Tải bản đầy đủ

Biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện si ma cai tỉnh lào cai

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NHÂM TIẾN ĐỨC

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC
TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NHÂM TIẾN ĐỨC

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC
TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ

TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Hồng Thái

THÁI NGUYÊN - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, không trùng lặp với các đề tài khác
và chưa từng được ai công bố ở bất cứ tài liệu nào.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Học viên

Nhâm Tiến Đức

i


LỜI CẢM ƠN
Luận văn với đề tài “Biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong
các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào
Cai” được hoàn thành theo chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo
dục do trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên tổ chức. Luận văn được hoàn
thành, tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học
Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tác giả trong quá trình học tập tại trường.
Tác giả chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Si Ma
Cai tỉnh Lào Cai; Lãnh đạo Đảng ủy- Hội đồng nhân dân- Ủy ban nhân dân 13 xã trên
địa bàn huyện; các đồng chí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên, các
em học sinh, các bậc phụ huynh 13 trường phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở
trên địa bàn huyện, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả
nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Hồng Thái người trực
tiếp hướng dẫn khoa học trong suốt quá trình nghiên cứu để tác giả hoàn thành
luận văn này.


Mặc dù bản thân đã cố gắng và nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, song chắc
chắn luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được
các ý kiến đóng góp, phê bình của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các nhà
quản lý giáo dục để công trình nghiên cứu của tôi ngày một hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả

Nhâm Tiến Đức

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 4
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5
Chương 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHẮC PHỤC
TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ
THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ .......................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................................ 6
1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam........................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm ................................................................................................. 11
1.2.1. Khái niệm quản lý............................................................................................. 11
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục .............................................................................. 12
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường .......................................................................... 12
1.2.4. Khái niệm học sinh bỏ học ............................................................................... 13
1.2.5. Tình trạng bỏ học .............................................................................................. 14
1.2.6. Khái niệm biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ............................. 14
1.3. Một số vấn đề cơ bản về khắc phục tình trạng học sinh bỏ học .......................... 18
1.3.1. Đặc điểm của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS ........... 18
1.3.2. Nguyên nhân và đặc điểm học sinh bỏ học ...................................................... 20

3


1.3.3. Ảnh hưởng tình trạng học sinh bỏ học đối với sự phát triển kinh tế- xã hội .... 22
1.4. Nội dung quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học của hiệu trưởng nhà
trường THCS.................................................................................................... 23
1.4.1. Mục tiêu khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ................................................ 23
1.4.2. Nội dung quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học .................................. 24
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở trường
phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS............................................................... 25
1.4.4. Kiểm tra đánh giá công tác khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở trường
phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS............................................................... 26
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác khắc phục trình trạng học sinh bỏ học ở
trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS ................................................... 27
1.5.1. Yếu tố chủ quan ................................................................................................ 27
1.5.2. Yếu tố khách quan ............................................................................................ 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC
SINH BỎ HỌC CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌ CƠ SỞ HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI ................................ 30
2.1. Khái quát về tình hình giáo dục huyện Si Ma Cai, Lào Cai ................................ 30
2.1.1. Một vài nét khái quát về huyện Si Ma Cai ....................................................... 30
2.1.2. Khái quát về giáo dục huyện Si Ma Cai ........................................................... 31
2.1.3. Trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai .............. 32
2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng tỉ lệ học sinh bỏ học các trường phổ thông
dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh, Lào Cai ........................ 34
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 34
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 34
2.2.3. Phương pháp khảo sát thực trạng...................................................................... 34
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các
trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai..............
35
2.3.1. Thực trạng học sinh bỏ học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung
học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ......................................................... 35
4


2.4. Thực trạng quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường
phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai....... 40
2.4.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch và tổ chức khắc phục tình trạng học sinh bỏ
học ở các trường PTDT bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, Lào Cai ........
41
2.4.6. Thực trạng công tác chỉ đạo điều tra, phân loại nguyên nhân học sinh bỏ
học của hiệu trưởng trong giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học ..................... 52
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai,
Lào Cai ............................................................................................................... 54
2.6. Đánh giá chung về các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học các
trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ......... 56
2.6.1. Thành công ....................................................................................................... 56
2.6.2. Tồn tại ............................................................................................................... 57
2.6.3. Nguyên nhân ..................................................................................................... 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................... 59
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC
SINH BỎ HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN
TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI ................... 60
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp.............................................................................. 60
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích .................................................................. 60
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ...................................................................... 60
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ .................................................................... 60
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ..................................................................... 61
3.2. Các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường phổ
thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.............. 61
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về ảnh
hưởng của tình trạng học sinh bỏ học ............................................................... 61
3.2.2. Bồi dưỡng năng lực khắc phục tình trạng học sinh bỏ học cho đội ngũ
CBQL, giáo viên, nhân viên nhà trường ............................................................ 66
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, dạy học phân hóa bám sát đối
tượng học sinh .................................................................................................... 68
5


3.2.4. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đảm bảo đáp
ứng yêu cầu của dạy học và giáo dục cho học sinh trường phổ thông dân
tộc bán trú trung học cơ sở ................................................................................. 71
3.2.5. Phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường, gia đình và xã hội trong khắc phục
tình trạng học sinh bỏ học .................................................................................. 75
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .......................................................................... 77
3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đã đề xuất ........................................................................................................... 79
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ..................................................................................... 79
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm .................................................................................... 79
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ............................................................................... 79
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................................ 79
3.5. Kết quả thực tế hiệu quả các biện pháp sau 1 năm triển khai.............................. 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 86
1. Kết luận ................................................................................................................... 86
2. Khuyến nghị............................................................................................................ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 89
PHẦN PHỤ LỤC ..........................................................................................................

6


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

CBQL

Cán bộ quản lý

2

CMC

Chống mù chữ

3

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

4

CNTT

Công nghệ thông tin

5

CSGD

Cơ sở giáo dục

6

ĐU

Đảng ủy

7

GD

Giáo dục

8

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

9

GV

Giáo viên

10

HĐND

Hội đồng nhân dân

11

HT

Hiệu trưởng

12

KT-XH

Kinh tế- xã hội

13

MG

Mẫu giáo

14

NV

Nhân viên

15

NXB

Nhà xuất bản

16

PHT

Phó hiệu trưởng

17

PTDTBT

Phổ thông dân tộc bán trú

18

QL

Quản lý

19

QLGD

Quản lý giáo dục

20

THCS

Trung học cơ sở

21

TW

Trung ương

22

UBND

Ủy ban nhân dân

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý ............................................................... 32
Bảng 2.2: Thống kê trình độ chuyên môn, độ tuổi CBQL, giáo viên cấp THCS
năm học 2016-2017 ................................................................................... 32
Bảng 2.3: Thống kê trình độ chuyên môn, độ tuổi CBQL, giáo viên cấp THCS
năm học 2017-2018 ................................................................................... 33
Bảng 2.4: Thống kê học sinh bỏ học huyện Si Ma Cai so với các huyện khác
tỉnh Lào Cai năm học 2016-2017 cấp trung học cơ sở ............................. 35
Bảng 2.5: Thực trạng nguyên nhân học sinh bỏ học từ phía gia đình ........................ 37
Bảng 2.6: Thực trạng nguyên nhân học sinh bỏ học từ phía nhà trường.................... 38
Bảng 2.7: Thực trạng nguyên nhân học sinh bỏ học từ phía xã hội và cộng đồng..... 39
Bảng 2.8: Thực trạng nguyên nhân bỏ học nhìn từ phía học sinh .............................. 39
Bảng 2.9. Thực trạng về nhận thức và năng lực thực hiện để khắc phục tình
trạng học sinh bổ học của CBQL và giáo viên về ..................................... 42
Bảng: 2.10. Thực trạng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học của CBQL và GV
ở trường PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai.............................................. 44
Bảng 2.11. Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL và giáo viên tác
động lên hoạt hoạt động dạy học............................................................... 46
Bảng 2.12. Tác động của CBQL trong tổ chức xây dựng môi trường giáo dục để
khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ........................................................ 48
Bảng 2.13. Thực trạng mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL và
giáo viên về việc phối hợp các lực lượng giáo dục nhà trường - gia
đình - xã hội............................................................................................... 51
Bảng 2.14: Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL, giáo viên về
việc chỉ đạo điều tra, phân loại nguyên nhân học sinh bỏ học.................. 53
Bảng 2.15: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến khắc phục tình trạng học sinh
bỏ học các trường PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai............................... 55
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm nhận thức tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ......
79
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm nhận thức tính khả thi của các biện pháp đề xuất.........
80
Bảng 3.3. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .....
81
Bảng 3.4: Thống kê học sinh bỏ học huyện Si Ma Cai so với các huyện khác
tỉnh Lào Cai năm học 2017-2018 cấp trung học cơ sở ............................. 83
5


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng, trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên Phòng GD&ĐT huyện
Si Ma Cai .............................................................................................. 31
Biểu đồ 2.2: So sánh tỷ lệ học sinh bỏ học cấp THCS huyện Si Ma Cai so với
các huyện khác tỉnh Lào Cai năm học 2016-2017................................ 35
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần huyện Si Ma Cai cấp THCS năm
học 2016 - 2017 .................................................................................... 50
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................ 78
Biểu đồ 3.1. Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ........ 82
Biểu đồ 3.2. So sánh tỷ lệ học sinh bỏ học huyện Si Ma Cai năm học 20162017, năm học 2017-2018 với các huyện khác..................................... 83
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần các tháng năm học 2017-2018.......... 84
Biểu đồ 3.4. So sánh tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần năm học 2016-2017 và
năm học 2017-2018............................................................................... 84

6


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ, cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0, tỷ lệ lao động cơ bắp ngày một giảm, lao động trí tuệ
ngày càng gia tăng, lợi thế so sánh dựa trên số lượng lao động và giá nhân công rẻ
ngày một giảm và đang chuyển dần về phía những quốc gia có nguồn nhân lực chất
lượng cao. Chất lượng nguồn nhân lực đang trở thành yếu tố quyết định nhất đối với
phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, Đảng ta cũng đã nhất
quán quan điểm khẳng định: “Nguồn lực con người là quý báu, có vai trò quyết định,
đặc biệt đối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp”.
Trong tác phẩm “Bàn về chế độ hợp tác”, V.l. Lênin viết: “Sự thay đổi căn bản đó là
ở chỗ: trước đây chúng ta đã đặt và không thể đặt trọng tâm công tác của chúng ta
vào cuộc đấu trang chính trị, vào cách mạng, vào việc giành lấy chính quyền…thì
trọng tâm của chúng ta hiện nay quả thật là xoáy vào hoạt động giáo dục”.
Đảng ta coi giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu. Bởi lẽ, “Giáo dục và đào
tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp
phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”.
Đồng thời, Đảng xác định ba mục tiêu mà sự nghiệp giáo dục, đào tạo phải đạt tới là
nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, trong đó phát triển
nguồn nhân lực là mục tiêu có ý nghĩa quan trọng và được ưu tiên hơn.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới cản
bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” trong đó mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ
thông đến năm 2020, tỉ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, THCS là 95%.
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả giáo
dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ
thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, Trung cấp nghề hoặc đi
vào cuộc sống.
Tại điều 27 Luật giáo dục đã chỉ rõ: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp
học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ

1


bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách
con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân;
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Để đạt được các mục tiêu về giáo dục theo Nghị quyết Đại hội XII đã đề ra
cho các cấp học, bậc học thì vấn đề cần khắc phục và cấp thiết nhất đối với những
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
là phải khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học. Theo thống kê của Bộ Giáo dục và
Đào tạo thì trong năm học 2016 - 2017 tỉ lệ học sinh bỏ học trên cả nước cấp THCS
là 38.791/5.138.646 học sinh.
Tỉnh Lào Cai là một tỉnh miền núi có tỉ lệ học sinh bỏ học cấp THCS còn
tương đối cao, năm học 2016 - 2017 toàn tỉnh cấp THCS có 486/47888 học sinh bỏ
học. Huyện Si Ma Cai là một trong 63 huyện nghèo nhất cả nước có tỉ lệ học sinh bỏ
học cấp THCS rất cao 108/3065 (3,64%) trong năm học 2016 - 2017.
Vấn đề học sinh bỏ học ảnh hưởng rất nhiều đến việc tạo nguồn nhân lực cho
đất nước. Muốn khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học cần có sự quan tâm của
các cấp, các ngành, các đoàn thể chính trị xã hội, đặc biệt là sự quản lý của người
hiệu trưởng.
Nhiều cuộc hội thảo, hội nghị, các cuộc giao ban từ cấp tỉnh, huyện, xã đến các
nhà trường được tổ chức nhằm tìm ra các biện pháp tối ưu và có tính khả thi nhất phù
hợp với từng địa phương và từng trường nhằm chấm dứt tình trạng học sinh bỏ học,
nhưng kết quả còn nhiều hạn chế. 4/13 trường PTDTBT THCS có nguy cơ không giữ
được mô hình trường chuyên biệt vì buổi chiều không có đủ học sinh đến lớp.
Việc duy trì và nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần, hạn chế đến mức
thấp nhất học sinh nghỉ học và bỏ học ở các trường PTDTBT THCS trở thành vấn đề
cấp thiết đối với hoạt động quản lí giáo dục tại huyện Si Ma Cai hiện nay.
Xuất phát từ những lý do khách quan, chủ quan có tính cấp thiết nói trên tôi
lựa chọn vấn đề "Biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường
phổ thông dân tộc bán trú THCS trên địa bàn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai" làm
đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ Quản lí Giáo dục.

2


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khảo sát đánh giá thực
trạng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến học
sinh bỏ học, đề tài đề xuất biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các
trường PTDTBT trung học cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai, góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh THCS trên địa bàn huyện.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Các hoạt động khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường PTDTBT
trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường PTDTBT
THCS huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đề tài nghiên cứu biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học của hiệu
trưởng các trường PTDTBT THCS.
4.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu: Việc nghiên cứu được thực hiện trong
thời gian từ năm 2017 đến năm 2018
4.3. Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu 13 trường
PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện tượng học sinh bỏ học tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn
huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai có xu hướng gia tăng, tuy nhiên chưa có biện pháp
khắc phục hữu hiệu tình trạng này. Nếu nghiên cứu, đề xuất áp dụng được các biện
pháp khắc phục theo hướng nâng cao nhận thức cho phụ huynh, học sinh, các lực
lượng giáo dục; chỉ đạo dạy học bám sát đối tượng học sinh; phối hợp chặt chẽ
giữa gia đình - nhà trường và xã hội… thì có thể hạn chế khắc phục được tình
trạng học sinh bỏ học, nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần trong các trường
PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai nói riêng và các trường, huyện
khác có các điều kiện tương tự.

3


6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các
trường PTDTBT trung học cơ sở.
- Khảo sát thực trạng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường
PTDTBT trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, nâng cao tỷ lệ học
sinh THCS đi học chuyên cần các trường PTDTBT trung học cơ sở huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các tài liệu lí
luận, căn cứ pháp lí để xác định khái niệm công cụ, cơ sở lí thuyết cho việc khảo sát
thực trạng và đề xuất các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học.
- Nguồn tài liệu tập trung vào các Văn kiện của Đảng, Luật Giáo dục, Điều lệ
trường trung học, Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT; các
Đề án, Chương trình hành động; Hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT Lào
Cai; Giáo trình, sách giáo khoa hiện hành và sách của các nhà khoa học; các tài liệu,
tạp chí liên quan.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
- Điều tra bằng phiếu hỏi 13 trưởng ban chỉ đạo phổ cập GD cấp xã; 13 Hiệu
trưởng, 13 Phó hiệu trưởng, 40 giáo viên chủ nhiệm lớp, 60 giáo viên, 130 học sinh;
3 chuyên viên phòng GD&ĐT; 6 cán bộ Ban chỉ đạo phổ cập cấp huyện; 54 gia đình
có con bỏ học; 54 học sinh đã bỏ học.
- Khảo sát thực trạng, quan sát, tổng kết kinh nghiệm quản lí việc khắc phục
tình trạng học sinh bỏ học.
- Phỏng vấn trực tiếp Ban chỉ đạo phổ cập cấp huyện và cấp xã, CBQL,
GVCN, GV bộ môn, gia đình và học sinh để đánh giá thực trạng việc khắc phục tình
trạng học sinh bỏ học.
7.2.2. Phương pháp chuyên gia
Trưng cầu ý kiến các chuyên gia về tình trạng, tính cấp thiết và tính khả thi các
biện pháp được đề xuất.

4


7.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích số liệu, hệ thống hóa kết
quả qua các bảng biểu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
Luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Những cơ lý luận về khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các
trường PTDTBT Trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh các trường
phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Chương 3: Biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường
phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.

5


Chương 1
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC
SINH BỎ HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Phát triển giáo dục và đào tạo được xác định là chiến lược lâu dài cho phát triển
bền vững của đất nước. Một số nước đặt giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm trong từng
thời kỳ phát triển, để tạo ra nguồn lực chất lượng cao không chỉ cho hiện tại mà còn
định hướng cho sự phát triển tương lai của quốc gia đó. Chỉ số HDI (Human
Development Index) về chất lượng cuộc sống cũng lấy tỉ lệ người biết chữ làm tiêu chí
đo lường nhằm đánh giá mức độ phát triển toàn diện của một quốc gia bên cạnh GDP
bình quân đầu người và tuổi thọ trung bình. Ở các nước phát triển như Anh, Đức, Nhật
tỷ lệ trẻ em đến trường thường đạt rất cao trên 95%, các nước chậm phát triển, có thu
nhập thấp tỷ lệ trẻ em học xong trung học cơ sở cũng rất thấp, khoảng 80%.
Nghiên cứu của UNICEF (2010) chỉ ra rằng “Trong khi tỷ lệ nhập học ngày
càng được cải thiện thì việc học sinh bỏ học đang là một trong những vấn đề mà hầu
như tất cả các nước đang phát triển phải đối mặt”. Điều này không những ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả của việc phổ cập hóa giáo dục mà còn là một sự lãng phí nguồn
lực và làm tăng số người mù chữ. Chính sách giáo dục liên quan đến chính sách phát
triển kinh tế, chính sách dân số của một quốc gia. Hầu hết các quốc gia đều phải đối
mặt với tình trạng học sinh bỏ học trong nhiều giai đoạn khác nhau, điều này đã trở
thành đề tài của nhiều nhà nghiên cứu nhằm tìm ra những biện pháp thiết thực cho
ngành giáo dục của quốc gia đó để khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học [23].
Okumu, Ibrahim M, Naka Jo, Alex anh stoke, Doren (2008) Đã phân tích các
yếu tố kinh tế xã hội dẫn đến quyết định học sinh bỏ học ở Uganda. Các nhà nghiên
cứu đã thiết lập một mô hình hậu cần để phân tích các số liệu quốc gia vào năm 2004,
phân tích theo độ tuổi, theo giới tính của học sinh ở nông thôn và thành thị. Kết quả
phân tích cho thấy các biến số như giới tính, tổng số tiền chi trả cho học phí không có
ý nghĩa tác động đến học sinh bỏ học. Nhưng các biến số như quy mô gia đình, trình
độ học vấn của cha mẹ, loại hình hoạt động kinh tế của các thành viên hộ gia đình,

6


đặc biệt là ở những vùng nông thôn đã có những tác động quan trọng đối với cơ hội
tiếp tục học tập hoặc tỷ lệ bỏ học của học sinh. Thậm chí Robert Balfanz and Nettie
Legters (2004) còn chỉ ra rằng những vùng, miền có tỷ lệ học sinh bỏ học cao thường
là những trường yếu về năng lực, có nhiều học sinh dân tộc thiểu số và kết quả học
tập của trường thông thường kém ở những môn Toán, Văn..Những trường này thường
là những trường được đặt ở các vị trí mà cộng đồng xung quanh có trình độ học vấn
không cao, điều kiện kinh tế khó khăn [23].
Nghiên cứu về tình trạng bỏ học của học sinh Ấn Độ trên cơ sở thống kê khá
đầy đủ theo từng năm và theo các đặc điểm kinh tế xã hội cơ bản như đô thị, nông
thôn, giới tính và đã áp dụng phân tích theo đoàn hệ để chỉ ra xu hướng và số bỏ học
theo từng nhóm tuổi và từng lớp học. Kết quả nghiên cứu cho thấy với quy định giáo
dục bắt buộc và miễn phí cho tất cả trẻ em đến 14 tuổi theo hệ thống giáo dục của Ấn
Độ, đến giữa năm 1978 số học sinh từ lớp 6-8 khoảng 18 triệu gấp gần 6 lần so với số
học sinh cùng cấp năm 1950, khoảng 11% học sinh bỏ học ơ thời điểm năm 1978.
Nghiên cứu chỉ ra rằng đa số học sinh bỏ học là những học sinh lưu ban điều đó cho
thấy kết quả học tập thấp cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến bỏ học. Vấn
đề này đòi hỏi xem xét những yếu tố liên quan đến giảng dạy như chất lượng giáo
viên, chương trình học, những điều kiện cơ sở hạ tầng. Một phát hiện trong nghiên
cứu này là trẻ em gái bỏ học nhiều hơn trẻ em trai, điều này cũng chỉ ra mối liên hệ
giữa tỉ lệ bỏ học và giới [23].
Ở khu vực nông thôn, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra khoảng sáu mươi nguyên
nhân dẫn việc bỏ học trong đó có các nguyên nhân chủ yếu là: Nghèo khổ, tình trạng
mù chữ của bố mẹ có tác động lớn đến việc bỏ học của trẻ em; Chương trình giảng
dạy chưa phù hợp, thiếu phương tiện giảng dạy; Học sinh bỏ học do gia đình có thu
nhập thấp, bố mẹ thất nghiệp hoặc nghề nghiệp không ổn định, nhà ở xa trường,
không thích học. Những nguyên nhân này liên quan đến những rào cản về kinh tế xã
hội và có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau (Barton, 2006; Barsaga, 1995)
[23].
Các yếu tố tác động đến học sinh bỏ học được nghiên cứu khá nhiều trên thế
giới. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vấn đề bỏ học sớm của học sinh liên quan đến
trình độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, từ những chính sách về kinh tế,
dân số, nhân khẩu đều ảnh hưởng đến việc bỏ học của học sinh.
7


1.1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Về tình trạng học sinh bỏ học ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu, có
thể phân thành các nhóm sau:
* Nghiên cứu về quan điểm lý luận chung có tác giả: Phạm Thanh Bình [2],
Đặng Thành Hưng [21], Đặng Vũ Hoạt [20], Trần Kiểm [24], Trương Công Thanh
[34], Thái Duy Tuyên [39]... Nhìn chung các tác giả đều đề cập đến bản chất và các
nguyên nhân dẫn đến tình trạng lưu ban bỏ học; các nguyên nhân dẫn đến tình trạng
lưu ban, bỏ học: Nguyên nhân từ phía nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân học
sinh. Từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục từ phía nhà trường, gia đình, xã hội và
bản thân học sinh.
* Các nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học liên quan đến hiện tượng học sinh
bỏ học có các tác giả: Võ Thị Minh Trí [5]; Nguyễn Hữu Chùy [9], Trần Kiểm [24],
Lê Đức Phúc [28]... các tác giả đã khảo sát đặc điểm tâm lý của học sinh học kém, lưu
ban, thử nghiệm tổ chức học riêng cho học sinh học kém, trên cơ sở đó đề ra các biện
pháp khắc phục học kém nhằm ngăn ngừa hiện tượng bỏ học.
* Nhóm nghiên cứu thực tiễn: Theo báo Giáo dục và Thời đại số 154 tháng
9/2010 với trang tin “15 tỉnh miền núi phía Bắc quyết tâm kéo giảm tỉ lệ học sinh bỏ
học” trong đó đã chỉ ra nguyên nhân học sinh bỏ học chủ yếu ở các tỉnh này là do:
Năng lực chuyên môn, ý thức trách nhiệm của một bộ phận giáo viên nhất là giáo
viên chủ nhiệm chưa cao; các em bị hổng kiến thức từ lớp dưới; chất lượng đầu vào
thấp và không đồng đều; do bị lưu ban nên xấu hổ với bạn bè; gia đình neo người lên
ở nhà làm nương khi vào mùa vụ; phụ huynh không quan tâm đến việc học hành của
con cái.
Năm 2008 Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã có công trình khoa học
nghiên cứu về tình trạng học sinh phổ thông bỏ học ở 4 tỉnh Hà Giang, Nghệ An, Đắk
Lắk, Trà Vinh- thực trạng và giải pháp khắc phục do Nguyễn Hữu Châu làm chủ
nhiệm đề tài nhằm góp phần nhìn nhận, đánh giá, đưa ra các biện pháp để hạn chế
tình trạng học sinh của các tỉnh nói trên cũng như của cả nước [42].
Tập trung giải quyết “điểm nóng” tại buổi họp báo định kỳ tháng 3 năm 2008
của Bộ GD&ĐT tổ chức ở Hà Nội ngày 12 tháng 3 năm 2008 do Phó Thủ tướng
Nguyễn Thiện Nhân chủ trì, Bộ GD&ĐT đã dành phần lớn thời gian để nói về vấn đề
học sinh bỏ học và biện pháp khắc phục. Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo
8


cho biết, tổng số học sinh bỏ học trên cả nước hết học kì I năm học 2007-2008 là gần
119.000 học sinh từ tiểu học đến trung học phổ thông. Tình trạng học sinh bỏ học
được lý giải bằng nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân nhiều địa phương do
điều kiện kinh tế khó khăn chưa quan tâm tới giáo dục, học sinh học yếu kém không
theo kịp chương trình nên chán nản bỏ học. Song mấu chốt của vấn đề chính là việc
phối hợp, quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội.
Để khắc phục tình trạng này Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra một số giải pháp:
Ngành giáo dục và đào tạo tăng cường rà soát, phân loại học sinh yếu kém để
tùy theo đối tượng có biện pháp bồi dưỡng, giúp đỡ kịp thời.
Biên soạn lại tài liệu dạy học phù hợp với học sinh khó khăn. Nội dung dạy
học sẽ được tinh giản, thiết thực, cơ bản để học sinh có thể học được.
Ngành giáo dục và đào tạo các tỉnh có tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều nhất tập
trung phối hợp với chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội khác tìm mọi
cách huy động các em trở lại trường.
“Những địa phương làm tốt việc chống học sinh bỏ học, hạn chế học sinh yếu
kém cần được giới thiệu biểu dương kịp thời”. Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân
nhấn mạnh.
Nghiên cứu của Đặng Thị Hải Thơ thuộc tổ chức UNICEF tại Việt Nam
(Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc), “Nghiên cứu về nguyên nhân bỏ học của trẻ em Việt
Nam, Hà Nội tháng 11 năm 2010 các nhân tố tác động và định hướng giải pháp”[40].
Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển, Trần Xuân Nhĩ cũng đã có những
ý kiến đóng góp trong việc chỉ ra nguyên nhân và kiến nghị một số biện pháp nhằm
ngăn ngừa, khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh phổ thông.
Ngành Giáo dục tỉnh Lào Cai cũng như các tỉnh khác trong khu vực đã có
nhiều giải pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, tạo điều kiện thuận lợi để mọi
người dân được tham gia học tập. Theo thống kê, trong những năm qua Lào Cai là
tỉnh có tỷ lệ học sinh bỏ học cấp THCS tương đối cao, chính vì thế hàng năm Ủy ban
nhân dân tỉnh đều ban hành các chỉ thị; Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tỉnh đều có các
văn bản chỉ đạo các ngành chức năng cụ thể là sở GD&ĐT, Ủy ban nhân dân các
huyện, thành phố, các phòng GD&ĐT, các trường học trên địa bàn báo cáo tỷ lệ
chuyên cần theo ngày, rà soát số học sinh bỏ học, phân ra từng đối tượng cụ thể và có
các giải pháp khắc phục.

9


Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục
tỉnh, UBND huyện Si Ma Cai, phòng GD&ĐT huyện Si Ma Cai đã tổ chức hội thảo
khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở 13 xã của huyện để tìm ra các nguyên nhân và
các biện pháp khắc phục.
Hội thảo đã đưa ra các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến học sinh bỏ học như sau.
Nguyên nhân khách quan: Mức sống người dân còn thấp (bố mẹ phải đi làm
thuê nơi khác); sinh viên ra trường không có việc làm (ảnh hưởng đến tâm lý gia đình
và học sinh); còn nhiều điểm vui chơi gần trường; nhà xa trường; học sinh tảo hôn;
nghỉ học đi làm ăn...
Nguyên nhân chủ quan: năng lực, trình độ chuyên môn một bộ phận giáo viên
hạn chế; nội dung, chương trình sách giáo khoa còn nhiều bất cập; do kiểm tra đánh
giá học sinh từ cấp học dưới chưa đúng thực chất.
Hội thảo đưa ra các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học như sau:
Làm tốt công tác tuyên truyền đến phụ huynh, học sinh về vai trò, tầm quan
trọng việc học.
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
Tiếp tục đầu tư xây dựng CSVC và cảnh quan trường lớp.
Làm tốt công tác phổ cập.
Thực hiện xã hội hóa giáo dục.
Ngoài ra có rất nhiều các bài báo, tạp chí bàn về việc khắc phục tình trạng học
sinh bỏ học, duy trì và nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần nhằm hướng tới
mục tiêu chung là tìm ra các biện pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng này.
Đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu các biện pháp khắc phục
tình trạng học sinh bỏ học các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Si Ma Cai
tỉnh Lào Cai.
Các công trình nghiên cứu quản lí đảm bảo tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần,
khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trước đó chỉ dừng lại ở tầm vĩ mô, khái quát,
chưa có các biện pháp cụ thể và rất khó áp dụng với địa bàn huyện Si Ma Cai. Vì vậy
đây là vấn đề cần được quan tâm và tiếp tục nghiên cứu để có các biện pháp phù hợp
nhất với các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai.

10


1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Khái niệm quản lý
Khi bàn về quản lý, ta hiểu rằng quản lý ở đây được diễn ra trong một tổ chức,
ở đó có những con người hoạt động và cùng hướng đến một mục đích chung nhất
định đã được đặt ra mà một cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện. Mỗi tổ chức có đặc
thù riêng mình nhờ vào các tiêu chí: Mục tiêu của tổ chức, quy mô của tổ chức, cơ
cấu tổ chức, các điều kiện tồn tại và phát triển của tổ chức. Khái niệm quản lý được
định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở cách tiếp cận khác nhau.
Có thể nói rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đặt được mục tiêu đề ra” [18].
Xét ở góc độ chung nhất: Quản lý là vạch ra mục tiêu cho một bộ máy, lựa
chọn phương tiện, điều kiện tác động tác động đến bộ máy để đạt tới mục đích đã
định trước.
Định nghĩa quản lý được nhiều người nhắc đến nhất đó là: Sự tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu đề ra
Hiện nay quản lý được nhìn nhận rõ hơn:
Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt
động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Người quản
lý là nhân vật có trách nhiệm phân bổ nhân lực và các nguồn lực, chỉ dẫn sự vận hành
của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến
mục đích.
Mục tiêu quản lý: được xác định theo cách khác nhau, có thể do chủ thể áp đặt
hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể quản lý.
Nội dung quản lý: Là những tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý.
Phương pháp quản lý: là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý.
Chủ thể quản lý: Có thể là cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Khách thể quản lý: Là những con người cụ thể.
Tóm lại: Quản lý là tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã
hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đề ra. Sự tác động của

11


quản lý bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn tự giác, phấn đấu đem hết năng
lực trí tuệ của mình để phục vụ trước tiên là cho bản thân sau đó là cho tổ chức và
cho cả xã hội.
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Có rất nhiều khái niệm, quan điểm nhìn nhận và cách hiểu khác nhau về quản
lý giáo dục, tổng hợp chung nhất có thể nói quản lý giáo dục như sau:
Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp với các lực lượng xã hội
nhằm dẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
Quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các
trường học trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luận của chủ
thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự
vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục
phát triển mở trộng hệ thống về số lượng và chất lượng.
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hội. Trực tiếp
làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, tham gia vào mục tiêu nâng cao dân trí, bồi
dưỡng nhân tài cho đất nước, đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội.
Quản lý nhà trường là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của
chủ thể quản lý giáo dục tới các hoạt động giáo dục trong xã hội nhằm làm cho hệ
thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng.
Quản lý nhà trường gồm 2 loại: Tác động của những chủ thể quản lý bên trên
và bên ngoài; Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường.
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo dục
cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục
nhà trường.
Quản lý nhà trường cũng bao gồm những chỉ dẫn, quyết định của những thực
thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng
được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục.

12


Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt
động: Quản lý giáo viên; quản lý học sinh; quản lý quá trình dạy học- giáo dục; quản
lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học; quản lý tài chính trường học; quản lý các
mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng.
1.2.4. Khái niệm học sinh bỏ học
Là học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc phải phổ cập mà không đến trường.
Học sinh có trong danh sách nhà trường nhưng tự ý nghỉ học quá 45 buổi
(cộng dồn) tính đến thời điểm báo cáo không tính học sinh chuyển trường.
Học sinh đã ra lớp nhưng còn nghỉ luôn phiên vào các buổi học chính khóa.
Một số tiêu chí đánh giá tình hình bỏ học của học sinh
Tỷ lệ học sinh bỏ học trong tổng số học sinh đầu năm (%), tỷ lệ học sinh bỏ
học có thể được tính trên lớp, khối lớp, trường..
Tổng số học sinh bỏ học

13


Tỷ lệ học sinh bỏ học=
Tổng số học sinh
Tỷ lệ bỏ học của học sinh các trường PTDTBT THCS/ tổng số học sinh các
trường PTDTBT THCS.
Bỏ học của học sinh phân theo địa bàn cư trú (có thể theo xã, trường/ tổng số
học sinh bỏ học).
Học sinh bỏ học đồng nghĩa với việc các em không tiếp tục đi học nữa; có học
sinh bỏ học khi năm học mới bắt đầu, vào giữa năm học hay năm học gần kết thúc; có
học sinh bỏ học khi học xong chương trình một lớp nào đó; có học sinh bỏ học trong
một vài tiết, vài ngày (trong thời gian ngắn) để đi chơi hoặc giải quyết vấn đề gì đó
rồi quay lại lớp.
Học sinh bỏ học có thể phân ra 2 loại đối tượng: Đối tượng thứ nhất học sinh
bỏ học nhưng tiếp tục đi học nghề hoặc học bổ túc; đối tượng thứ hai học sinh bỏ học
để đi chơi la cà, đàn đúm bạn bè... đối tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nhân
lực và cộng đồng xã hội.
Bác Hồ đã dạy: Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu, vì vậy khi học sinh bỏ học
nhiều sẽ làm tăng thêm số người thất học, mù chữ gây nhiều hậu quả cho nền kinh tế

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×