Tải bản đầy đủ

Phan tich tai chinh cty FPT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
.…….

ĐỒ ÁN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
Giảng viên:

Nguyễn Thị Hồng Thủy


DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT
1
2
3
4

Họ Và Tên
Lâm Thị Thảo Nhi

Nguyễn Thị Bách Dung
Nguyễn Thị Kim Ngân
Huỳnh Ngọc Sâm

2

Lớp
D12_KD01
D12_KD01
D12_KD01
D12_KD01

MSSV
DH71200262
DH71201856
DH71200251
DH71201744


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................................5
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN FPT..................6
I) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty...............................................................6
II) Chức năng nhiệm vụ của công ty................................................................................8
2.1) Chức năng.....................................................................................................8
2.2) Nhiệm vụ.......................................................................................................9
III) Các sản phẩm dịch vụ của công ty............................................................................9
IV) Cơ cấu tổ chức và quản lí của công ty.....................................................................10
4.1) Sơ đồ tổ chức:..............................................................................................10
4.2) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban:.................................11
V) Khách hàng của công ty:..........................................................................................13
VI) Thành tích đạt được:................................................................................................14
VII) Tình hình gần đây:.................................................................................................14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
FPT:.............................................................................................................................. 17
I) Phân tích bảng cân đối kế toán:..................................................................................17
1.1) Phân tích tình hình tài sản...........................................................................19
1.2) Phân tích tình hình nguồn vốn:....................................................................21
II) Phân tích “báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”:..................................................23
2.1) Doanh thu:...................................................................................................23


2.2) Chi phí:........................................................................................................25
2.3) Lợi nhuận:...................................................................................................27
III) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:.....................................................................................28
IV) PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH.................................................................32
4.1) TỈ số về khả năng thanh toán:......................................................................32
3


4.1.1) Tỷ số thanh khoản hiện thời:.........................................................32
4.1.2) Tỷ số thanh khoản nhanh:..............................................................33
4.2) Tỷ số hoạt động:..........................................................................................34
4.2.1) Vòng quay tổng tài sản: ................................................................34
4.2.2) Vòng quay tài sản cố định:............................................................35
4.2.3) Vòng quay tài sản lưu động ..........................................................36
4.2.4) Kì thu tiền bình quân ....................................................................37
4.2.5) Vòng quay hàng tồn kho ...............................................................38
4.3. Tỷ số quản lí nợ:..........................................................................................39
4.3.1. Tỷ số nợ trên tổng tài sản:..............................................................39
4.3.2. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu.........................................................40
4.3.3. Tỷ số trang trải lãi vay:..................................................................41
4.4. Tỷ số khả năng sinh lời:...............................................................................42
4.4. 1. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS):.........................................42
2.4.4. 2. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):...................................43
4.4. 3.Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):.................................44
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT:...............................................................................46
I) Phương hướng trong tương lai...................................................................................46
1.1) Toàn cầu hóa:...............................................................................................46
1.2) Thị trường trong nước: củng cố vị thế trong các lĩnh vực truyền thống.......46
II) Biện pháp:.................................................................................................................49

4


PHẦN MỞ ĐẦU
- Được thành lập trong thời kỳ phát triển của Đất Nước công ty FPT đã đặt chân
tiên phong đầu tiên vào nền công nghệ thông tin hoàn toàn mới mẻ và đầy thách
thức với niềm tin vững chắc vào tươg lai, FPT nổ lực không ngừng đã vạch ra
những kế hoạch cụ thể và thực hiện nghiêm túc. FPT liên tục phát triển và trở
thành một trong những tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam.
- Cùng với sự phát triển của Đất Nước, FPT lớn mạnh không ngừng góp phần quan
trọng vào sự phát triển của nền kinh tế. FPT hoạt động hầu hết trên các lĩnh vực:
Giải pháp phần mềm, xuất khẩu phần mềm, dịch vụ ERP, phân phối sản phẩm công
nghệ thông tin và viễn thông, tích hợp hệ thống, dịch vụ truy cập Internet, Đào tạo
công nghệ, lắp ráp máy tính, nghiên cứu và phát triển, dịch vụ nội dung trực tuyến,
đầu tư phát triển hạ tầng và bất động sản, dịch vụ tài chính ngân hàng, giáo dục đào
tạo, bán lẻ, giải trí truyền hình, quảng cáo. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên
hùng hậu 17.419 người (Năm 2013), tốc độ tăng trưởng trung bình 60% mỗi năm
FPT vươn đến đỉnh cao mới. FPT đã phát triển rộng khắp không chỉ trong nước mà
còn cả thế giới tạo được lòng tin khách hàng và đối tác. Chính vì thế nhóm chúng
em muốn tìm hiểu rõ hơn về công ty cổ phần FPT và chọn phân tích tình hình tài
chính của FPT hoạt động như thế nào để đem lại hiệu quả tốt nhất?

5


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
I) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
- FPT Thành lập ngày 13/09/1988, đến nay, sau gần 26 năm, FPT luôn là công ty
công nghệ thông tin và viễn thông hàng đầu Việt Nam với các mảng kinh doanh
cốt lõi là viễn thông, công nghiệp nội dung, phần mềm, các dịch vụ công nghệ
thông tin và giáo dục.
Chặng đường phát triển của FPT:
Năm 1988 - 1990: Tìm hướng đi
+ 13/9/1988, FPT ra đời với tên gọi Công ty Công nghệ Chế biến Thực phẩm
(The Food Processing Technology Company), kinh doanh trong lĩnh vực công
nghệ thực phẩm.
+ Hợp đồng cung cấp máy tính cho Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô và việc đặt
quan hệ với hãng máy tính Olivetti năm 1989 là tiền đề cho sự ra đời của bộ phận
tin học sau này.
+ Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên thành Công ty Phát triển và Đầu tư Công
nghệ (The Corporation for Financing and Promoting Technology) với định hướng
kinh doanh tin học.
Năm 1996: Trở thành công ty công nghệ thông tin số 1 Việt Nam
Sau 8 năm thành lập, FPT khẳng định vị trí số 1 trên thị trường tin học Việt Nam.
FPT nhiều năm liên tiếp được bạn đọc của Tạp chí PC World bình chọn là công ty
tin học uy tín nhất Việt Nam.
6


Năm 1999: Toàn cầu hóa
Trung tâm Xuất khẩu Phần mềm (tiền thân của Công ty Phần mềm FPT – FPT
Software) được thành lập vào cuối năm 1999 với mục tiêu xuất khẩu phần mềm
sang châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản. Các chi nhánh FPT tại Bangalore (Ấn Độ) và
Văn phòng FPT tại Mỹ lần lượt được thành lập vào năm 1999, 2000.
Năm 2002 - 2006: Trở thành công ty đại chúng
+ Tháng 03/2002, FPT cổ phần hóa.
+ Ngày 13/12/2006, cổ phiếu FPT chính thức niêm yết tại Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (nay là Sở giao dịch Chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh – HOSE).
Năm 2008: Đạt mức doanh thu 1 tỷ USD
+ FPT liên tục tăng trưởng trên 50%/năm kể từ năm 2002 và năm 2008 đã cán
đích doanh thu 1 tỷ USD.
+ Năm 2008, đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần FPT và tái khẳng định ngành
nghề kinh doanh cốt lõi gồm viễn thông, công nghiệp nội dung và các dịch vụ
CNTT.
Năm 2010: Thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu, tiến sâu
vào thị trường đại chúng
Lần đầu tiên sau 22 năm, FPT thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu. Đây là
bước khởi đầu quan trọng cho chiến lược tiến vào thị trường đại chúng của FPT.
Năm 2011: Chiến lược OneFPT – “FPT phải trở thành Tập đoàn
Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam”

7


Chiến lược One FPT với lộ trình 13 năm (2011-2024) được phê duyệt với định
hướng tập trung vào phát triển công nghệ và mục tiêu “FPT phải trở thành Tập
đoàn Toàn cầu Hàng đầu của Việt Nam”, lọt vào danh sách Top 500 trong Forbes
Global 2000 vào năm 2024.
Năm 2012: Đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới và
các giải pháp CNTT Hạ tầng của hạ tầng
Tập đoàn đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới Mobility, Cloud, Big
data và các giải pháp CNTT Hạ tầng của hạ tầng: Chính phủ điện tử, Giao thông
thông minh, Y tế thông minh.
Năm 2013: FPT hiện diện tại 17 quốc gia
+ Đến thời điểm hiện tại, FPT đã có mặt tại 17 quốc gia gồm: Việt Nam, Lào,
Campuchia, Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Đức, Myanmar, Pháp, Malaysia, Úc, Thái
Lan, Anh, Philippines, Kuwait, Bangladesh và Indonesia.
+ FPT trở thành doanh nghiệp CNTT Việt Nam đầu tiên lọt vào danh
sách Software 500 của giới CNTT toàn cầu.
+ FPT lọt top 100 Nhà Cung cấp dịch vụ Gia công Toàn cầu do Hiệp hội các
chuyên gia outsourcing chuyên nghiệp quốc tế IAOP xếp hạng.

II) Chức năng nhiệm vụ của công ty:
2.1) Chức năng:
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề đăng ký kinh doanh
của công ty là: mua bán thiết bị máy móc trong lĩnh vực y tế, giáo dục đào tạo,
khoa học kỹ thuật, công nghệ, môi trường, viễn thông; mua bán vật liệu xây dựng,
hàng gia dụng, ô tô, xe gắn máy.

8


Ngoài ra, công ty còn có chức năng tất yếu của bất kỳ một tổ chức KT - XH
nào, đó là: thực hiện quản lý tốt các nguồn lực của mình và góp phần thực hiện các
chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước.
2.2) Nhiệm vụ:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý tài
chính, tuân thủ chế độ kế toán và các nguyên tắc hạch toán kế toán.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với khách hàng, nhà cung cấp và đối tác kinh
doanh.
- Tạo công ăn việc làm, đem lại thu nhập cho người lao động; thực hiện tốt
các chính sách chế độ tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp cho người lao động; đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động
theo quy định của pháp luật.
- Không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý và mạng lưới kinh doanh
của công ty.
- Thực hiện: nghiên cứu nắm vững nhu cầu thị trường; tìm kiếm đối tác, khách
hàng; đẩy mạnh việc phát triển và mở rộng kinh doanh nhằm đưa công ty ngày
càng phát triển đi lên.
III) Các sản phẩm và dịch vụ của công ty:
- Giải pháp phần mềm
- Xuất khẩu phần mềm
- Dịch vụ ERP
- Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông
- Tích hợp hệ thống
9


- Dịch vụ truy cập Internet
- Đào tạo công nghệ
- Lắp ráp máy tính
- Nghiên cứu và phát triển
- Dịch vụ nội dung trực tuyến
- Đầu tư phát triển hạ tầng và bất động sản
- Dịch vụ tài chính ngân hàng
- Giáo dục đào tạo
- Bán lẻ
- Giải trí truyền hình
- Quảng cáo
IV) Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty:
4.1 Sơ đồ tổ chức:

10


Hội đồng quản trị
Ông Trương Gia Bình - Chủ tịch Hội đồng quản trị FPT
Ông Bùi Quang Ngọc - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc FPT
Ông Đỗ Cao Bảo - Ủy viên Hội đồng quản trị
Ông Lê Song Lai - Ủy viên Hội đồng quản trị
Ông Jean Charles Belliol - Ủy viên Hội đồng quản trị
Ông Tomokazu Hamaguchi - Ủy viên Hội đồng quản trị
Ông Dan E Khoo - Ủy viên Hội đồng quản trị
Ban điều hành
Ông Bùi Quang Ngọc - Tổng Giám đốc
Bà Chu Thị Thanh Hà - Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Thế Phương - Phó Tổng Giám đốc
Ông Dương Dũng Triều - Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Khắc Thành - Phó Tổng Giám đốc
Ban kiểm soát
Ông Nguyễn Việt Thắng – Trưởng Ban Kiểm soát
Ông Nguyễn Khải Hoàn - Ủy viên Ban Kiểm soát
Ông Cao Duy Hà - Ủy viên Ban Kiểm soát
Nhân sự của công ty:
Tính đến hết ngày 31/12/2013, tổng số CBNV là 17.419 người, trong đó có 6.500
kỹ sư, lập trình viên, chuyên gia công nghệ theo tiêu chuẩn quốc tế. FPT tự hào là
công ty tập trung đông đảo cán bộ CNTT nhất Việt Nam.
4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban:
Ban Tổng Giám đốc:
 Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
 Ra quyết định.
11


 Lựa chọn chiến lược kinh doanh, các chương trình, biện pháp để thực hiện
mục tiêu trong ngắn hạn và dài hạn của công ty.
Ban Tổ chức Cán bộ:
 Xây dựng các phương án, cơ cấu tổ chức bộ máy công ty sao cho hiệu quả.
 Lập kế hoạch quy hoạch.
 Sắp xếp, bồi dưỡng đào tạo cán bộ công nhân viên.
 Tổ chức công tác lưu trữ hồ sơ.
 Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chính sách và chế độ quy định.
 Tổ chức tốt đời sống cán bộ công nhân viên
 Giải quyết hoặc đề xuất giải quyết các đơn thư khiếu nại.
 Điều động các nguồn lực nhân sự phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
Ban Kế hoạch Tài chính:
 Chi tiết hóa, hiện thực hóa các chiến lược kinh doanh của Ban Tổng Giám
đốc bằng kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn.
 Đề xuất các kế hoạch, chiến lược kinh doanh trong dài hạn.
 Quản lý tài sản.
 Thực hiện hạch toán kinh tế mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
 Thu thập xử lý và cung cấp thông tin số liệu kế toán.
 Làm tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc ra quyết định hay lựa chọn
các chiến lược kinh doanh.
Ban Pháp chế:
 Thường xuyên cập nhật và phổ biến tới các cá nhân bộ phận có liên quan
những thay đổi, chính sách mới của các cơ quan chức năng nhà nước về các
quy định quản lý tài chính kế toán, chế độ của người lao động, …
12


Ban Hỗ trợ Kinh doanh:
 Triển khai các chương trình đẩy mạnh tiêu thụ.
 Tìm kiếm đối tác khách hàng và thực hiện giao dịch với khách hàng.
 Thực hiện tổ chức công tác kho bãi, bảo vệ, …
Phòng Công nghệ thông tin:
 Thực hiện trang bị các phương tiện công nghệ thông tin cho các phòng ban
trong công ty.
 Hỗ trợ cho các phòng ban, bộ phận khác trong việc sử dụng các tài nguyên
công nghệ.
 Giải quyết các sự cố phần mềm, mạng và các vấn đề khác trong lĩnh vực tin
học.
Văn phòng:
 Tổ chức, quản lý về mặt hành chính trong toàn công ty.
V) Khách hàng của công ty:

13


VI) Thành tích đạt được:
- FPT nỗ lực làm chủ công nghệ trên mọi lĩnh vực hoạt động và đã đạt được hàng
nghìn chứng chỉ công nghệ quốc tế quan trọng của các tập đoàn công nghệ hàng
đầu thế giới. đây là nền tảng vững chắc giúp FPT không ngừng tạo nên những giá
trị gia tăng hiệu quả cho khách hàng.
- Trong bối cảnh biến động phức tạp của thị trường tài chính thế giới, nền kinh tế
Việt Nam không tránh khỏi những ảnh hưởng nhất định. Tuy vậy, Tập đoàn FPT
vẫn giữ vững được tốc độ tăng trưởng của quý III năm 2008, lợi nhuận 9 tháng
đầu năm đạt trên 843 tỷ đồng, tăng 28% so với cùng kỳ năm 2007.
- Ngày 14/07, FPT vinh dự đón nhận 5 Cup dẫn đầu trong Top 5 ICT và 2 Huy
chương Vàng tại triển lãm CNTT –TT, Điện tử 2008

14


- Tháng 8, Chứng chỉ Mainframe đầu tiên của Việt Nam đã thuộc về anh Lê Văn
Thành, chuyên gia công nghệ của Công ty Hệ thống Thông tin Ngân hàng – Tài
chính FPT với điểm số tuyệt đối 100/100 .
- Ngày 2/9, FPT lọt vào Top 10 doanh nghiệp phát triển bền vững đoạt giải
thưởng Sao Vàng Đất Việt 2008.
- Ngày 21/07, Hệ thống Trung tâm Bán lẻ thiết bị công nghệ di động FPT[IN] là
đơn vị đầu tiên ở Việt Nam được tổ chức Bureau Veritas Certification (Anh) cấp
chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000.
VII) Tình hình gần đây:
- FPT tăng trưởng sau 9 tháng:
• Kết thúc 9 tháng, doanh thu FPT đạt 24.287 tỷ đồng, tương đương
tăng trưởng 21% so với cùng kỳ, đạt 108% kế hoạch lũy kế. Kết quả
này có được chủ yếu nhờ sức tăng trưởng từ các lĩnh vực Xuất khẩu
phần mềm, Viễn thông, Phân phối và Bán lẻ.
• Lợi nhuận trước thuế đạt 1.826 tỷ đồng sau 9 tháng, giảm 0,7% so với
cùng kỳ, đạt 98% kế hoạch lũy kế.
• So với cùng kỳ, lợi nhuận sau thuế lũy kế đạt 1.542 tỷ đồng, tăng 1%.
• Lợi nhuận sau thuế thuộc về Cổ đông Công ty mẹ tăng 4%, đạt 1.178
tỷ đồng.
• Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) đạt 3.426 đồng, tăng 4%.
- Thị trường nước ngoài tiếp tục đóng góp tích cực về cả doanh thu và lợi nhuận
nhờ nỗ lực mở rộng thị trường và chiến lược M&A của FPT:

15




Lũy kế 9 tháng, doanh thu từ toàn cầu hóa đạt 2.519 tỷ đồng, tương
đương 119 triệu USD, tăng 34% so với cùng kỳ.

• Lợi nhuận trước thuế đạt 401 tỷ đồng, tăng 3% so với cùng kỳ.
- Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ CNTT Việt Nam (VINASA) vừa công bố FPT
Software là một trong 30 doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam 2014
trong sự kiện được tổ chức ngày 27/10.
- Ngày 27/10, tại Manila, Công ty Hệ thống Thông tin FPT (FPT IS) chính thức
ký hợp đồng “Cung cấp, cài đặt, kiểm thử và chuyển giao hệ thống quản lý
khiếu nại, tố cáo” trị giá 1,4 triệu USD cho Chính phủ Philippines.
- Sáng ngày 11/11, FPT mở văn phòng lớn nhất tại Mỹ.Văn phòng mới tại Los
Angeles của FPT với quy mô hơn 500 m2, cung cấp 70 chỗ làm việc nhằm đáp
ứng mục tiêu tăng trưởng của dự án, phục vụ cho khách hàng DTV và các
khách hàng khác
- Sáng ngày 14/11, tại TP HCM, Công ty Thương mại FPT (FPT Trading) đã tổ
chức lễ ra mắt bộ đôi sản phẩm iPhone 6 và iPhone 6 Plus chính hãng của
Apple. Đây là sự kiện giới thiệu iPhone đầu tiên tại Việt Nam nhưng do nhà
phân phối trong nước tổ chức.

16


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN FPT:
I) Phân tích bảng cân đối kế toán:
Đánh giá khái quát tình hình tài sản qua bảng cân đối kế toán của công ty FPT trong 3 năm 2011-2013
Đơn vị tính: ngàn đồng
CHỈ TIÊU
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
(Giá trị hao mòn lũy kế)
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tổng tài sản dài hạn khác
Lợi thế thương mại
Tổng tài sản ngắn hạn
TỔNG TÀI SẢN
Nợ Phải Trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn

2011

2012

2013

$
%
2,902,383
19.4%
861,597
5.8%
3,781,514
25.3%
3,275,850
21.9%
551,384
3.7%
11,372,728 76.1%
1,029
0.01%
2,150,890
14.4%
-1,378,830
-9.2%
865,424
5.8%
336,649
2.3%
216,366
1.4%
2,191,528 14.7%
14,943,087 100.0%
8,717,275
58.3%
8,475,465
56.7%
241,810
1.6%

$
%
2,318,915
16.3%
662,021
4.7%
3,775,642
26.6%
2,699,509
19.0%
773,383
5.4%
10,229,470 72.0%
1,434
0.01%
2,617,662
18.4%
-1,753,487 -12.3%
696,286
4.9%
447,964
3.2%
216,366
1.5%
2,226,225 15.7%
14,209,183 100.0%
7,114,921
50.1%
6,423,196
45.2%
691,724
4.9%

$
%
2,750,971
15.7%
1,443,449
8.2%
4,411,534
25.1%
3,328,881
18.9%
973,408
5.5%
12,908,243 73.5%
1,213
0.0%
3,075,863
17.5%
-2,076,647 -11.8%
706,727
4.0%
647,002
3.7%
231,508
1.3%
2,585,666 14.7%
17,570,557 100.0%
9,316,700
53.0%
9,068,740
51.6%
247,960
1.4%

17

Chênh lệch (%)
2011-2012 2012-2013
-20.1%
18.6%
-23.2%
118.0%
-0.2%
16.8%
-17.6%
23.3%
40.3%
25.9%
-10.1%
26.2%
39.4%
-15.4%
21.7%
17.5%
27.2%
18.4%
-19.5%
1.5%
33.1%
44.4%
0.00%
7.0%
1.6%
16.1%
-4.9%
23.7%
-18.4%
30.9%
-24.2%
41.2%
186.1%
-64.2%


Tổng Nợ
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tổng Nguồn Vốn
Lợi ích của cổ đông thiểu số
TỔNG NGUỒN VỐN

8,717,275
58.3%
5,518,255
36.9%
2,750
0.02%
5,521,005
36.9%
704,807
4.7%
14,943,087 100.0%

7,114,921
50.1%
6,179,012
43.5%
2,750
0.0%
6,181,762
43.5%
912,500
6.4%
14,209,183 100.0%

18

9,316,700
53.0%
7,205,915
41.0%
2,750
0.0%
7,208,665
41.0%
1,045,192
5.9%
17,570,557 100.0%

-18.4%
12.0%
0.00%
12.0%
29.5%
-4.9%

30.9%
16.6%
0.00%
16.6%
14.5%
23.7%


1.1) Phân tích tình hình tài sản
Qua bảng, ta thấy tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng từ 10,229,470 ngàn đồng vào
năm 2012 lên đến 12,908,243 ngàn đồng vào năm 2013 ( tăng 26,2% và chiếm tỷ trọng
73,5% trong tổng tài sản). Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là do Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn có tỷ trọng tăng mạnh: từ 662,021 ngàn đồng ở năm 2012 lên 1,443,449 ngàn
đồng vào năm 2013 (tăng 118.0%).
Tài sản dài hạn có xu hướng tăng nhẹ, từ 2,226,225 ngàn đồng vào năm 2012 lên
đến 2,585,666 ngàn đồng vào năm 2013 ( tăng 16,1% và chiếm tỷ trọng 14,7% trong tổng
tài sản). Tài sản dài hạn tăng chủ yếu là do Tài sản cố định có tỷ trọng tăng mạnh: từ
2,617,662 ngàn đồng ở năm 2012 lên 3,075,863 ngàn đồng vào năm 2013 (tăng 17,5%).

Hình: Sự biến động về tổng tài sản qua 3 năm (2011-2013)


CHỈ TIÊU
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
(Giá trị hao mòn lũy kế)
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tổng tài sản dài hạn khác
Lợi thế thương mại
Tài sản dài hạn
TỔNG TÀI SẢN

2011

2012

2013

$
%
2,902,383
19.4%
861,597
5.8%
3,781,514
25.3%
3,275,850
21.9%
551,384
3.7%
11,372,728 76.1%
1,029
0.01%
2,150,890
14.4%
-1,378,830
-9.2%
865,424
5.8%
336,649
2.3%
216,366
1.4%
2,191,528 14.7%
14,943,087 100.0%

$
%
2,318,915
16.3%
662,021
4.7%
3,775,642
26.6%
2,699,509
19.0%
773,383
5.4%
10,229,470 72.0%
1,434
0.01%
2,617,662
18.4%
-1,753,487 -12.3%
696,286
4.9%
447,964
3.2%
216,366
1.5%
2,226,225 15.7%
14,209,183 100.0%

$
%
2,750,971
15.7%
1,443,449
8.2%
4,411,534
25.1%
3,328,881
18.9%
973,408
5.5%
12,908,243 73.5%
1,213
0.0%
3,075,863
17.5%
-2,076,647 -11.8%
706,727
4.0%
647,002
3.7%
231,508
1.3%
2,585,666 14.7%
17,570,557 100.0%

Chênh lệch (%)
2011-2012 2012-2013
-20.1%
18.6%
-23.2%
118.0%
-0.2%
16.8%
-17.6%
23.3%
40.3%
25.9%
-10.1%
26.2%
39.4%
-15.4%
21.7%
17.5%
27.2%
18.4%
-19.5%
1.5%
33.1%
44.4%
0.00%
7.0%
1.6%
16.1%
-4.9%
23.7%

Bảng: Đánh giá tổng tài sản qua 3 năm (2011-2013)
Đơn vị tính: ngàn đồng


1.2) Phân tích tình hình nguồn vốn:
Qua bảng, ta thấy từ năm 2011 đến năm 2013, nợ phải trả có tỷ trọng không ổn
định. Cụ thể: Nợ phải trả giảm từ 8,717,275 ngàn đồng vào năm 2011 xuống 7,114,921
ngàn đồng vào năm 2012 ( giảm 18,4%) nhưng sau lại tăng lên 9,316,700 ngàn đồng vào
năm 2013 ( tăng 30.9% và chiếm tỷ trọng 53% trong tổng nguồn vốn).
Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn đều có tỷ trọng không ổn định. Cụ thể: Nợ ngắn hạn
giảm từ 8,475,465 ngàn đồng vào năm 2011 xuống 6,423,196 ngàn đồng vào năm 2012
(giảm 24,2%) nhưng sau lại tăng lên 9,068,740 ngàn đồng vào năm 2013 ( tăng 41,2% và
chiếm tỷ trọng 51,6% trong tổng nguồn vốn). Ngược lại, nợ dài hạn thì tăng từ 241,810
ngàn đồng vào năm 2011 lên 691,724 ngàn đồng vào năm 2012 (tăng 186.1%) nhưng sau
lại giảm xuống 247,960 ngàn đồng vào năm 2013 ( giảm 64.2% và chiếm tỷ trọng 1.4%
trong tổng nguồn vốn).
Vốn chủ sở hữu có tỷ trọng tăng đều. Cụ thể: tăng từ 5,518,255 ngàn đồng vào
năm 2011 lên 6,179,012 ngàn đồng vào năm 2012 ( tăng 12%) và 7,205,915 ngàn đồng
vào năm 2013 ( tăng 16,6% và chiếm tỷ trọng 41% trong tổng nguồn vốn).

Hình: Sự biến động về tổng tài sản qua 3 năm (2011-2013)


Bảng: Đánh giá tổng nguồn vốn qua 3 năm (2011-2013)
Đơn vị tính: ngàn đồng
CHỈ TIÊU
Nợ Phải Trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Lợi ích của cổ đông thiểu số
TỔNG NGUỒN VỐN

2011

2012

2013

$
%
8,717,275 58.3%
8,475,465
56.7%
241,810
1.6%
5,518,255 36.9%
2,750
0.02%
704,807
4.7%
14,943,087 100.0%

$
%
7,114,921 50.1%
6,423,196
45.2%
691,724
4.9%
6,179,012 43.5%
2,750
0.0%
912,500
6.4%
14,209,183 100.0%

$
%
9,316,700 53.0%
9,068,740
51.6%
247,960
1.4%
7,205,915 41.0%
2,750
0.0%
1,045,192
5.9%
17,570,557 100.0%

Chênh lệch (%)
2011-2012 2012-2013
-18.4%
30.9%
-24.2%
41.2%
186.1%
-64.2%
12.0%
16.6%
0.00%
0.00%
29.5%
14.5%
-4.9%
23.7%

Nhìn chung: tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng: giảm nhẹ 733,904 ngàn đồng (tương
ứng với 4.9%) trong năm 2011-2012 , sau đó tăng lên 3,361,374 ngàn đồng (tương ứng 23.7%) trong 2012-2013. Tuy
nhiên, công ty FPT vẫn giữ được sự cân đối giữa Tài sản và Nguồn vốn.


II) Phân tích “báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh”:
2.1. Doanh thu:

2011
Kết Quả
Kinh Doanh

Số tiền

Doanh Thu
Thuần
25,370,247
Tổng doanh
thu hoạt
động tài
chính
552,058

2012

Tỷ
trọng(%)
100

2.18%

2013

Số tiền

Tỷ
trọng(%)

Số tiền

Tỷ
trọng(%)

24,594,304

100

27,027,889

100

636,518

2.59%

385,721

1.43%

so sánh
2011-2012

so sanh
2012-2013

(+,-)
775,9
43

%

(+, -)

%

3%

2,433,5
85

10
%

15
%

250,79
7

39
%

84,46
0


Doanh thu thuần năm 2012 đạt 25,370,247 tỷ đồng,giảm 3% so với năn 2011,
nhưng đến năm 2013 Doanh thu thuần toàn FPT đạt 27,027,889 tỷ đồng, tăng 10%
so với năm 2012.
Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2012 đạt 636,518 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng
2.59% trên tổng doanh thu) tăng 15% so với năm 2011 và tiếp tục tăng 39% vào
năm 2013(385,721 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 1.43% trên tổng doanh thu)

2012 là một năm thực sự khó khăn đối với nền kinh tế trong nước do khủng hoảng
tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết.
Với định hướng kinh doanh hợp lý và nỗ lực của mình, kết thúc năm 2012 các
lĩnh vực kinh doanh cốt lõi của FPT như: Viễn thông, Nội dung số, Phần mềm,
Dịch vụ tin học và Đào tạo vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng tốt. Năm 2012, doanh
thu từ các lĩnh vực này tăng 25%.
Năm 2013, doanh thu từ thị trường nước ngoài đạt 2.692 tỷ đồng tăng 31% so với
cùng kỳ. Đồng thời việc đầu tư vào các sản phẩm dich vụ mới và mở rộng thị
trường đạt kết quả tốt với doanh thu đạt 5.575 tỷ đồng tăng 75% so với năm 2012.
Ở khối Công nghệ: tổng doanh thu đạt 6.537 tỷ đồng, tăng trưởng 10% so với
cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch đề ra. Trong đó, nổi bật nhất là hoạt động Xuất khẩu
phần mềm đạt doanh thu 2.154 tỷ đồng, vượt ngưỡng 100 triệu USD, tăng trưởng
24% so với 2012.
Mảng Viễn thông: doanh thu 4.137 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2012.
Tại mảng Phân phối và Bán lẻ: doanh thu đạt 17.420 tỷ đồng, tăng 22% so với
năm 2012, chủ yếu nhờ hoạt động mở rộng chuỗi bán lẻ.


2.2) Chi phí:
Bảng: Chi phí kinh doanh của Công ty FPT trong 3năm gần đây năm 2011-2013
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu

2011

2012

2013

CHI PHÍ SẢN XUẤT
KINH DOANH THEO YẾU TỐ

23,441,928

154,651,554

24,876,840

Chi phí giá vốn hàng mua

15,414,411
2,346,094
2,093,639
615,413
2,394,309
578,062

147,345,42
5
1,709,618
1,979,276
606,567
2,541,711
468,957

15,171,76
0
2,475,359
2,739,883
690,047
3,360,512
439,279

CHI PHÍ TÀI CHÍNH

693,758

549,889

Chi phí lãi vay

249,501

Lỗ chênh lệch tỷ giá

So sánh
2011-2012
(+,-)
%

So sánh
2012-2013
(+,-)
%

131,209,626

85

129,774,714

-522

131,931,014

90

132,173,665

-871

-636,476
-114,363
-8,846
147,402
-109,105

-37
-6
-1
6
-23

765,741
760,607
83,480
818,801
-29,678

31
28
12
24
-7

270,555

-143,869

-26

-279,334

-103

228,659

132,491

-20,842

-96,168

-73

390,510

76,796

127,606

-313,714

50,810

40

Chi phí hoạt động tài chính khác

53,747

244,434

10,458

190,687

-9
40
9
78

-233,976

2237

CHI PHÍ KHÁC

58,923

112,050

119,641

53,127

47

7,591

6

19,181
2,022
1,622
36,098
24,194,609

6,955
21,806
0
83,289
155,313,493

17,862
4,994
0
96,785
25,267,036

-12,226
19,784
-1,622
47,191
131,118,884

176
91
0
57
84

10,907
-16,812
0
13,496
130,046,457

61
-337
0
14
-515

Ch phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao và phân bổ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác

Gía trị còn lại của TSCĐ được thanh lý
Tiền bồi thường do vi phạm HĐ
Thực hiện quảng cáo cho nhà cung cấp
Chi phí khác
TỔNG CHI PHÍ

Nguồn: Báo cáo thường niên của FPT trong 3 năm 2011-2013.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×