Tải bản đầy đủ

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại huyện ngân sơn, tỉnh bắc kạn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH
BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THU

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH

BẮC KẠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên - 2018


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện nghiên cứu đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày ..... tháng 9 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Thị Thu


ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, ban chủ nhiệm Khoa quản lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo
trong khoa quản lý tài nguyên và bạn bè.
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.
Nguyễn Đức Nhuận người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể ban chủ nhiệm
Khoa quản lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo trong khoa quản lý tài
nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ hoàn th iện


bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tất cả bạn
bè, đồng nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã quan tâm động viên tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... vi
MỞ
....................................................................................................................1

ĐẦU

1. Tính cấp thiết đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài..................................................................................... 3
Chương
1:
TỔNG
...........................................4

QUAN

TÀI

LIỆU

NGHIÊN

CỨU

1.1. Cơ sở khoa học....................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm cơ bản ............................................................................ 4
1.1.2. Yêu cầu chung khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
kinh tế sử dụng đất .................................................................................... 6
1.1.3. Công thức tổng quát về hiệu quả kinh tế ........................................ 7
1.1.4. Bản chất của hiệu quả kinh tế ......................................................... 7
1.2. Cở sở pháp lý.......................................................................................... 8
1.2.1. Luật đất đai 2013............................................................................. 8
1.2.2. Một số các văn bản pháp quy liên quan .......................................... 9
1.3. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 10
1.3.1. Tình hình sử dụng đất trên thế giới và một số nước trên thế giới . 10
1.3.2. Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam................................................ 13
1.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất và sử
dụng đất bền vững ....................................................................................... 17
1.4.1. Nghiên cứu trên thế giới................................................................ 17
1.4.2. Nghiên cứu trong nước.................................................................. 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.21

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 21
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 21
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 22
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp .............................. 22
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ............................... 22
2.3.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả các LUT nông nghiệp ................ 22
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 23


4

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................24

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn .. 24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 24
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 26
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Ngân Sơn ................................................................................................. 30
3.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp của huyện Ngân Sơn .......................................... 32
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Ngân Sơn................................ 32
3.2.2. Tình hình biến động đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Ngân Sơn giai đoạn 2013-2017............................................................... 34
3.2.3. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Ngân Sơn ............................................................................... 34
3.2.4. Mô tả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn......................................................................... 36
3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Ngân Sơn .................................................................. 40
3.4. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho huyện Ngân Sơn
tỉnh Bắc Kạn................................................................................................ 54
3.4.1. Tiêu chuẩn lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững ................... 54
3.4.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất .................................................. 55
3.4.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ........... 56
3.4.4. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao .. 57
3.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
cho huyện Ngân Sơn ................................................................................... 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................64


5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVTV

: Bảo vệ thực vật

CPTG

: Chi phí trung gian

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

FAO

: Tổ chức lương nông của Liên hợp quốc
(Food and Agriculture Organization)

GTNC

: Giá trị ngày công

GTSX

: Giá trị sản xuất

HQĐV

: Hiệu quả đồng vốn

H

: High (cao)

LUT

: Loại hình sử dụng đất (Land use type)

L

: Low (thấp)

M

: Medium (trung bình)

Nxb

: Nhà xuất bản

TNHH

: Thu nhập hỗn

hợp UBND

: Ủy ban nhân dân

VL

: Very Low (rất thấp)

VH

: Very High (rất cao)


6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Ngân Sơn năm 2017 ................................. 33
Bảng 3.2. Biến động sử dụng đất nông nghiệp của huyện Ngân Sơn....................... 34
Bảng 3.3: Tổng hợp các loại hình sử dụng đất chính của huyện Ngân Sơn năm
2017...... 35
Bảng 3.4. Một số đặc điểm các LUT trồng cây hàng năm........................................ 36
Bảng 3.5. Hiệu quả kinh tế của các loại cây rồng chính (tính bình quân cho 1 ha)
......... 41
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của các LUT hàng năm tính trên 1ha ............................ 42
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất............................................... 43
Bảng 3.8. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp (Tính bình
quân/1ha) ................................................................................................. 44
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả ...................................................... 46
Bảng 3.10. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội huyện Ngân Sơn .......... 47
Bảng 3.11. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất huyện Ngân
Sơn ........................................................................................................... 48
Bảng 4.12. Hiệu quả môi trường của các LUT ......................................................... 51


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá , là tư liệu sản xuất
đặc biệt là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống , là địa bàn phân
bố dân cư, là nền tảng xây dựng các khu kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng
an ninh.
Đối với bất kỳ một quốc gia nào đất đai cũng là nguồn lực quan trọng hàng
đầu cho sự phát triển kinh tế, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội nó luôn cố định về diện
tích, vị trí không gian và vô hạn về thời gian sử dụng.
Đặc biệt là trong qua trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay
việc sử dụng và quản lý đất đai là vấn đề bức xúc mà Đảng và Nhà nước đã đặt lên
làm vấn đề quan tâm hành đầu, Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và
sử dụng đất đai một cách phù hợp và hiệu quả nhà nước ta đã sớm ban hành và hoàn
thiện các văn bản Luật để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này.
Đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp hiện nay có hạn chế về diện tích, dưới tác
động của thiên nhiên và quá trình sản xuất của con người đất nông nghiệp đang có
nguy cơ bị suy thoái. Ngày nay khi xã hội ngày một phát triển, dân số tăng nhanh
kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm. các nhu cầu về
văn hóa, xã hội, các sản phẩm công nghiệp, giao thông thủy lợi, cơ sỏ hạ tầng và
cac mục đích chuyên dùng khác. Tất cả đã tạo nên những áp lực ngày càng lớn lên
đất đai, khiến cho quỹ đất nông nghiệp có nguy cơ bị giảm diện tích mà quỹ đất này
lại rất hạn chế trong việc khai hoang mở rộng.
Nông nghiệp là hoạt động cổ nhất và cơ bản nhất của loài người và sử dụng
đất là một phần họp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền
vững. Trên thế giới hầu hết các nước đều phải xây dưng một nền kinh tế trên cơ sở
phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất và lấy đó làm bàn đạp
để phát triển các ngành khác. Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ
yếu như Việt Nam, thì việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả, sử dụng đất nông nghiệp
ngày càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.


2

Huyện Ngân Sơn là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Bắc
Kạn. Có Quốc lộ 3 là tuyến giao thông chính chạy xuyên suốt qua địa bàn huyện
theo chiều Tây Nam - Đông Bắc. Người dân sinh sống chủ yếu nhờ sản xuất nông
nghiệp. Tuy nhiên, trong những năm qua việc sử dụng đất nông nghiệp của huyện
cho thấy còn không ít những hạn chế như việc chuyển đổi cây cối cây trồng, vật
nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa còn chậm, đối với đất lâm nghiệp chưa thực
hiện nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ rừng phòng hộ, chưa khoanh định được
diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ. Sự phát triển về nuôi trồng thủy sản và các hoạt
ộng dịch vụ, du lịch chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của địa phương. Đồng
thời diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển sang các mục đích
khác và rất khó khăn trong việc bù đắp lại diện tích đất nông nghiệp bị mất, trình độ
dân trí chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, cơ sở hạ tầng còn hạn chế. Chưa khai
thác đầy đủ về tài nguyên đất và nhân lực.
Chính vì thế mà việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sự dụng đất nông nghiệp
đảm bảo an ninh lương thực và giữ gìn bản sắc của địa phương là yêu cầu hết sức
cần thiết và quan trọng trọng thời gian tới.
Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của những vấn đề trên và mong muốn
góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp của huyện Ngân Sơn trong thời
gian sắp tới và lâu dài, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến hiệu
quả sự dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ngân Sơn.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Ngân Sơn.
- Lựa chọn được loại hình sử dụng đất hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp.


3

3. Ý nghĩa của đề tài
- Góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Ngân Sơn và là cơ sở định hướng phát triển sản xuất
nông nghiệp trong tương lai.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đề xuất
được những giải pháp sử dụng đất hiệu quả cao và bền vững phù hợp với điều
kiện của địa phương.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Khái niệm cơ bản
a) Đất đai

- Theo Luật Đất đai 2013 của Việt Nam quy định Đất đai là tài nguyên quốc
gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng (Luật đất đai, 2013).
b) Sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người và đất
trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất:
Việc sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên
và kinh tế - xã hội.

*Về yếu tố tự nhiên:
- Điều kiện khí hậu: Đất được hình thành và phát triển trong từng điều kiện khí
hậu cụ thể, do đó sử dụng đất theo vùng, theo mùa.

- Điều kiện địa hình: Đất cũng được hình thành và phát triển trong điều kiện
địa hình cụ thể, theo độ cao, do đó sử dụng đất cũng theo điều kiện địa hình, theo độ
cao.

- Điều kiện thổ nhưỡng: Đất có những tính chất hoá học, lý học, sinh học nhất
định, đối tượng sử dụng đất có những nhu cầu sử dụng đất riêng biệt, do đó sử dụng
đất dựa theo kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp.

- Điều kiện thủy văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thuỷ văn, thuỷ địa
chất cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sử
dụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước.

- Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy mô
diện tích, hình thể mảnh đất.


5

- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo ra tiền
đề sử dụng đất.

*Về yếu tố kinh tế - xã hội
- Dân số và lao động: là nguồn lực, điều kiện để sử dụng đất, song trình độ lao
động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng đất, cải tạo đất.

- Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và cơ sở vật chất kỹ
thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất.

- Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản xuất
dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp. Do đó cũng quyết định hình thức
và mức độ khai thác sử dụng đất.

- Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: Tiềm
năng đất đai phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

- Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát triển do
đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất.
c) Hiệu quả sử dụng đất
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm
của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:

*Hiệu quả kinh tế: Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản
xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao
động theo các ngành sản xuất khác nhau. Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh
mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu
ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi
ích của xã hội (Các Mác, 1949).
Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau:

- Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệm
thời gian.

- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệ thống.
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực có sẵn phục vụ cho lợi ích
của con người.


6

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là giá trị của các
nguồn lực đầu vào. Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối
cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế sử
dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra khối lượng của cải vật chất
nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội (Các Mác, 1949).
Hiệu quả xã hội:
Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất
mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu
về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo
việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp (Vũ Năng Dũng, 1997).

*Hiệu quả môi trường
“Hiệu quả môi trường là môi trường được sinh sản do tác động của sinh vật,
hóa học, vật lý,..., chịu anh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại
vật chất trong môi trường” (Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa,1998).
Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác
động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng xấu đến môi
trường sinh thái và đa dạng sinh học (Vũ Thị Phương Thuy (2000)).
Quan niệm về hiệu quả hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiết kiệm thời gian,
tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường.
1.1.2. Yêu cầu chung khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử
dụng đất
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nói chung, hiệu quả sử dụng đất
nói riêng phải đáp ứng yêu cầu sau:

- Đảm bảo tính thống nhất về mặt nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của
nền kinh tế quốc dân.


7

- Đảm bảo tính toàn diện và hệ
- Đảm bảo tính đơn giản và khả thi.
- Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nước ta, đồng thời có
khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ kinh tế đối ngoại, nhất là những sản phẩm
có khả năng xuất khẩu.
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế được bắt nguồn từ bản chất của hiệu quả, đó là mối
quan hệ giữa yếu tố đầu vào và đầu ra. Hay nói cách khác giữa chi phí và các kết
quả thu được từ chi phí đó. Tùy theo các hệ thống tính toán mà các chỉ tiêu về kết
quả và hiệu quả sẽ khác nhau.
1.1.3. Công thức tổng quát về hiệu quả kinh tế
Tất cả các hệ thống chỉ tiêu đều bắt nguồn từ mối quan hệ giữa đầu ra, đầu vào
của quá trình sản xuất. Vì vậy công thức tổng quát về hiệu quả là:
Hiệu quả =

Kết quả thu được
Chi phí bỏ ra

Hoặc H =

Q
K

Chỉ tiêu tổng quát của hiệu quả được thể hiện trên cơ sở định lượng như sau:
H=

Q

Max

K

Từ dạng tổng quát trên có thể xem xét nhiều khía cạnh khác nhau của hiệu quả
như: Hiệu số Q - K

Max là trị số tuyệt đối của hiệu quả.

Tỷ số (Q - K)/K

Max là trị số tương đối của hiệu quả.

Tỷ số K/Q

Min biểu thị tỷ trọng chi phí cần thiết để có một

đơn vị kết quả (hay còn gọi là suất tiêu hao, suất chi phí) (Vũ Thị Bình (2003).
1.1.4. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn
đầu tiên để đánh giá chất lượng công tác của một doanh nghiệp hay một quá trình
hoạt động kinh tế nào đó. Một sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận hay
không được biểu hiện không những ở nội dung chất lượng sản phẩm, mà còn thể
hiện sản phẩm đó được bán ra ở mức giá nào.
Từ thực tế đó, khi đánh giá hiệu quả thì kết quả (Q) cũng như chi phí (K) đều
dựa trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định. Tuy nhiên khi cần nghiên cứu
động thái của hiệu quả thì phải sử dụng giá cố định hoặc giá tại thời điểm gốc để so
sánh.


+ Hiệu quả sử dụng đất: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất được đặc biệt
coi trọng không chỉ ở thời gian trước mắt mà đòi hỏi phải lâu dài, bền vững
thông qua các phương pháp như: Lựa chọn hệ thống cây trồng vật nuôi thích hợp
với đất, thực hiện các biện pháp thâm canh, tặng vụ, mở rộng diện tích v.v...một
cách hợp lý.
+ Hiệu quả sinh học: Nâng cao hiệu quả sinh học thông qua các biện pháp:
Giống mới, thay đổi công nghệ sản xuất, thời vụ thích hợp v.v...
Cả hai mặt trên đều hòa quyện bổ sung cho nhau nhằm đạt mục tiêu là thu
được lượng kết quả lớn nhất trên một đơn vị diện tích với lượng chi phí thấp nhất.
Đó chính là hiệu quả sử dụng đất (Vũ Thị Bình (2003).
1.2. Cở sở pháp lý
1.2.1. Luật đất đai 2013

- Điều 10 Luật đất đai 2013 quy định về phân loại đất nông nghiệp như sau:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
+ Đất trồng cây lâu năm;
+ Đất rừng sản xuất;
+ Đất rừng phòng hộ;
+ Đất rừng đặc dụng;
+ Đất nuôi trồng thủy sản;
+ Đất làm muối;
+ Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây nhà kính và các loại nhà
khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp
trên đất; xây dựng chuồn trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật
khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho
mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất
trồng hoa, cây cảnh (Luật đất đai, 2013).
- Chương X: Chế độ sử dụng các loại đất. Mục 2: Đất nông nghiệp gồm các
điều sau:
+ Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp


+ Điều 130. Hạn mức nhận chuyền quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia
đình, cá nhân
+ Điều 131. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng
+ Điều 132. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích
+ Điều 133. Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng
+ Điều 134. Đất trồng lúa
+ Điều 135 Đất rừng sản xuất
+ Điều 136. Đất rừng phòng hộ
+ Điều 137. Đất rừng đặc dụng
+ Điều 138. Đất làm muối
+ Điều 139. Đất có mặt nước nội địa
+ Điều 140. Đất có mặt nước ven biển
+ Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
+ Điều 142. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
1.2.2. Một số các văn bản pháp quy liên quan

- Nghị định của chính phủ số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11
năm 2010 của quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.

- Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí
hậu của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và tầm
nhìn đến 2050.

- Chỉ thị số 809/CT-BNN-KHCN ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc lồng ghép biến đổi khí hậu và xây dựng,
thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề ánphát triển
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, giai đoạn2011-2015.

- Công văn số 990/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 24/3/2014 của Bộ TNMT về
việc
Hướng dẫn cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.


1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Tình hình sử dụng đất trên thế giới và một số nước trên thế giới

1.3.1.1. Tình hình sử dụng đất trên thế giới
Tổng diện tích đất trên thế giới 14.777 triệu ha, với 1.527 triệu ha đất đóng
băng và 13.251 triệu ha đất không phủ băng.
Trong đó 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng
và 32% là đất cư trú, đầm lầy. Diện tích đất có khả năng canh tác là

3.200 triệu ha, hiện mới khai thác hơn 1.500 triệu ha. Tỷ lệ đất có khả năng
canh tác ở các nước phát triển là 70%; ở các nước đang phát triển là 36%. Trong đó,
những loại đất tốt, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như đất phù sa, đất đen, đất
rừng nâu chỉ chiếm 12,6%; những loại đất quá xấu như đất vùng tuyết, băng,
hoang mạc, đất núi, đất đài nguyên chiếm đến 40,5%; còn lại là các loại đất không
phù hợp với việc trồng trọt như đất dốc, tầng đất mỏng…(Phạm Vân Đình, Đỗ Kim
Chung và cs, 1997).
Khoảng 2/3 diện tích đất nông nghiệp trên thế giới đã bị suy thoái nghiêm
trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, mặn hoá, ô
nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái đất. Khoảng 40% đất nông nghiệp đã
bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá do biến động khí hậu bất lợi và
khai thác sử dụng không hợp lý. Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000
ha đất nông nghiệp và đồng cỏ. Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10 20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới.… (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim
Chung và cs, 1997).
Tỷ trọng đóng góp gây suy thoái đất trên thế giới như sau: mất rừng 30%, khai
thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi,...) 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%,
canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hoá gây ô nhiễm 1%.Vai trò
của các nguyên nhân gây thoái hoá đất ở các châu lục không giống nhau: ở Châu
Âu, châu Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng đầu, châu Đại Dương và châu
Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chính yếu nhất, Bắc và Trung Mỹ chủ yếu
do hoạt động nông nghiệp.…


Xói mòn rửa trôi: Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái
hoá đất, trong đó nước đóng góp 55,7% vai trò, gió đóng góp 28%, mất dinh dưỡng
đóng góp 12%. Trung bình đất đai trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm.
Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương
đương với khả năng sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương thực.… (Phạm Vân Đình, Đỗ
Kim Chung và cs, 1997).
Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội. Khoảng 30% diện tích trái đất
nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang bị hoang mạc hoá đe doạ và hàng
năm có khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do những
hoạt động của con người.
Theo dự đoán, nhiều thành phố của các quốc gia ven biển trên thế giới đang
đứng trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do mực nước biển dâng - hậu quả trực
tiếp của sự tan băng ở Bắc và Nam cực. Trong số 33 thành phố có quy mô dân số 8
triệu người vào năm 2015, ít nhất 21 thành phố có nguy cơ cao bị nước biển nhấn
chìm toàn bộ hoặc một phần và khoảng 332 triệu người sống ở vùng ven biển và đất
trũng sẽ bị mất nhà cửa vì ngập lụt. Mức độ rủi ro cao về lãnh thổ bị thu hẹp do
nước biển dâng theo thứ tự là Trung Quốc, Ấn độ, Bawnglađet, Việt Nam,
Inddooneexxia, Nhật Bản, Ai Cập, Hoa kỳ, Thái Lan và Philippin (Phạm Vân Đình,
Đỗ Kim Chung và cs, 1997).
Nước biển dâng còn kèm theo hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong nội địa
và sự nhiễm mặn của nước ngầm, tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và tài
nguyên nước ngọt.

1.3.1.2. Tình hình sử dụng đất một số nước trên thế giới
a) Nước Thụy Điển
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền
với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân. Quy
định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc
thế chấp, quy định hoa lợi và các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch
sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệ thống đăng ký... (Phạm
Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs, 1997).


b) Trung Quốc
Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại:

- Đất dùng cho nông nghiệp là đất trực tiếp sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp bao gồm đất canh tác, đất rừng, đồng cỏ, đất dùng cho các công trình thủy
lợi và đất mặt nước nuôi trồng.

- Đất xây dựng gồm đất xây dựng nhà ở đô thị và nông thôn, đất dùng cho
mục đích công cộng, đất dùng cho khu công nghiệp, công nghệ, khoáng sản và đất
dùng cho công trình quốc phòng.

- Đất chưa sử dụng là đất không thuộc hai loại đất trên
Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha đất
canh tác, bình quân khoảng 0.4ha/hộ gia đình. Vì vậy Nhà nước có chế độ bảo hộ
đặc biệt đất canh tác.
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đất đối với đất bị trưng dụng theo mục
đích. Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền đề bù đất
trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào
mục đích khác (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs, 1997).

c) Nước Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hòa Pháp được xây dựng trên một số
nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử dụng đất
đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai.
Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian
tư nhân. Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc sở hữu của Nhà
nước và tập thể địa phương. Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có
đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được. Không gian
công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, bảo tàng...
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu điểm đối với
một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới
dành cho cây ươm trồng.
Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua,
muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán. Việc bán đất nông


nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ. Đất này được ưu tiên bán cho những
người lãng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn.
Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí
cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa
phương chi trả.
Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định
của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch
vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs, 1997).
1.3.2. Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam

1.3.2.1. Tình hình sử dụng đất chung
Theo thống kê năm 2015, tổng diện tích đất nông nghiệp là 262.805 km

2

2

(chiếm tới 79.4%) bao gồm đất sản xuất nông nghiệp là 101.511km , đất lâm nghiệp
2

2

là 153.731km , đất nuôi trồng thủy sản là 7.120km .
Việt Nam có 8 vùng đất nông nghiệp gồm: Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc
Bộ, Tây Bắc Bộ, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL). Mỗi vùng đều có đặc trưng cây trồng
rất đa dạng. Trong đó, ĐBSCL chủ yếu là lúa; Tây Nguyên là cà phê, rau, hoa, trà;
miền Đông Nam Bộ là cao su, mía, bắp, điều...
Đất nông nghiệp được chia thành 4 loại: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng
cây lâu năm (không bao gồm cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm trồng xen,
trồng kết hợp), đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất có mặt nước dùng vào sản xuất
nông nghiệp gồm các loại ao, hồ, sông cụt,..để nuôi trồng các loại thủy sản (không
tính hồ, kênh, mương, máng thủy lợi) (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007).
Đất nông nghiệp nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng trong cả
nước. Vùng ĐBSCL có tỷ trọng đất nông nghiệp trong tổng diện tích đất tự nhiên
lớn nhất cả nước, chiếm 67.1% diện tích toàn vùng và vùng đất nông nghiệp. Ít nhất
là vùng Duyên hải miền trung. Đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đất
tại các vùng nên độ phì nhiêu và màu bạch đàn của đất nông nghiệp giữa các vùng
cũng khác nhau. Đồng bằng sông Hồng với ĐBSCL đất đai ở hai vùng này được bồi


tụ phù sa thường xuyên nên rất màu bạch đàn, mỗi năm đất phù sa bồi tụ ở ĐBSCL
thêm 80m. Vùng Tây Nguyên và Đông Nam bộ phần lớn là bazan (Đỗ Thị Lan, Đỗ
Anh Tài, 2007).
Tuy nhiên. Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ phân mảnh đất
đai cao nhất so với khu vực và thế giới. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình
quân đầu người trên thế giới là 0.52ha, trong khu vực là 0.36ha thì ở Việt Nam là
0.25ha. Sau mỗi hai chục năm, tình trạng phân mảnh tăng gấp đôi. Sự phân mảnh
còn dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai được sử dụng làm ranh giới, bờ bao. Con số
này không dưới 4% diện tích đất canh tác.
Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị hóa. Theo
số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trường, bình quân mỗi năm
đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hecta, đặc biệt năm 2007 giảm 120 nghìn hecta,
trong khi mỗi năm số lao động bước ra khỏi ruộng đồng chỉ vào khoảng hơn 400
ngàn người. Hơn nữa, mức gia tăng dân số ở nông thôn không giảm nhiều như
mong đợi, khiến cho bình quân đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm mạnh
(Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007).

a) Tình hình sử dụng đất ở Đồng bằng sông Cửu Long
Tổng diện tích đồng bằng sông Cửu Long không kể hải đảo là khoảng 3.96
triệu ha. Trong đó khoảng 2.6 triệu ha được sử dụng để phát triển nông nghiệp và
nuôi trồng thủy sản (chiếm 65%); trong quỹ đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng
năm chiếm trên 50% trong đó chủ yếu là đất lúa trên 90%. Đất chuyên canh tác các
loại cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày khoảng ha, đất trồng cây lâu năm
chiếm trên 320.000 ha, khoảng 82% diện tích tự nhiên của đồng bằng.
Đồng bằng sông Cửu Long có những nhóm đất chính là:

* Đất phù sa: Diện tích 1.184.857 ha, phân bố trung tâm của đồng bằng và
dọc hai bờ sông Tiền và sông Hậu, là lớp phủ trầm tích nước ngọt trẻ nhất ở đồng
bằng sông Cửu Long. Loại đất này được sử dụng triệt để cho sản xuất nông nghiệp
(lúa, cây ăn quả, rau, đậu đỗ...)

* Đất phèn: Diện tích 1.600.263 ha, là nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất và
phức tạp nhất ở đồng bằng sông Cửu Long. Đất phèn phân bố ở các vùng Đồng


Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và bán đảo Cà Mau. Vùng Đồng Tháp Mười,
phần lớn đất phèn hình thành từ trầm tích sét nặng có độ thấm cao, khi bị oxy hóa
dễ dàng xuất hiện khoáng Jarosite, ở Tứ giác Long Xuyên đất phèn tương đối đồng
đều về nguồn gốc hình thành và độc tố, ít có những biến động lớn trong cùng một
khu vực. Đất phèn vùng bán đảo Cà Mau hình thành trên trầm tích sông biển hỗn
hợp chứa Pyrite bị phủ một lớp trầm tích sông mỏng bên trên, do đó lượng chất độc
không cao, đất thường bị nhiễm mặn vào mùa khô bởi nước biển tràn vào sông rạch
(Lê Văn Khoa, 2004).

* Nhóm đất mặn: diện tích 744.547 ha, gồm đất mặn do ngập nước thủy triều
mặn hoặc đất mặn do nước ngầm mặn gây nên. Đất bị ngập mặn thủy triều thường
mặn quanh năm và bão hòa muối. Đất mặn không bị ngập thủy triều thường có độ
mặn cao nhất về mùa khô, mùa mưa nước ưa đã hòa tan muối và rửa mặn trên độ
mặn giảm nhiều, có thể cấy lúa một vụ mùa mưa. Ngoài ra, Đồng bằng sông Cửu
Long còn có diện tích ngập nước 4.939.684 ha, bao gồm diện tích ngập nước nội
địa và đất ngập nước ven biển ngập thủy triều dưới 6m (Lê Văn Khoa, 2004).

b) Tình hình sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng Sông Hồng là khu vực có đất đai trù phú, phù sa màu bạch đàn.
Đất đai nông nghiệp là nguồn tài nguyên cơ bản của vùng do phù sa của hệ thống
sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp. Hiện có trên 103 triệu ha đất đã được sử
dụng, chiếm 82.48% diện tích đất tự nhiên của vùng và chiếm 5.5% diện tích đất sử
dụng cả nước (Nguyễn Duy Tính, 1995).
Đất đai của vùng rất thích hợp thâm canh lúa nước, trồng màu và các cây công
nghiệp ngắn ngày. Sản lượng lúa của khu vực tăng từ 44.4 tạ/ha (1995) lên là 58.9
tạ/ha (năm 2008). Không chỉ là sản lượng lúa tăng mà còn có một số lương thực
như: ngô, khoai tây, cà chua, cây ăn quả...cũng tăng về mặt sản lượng và cả chất
lượng. Vùng có diện tích trồng cây lương thực đứng thứ 2 trong cả nước với diện
tích đạt 1242.9 nghìn ha. Đem lại hiệu quả ngành kinh tế của vùng. Vụ đông trở
thành vụ xuân chính (Nguyễn Duy Tính, 1995).
Khả năng mở rộng diện tích của đồng bằng vẫn còn khoảng 137 nghìn ha. Quá
trình mở rộng diện tích gắn liền với quá trình chinh phục biển thông qua sự bồi tụ


và thực hiện các biện pháp quai đê lấn biển theo phương thức "lúa lấn cói, cói lấn sú
vẹt, sú vẹt lấn biển".

1.3.2.2. Tình hình sử dụng đất ở Bắc Kạn
Các loại đất ở Bắc Kạn được hình thành và phân bố trên nền địa hình phức
tạp, hơn 83% diện tích là đồi núi, trong đó có nhiều nơi có độ dốc lớn, kể cả vùng
đồng bằng. Với điều kiện khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều, lượng mưa phân phối
không đều theo mùa, các đá mẹ đa phần là trầm tích và phiến sét chua, do đó đã tạo
cho Ngân Sơn có chủng loại thổ nhưỡng phong phú, phân bố nhiều ở vùng núi,
trung du. Phương thức sử dụng nhóm đất này là: vùng núi để phát triển rừng, cây
đặc sản, cây dược liệu và nông lâm kết hợp; vùng trung du là địa bàn chính để trồng
cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả; vùng đồng bằng trồng rừng và bố trí các khu
dân cư. Vùng trung du - miền núi trồng lúa, các loại cây lấy củ và cây công nghiệp
dài ngày.
Nguồn ô nhiễm chủ yếu đến môi trường đất là các nhân tố tự nhiên và các hoạt
động kinh tế - xã hội của con người.
Nhân tố tư nhiên làm suy thoái môi trường đất và gây ảnh hưởng lớn nhất đến
khu vực miền núi của huyện Ngân Sơn.
. Miền núi, trung du Ngân Sơn là một trong những huyện chiếm phần lớn diện
tích toàn tỉnh. Độ cao trung bình khoảng 800m, độ chia cắt ngang, chia cắt sâu, độ
dốc của địa hình có sự phân bậc rõ ràng. Do đó các quá trình trượt lở, đổ lở xói lở,
xói mòn đều xảy ra mạnh mẽ… Lớp phủ thổ nhưỡng chịu ảnh hưởng và bị thay đổi
bởi các quá trình này. Đất ở khu vực bị xói mòn, rửa trôi có tầng dày bị giảm, độ
phì nhiêu giảm, hàm lượng mùn giảm…
Ngân Sơn đã và đang từng bước chuyển đổi, nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại
các địa phương trong tỉnh, đổi mới mô hình tổ chức hoạt động của các tổ chức nhằm
góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển. Ngân Sơn cũng đã và đang nâng
cao hiệu quả sử dụng đất đáp ứng nhu cầu cho người dân hiện nay và đóng góp một
phần giúp tỉnh Bắc Cạn ngày càng phát triển hơn.


1.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất và sử
dụng đất bền vững
1.4.1. Nghiên cứu trên thế giới
Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đề ra nhiều
phương pháp đánh giá để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá. Nhưng tuỳ thuộc vào điều kiện, trình độ và
phương thức sử dụng đất ở mỗi nước mà có sự đánh giá khác nhau. Hàng năm các
viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới đều nghiên cứu và đưa ra
được một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra được một số loại hình sử
dụng đất mới ngày càng có hiệu quả hơn. Viện lúa quốc tế IRRI đã có nhiều thành
tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên đất canh tác. Tạp chí "Farming
Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên
thế giới về các hình thức sử dụng đất, điển hình là của Nhật. Nhà Khoa học Nhật
Bản Otak Tanakad đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái
đồng ruộng và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thay
đổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội.
Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng đất
thông qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và
gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ
chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm.
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng đất là yếu tố
quyết định để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện. Chính phủ Trung
Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý sử dụng đất đai, ổn định chế độ sở hữu, giao
đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ động sáng tạo
của nông dân trong sản xuất đã thúc đẩy kinh tế xã hội nông thôn phát triển toàn
diện về mọi mặt và nâng cao được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia đã có nhiều quy chế mới ngoài hợp
đồng cho tư nhân thuê đất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp với đất
nhằm quản lý và bảo vệ đất tốt hơn. Một trong những chính sách tập trung vào hỗ
trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là chính sách đầu tư vào sản xuất nông


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×