Tải bản đầy đủ

Chng 8 phan tich kin truc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THE UNIVERSITY OF EDUCATION

BÁO CÁO MÔN HỌC
KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 8: PHÂN TÍCH KIẾN TRÚC HỆ THỐNG
DOANH NGHIỆP
Giảng viên:

TS. Nguyễn Thị Ngọc Anh

Học viên:

Nguyễn Thái Minh Anh

Lớp:

HTTT-K32+33



NỘI DUNG CHÍNH
Kỹ thuật phân tích
Phân tích định lượng
Phân tích chức năng


8.1. KỸ THUẬT PHÂN TÍCH
 Khi có sự thay đổi trong kiến trúc doanh nghiệp, phân tích
dựa trên mô hình đóng một vai trò trung tâm.
 Một số kỹ thuật có thể so sánh các thiết kế khác nhau giữa
các khía cạnh như chi phí, chất lượng và hiệu năng từ đó
đưa ra quyết định thiết kế cho hệ thống.
 Với quy mô và tính phức tạp của kiến trúc doanh nghiệp,
đây là điều không thể thực hiện bằng tay và đòi hỏi những
kỹ thuật phân tích phức tạp đòi hỏi các nền tảng ngữ
nghĩa học được xác định rõ ràng và các thuật toán phân
tích tiên tiến


8.1. KỸ THUẬT PHÂN TÍCH

Kích thước phân tích


8.2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
• Các mô hình của các tổ chức và hệ thống có thể được
định lượng bằng nhiều cách.
• Các biện pháp có thể bao gồm:
 Các biện pháp thực hiện, các biện pháp liên quan đến
thời gian như hoàn thành và thời gian phản ứng,
thông qua việc sử dụng tài nguyên.
 Các biện pháp đáng tin cậy: tính khả dụng và tính tin
cậy.
 Các biện pháp về chi phí.


8.2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
8.2.1 Phân tích số lần hiệu suất
Cấu trúc mô hình kiến trúc doanh nghiệp cung cấp các
chế độ khác nhau trong cùng một mô hình. Những chế


độ này nhằm vào mối quan hệ của chúng. Trong 1 quy
trình hoạt động của hệ thống, một số chế độ được
phân biệt và có tiêu chuẩn thực hiện riêng sau:
User/customer view (chế độ người dùng)
Process view (Chế độ quá trình)
Product view (chế độ xem sản phẩm)
System view (Chế độ xem hệ thống)
Resource view (Chế độ tài nguyên)


8.2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG

Biểu diễn các chế độ trong mô hình kiến trúc doanh
nghiệp


8.2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
8.2.2 Các kỹ thuật phân tích cho kiến trúc
KTDN gồm nhiều vấn đề, từ lớp tầng cơ sở hạ tầng kỹ

thuật (như phần cứng và mạng máy tính) thông qua các
ứng dụng phần mềm chạy trên cơ sở hạ tầng, các quy trình
kinh doanh được hỗ trợ bởi các ứng dụng này.
KTDN quan tâm đến mối quan hệ giữa các lớp. Từ góc độ

định lượng, các lớp có mối quan hệ với nhau: các lớp cao
hơn áp đặt khối lượng công việc lên các lớp thấp hơn, trong
khi các đặc tính hiệu năng của các lớp dưới ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu suất của các lớp cao hơn


8.2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
 Lớp cơ sở hạ tầng
Các mô hình xếp hàng, ví dụ: mô tả các đặc tính của các
tài nguyên (phần cứng) trong một hệ thống, trong khi một
quá trình ngẫu nhiên bắt đầu ngẫu nhiên nắm bắt được
khối lượng công việc áp đặt bởi các ứng dụng
Lớp ứng dụng
Kỹ thuật thực hiện các ứng dụng phần mềm (xem Smith
1990) là một kỷ luật mới hơn nhiều so với các kỹ thuật
truyền thống được mô tả ở trên
Lớp kinh doanh
Một số công cụ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ cung cấp
một số hỗ trợ cho việc phân tích định lượng


8.2. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
8.2.3 Mô hình định lượng
Cấu trúc mô hình

Thuộc tính kết cấu của các mô hình kiến


8.2.3 Mô hình định lượng
Cấu trúc mô hình
 ‘object’ - Đối tượng: có thể là một đối tượng kinh
doanh, một đối tượng dữ liệu, hoặc một hiện vật
 ‘resource’ - Tài nguyên: có thể là một vai trò kinh
doanh, một doanh nhân, một phần mềm ứng dụng,
một thành phần phần mềm hệ thống, một nút hoặc
một thiết bị
 ‘internal behaviour’ - Hành vi nội bộ: có thể là một
quá trình kinh doanh, một chức năng kinh doanh,
một chức năng ứng dụng, hoặc một chức năng cơ sở
hạ tầng
 ‘service’ - Dịch vụ: có thể là một dịch vụ kinh doanh,
một dịch vụ ứng dụng, hoặc một dịch vụ cơ cấu hạ
tầng.


8.2.3 Mô hình định lượng
Tiếp cận
Tính toán từ trên xuống cho khối lượng công việc do người
sử dụng áp đặt. Điều này cung cấp đầu vào để tính toán
từ dưới lên về các biện pháp thực hiện.

Các lớp của mô hình kiến trúc


8.2.3 Mô hình định lượng
Định lượng dữ liệu đầu vào
• Đối với các hệ thống hoặc tổ chức hiện có, phép
đo có thể là một trong những phương pháp đáng
tin cậy nhất, mặc dù không dễ dàng để thực hiện
chính
xác
• một
Trongcách
trường
hợp
hệ thống hoặc tổ chức vẫn đang
được phát triển thì phép đo không phải là lựa chọn.
• Giả định đầu vào định lượng sau đây được cung
cấp để phân tích (xem hình 8.5):





Minh họa cách tiếp cận với ví dụ đơn giản sau

Giả sử chúng ta muốn phân tích một công ty bảo hiểm
sử dụng một hệ thống quản lý tài liệu để lưu trữ và
truy xuất các báo cáo thiệt hại. Giả định hệ thống
quản lý tài liệu là một hệ thống tập trung, được sử
dụng bởi nhiều văn phòng trong cả nước. Một mô
hình mô tả hệ thống này bao gồm toàn bộ ngăn xếp
từ quy trình kinh doanh và các nhân viên, thông qua
các ứng dụng, đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật.


Ví dụ
về
quản lí
tài liệu


8.2.4 Kỹ thuật phân tích định lượng


8.2.4 Kỹ thuật phân tích định lượng

Bước 1: Chuẩn hoá mô hình

Ví dụ về một bước chuẩn hóa


Bước 1:
Chuẩn hoá
mô hình

Mô hình
chuẩn hóa


8.2.4 Kỹ thuật phân tích định lượng
Bước 2: Tính toán khối lượng công việc từ trên

xuống


8.2.4 Kỹ thuật phân tích định lượng
Bước 3: Tính toán kết quả từ dưới lên

Thời gian xử lý và thời gian đáp ứng của bất kỳ dịch vụ nào trùng
với thời gian xử lý và thời gian đáp ứng của phần tử hành vi bên
trong nhận ra nó, tức là Ta = Tk và Ra = Rk, trong đó (k, a) là
quan hệ thực hiện duy nhất có a như là điểm kết thúc.
Thời gian xử lý và thời gian đáp ứng của bất kỳ phần tử hành vi
bên trong a có thể được tính bằng cách sử dụng phương trình đệ
quy sau đây:


8.2. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG
8.2.1 Phân tích tĩnh

Tác động màu đỏ về hợp
tác


8.2. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG
8.2.1 Phân tích tĩnh

Tác động (màu đỏ) đối với quá trình kinh doanh 'Hợp đồng
Đóng'.


8.2. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG
8.2.1 Phân tích tĩnh

Tác động (màu đỏ) đối với các ứng dụng.


8.2. PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG
8.2.2 Phân tích động

một kiến trúc quy trình nghiệp vụ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×