Tải bản đầy đủ

6 CHỦ đề NGỮ PHÁP lớn CHO IELTS (1)

IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

6 CHỦ ĐỀ NGỮ PHÁP CẦN THIẾT CHO NGƯỜI
HỌC IELTS
ĐẶT LẠI NỀN TẢNG NGỮ PHÁP CẦN THIẾT MANG TÍNH ỨNG DỤNG
CAO VÀO SPEAKING + WRITING IELTS
LỜI NÓI ĐẦU
Ngữ pháp Tiếng Anh rất đa dạng phong phú, quyển sách tuyển tập đầy đủ nhất tổng hợp ngữ
pháp Tiếng Anh các em có thể tham khảo là: “English Grammar in use” của Raymond
Murphey. Tuy nhiên nếu đang bị mất gốc hoặc chưa chắc chắn về Ngữ pháp Tiếng Anh, để
bắt đầu học Nói và Viết IELTS mà không bị sai về Ngữ pháp không cần phải học hết tất cả
hơn 100 chủ đề Ngữ pháp đó. Hiểu được các lỗi sai Ngữ pháp cơ bản nhưng khá trầm trọng
của học sinh thường mắc phải trong Speaking và Writing IELTS, qua quá trình và kinh
nghiệm 5 năm giảng dạy IELTS, Ms Trang, Founder #ITN đã tự soạn tổng hợp thành 6 CHỦ
ĐỀ NGỮ PHÁP LỚN sẽ giải quyết mọi vấn đề cho các đối tượng mất gốc về Ngữ pháp muốn
bắt tay vào học IELTS.
Một thực tế là khi làm bài tập trắc nghiệm hay điền vào chỗ trống, học sinh thường làm khá
đúng, tuy nhiên khi ứng dụng vào nói, viết thì vẫn bị sai các ngữ pháp rất cơ bản. Do vậy, tập
tài liệu này không mang tính chất Lý thuyết mà chú trọng hơn vào THỰC HÀNH, đưa ra cách

ứng dụng các ngữ pháp đã học vào Speaking và Writing, giúp học sinh tự tin hơn khi nói và
viết và ăn trọn điểm Ngữ pháp mặc dù không cần học hết hơn 100 chủ đề Ngữ pháp lớn trong
Tiếng Anh.
Ở mỗi chủ đề Ngữ pháp, sau khi tổng hợp lý thuyết cơ bản và chỉ ra các lỗi sai học sinh hay
mắc phải, Bài tập thực hành được chia ra làm 3 phần: Phần 1: Bài tập trắc nghiệm + điền
từ, Phần 2: Bài tập ứng dụng ngữ pháp trong Writing và Phần 3: Bài tập ứng dụng ngữ
pháp trong Speaking
Hi vọng bộ tài liệu sẽ giúp các bạn đặt lại nền móng vững chắc về Ngữ pháp, tự tin chinh
phục IELTS và gặt hái được những điểm số cao nhất
Thân ái
Ms Trang


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

CHỦ ĐỀ 1. CÁC THÌ CƠ BẢN - TENSES
Ngữ pháp Tiếng Anh tổng cộng có 13 thì, tuy nhiên khi nói và viết cơ bản thường không dùng
các thì Hoàn thành tiếp diễn: Hiện tại hoàn thành tiếp diễn, Quá khứ hoàn thành tiếp diễn và
tương lai hoàn thành tiếp diễn. Các thì quá khứ hoàn thành và tương lai hoàn thành cũng khá
ít dùng. Do vậy chỉ cần nắm chắc và ứng dụng tốt 7 thì dưới đây: Hiện tại đơn, Hiện tại hoàn
thành, Hiện tại tiếp diễn, Quá khứ đơn, Quá khứ tiếp diễn, Tương lai đơn, Tương lai tiếp diễn.

Ví dụ các lỗi sai phổ biến trong Speaking và Writing ở phần này:
+ I am come from Vinh Phuc province ( Vừa dùng to be vừa dùng to verb )
+ She like shopping a lot ( Không chia động từ ở thì hiện tại đơn )
+ I play football yesterday (Không chia động từ ở thì quá khứ đơn )
+ I will going to the zoo ( Sai cấu trúc ngữ pháp cơ bản )
1. Thì Hiện tại đơn
Cấu trúc
Động từ thường:
(+) S + V(s/es)
(-) S + don‟t/doesn‟t + V

Dấu hiệu
Everyday, usually, often
,never , hardly , in the
morning , on Mondays ,
at weekends , in spring ,


summer,……

Cách sử dụng
1. Hành động hiển nhiên
ở hiện tại -I work in New
York.

2. Thời khoá biểu, lịch
trình-The train for Hanoi
leaves at 7.30 tonight.

(?) Do/Does + S + V ?
Động từ tobe :
(+) S + am/is/are + O

(-) S + am/is/are + not + O

(?) Am/is/are + S + O ?

3. Sự thật, chân lý hiển
nhiên: – It is hot in
summer.


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

2. Thì Hiện tại tiếp diễn
Cấu trúc

(+) S + am/is/are
+ V_ing
(-) S + am/is/are
+ not + V_ing

Cách dùng

Dấu hiệu

Now, at the present, at the
moment, at this time, Look!
Listen!, Be careful!. Hurry
up!

(?) Am/Is/Are + S + Ving?

1. Hành động đang xảy
ra - I‟m eating now.
2. Hành động không thường
xuyên:
– I go to school by bike
everyday but today I am
walking.
3.Kế hoạch, sự sắp xếp
cho tương lai gần: – She
is arriving at 11 o‟clock.

3. Thì hiện tại hoàn thành:
Cấu trúc

Dấu hiệu

Cách dùng

(+) S + have/has + V3/ed
(-) S + haven‟t/hasn‟t +
V3/ed(?) (Wh) have/has +
S + V3/ed?

Since, for, Ever, never,
already, so far, just, up to now,
lately, recently, yet, how long,
this is the first time/the second
time, several times, before,

1. Hành động xảy ra trong
quá khứ kéo dài đến hiện
tại và có thể xảy ra trong
tương lai – I have learnt
English since 2008.
2. Hành động vừa mới xảy
ra – She has just written a
letter.

4. Thì quá khứ đơn:
Cấu trúc

Dấu hiệu

Động từ thường
(+) S + V_ed
(-) S + didn‟t + V
(?) Did + S + V ?

Yesterday, ago, last, first , later,
then , after that , finally , at last.

Động từ to be
(+) S + was/were + O
(-) S + wasn‟t/weren’t
(?) Was/Were + S +O?

Cách dùng

1. Hành động xảy ra và

chấm dứt tại thời điểm xác
định trong quá khứ – It
rained a lot yesterday.

2. Một thói quen trong quá
khứ. – I often walked to
school when I was a pupil.


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

5. Thì quá khứ tiếp diễn:
Cấu trúc
(+) S + was/were +
V_ing

Dấu hiệu
While, when, at
that time, at + giờ
quá khứ, …..

(-) S +
wasn‟t/weren‟t +
V_ing

Cách dùng
1. Hành động đang xảy ra tại thời điểm xác
định trong quá khứ. – I was doing my
homework at 8 o‟clock last night.
2. Hai hành động song song trong quá khứ
– Last night, she was reading a book while
her brother was watching TV.

(?) (Wh) Was/Were
+ S + V_ing?
6. Thì tương lai đơn
Cấu trúc

Dấu hiệu

(+) S + shall/will + V
(-) S + shall/will +
NOT+ V (?)(Wh)
shall/will + S + V + O
?

Tomorrow,
tonight,
soon,
next, someday, in
the future

Cách dùn
1. Ý định có ngay khi nói hay sẽ xảy ra ở
tương lai không có dự định trước: – The
phone is ringing. – I will answer it. – He
will come here tomorrow.

2. Ý kiến, lời hứa, hy vọng, phát biểu về
một hành động trong tương lai: (think,
promise, hope, expect, sure, ….) – Wait
here and I will get you a drink. – I think
you will pass the exam.
7. Thì tương lai tiếp diễn
Cấu trúc
(+) S + shall/will
+ be + V_ing+ O

(-) S + shall/will +
NOT+ be +
V_ing+ O
(?) (Wh) shall/will
+S+ be + V_ing+
O?

Dấu hiệu
in the future, next
year, next week, next
time, and soon.

Cách dùng
hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó
trong tương lai - I will be going to work at
8am tomorrow, so please don‟t call me


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

EXERCISES
I/ Chọn đáp án đúng
1. The wedding party
A. is B. is being C. will be
languages
A. do B. does C. did
3.Hurry! The train

held at the Rex Hotel.
D. is going to be 2.How many
John speak?
D. will
I don't want to miss it.

A. comes B. is coming C. came

D. has come

4.Angelina Jolie is a famous actress. She

in several film.

A. appears B. is appearing C. appeared

D. has appeared

5.I saw Maggie at the party. She

in several film.

A. wears B. wore C. was wearing
D. has worn 6.What time
the next train leave?
A. does B. will
7.Monica

C. shall
D. would
with her sister at the moment until she finds a flat.

A. stays B. is staying C. will stay

D. is going to stay 8.After I

lunch, I looked for my bag.
A. had B. had had C. have has

D. have had

9.By the end of next year, George

English for 2 years.

A. will have learned B. will learn C. has leaned
D. would learn 10.The man got out
of the car,
round to the back and opened the boot.
A. walking B. walked C. walks
his ambition
A. is B. has been C. was
12.Henry

D. walk 11.For several years
to be a pilot.
D. had been

into the restaurant when the writer was having dinner.

A. was going B. went C. has gone

D. did go

13.He will take the dog out for a walk as soon as he
A. finish B. finishes C. will finish
14. Before you asked, the letter

dinner

D. shall have finished

A. was written B. had been written C. had written D. has been written
15.She English at RMIT these days.
A. studies B. is studying C. will study D. is gong to study
16.She's at her best when she

big decisions.

A. is making B. makes C. had made D. will make
17.We

next vacation in London.

A. spend B. are spending C. will spend

D. are going to spend


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

18.Robert

tomorrow morning on the 10:30 train.

A. arrived B. is arriving C. has arrived D. would arrive
19.Look! The bus
A. left B. has left C. leaves D. is leaving
20.Mike

one hour ago.

A. phoned B. was phoning C. had phoned

D. has phoned

II/ Chia động từ ở các thì phù hợp
1.
He often (go) toschool on foot.
2.
It (rain) very hard now.
3.
The sun (warm) the air and (give) us light.
4.
Look! A man (run) after the train.
5.
She (go) to school everyday.
6.
Bad students never (work) hard.
7.
It often (rain) in the summer. It (rain) now.
8.
The teacher always (point) at the blackboard when he (want) to explain something.
9.
Mother (cook) some food in the kitchen at the moment, she always (cook) in the morning.
10.
I always (meet) him on the corner of this street.
11.
Where you (go) now? I (go) to the theater.
12.
He (not do) morning exersices regularly.
13.
He (do) morning exersices now?
14.
Wather (boil) at 100 defrees centigrade.
15.
He (meet) the dentist next week.
16.
you (be) a food student?
17.
They usually (not go) to school by motorbike.
18.
He (swim) overthere now.
19.
She (come) here next month.
20.
They (not be) doctors.
21.
He often (get) up late.
22.
You often (watch) TV?
23.
Mr.Brown (listen) to music now?
24.
I usually (go) (shop) on the weekend.
25.
Hai often (wash) his face at 6.15.
26.
She (play) badminton at the moment?
27.
Thanh and Mai always (see) a movie on Saturday.
28.
He often (take) a bus to school?
29.
We (be) students in class 8A.
30.
She often (not do) homework in the evening.
31.
He usually (take) a taxi to the airport.
32.
They usually (not go) to school by bike.
33.
They (be) beautiful?
34.
Manh (not play) soccer at the moment.
35.
Minh (play) shess with Nam at the moment.
III/ Bài tập ứng dụng Writing
Hãy tưởng tượng bạn đang tham gia một cuộc phỏng vấn xin việc, hãy chuẩn bị trước bài giới thiệu về
bản thân dưới đây bằng Tiếng Anh, bằng cách trả lời lần lượt các câu hỏi sau, chú ý dùng đúng các thì
yêu cầu:
+ What’s your full name? ( Dùng thì HTĐ )


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

+ Where do you come from? ( Dùng thì HTĐ )

+ What are your hobbies? ( Dùng thì HTĐ )

+ Tell me about your strengths and weeknesses? (Dùng thì HTĐ )

+ What are you doing now ( Dùng thì HTTD )

+ Tell me about your job in the past ( Dùng thì QKĐ – Chú ý chia động từ ở dạng Ved và chú ý cách đọc
)

+ Tell me about your plan in future ( Dùng thì TLĐ )

IV/ Bài tập ứng dụng Speaking
Bước 1: Tập tự trả lời các câu hỏi trên dựa trên các ý mình đã note ở phía trên ( Có thể nhờ sự trợ giúp
của bạn – đóng vai trò là người hỏi và check ngữ pháp )
Bước 2: Sau khi đã thành thạo đúng ngữ pháp, hãy gộp tất cả các câu trả lời lại thành một bài hoàn chỉnh
giới thiệu về bản thân
Bước 3: Luyện tập ít nhất 5 lần và tự add thêm các từ vựng hay


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

CHỦ ĐỀ 2: CẤU TRÚC CÂU – SENTENCE STRUCTURE VÀ
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ - RELATIVE CLAUSE
I/ Cấu trúc câu trong Tiếng Anh
Cấu trúc của một câu trong Tiếng Anh bao gồm:
CHỦ NGỮ

ĐỘNG TỪ

Người/vật thực hiện Hành động
hành động
( BẮT BUỘC )
( BẮT BUỘC )

TÂN NGỮ

CÁC THÔNG TIN
NỀN
Người/vật bị hành Bổ sung các thông tin
động tác động vào khác như nơi chốn,
thời gian, địa điểm, lý
(Không bắt buộc)
do, cách thức…..
( Không bắt buộc )

Để tạo thành 1 CÂU KHÔNG SAI NGỮ PHÁP dù đơn giản hay phức tạp, BẮT BUỘC phải có 2 thành
phần sau
1. Subject (chủ ngữ):
+ Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một
danh từ (noun) hoặc một cụm danh từ. Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ.
+ Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là
người nghe. Ví dụ: “Don’t move!” = Đứng im!, “Please help me!” = Làm ơn hãy giúp tôi )
Eg:
Milk is delicious. (Chủ ngữ là một danh từ)
That new red car is mine. (Chủ ngữ là một cụm danh từ)
+ Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.
Eg:
It is a nice day today.
There is a fire in that building.
There were many students in the room.
It is the fact that the earth goes around the sun.
2. Verb (động từ):
Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là động
từ to be ( am/is/are ), hoặc to do ( make/do ), hoặc là động từ khuyết thiếu+động từ to do ( must go, have
to do )
Eg:
I love you.
Chilli is hot.
I have seen the movie three times before ( to do nhưng ở dạng thì Hiện tại hoàn thành )
You must go to bed right row ( Động từ khuyết thiếu + động từ to do )
Ngoài ra một câu có thể có thêm 2 thành phần sau:
3.Object ( Tân ngữ )
Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ, vị ngữ thường đứng sau động từ. Không
phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

John bought a car yesterday. (What did John buy?)
Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)
She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)
4. Modifier (Các thông tin nền )
Các thông tin nền là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành động. Không phải
câu nào cũng có trạng từ. Chúng thường là các cụm giới từ (prepositional phrase), phó từ (adverb) hoặc
một cụm phó từ (adverbial phrase). Chúng trả lời câu hỏi When?, Where? hoặc How? Một cụm giới từ là
một cụm từ bắt đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một danh từ (VD: in the morning, on the table,…).
Nếu có nhiều trạng từ trong câu thì trạng từ chỉ thời gian thường đi sau cùng.
John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)
She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?)
She drives very fast. (How does she drive?)
Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ
không được nằm giữa động từ và vị ngữ.
She drove on the street her new car. (Sai)
She drove her new car on the street. (Đúng)

II/ Lỗi sai học sinh hay mắc phải
Vậy thì để tạo thành Ngữ pháp đúng, hãy nhớ quy tắc bất di bất dịch dưới đây:

MỘT CÂU ĐƠN ( MỘT MỆNH ĐỀ ) CHỈ CÓ DUY NHẤT 1
ĐỘNG TỪ CHÍNH
Động từ chính sẽ ở 3 dạng như ở trên có nói ( to be ( am/is/are ), hoặc to do ( make/do ), hoặc là động từ
khuyết thiếu+động từ to do ( must go, have to do ) . Nếu một câu bạn đang nói có tới 2 động từ chính,
trong khi chỉ có 1 chủ ngữ, thì câu đó chắc chắn sai ngữ pháp.
Ví dụ: “I am have a lot of books” – Tôi có rất nhiều sách – có tới 2 động từ to be (am) và to do (have),
hoặc “ I have a book is very expensive” – Tôi có 1 quyển sách rất đắt – có tới 2 động từ là to be (is) và to
do (have)
Để sửa câu đó về dạng đúng ngữ pháp, chỉ cần tách câu đó làm 2 mệnh đề, mỗi mệnh để chỉ có 1 chủ ngữ
và 1 động từ là được, hoặc biến thành cách diễn đạt sử dụng Mệnh đề quan hệ sẽ được đề cập ở phần III
dưới đây
 I have a book, the book is very expensive ( Tách câu sai thành 2 câu nhỏ )
 I have a book which is very expensive ( Sử dụng mệnh đề quan hệ )

III/ Mệnh đề quan hệ là gì?
Như ví dụ ở cuối phần II, ta có thể thấy câu: “I have a book is very expensive” là sai về mặt ngữ pháp do
có 1 chủ ngữ nhưng có đến hai động từ, một cách khắc phục là dùng mệnh đề quan hệ: “ I have a book
which is very expensive”, “Which is very expensive” là một mệnh đề quan hệ. Vậy mệnh đề quan hệ là gì
???
Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ được nối với mệnh đề chính bởi các từ who, whom, whose, which,
that, where, when, why. Mệnh đề quan hệ đứng ngay đằng sau danh từ, đại từ trong mệnh đề chính để
bổ sung ý nghĩa cho danh từ, đại từ ấy


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn


Các đại từ quan hệ đi kèm trong mệnh đề quan hệ
WHO:
- thay thế cho danh từ chỉ người
….. N (person) + WHO + V + O
I know that girl is very beautifu ( Câu sai ngữ pháp do có 2 động từ đi với 1 chủ ngữ )
 I know that girl who is very beautiful ( Câu đúng ngữ pháp dùng mệnh đề quan hệ )



WHOM:
- thay thế cho danh từ chỉ người
…..N (person) + WHOM + S + V
She’s the beautiful girl whom I have known for nearly 1 year



WHICH:
- thay thế cho danh từ chỉ vật
….N (thing) + WHICH + V + O

That pencil is durable bought in HCM city
 That pencil which I bought from HCM city is durable




WHOSE
dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc
hình thức „s
…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….
WHY:
mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.
…..N (reason) + WHY + S + V …
Ex: I don‟t know the reason. You didn‟t go to school for that reason.
→ I don‟t know the reason why you didn‟t go to school.



WHERE:
thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there
….N (place) + WHERE + S + V ….
Ex: The hotel wasn‟t very clean. We stayed at that hotel.



→ The hotel where we stayed wasn‟t very clean.
WHEN:
thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then
….N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON /
IN / AT + WHICH)
Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.
→ Do you still remember the day when we first met?
→ Do you still remember the day on which we first met? I don‟t
know the time. She will come back then.


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

→ I don‟t know the time when she will come back.

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng anh
* Mệnh đề quan hệ được rút thành Ving hoặc Ved2



Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành (V- ing).
Ex: a/ The man who is standing over there is my father.
→ The man standing over there is my father.
b/ The couple who live next door to me are professors.
→ The couple living next door to me are professors.



Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động thì rút thành Ved2
Ex: a/ The instructions that are given on the front page are very important.
→ The instructions given on the front page are very important. b/ The
book which was bought by my mother is interesting.
→ The book bought by my mother is interesting.
* Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu:
Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ
có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất.
Ex: a/ John was the last person that got the news.


John was the last person to get the news. b/ He
was the best player that we admire.

→ He was the best player to be admired.
c/ He was the second man who was killed in this way.
→ He was the second man to be killed in this way.

EXERCISES
I/ Rút gọn câu
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.

The man who is standing there is a clown.
The envelop which lies on the table has no stamp on it.
Benzene, which was discovered by Faraday, became the starting point in the manufacture of
many dyes, perfumes and explosives.
My grandmother, who is old and sick, never goes out of the house.
The student don't know how to do exercise which were given by the teacher yesterday.
The diagrams which were made by young Faraday were sent to Sir Humphry Davy at the end of
1812.
The gentleman who lives next door to me is a well-known orator.
All the astronauts who are orbiting the earth in space capsules are weightless.
All students don't hand in their papers will fail in the exam.
I saw many houses that were destroyed by the storm.
The street which leads to the school is very wide.
The system which is used here is very successful.
John, who teaches my son, is my neighbor.
Trains which leave from this station take an hour to get to London.
The candidates who are sitting for the exam are all from Vietnam.


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

16.
17.
18.
19.
20.

We are driving on the road which was built in 1980.
Customers who complain about the service should see the manager.
The city which was destroyed during the war has now been rebuilt.
My brother, who met you yesterday, works for a big firm.
The vegetable which are sold in this shop are grown without chemicals.

II/ Multiple choice – Trắc nghiệm
Exercises 1
1. Aymara _____ an Indian language spoken by approximately one million people in
Bolivia and Peru.
a. which is b. being
c. is
d. it is
2. Many North American universities_____ by private donations.
a. supported b. are supported
c. which are supported d. support
3. _______ direct link exists between seat belt use and fever traffic fatalities.
a. There is a b. A c. That there is a d. Because
4. ______ many people learn to make their own repairs and home improvements.
a. When having instruction manuals b. There are instruction manuals
c. From instruction manuals d. It is instruction manuals
5. Lake Superior______, borders on the United States and Canada.
a. in the world is the largest lake b. is largest lake in the world
c. it is the largest lake in the world d. which is the largest lake in the world
6. Taj Mahl, _____ by Shah Janhan for his wife, is thought to be one of the great
architectural wonders of the world.
a. being built b. was built c. built d. been built
7. The Tomb of the Unknown Soldier_____ to unidentified soldiers killed in battle, is
located in Arlington, Virginia.
a. which a monument b. a monument
c. is a monument d. a monument being
8. _____ volcanos can destroy large areas of vergetation.
a. They erupt b. When they erupt c. When eruption d. Their eruption
9. _______ is the biggest city in Michigan, it is not the capital.
a. Detroit b. It Detroit c. Although Detroit d. Detroit, which
10. _______ black cats are bad luck is considered a superstition rather than a fact.
a. That b. The c. Although d. It is that
11. Steel_____ with chromium to produce a no corrosive substance known as stainless
steel.
a. is combined c. combining b. that is combined d. when combined
12. _________ the 1930s and 1940s, F.D. Roosevelt was elected to the presidency four
times.
a. Since during b. During c. Although during d. While during
13. ______ in 1636, Harvard is one of the most famous universities in the United States.
a. Founding b. Founded c. It was founded d. Being founded
14. Johnny Carson______ late night TV program is watched by millions of insomniacs in
the United States, has been on the air for over twenty years.
a. whose b. who has a c. which is a d. however his
15. _______, Jenny Churchill was born in the United States and married an Englishman.
a. She was the mother of Winston Churchill b. The mother of Winston Churchill
c. Her son was Winston Churchill d. Winston Churchill was her son
16. A tornado touched down today in Kansas, _______ destruction to cornfields and
telephone lines.
a. caused b. causing c. that caused d. it caused
17. Until the fifties, _____ were still in some cities to deliver milk and vegetables.
a. horses and carts b. there were horses and carts


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

c. when horses and carts d. that horses and carts
18. _______ the percentage of working women in the United States has doubled since 1940
has been the result of both economic and social factors.
a. The b. That the c. There is the d. It is the
19. ______ species of plants exist in North America that can cause an allergic skin reaction
in humans.
a. There are several b. If there are several
c. Several d. It has several
20. A silo is a large cylindrical structure______
a. the storage of crops b. in which crops are stored
c. where crops are stored there d. they store crops there
Exercise 2
1. Barns______ to store crops and house animals.
a. built b. that are built c. being buit d. are built
2. Large block of ice were usually used for refrigeration until the 1990s___
a. When the electric refrigerator was invented
b. The electric refrigerator was invented
c. They invented the electric refrigerator
d. The electric refrigerator being invented then
3. ______, leaves from certain trees such as the maple and sassafras turn bright colors.
a. During the fall b. While the fall c. The fall comes d. When comes fall
4. _____ in 1963, John F. Kennedy was perhaps the most popular post World War II
president.
a. He was short by Lee Harvey Oswald b. His being shot by Lee Harvey Oswald
c. Shot by Lee Harvey Oswald d. Lee Harvey Oswald shot him
5. _________ watercress is found along streams or in low, wet areas.
a. Often there is b. Often c. Where often d. It is often when
6. _______ built as a private home for Elvis Presley, Graceland is now open to the public.
a. Although b. It was c. Being d. When
7. _______ runned of all times is Jesse Owens, who broke six world records in one day.
a. There was the greatest b. He was the greatest
c. The greatest d. That he was the greatest
8. ______ of leather, horse saddles are sometimes elaboratory tooled.
a. They are made b. What are made c. They make them d. Made
9. Mount Vernon, ______, has recently been restored to its original colors.
a. George Washington lived there b. it was where George Washington lived
c. where George Washington lived d. the place that lived in George Washington
10. Writers can accurately describe objects_____ have never seen.
a. that b. how they c. they d. if they
11. The most devastating of all storms _____ the hurricane, which can measure over 100
miles in diameter.
a. is b. which is c. being d. is that
12. Pioneers, _______ in isolated areas of the United States, were almost totally selfsufficient.
a. who living b. living c. lived d. who that lived
13. ______ is a belief generally held by people who live in colder climates.
a. That weather affects a person's mood
b. Weather affects a person's mood
c. A person's mood is affected by weather
d. Although a person's mood is affected by weather
14. _____ in 1861 and lasted for four years.
a. The Civil War began b. When the Civil War began


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

c. The Civil War beginning d. The beginning of the Civil War
15. The tool _____ to a wall or other surface is called a trowel.
a. that we apply plaster b. that plaster applies
c. whose plaster as applied d. with which plaster is applied
16. The banjo_____ a stringed musical instrument native to the United States.
a. that is b. it is c. being d. is
17. ______, meat takes on the flavor of the wood it was smoked in.
a. It's when it's smoked b. When is it smoked
c. When it is smoked d. If, when it is smoked
18. The assembly line, ______ by Henry Ford, has brought about many significant changes
in automobile production.
a. that invented b. what was invented c. was invented d. which was invented
19. ______ her father's adivce, Sarah Dade chose medicine as her course of studies.
a. Although b. Against c. It was contrary to d. Opposite
20. _______ important mining area, Kentucky is located in the east central section of the
United States.
a. An b. There is an c. Being d. It is an
Exercise 3
1. Gabriel Garcia Marquez, a Colombian writer whose book One Hundred Years of
Solitude is among his most famous, _____ the Nobel prize in 1982.
a. who won b. won c. which won d. having won
2. ______, Eva Peron, the wife of Argentinean president Juan Peron, died of cancer.
a. She was age thirty- one b. At the age of thirty-one
c. Age thirty- one years d. At the age of thirty-one years old
3. _______ families in the United States today have more than two to three children.
a. There are few b. They are few c. Few d. Although few
4. ______ in large quantities in the Middle East, oil became known as black gold because
of the large profits it brought.
a. Discovering b. Which was discovered c. Discovered d. That when discovered
5. Custard is an egg dessert______ primarily of eggs, sugar, and milk.
a. consisting b. consists c. which consisting d. which is consisted
6. ______ main types of book covers: hardbound and softbound.
a. Exist two b. Two c. There are two d. Have two
7. A higher crime rate exists in cities____ a large percentage of unemployed.
a. that having b. where have c. which they have d. that have
8. ________, musicians, and athletes who have reached a certain level of success are
among the highest paid professionals in the world.
a. Actors b. There are actors c. It is actors d. That actors
9. The fact______ doctors recommed that children with hypertension drink coffee is
surprising.
a. what b. is that c. that d. of
10. The cost of shipping a car is related to________
a. how much does it weight b. how it weights much
c. that it weights d. how much it weights
III/ Bài tập ứng dụng Writing
Hãy tưởng tượng bạn đang tiếp một người bạn nước ngoài lần đầu tiên đến Việt Nam và thăm Hà Nội.
Hãy chuẩn bị một bài giới thiệu cho người bạn nước ngoài đó về Hà Nội, bằng cách trả lời một số gợi ý
dưới đây ( Chú ý dùng các câu trúc câu đơn ( 1 chủ ngữ - 1 động từ, và câu ghép – 2 chủ ngữ - 2 động từ
theo yêu cầu )
1. What is the weather like in Hanoi ? ( Câu đơn )


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

2. What is the most popular means of transportation in Hanoi? ( Câu đơn )
3. Are people here friendly and hospitable ( Câu đơn )
4. Could you introduce some kinds of local cuisine here ( Câu ghép dùng mệnh đề quan hệ )
5. Could you tell something about beauty spots here (Câu ghép dùng mệnh đề quan hệ )
6. What is the most typical thing about Hanoi’s culture ( Câu đơn )
7. Tell something about Tet holiday in Hanoi (Câu ghép dùng mệnh đề quan hệ )
8. What do you like the most here? ( Câu ghép dùng mệnh đề quan hệ )
IV/ Bài tập ứng dụng Speaking
Bước 1: Tập tự trả lời các câu hỏi trên dựa trên các ý mình đã note ở phía trên ( Có thể nhờ sự trợ giúp
của bạn – đóng vai trò là người hỏi và check ngữ pháp một chủ ngữ chỉ có 1 động từ đi kèm )
Bước 2: Sau khi đã thành thạo đúng ngữ pháp, hãy gộp tất cả các câu trả lời lại thành một bài hoàn chỉnh
giới thiệu về Hà Nội )
Bước 3: Luyện tập ít nhất 5 lần và tự add thêm các từ vựng hay


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

CHỦ ĐỀ 3: PREPOSITIONS – GIỚI TỪ
1.

Một số sai lầm thường gặp khi sử dụng giới từ trong tiếng anh

Ví dụ :
1)Suy luận từ cách dùng đã gặp Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về
Lần sau gặp chữ : disscuss
( thảo luận về ) thế là ta suy ra
trước đó :
từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.
Ví dụ:
2)Không nhận ra là giới từ thay đổi Trước đó ta gặp : in the morning
Thế là khi gặp :
a cold winter morning, thấy morning nên
vì thấy cùng một danh từ:
chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )
Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền
dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )

3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng :

2. Một số giới từ thường gặp

1) Giời từ chỉ thời gian:
(Preposition for time)

-At : vào lúc ( thường đi với giờ )
-On : vào ( thường đi với ngày )
-In : vào ( thường đi với tháng, năm, mùa, thế kỷ )
-Before: trước
-After : sau
-During : ( trong khoảng) ( đi với danh từ chỉ thời gian )
-At : tại ( dùng cho nơi chốn nhỏ như trường học, sân bay...)

2) Giời từ chỉ nơi chốn:
(Preposition for Places)

-In : trong (chỉ ở bên trong ) , ở (nơi chốn lớn thành phố, tỉnh ,quốc gia,
châu lục...)
-On,above,over : trên
_On : ở trên nhưng chỉ tiếp xúc bề mặt.

-To, into, onto : dến
+to: chỉ hướng tiếp cận tới người,vật,địa điểm.
3) Giời từ chỉ sự chuyển +into: tiếp cận và vào bên trong vật,địa điểm đó
dịch
+onto: tiếp cận và tiếp xúc bề mặt,ở phía ngoài cùng của vật,địa điểm

4) Giới từ chỉ thể cách:
(Preposition for manner)

-With : với
-Without : không, không có
-According to: theo
-In spite of : mặc dù
-Instead of : thay vì


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

5) Giới từ chỉ mục đích:
(Preposition for purposes)

-To : để
-In order to : để
-For : dùm, dùm cho
-Ex: Let me do it for you : để tôi làm nó dùm cho bạn.
-So as to: để

-Thanks to : nhờ ở
-Ex: Thanks to your help, I passed the exam ( nhờ sự giúp đở của bạn
mà tôi thi đậu).
-Through : do, vì
-Ex: Don't die through ignorance ( đừng chết vì thiếu hiểu biết).
6) Giới từ chỉ nguyên do: -Because of : bởi vì
-Owing to : nhờ ở, do ở
(Preposition for reasons)
-Ex: Owing to the drought,crops are short ( vì hạn hán nên mùa màng
thất bát)
-By means of : nhờ, bằng phương tiện

3.

Cách sử dụng giới từ trong writing Task 1

1. To

- Diễn tả sự tăng giảm lên xuống
- To + số cuối ( đứng sau verb hoặc Noun )
2. By
- Thường đứng sau động từ, diễn tả sự chênh lệch
- By + số liệu ( lấy số lớn trừ số nhỏ)
3. Of
- Thường đứng sau danh từ, diễn tả sự chênh lệch
- Of + số liệu ( lấy số nhỏ trừ số lớn)
Ex: An increase of…%: sự tăng lên…. %
A drop of…% : sự giảm xuống…%
4. At
- Đứng sau động từ, diễn tả số liệu tại 1 điểm cố định
Ex: It peaked at 10 ( nó đạt điểm cao nhất ở 10)
Khi biểu đồ không có số cụ thể, thi chúng ta cần sử dụng một số giới từ diễn tả sự tương đối như :
approximately, about, above, around…
Noted: Tránh mắc lỗi khi diễn tả sự chênh lệch khi sử dụng giới từ of và by
Ex: The price of meat increases by $3000
There is an increase of $3000 in the price of meat.


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

EXERCISES
I/ Multiple choice
1.) Elizabeth is fond .......... going to dances.
a.) in

b.) of

c.) with

d.) at

2.) That is last year's telephone directory. It's .......... date now.
a.) into

b.) out of

c.) besides

d.) out

3.) He was put .......... prison.
a.) to

b.) from

c.) into

d.) at

4.) We rejoice .......... her success.
a.) in

b.) at

c.) over

d.) all are correct

5.) I saw him .......... noon.
a.) for

b) with

c.) against

d.) at

6.) She treated me .......... Cake, ice-cream and tea.
a.) with

b.) for

c.) to

d.) by

c.) over

d.) on

7.) The picture is .......... the wall
a.) above

b.) at

8.) She likes to go .......... a picnic.
a.) for

b.) on

c.) for and on are correct

d.) by

9.) William is .......... meanness.
a.) against

b.) above

c.) towards

d.) according to

10.) I work hard .......... help my family.
a.) so as to

b.) in order to

c.) in order that

d.) a and b

11.) She burst .......... tears.
a.) out of

b.) into

c.) for

d.) in

12.) .......... mistake, I took the wrong book from my desk this morning.
a.) Through

b.) By

c.) With

d.) In

13.) They chose him .......... their leader.
a.) with

b.) for

c.) by

d.) into

14.) I want you to arrange these .......... order by putting the largest first then the next, and so on…
a.) on

b.) out of

c.) in

d.) from

15.) She smiled .......... him.
a.) at

b.) with

c.) to

d.) about

16.) Your work is .......... the average.
a.) under

b.) beneath

17.) I shall be ready .......... a moment.

c.) down

d.) below


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

a.) for

b.) in

c.) with

d.) on

18.) Aren't you glad that you went to the party with us .......... all?
a.) in

b.) after

c.) above

d.) with

19.) We can't get everything we want from life; we must just make the best .......... it.
a.) with

b.) of

c.) for

d.) by

20.) Go and get me a carton .......... cigarettes.
a.) with

b.) of

c.) out of

d.) no

21.) He is negligent .......... his duties.
a.) with

b.) to

c.) for

d.) of

22.) Long skirts are .......... again.
a.) for

b.) in

c.) into

d.) through

23.) The car went .......... full speed.
a.) with

b.) for

c.) to

d.) at

24.) He was .......... himself with rage.
a.) against

b.) for

c.) beside

d.) with

25.) Gas is made .......... coal.
a.) of

b.) from

c.) with

d.) to

26.) He suffers .......... headaches.
a.) from

b.) with

c.) in

d.) by

27.) Who .......... Richard would have said such a thing?
a.) but

b.) by

c.) with

d.) in addition of

28.) He was .......... himself with joy.
a.) to

b.) beside

c.) in

d.) of

29.) His ideas are all .......... the times.
a.) like

b.) behind

c.) but

d.) except

30.) I shall wait .......... you.
a.) about

b.) by

c.) to

d.) for

31.) What do you think .......... this sonata of Beethoven?
a.) of

b.) to

c.) with

d.) from

32.) If you earn a good salary, you can be independent .......... your parents.
a.) for

b.) to

c.) of

d.) by

c.) to

d.) in

33.) Ottawa is .......... Canada.
a.) with

b.) on

34.) A bird .......... the hand is worth two .......... the bush.
a.) on - on

b.) on - in

c.) in - in

d.) in - on


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

35.) There are many others .......... me who disagree on what you say.
a.) with

b.) besides

c.) to

d.) as

36.) When were you released .......... prison?
a.) at

b.) into

c.) from

d.) out of

37.) Who is not for me is .......... me.
a.) towards

b.) against

c.) with

d.) along

38.) There's nothing .......... exercises for making you warm.
a.) like

b.) in

c.) for

d.) about

39.) I have not done my exercise .......... now.
a.) till

b.) since

c.) for

d.) at

c.) to

d.) into

40.) These facts may be familiar .......... you.
a.) with

b.) about

41.) .......... the most part, his explanations are quite easy to understand.
a.) For

b.) Through

c.) With

d.) Toward

42.) He put the book .......... the take and sat down .......... a chair.
a.) on - in
into

b.) on - with

c.) on - on

43.) He walked .......... the room .......... which we were sitting.
a.) in - in

b.) in - for

c.) into - in

d.) into - from

44.) The doctor cured me .......... my illness.
a.) for

b.) of

c.) with

d.) at

45.) What do you know .......... him?
a.) to

b.) about

c.) with

d.) for

46.) .......... all my care, it was broken.
a.) Before

b.) After

c.) To

d.) With

47.) Life is just one trouble .......... another.
a.) to

b.) for

c.) after

d.) against

48.) Did Mr. Kennedy park his car .......... front .......... our house?
a.) at - of

b.) in - to

c.) with - to

d.) in - of

49.) Did they ask .......... me?
a.) at

b.) to

c.) before

d.) after

50.) An accident has happened .......... that family.
a.) to

b.) with

c.) against

d.) for

51.) It looks better .......... a distance.
a.) to

b.) for

c.) at

d.) but

d.) on -


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

52.) She was engaged .......... him for ten months before they got married.
a.) to

b.) with

c.) for

d.) by

c.) in

d.) of

53.) What did Mr. Brown die ..........?
a.) with

b.) by

54.) She took me .......... my brother.
a.) by

b.) for

c.) to

d.) with

55.) It is .......... three o'clock; it is nearly a quarter past three.
a.) about

b.) at

c.) past

d.) around

II/ Khoanh tròn vào đáp án đúng
1. Are you successful (on/in/at/to) your experiment?
2. She got back safe (for/from/with/to) her adventure.
3. It was very lucky (to/for/of/with) me that my bag was found.
4. He seems friendly (on/to/for/about) everyone in the village.
5. She was sad (about/for/with/to) my refusal.
6. Quang Linh is popular (with/for/to/in) folk songs.
7. The student is quick (with/at/on/to) understanding what the teacher explains.
8. The story is very pleasant (to/with/for/in) us.
9. He is very kind (to/of/with/for) me.
10. I'm capable (of/with/for/to) speaking two languages.
11. She is never late (to/for/with/from) work.
12. It was very nice (to/of/in/for) him to give me a lift.
13. Yesterday Nga was absent (with/from/to/for) class because she was ill.
14. Contrary (to/with/for/about) his doctor's orders, he has gone back to work.
15. Don't worry (about/with/to/for) the money! I'll lend you.
16. They have been waiting (for/with/to/at) the bus for half an hour.
17. Why don't you ask (with/to/for/on) a pay increase?
18. He took advantage (of/in/about/for) this opportunity to explain why he had done that.
19. The weeks went slowly (by/with/of/for).
20. You have to move this box to make room (for/to/about/with) the new television set.
21. Nowadays we rely increasingly (on/in/at/to) computers to regulate the flow of traffic in the town.
22. Translate these sentences (for/into/with/of) English.
23. Have you taken notice (to/for/of/with) the sign "No Smoking"?
24. Ken prefers Chinese food (about/to/over/with) French food.
25. Don't shout (to/at/with/for) the child when he makes a mistake.
26. Last Sunday I was invited (to/on/in/at) his wedding party.
27. I have been looking (after/for/into/at) my dog for two days but I haven't seen it yet.
28. I don't care (about/for/with/to) what they have said.
29. I talked to him so enjoyably that I lost track (to/with/of/for) the time.
30. He spent too much money (with/on/to/in) that car.
31. Do you believe (on/at/to/in) God?
32. You must make allowance (to/for/with/of) him because he has been ill.
33. May I start now? Yes, go (up/down/ahead/back).
34. She caught sight (with/of/to/for) a car in the distance.
35. She is leaving (to/for/with/at) Paris.
36. Don't make noise! I'm concentrating (to/on/in/at) the question.
37. Things are going (to/on/out/off) nicely.
38. She has suffered (from/to/with/about) her heart attack.
39. The exchange rate of dollars is going (up/down/on/with) from 16,000 VND to 15,750 VND for


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

one US dollar.
III/ Bài tập ứng dụng Writing ( Writing Task 1 )
Let’s take a look at the sentences below. Decide which prepostion from the box should go in the gap and
write it in.
with
at
in
by
at
to

between

from

1. In may, the price of gold rose slightly

to

$1,500.
about 85,000 per month for the last two

2. Holidays to foreign destinations remained constant
months of the year.
3. Profits increased

of

4 million dollars to 6 million dollars last year.

4. From 2001 to 2010, the price of electricity has increased
5. Bike sales reached a peak

20,000 in September.

6. There is a sharp increase in traffic levels from 8am to 9am,
road.
7. The last decade has seen a steep increase

nearly 3000 cars traveling on the

the number of people diagnosed with diabetes.

8. At the start of the year, the turnover of the company stood
9. During the summer, student numbers at the school fluctuate
10. Following this, the number then fell

125%.

£1.3 million.
150 and 170 per week.

a low of 20 per month.

Answer key
1. to ( Tăng đến… nên ta dùng To)
2. at ( Sau động từ remained … duy trì ở mức dùng at)
3. from
4. by ( Diễn tả sự chênh lệch, sau động từ nên dùng by)
5. of ( Peak at nhưng reach a peak thi phai of)
6. with ( Cấu trúc S + V, with S + Ving)
7. in
8. at ( stood at)
9. between
10. to ( Giảm đến nên dùng to)


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

CHỦ ĐỀ 4: SUBECT VERB AGREEMENT
Sự hoà hợp giữa Chủ ngữ và Động từ trong câu
Lỗi sai học sinh hay mắc phải
+ I and my mother loves going for a walk
+ Each of us are very satisfied with our test result
1. Chủ ngữ là một danh từ số ít hoặc đại từ số ít -> động từ chia theo chủ ngữ số ít.
Eg: My cat is lying on the grass. (Con mèo của tôi đang nằm trên cỏ)
2. Chủ ngữ là một danh từ số nhiều hoặc đại từ số nhiều -> động từ theo sau
chia theo chủ ngữ số nhiều.
Eg: They often work very hard. (Họ thường làm việc rất chăm chỉ.)
3. Chủ ngữ là một “V-ing” -> Động từ chia theo chủ ngữ số ít.
Eg:

Playing football is not easy with me. (Việc chơi bóng đá không dễ đối với tôi.)

4. Khi chủ ngữ được nối bởi “or” hoặc “nor” -> động từ theo sau chia theo chủ
ngữ gần nhất.
Eg:
My parents or my brother is staying at home now. (Bố mẹ tôi hoặc em trai tôi
đang ở nhà bây giờ.)
5. Nếu chủ ngữ được nối bởi cấu trúc “Either …. or” hoặc “Neither …nor” ->
Động từ theo sau chia theo chủ ngữ gần nhất.
Eg:
Either my parents or I am going to the supermarket to buy food for lunch. (Hoặc
là bố mẹ tôi hoặc là tôi sẽ đi siêu thị mua đồ ăn cho bữa trưa.)
6. Khi “either” hoặc “neither” không đi với “or” hoặc “nor” làm chủ ngữ -> động
từ luôn chia theo chủ ngữ số ít.
Eg:
Neither of them works in this company. (Không ai trong số họ làm việc ở công
ty này.)
7. The number of + danh từ -> Động từ theo sau luôn chia theo chủ ngữ số ít.
Eg:
The number of addicted people has increased recently. (Số người nghiện gia
tăng gần đây.)
8. A number of +danh từ -> Động theo sau luôn chia theo chủ ngữ số nhiều.
Eg: A number of good students in my class have decreased this year. (Số học sinh giỏi
lớp tôi giảm trong năm nay.)
9. Khi chủ ngữ được nối với nhau bởi các liên từ: as long as, as well as,
with, together with, … thì động từ chia theo chủ ngữ thứ nhất.
Eg: My father as well as the other people in my family is very friendly. (Bố tôi cũng
như những người khác trong gia đình tôi rất thân thiện.)


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

10. Chủ ngữ gồm nhiều chủ thể khác nhau và được nối bởi “and” -> động từ
chia theo chủ ngữ số nhiều.
Eg: My father and my mother have lived happily together since they got married. (Bố và
mẹ tôi sống hạnh phúc với nhau kể từ khi họ kết hôn.)
11. Chủ ngữ bắt đầu bằng “each (of)”, everyone, everybody, everything, someone,
somebody, something, every + N thì động từ luôn chia theo chủ ngữ số ít.
Eg: Everyone in my class is very intelligent. (Mọi người trong lớp tôi đều rất thông minh.)
12. Many + danh từ số nhiều: động từ chia theo chủ ngữ số nhiều.
Eg: Many students like playing games nowadays. (Hiện nay, nhiều học sinh thích chơi trò
chơi.)
13. Many + a + N số ít: Động từ chia theo chủ ngữ số ít.
Eg: Many a student doesn‟t want to study all day at school. (Nhiều học sinh không muốn
học ở trường cả ngày.)
14. Khi chủ ngữ có cấu trúc: The + adj (chỉ 1 tập thể người) -> Động từ theo sau chia
theo chủ ngữ số nhiều.
Eg: The deaf are the people who are not able to hear. (Những người điếc là những người
không có khả năng nghe.)
15. Một số danh từ có “s” ở cuối như tên các môn học -> Động từ theo sau chia theo
chủ ngữ số ít.
Eg: Maths is considered as a difficult subject with many students. (Môn Toán được coi là
một môn học khó với nhiều học sinh.)
16. Khi cụm từ chỉ tiền và thời gian làm chủ ngữ -> Động từ theo sau chia theo chủ
ngữ số ít.
Eg: Five dollars to buy this shirt is very cheap. (5 đô la để mua cái áo này là rất rẻ.)
17. Với những chủ ngữ chỉ phân số, phần trăm -> ta dựa vào danh từ sau of để chia
động từ.
Eg:

Two third of students in my class are girls. (Hai phần ba số học sinh lớp tôi là nữ.)

Two third of water in this bottle is drunk by Peter. (Hai phần ba nước trong chai
này được uống bởi Peter.)
18. Ta dựa vào danh từ đi sau cấu trúc: majority of, some of, none of, all of để chia
động từ.
Eg:
Some of my friends are very good at English. (Một vài người bạn của tôi rất giỏi
tiếng Anh.)
Some of the information he told us was not reliable. (Một vài thông tin anh ta nói
với chúng tôi không đáng tin tưởng.)
19. Nếu sau “No” hoặc “None of” là một danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm
được số ít -> động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít.


IELTS Trang Nguyễn ( ITN )
Fanpage: fb.com/Ielts.TrangNguyen
Website: itn.edu.vn

Eg: No futher information is provided for you unless you are a VIP. (Không có thêm thông
tin nào được cung cấp cho bạn trừ khi bạn là một người cực kỳ quan trọng.)
20. Nếu sau “No” hoặc “None of” là một danh từ đếm được số nhiều -> động từ theo
sau chia theo chủ ngữ số nhiều.
Eg: No people are allowed to swim in this lake. (Không có ai được phép bơi trong hồ này.)

BÀI TẬP
I/ Give correct form of verbs
1. The English (be) ………. famous for their calmness.
2. The money that (spend) …………. on education every year (be) ………not enough.
3. The number of employees who (not, finish) …………. their work yet (have) ………. . to
work on the weekend.
4. The office (close) …………on the weekend.
5. The office (try) ………a lot to win the boss’s heart recently.
6. Five kilos of gold (steal) ………. . from the bank yesterday.
7. Physics (cause) …………you any trouble at school.
8. Yesterday, neither you nor I (choose) …………. to deliver the speech. So who (choose)
………. ?- Daisy and Ann (be) ……….
9. That you enjoy the food I cook (encourage) …………. me a lot.
10. When I (see) …………you yesterday, the boy in black trousers (try) ……. . to steal your
wallet.
11. The contracts signed by the company (have) …………been voided because some
stipulations were not met.
12. Ten miles (be) ………. a very long distance for us to walk.
13. Each package that is not properly wrapped (have) ………. . to be returned to the sender.
14. The keys of the house (have) ………. been lost
15. The plan as well as the proposals (be) ………. . to be presented in the coming Monday
meeting.
16. The box of ribbons for the electric typewriter (have) ………. . been misplaced.
17. It is disconcerting to believe that every possible candidate (have) ……. . been rejected
for one reason or another.
18. There (have) ………. been more excitement in this city about a sporting event.
19. To me, Mathematics (be) ………something very easy to master.
20. If nobody (have) ………. . bought that car from the dealer, then you should return and
make another offer.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×