Tải bản đầy đủ

ôn tập học kì 1 môn sinh

Group Ôn thi Y Dược

https://www.facebook.com/groups/Onthi.YDuoc.2019/

LIVE SỐ 17: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 (LẦN 2)
TS. PHAN KHẮC NGHỆ - 21h00 thứ 4 (12/12)
Thầy Phan Khắc Nghệ – https://www.facebook.com/phankhacnghe
Câu 1: Hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
A. Hidron.
B. Cộng hoá trị.
C. Ion.
D. Este.
Câu 2. Gen được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây?
A. Glucozơ.
B. Axit amin.
C. Vitamin.
D. Nucleotit.
Câu 3. Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây sai?
A. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3’ đến 5’ trên mARN.
B. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài
ngoại lệ.

C. Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ
AUG và UGG.
D. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Câu 4. Chỉ có 3 loại nuclêôtit A, U, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử
mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền có khả năng mang thông tin mã hóa axit min?
A. 27 loại.
B. 8 loại.
C. 9 loại.
D. 24 loại.
Câu 5. Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
A. Đột biến gen.
B. Đột biến đa bội.
C. Đột biến đảo đoạn.
D. Đột biến lặp đoạn.
Câu 6. Một gen có 90 chu kì xoắn và số nuclêôtit loại guanin (loại G) chiếm 35%. Số nucleotit loại A của
gen là
A. 442.
B. 270.
C. 357.
D. 170.
Câu 7. Cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8. Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào
sau đây, tỷ lệ kiểu hình của giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình của giới cái?
A. XAXA × XAY.
B. XAXa × XaY.
C. XaXa × XaY.
D. XaXa × XAY.
Câu 9. Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm ở trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với
hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu xanh thụ phấn cho cây hoa màu vàng được F1. Cho F1 tự thụ
phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là:
A. 100% cây cho hoa màu vàng.
B. 100% cây cho hoa màu xanh.
C. 75% cây hoa vàng; 25% cây hoa xanh.
D. trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
Câu 10. Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen A là
A. 0,5.


B. 0,3.
C. 0,4.
D. 0,6.
Câu 11. Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau?
A. Lai tế bào.
B. Lai phân tích.
C. Lai thuận nghịch.
D. Lai khác dòng.
Câu 12. Plasmit được sử dụng làm thể truyền trong công nghệ chuyển gen có bản chất là
A. một phân tử ADN mạch kép, dạng vòng.
B. một phân tử ADN mạch đơn, dạng vòng.
C. một phân tử ARN mạch đơn, dạng vòng.
D. một phân tử ADN mạch kép, dạng thẳng.
Câu 13. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac của vi khuẩn E. coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần
và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Môi trường sống không có lactôzơ.
B. Gen A phiên mã 10 lần.
C. Gen điều hòa nhân đôi 2 lần.
D. Gen Y phiên mã 20 lần.
Câu 14. Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
A. Đột biến gen.
B. Đột biến số lượng NST.
C. Đột biến đảo đoạn NST.
D. Đột biến lặp đoạn NST.
Câu 15. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định. Kiểu
gen có đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa
tím lai phân tích, thu được Fa. Theo lí thuyết, có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở Fa là:
Truy cập vào group “Ôn thi Y Dược” để trao đổi học tập và nhận nhiều tài liệu hay và bổ ích


Group Ôn thi Y Dược

https://www.facebook.com/groups/Onthi.YDuoc.2019/

A. 1 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.
B. 1 cây hoa tím : 15 cây hoa trắng.
C. 3 cây hoa tím : 5 cây hoa trắng.
D. 100% cây hoa trắng.
Câu 16. Có bao nhiêu loại đột biến sau đây vừa làm tăng số lượng nhiễm sắc thể, vừa làm tăng hàm
lượng ADN có trong nhân tế bào?
I. Đột biến tam bội.
II. Đột biến gen.
III. Đột biến lặp đoạn.
IV. Đột biến lệch bội thể một.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 17. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào
sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 : 3 : 1 : 1?
A. AaBbDd × aabbDd.
B. AabbDd × aabbDd.
C. AabbDd × aaBbDd.
D. AaBbdd × AAbbDd.
Câu 18: Ở một loài động vật, A nằm trên NST thường quy định lông màu đỏ trội hoàn toàn so với a quy
định lông màu trắng. Kiểu gen AA làm cho hợp tử bị chết ở giai đoạn phôi. Cho các cá thể dị hợp giao phối
tự do với nhau, sẽ thu được đời con có tỷ lệ kiểu hình nào sau đây?
A. 3 cá thể lông màu đỏ : 1 cá thể lông màu trắng.
B. 1 cá thể lông màu đỏ : 1 cá thể lông màu trắng.
C. 2 cá thể lông màu đỏ : 1 cá thể lông màu trắng.
D. 1 cá thể lông màu đỏ : 2 cá thể lông màu trắng.
Câu 19: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác
theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao
110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được
F2. Ở F2 cây có chiều cao 170 cm có kiểu gen là
A. AaBbDd.
B. AABBDD.
C. AabbDd
D. AABBDd.
Câu 20. Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, có bao nhiêu phát biểu sau đây
đúng?
I. Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường.
II. Sự biến đổi về kiểu hình do tác động của điều kiện môi trường được gọi là thường biến.
III. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
IV. Các cá thể có kiểu gen giống nhau sống ở các môi trường khác nhau vẫn luôn có kiểu hình giống
nhau.
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 21: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác
theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao
110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1lai phân tích thu được
Fb. Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình ở Fblà?
A. 64 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
B. 8 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
C. 8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
D. 27 loại kiểu gen, 7 loại kiểu hình.
Câu 22. Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu chỉ có 2 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử.
II. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử.
III. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1.
IV. Nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì các loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Ab D d
AB D
Câu 23. Phép lai P: ♀
X X ×♂
X Y, thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng,
aB
ab
alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F1 là
đúng?
I. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì có tối đa 16 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình.
II. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì có tối đa 21 loại kiểu gen, 12 loại kiểu
hình.
III. Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì có tối đa 30 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
IV. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì có tối đa 24 loại kiểu gen, 12 loại
kiểu hình.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 24. Một gen dài 3332 Å và có 2276 liên kết hidro. Mạch đơn thứ nhất của gen có 129A và 147 X.
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Truy cập vào group “Ôn thi Y Dược” để trao đổi học tập và nhận nhiều tài liệu hay và bổ ích


Group Ôn thi Y Dược

https://www.facebook.com/groups/Onthi.YDuoc.2019/

A. Gen có 316 nuclêôtit loại G và 664 nuclêôtit loại A.
B. Ở Mạch đơn thứ hai của gen có 517 nuclêôtit loại A.
C. Nếu gen nhân đôi 1 lần thì môi trường phải cung cấp 948 nuclêôtit loại X.
D. Ở mạch đơn thứ hai của gen, số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại X.
Câu 25. Phép lai P: ♀ Ab XdXd × ♂ Ab XDY, thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen
aB

aB

trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là đúng?
A. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì có tối đa 16 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình.
B. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì có tối đa 14 loại kiểu gen, 6 loại kiểu
hình.
C. Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì có tối đa 30 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
D. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì có tối đa 24 loại kiểu gen, 12 loại kiểu
hình.
Câu 26. Gen A quy định tổng hợp chuỗi polipeptit có 36 axit amin. Gen A bị đột biến điểm trở thành alen
a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Alen a có thể ít hơn alen A 1 nuclêôtit.
II. Alen a có thể nhiều hơn alen A 3 liên kết hiđrô.
III. Chuỗi pôlipeptit do alen a quy định có thể chỉ có 10 axit amin.
IV. Nếu chuỗi polipeptit do alen a quy định tổng hợp có 50 axit amin thì chứng tỏ đây là đột biến thêm
cặp nuclêôtit.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
ABD MNP QR HKL
Câu 27. Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 được kí hiệu là:
. Có một thể đột biến
abd mnp qr hkl
có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là

ABD MP QR HKL
. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
abNd mnp qr hkl

A. Loại đột biến này không làm tăng số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào.
B. Loại đột biến này được sử dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác.
C. Loại đột biến này thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản của thể đột biến.
D. Loại đột biến này thường chỉ xảy ra ở động vật mà ít gặp ở thực vật.
Câu 28. Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a
quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thu được F 1. Cho các cây F1
tự thụ phấn thu được F2. Cho các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3. Theo lí thuyết, có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F3, xác suất cây này có kiểu gen đồng hợp là 1/3.
II. F2 và F3 có tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau.
III. Trên mỗi cây F3 chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa trắng chiếm 25%.
IV. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F3 giao phấn với các cây hoa trắng, trong số các cá thể thu được ở đời
con, cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/4.
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 29: Một loài động vật vật, biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến. Phép lai P: AaBbDdEe × AabbDdee, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Phép lai có 64 kiểu tổ hợp giao tử.
II. Ở F1, loại cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 4 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/64.
III. Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 11/32.
IV. Ở F1, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình A-bbD-E-.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B
quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt xanh. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp
Truy cập vào group “Ôn thi Y Dược” để trao đổi học tập và nhận nhiều tài liệu hay và bổ ích


Group Ôn thi Y Dược

https://www.facebook.com/groups/Onthi.YDuoc.2019/

AB AB
, thu được hạt F1 gồm có hạt vàng và hạt

ab ab
xanh. Tiến hành loại bỏ các hạt xanh, sau đó cho toàn bộ hạt vàng nảy mầm phát triển thành cây. Theo lí
thuyết, trong số các cây thu được, cây thân thấp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 9%.
B. 12%.
C. 49,5%.
D. 66%.
Câu 31. Một quần thể động vật, xét 4 gen A, B, D và E. Trong đó gen A có 5 alen; gen B có 4 alen; Gen
D có 3 alen; gen E có 2 alen. Gen A và gen B nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1; Gen D nằm trên
cặp nhiễm sắc thể thường số 2; gen E nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Số
loại kiểu gen tối đa của quần thể trên là
A. 3780.
B. 2520.
C. 6300.
D. 8820.
Câu 32. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi
trong kiểu gen có hai alen trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Một quần
thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A và B lần lượt là 0,4 và 0,5. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình là: 12 cây hoa đỏ : 13 cây hoa trắng.
II. Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể thuần chủng là 19/25.
III. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12.
IV. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là 11/26.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Thực hiện phép lai P:

Truy cập vào group “Ôn thi Y Dược” để trao đổi học tập và nhận nhiều tài liệu hay và bổ ích



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×