là thuế’’.
“Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các tổ chức, cá nhân cho
Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính
hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội”.
Tóm lại qua các khái niệm đã thể hiện những đặc trưng sau đây của thuế:
- Thuế là do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
- Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và
thể nhân đối với Nhà nước không mang tính hoàn trả trực tiếp.
- Những mối quan hệ giữa dạng tiền tệ này được nẩy sinh một cách
khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt.
- Các tổ chức và cá nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã
đựợc pháp luật quy định.
Phân loại thuế dựa vào cơ sở tính thuế bao gồm:
+ Thuế thu nhập bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập
thu được, xuất phát từ nhiều nguồn: thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công… có nhiều dạng: thu nhập doanh
nghiệp, thu nhập cá nhân...
+ Thuế tiêu dùng gồm các loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu
nhập của tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại, được thể
hiện dưới nhiều dạng: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT…

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


+ Thuế tài sản là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản, có
nhiều hình thức biểu hiện: tiền mặt, tiền gửi, tài sản cố định (nhà cửa, đất
đai) tài sản vô hình (nhãn hiệu hàng hóa, vị thế của quyền sử dụng đất,
các phần mềm…).
2.1.1.3 Khái niệm về quản lý kê khai và nộp thuế
* Khái niệm quản lý
Để nghiên cứu khái niệm quản lý kê khai và nộp thuế, trước hết cấn
làm rõ khái niệm “quản lý”. Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo
những cách khác nhau tùy theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách
tiếp cận của người nghiên cứu.
Theo quan niệm của C. Mác: Quản lý là nhằm phối hợp các lao động
đơn lẻ để đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Ở đây, Mác
tiếp cận khái niệm quản lý từ góc độ mục đích của quản lý.
Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý: “Quản lý
là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động
của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã
đề ra và đúng với ý trí của người quản lý” (VIM, 2006).
Như vậy, quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Việc tác động như thế nào còn tùy thuộc
vào góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau.
*Quản lý kê khai và nộp thuế
Kê khai thuế là việc người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực,
đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và
nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan
quản lý thuế.
Nộp thuế là việc người nộp thuế nộp các khoản tiền thuế vào ngân
sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


Quản lý khai thuế, nộp thuế thuế nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý
người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế,
kế toán

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức
thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật
Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
Quản lý kê khai, nộp thuế là nắm bắt toàn bộ tình trạng đăng ký thuế,
kê khai thuế, nộp thuế và nợ thuế của DN.
Như vậy, quản lý kê khai và nộp thuế là một phần nội dung của quản lý
nhà nước, đây là một lĩnh vực quản lý công của nhà nước. Quản lý kê khai và
nộp thuế là việc quản lý việc thực thi và đảm bảo thực thi các chính sách về
thuế theo quy trình quản lý kê khai và nộp thuế hay là việc thực hiện quyền
hành pháp và tư pháp của Nhà nước trong lĩnh vực thuế.
2.1.2 Vai trò và mục tiêu của quản lý kê khai và nộp thuế của các doanh
nghiệp
Quản lý kê khai và nộp thuế là quản lý chuyên ngành thuộc quản lý
hành chính Nhà nước trong lĩnh vực thuế. Quản lý hành chính là sự tác động
của cơ quan hành chính Nhà nước và con người hoặc các mối quan hệ xã hội
để đạt được các mục tiêu của Chính phủ. Quản lý thuế được hiểu là hoạt động
tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế. Do đó, việc
quản lý kê khai và nộp thuế đối với doanh nghiệp đều có vai trò nhất định đối
với doanh nghiệp và đối với cơ quan thuế.
2.1.2.1 Vai trò của quản lý kê khai và nộp thuế
a, Đối với doanh nghiệp
Quản lý kê khai và nộp thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ
chặt chẽ. Thể hiện ở chỗ các thủ tục hành chính thể hiện trong quy trình, thủ
tục kê khai, thu nộp thuế, đó là trình tự các công việc phải tiến hành và các
giấy tờ, tài liệu cần thiết ghi nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế.
Quản lý kê khai và nộp thuế với các quy trình kê khai và nộp thuế được
hướng dẫn cụ thể trong Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 của

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


Tổng cục thuế mà doanh nghiệp được hướng dẫn thực hiện việc kê khai, nộp
thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
10


Do đó, doanh nghiệp hoành thành được các nghĩa vụ thuế của mình đối
với các cơ quan thuế như: Khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ
sơ thuế đúng thời hạn; Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm;
Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng từ
theo quy định của pháp luật; Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những
hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai
thông tin về thuế; Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên
quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài
khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.
b, Đối với cơ quan thuế
Quản lý thuế là một trong những nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền trong đó có các cơ quan quản lý thuế. Thực hiện tốt nhiệm vụ
quản lý thuế không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan
Nhà nước, mà còn có tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào NSNN.
Vai trò của quản lý kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp đối với cơ quan
thuế thể hiện như sau:
- Việc quản lý kê khai và nộp thuế với các quy trình quản lý kê khai và
nộp thuế còn có vai trò giúp các cơ quan thuế: Tổ chức thực hiện thu thuế
theo quy định của pháp luật, đầy đủ và kịp thời vào NSNN; Công khai các thủ
tục về thuế; Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa
vụ thuế cho người nộp thuế; Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người
nộp thuế.
- Thông qua hoạt động quản lý kê khai và nộp thuế góp phần giúp cho
các cơ quan thuế tham mưu hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các
quy định về quản lý thuế. Trên cơ sở đó cơ quan điều hành thực hiện pháp
luật đề xuất bổ sung, sửa đổi các luật thuế.
- Thông qua hoạt động quản lý kê khai và nộp thuế, cơ quan thuế hoàn
thành được trách nhiệm giúp Nhà nước kiểm soát và điều tiết các hoạt động
của các doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật thuế, người nộp thuế có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
11


trách nhiệm phải kê khai thuế. Nội dung kê khai thuế là kê khai các hoạt động
kinh tế có liên quan đến việc tính toán nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, tức
là phải kê khai các hoạt động kinh tế phát sinh, các giao dịch kinh doanh của
người nộp thuế. Như vậy, có thể thấy thông qua quản lý kê khai và nộp thuế
của các doanh nghiệp, cơ quan thuế đã giúp Nhà nước thực hiện kiểm soát các
hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và đảm bảo nguồn thu vào NSNN.
2.1.2.2 Mục tiêu của quản lý kê khai và nộp thuế
Thứ nhất, đảm bảo cho công tác kê khai thuế và nộp thuế thuận tiện
dễ dàng.
Thứ hai, giúp cho các DN nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn và kê khai
thuế đầy đủ.
Thứ ba, giúp đỡ, hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện đúng
chính sách, chế độ của Nhà nước thực hiện tốt công tác tổ chức quản lý kê
khai thuế và nộp thuế theo quan điểm “Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào
Ngân sách Nhà nước”.
Thứ tư, giúp cho các DN đóng thuế đầy đủ và đúng thời hạn.
Thứ năm, tạo điều kiện cho các DN thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với
NSNN. Thứ sáu, qua công tác quản lý kê khai, nộp thuế thì cán bộ
thuế nắm
được thực tế quy trình quản lý kê khai, nộp thuế của DN; từ đó, cán bộ thuế
có thể nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân mình.
2.1.3 Nội dung quản lý kê khai và nộp thuế thuế của các doanh
nghiệp
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý kê khai và nộp thuế
Để đảm bảo nguồn thu cho NSNN nhằm phục vụ cho việc thực hiện
các nhiệm vụ và chức năng Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định, Nhà nước
ban hành pháp luật thuế để huy động một bộ phận thu nhập quốc dân qua điều
tiết một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội. Các luật thuế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
12


muốn được thực thi trong đời sống xã hội phải thông qua hoạt động của bộ
máy thu thuế.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page
13


Công tác tổ chức bộ máy quản lý thu thuế nói chung và nhất tổ chức bộ
máy quản lý kê khai và nộp thuế nói riêng là một nội dung quan trọng trong
quản lý kê khai và nộp thuế của các DN.
Việc tổ chức bộ máy quản lý KK&NT không chỉ ảnh hưởng tới việc
thực thi chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế, mà còn tác động lớn tới chi phí
quản lý thuế, năng lực của bộ máy và những vấn đề khác.
* Yêu cầu đối với tổ chức bộ máy quản lý kê khai, nộp thuế:
- Bộ máy quản lý kê khai, nộp thuế phải phù hợp với trình độ phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước trong mỗi giai đoạn lịch sử. Các tổ chức, cá nhân
có mối quan hệ với bộ máy thu thuế là các thành viên của xã hội với trình độ
nhận thức nhất định, chịu sự chi phối của các yếu tố kinh tế - xã hội nhất định.
- Tổ chức bộ máy thu thuế. Bộ máy quản lý KK&NT thuộc bộ
máy chuyên môn nghiệp vụ giúp bộ máy quản lý thu thuế hoạt động hiệu quả,
thông suốt. Nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý KK&NT và có mối quan hệ tương quan tới các cơ quan trong bộ máy
thu thuế.
- Bộ máy quản lý kê khai, nộp thuế phải đảm bảo tính hiệu quả. Tính
hiệu quả là yêu cầu cơ bản của quản lý nói chung. Hiệu quả của bộ máy quản
lý KK&NT thể hiện ở bốn tiêu thức sau: (1) Cơ cấu bộ máy và biên chế gọn
nhẹ; (2) khối lượng công việc đảm nhiệm lớn; (3) Khả năng khai thác tốt công
nghệ thông tin; (4) Tiết kiệm chi phí hành thu.
2.1.3.2 Quản lý tổ chức thực hiện quy trình quản lý kê khai và nộp thuế
Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 của Tổng cục thuế về
việc ban hành Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế. Theo đó,
nội dung của quản lý kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp bao gồm:
a. Quy trình quản lý kê khai thuế
* Các bước trong quy trình quản lý kê khai thuế như sau:
Bước 1: Quản lý tình trạng kê khai thuế của người nộp thuế
Bước 2: Xử lý kê khai thuế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×