Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển thương mại hiền hạnh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-------------------------------

ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên
: Nguyễn Thị Thùy Dương
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Thảo

HẢI PHÒNG - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------


HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HIỀN HẠNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên
: Nguyễn Thị Thùy Dương
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Trần Thị Thanh Thảo

HẢI PHÒNG – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Nguyễn Thị Thùy Dương
Lớp: QT1801K

Mã SV: 1412401191
Ngành: Kế toán - Kiểm toán

Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển thương mại
Hiền Hạnh.


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP ............................................................................................. 3
1.1. Nội dung các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. .............................................................. 3
1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu .................................................................... 4
1.3. Nguyên tắc doanh thu ................................................................................ 4


1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ....... 6
1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh bán
hàng và cung cấp dịch vụ .................................................................................... 6
1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ................................... 6
1.5.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu .................................................... 9
1.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán ...................................................................... 11
1.6. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp .................................. 15
1.6.1. Kế toán chi phí bán hàng....................................................................... 15
1.6.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ................................................... 17
1.7. Kế toán doanh thu, chi phí và hoạt động tài chính ................................... 19
1.7.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính .................................................. 19
1.7.2. Kế toán chi phí tài chính ....................................................................... 21
1.8. Kế toán thu nhập, chi phí hoạt động khác ................................................ 22
1.8.1. Kế toán thu nhập khác ........................................................................... 22
1.8.2. Kế toán chi phí khác ............................................................................. 24
1.9. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh toàn doanh
nghiệp ................................................................................................................ 25
1.10.

Đặc điểm kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo

các hình thức kế toán ......................................................................................... 27
1.10.1.

Hình thức kế toán Nhật ký chung ...................................................... 27

1.10.2.

Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ ................................................ 28

1.10.3.

Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái ..................................................... 29

1.10.4.

Hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ ..................................................... 30

1.10.5.

Hình thức kế toán máy ....................................................................... 31


CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI HIỀN HẠNH .............................................. 32
2.1.

Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán doanh thu, chi phí và

xác định kết quả kinh doanh .............................................................................. 32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần phát triển thương
mại Hiền Hạnh. ................................................................................................. 32
2.1.2. Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tại Công ty cổ phần phát triển thương
mại Hiền Hạnh. ................................................................................................. 32
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần phát triển thương
mại Hiền Hạnh. ................................................................................................. 32
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ
phần và phát triển thương mại Hiền Hạnh. ........................................................ 33
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP phát triển thương mại Hiền
Hạnh. ................................................................................................................. 33
2.1.4.2. Hình thức kế toán, chế độ chính sách và phương pháp kế toán áp dụng
tại Công ty CP phát triển thương mại Hiền Hạnh. ............................................. 35
2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phần
phát triển thương mại Hiền Hạnh. ..................................................................... 36
2.2.1. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tại
Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh. .......................................... 36
2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. ................................ 36
2.2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán ..................................................................... 40
2.2.1.3. Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp .............................. 45
2.2.2. Kế toán doanh thu và chi phí khác trong Công ty cổ phần phát triển
thương mại Hiền Hạnh ..................................................................................... 54
2.2.3. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công ty cổ phần phát
triển thương mại Hiền Hạnh ............................................................................. 54
2.2.4. Tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh ......................................................... 58
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
HIỀN HẠNH .................................................................................................... 68


3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thi, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty cổ phần phát triển
thương mại hiền hạnh ........................................................................................ 68
3.1.1. Ưu điểm ................................................................................................... 68
3.1.2. Hạn chế .................................................................................................... 68
3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh ......................................................................................................... 69
3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh .............................................................................. 69
3.4. Nội dung hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh..................... 69
3.4.1. Kiến nghị 1: Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán .......... 69
3.4.2. Kiến nghị 2: Mở sổ kế toán chi tiết doanh thu, chi phí phục vụ xác định
kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng ............................................................. 71
3.4.3. Kiến nghị 3: Chiết khấu thanh toán ......................................................... 77
3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển thương mại
Hiền Hạnh. ........................................................................................................ 78
3.5.1. Về phía Nhà nước .................................................................................... 78
3.5.2. Về phía doanh nghiệp .............................................................................. 78
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 80


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Lợi nhuận luôn là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp quan tâm, nó cho biết
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả không và hiệu quả đến mức nào. Để
đat lợi nhuận cao thì công ty chỉ chú trọng vào tăng doanh thu mà còn phải kiểm
soát chặt chẽ chi phí, phải tính toán chính xác kết quả kinh doanh. Bởi vậy, công
tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là vô cùng quan
trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả cuối cùng mà công ty đạt được. Vì thế,
việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh là hết sức cần thiết.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh, em
đã có dịp được tìm hiểu thực tế và biết rõ hơn về công tác kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh cũng như tầm quan trọng của nó đối với việc
nâng cao lợi nhuận.
Chính vì nắm được tầm quan trọng của công việc ấy, và được sự chấp
thuận của Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh, vận dụng kiến thức
4 năm ngồi trên ghế nhà trường cùng với sự giúp đỡ của cô giáo Trần Thị Thanh
Thảo, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần phát triển thương mại
Hiền Hạnh” làm đề tài tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
 Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
 Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh.
 Đưa ra một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền
Hạnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh.
 Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền
Hạnh.

Nguyễn Thị Thùy Dương

1

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

4. Phương pháp nghiên cứu
 Các phương pháp kế toán
 Phương pháp thống kê so sánh
5. Kết cấu khóa luận
Khóa luận gồm có 3 chương ( Ngoài phần mở đầu và kết luận)
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty cổ phần phát triển thương mại Hiền Hạnh.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kế quả kinh doanh tại Công ty cổ phần phát triển thương mại
Hiền Hạnh.

Nguyễn Thị Thùy Dương

2

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP
1.1. Nội dung các chỉ tiêu cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
 Bán hàng: là hoạt động thực hiên trao đổi sản phẩm, dịch vụ của doanh
nghiệp chuyển cho khách hàng và khách hàng đồng ý hoặc chấp nhận thanh toán
cho doanh nghiệp.
 Sản phẩm sản xuất: là sản phẩm mà doanh nghiệp tự sản xuất ra để
phục vụ cho chính doanh nghiệp hoặc để trao đổi với doanh nghiệp khác trong
thương mại.
 Sản phẩm tiêu thụ: đây là quá trình thực hiện mục đích sản xuất hàng
hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi có nhu cầu tiêu thụ. Nó là khâu lưu
thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xất và phân phối và
một bên tiêu dùng.
 Doanh thu: là tổng giá trị và lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp góp phần làm tăng vố chủ sở hữu của doanh nghiệp.
 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền
mà doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các nghiệp vụ và giao dịch phát
sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán,.. trong kỳ báo cáo , làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
 Các hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
 Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 hoạt động:
 Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
 Hoạt động tài chính: là các hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc
dài hạn với mục đích kiếm lợi nhuận.
 Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp.

Nguyễn Thị Thùy Dương

3

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

 Kết quả hoạt động kinh doanh: là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động tài chính được biểu hiện qua các chỉ
tiêu lợi nhuận về hoạt động kinh doanh.
1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
 Điều kiện ghi nhân doanh thu bán hàng
 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc người kiểm soát hàng hóa.
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
 Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Khi đã đồng thời thoản mãn cả 5 tiêu chuẩn trên thì doanh thu bán hàng
được ghi nhận.
 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
 Doanh thu thu được tương đối chắc chắn.
 Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung
cấp dịch vụ đó.
 Doanh nghiệp xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày
tiến hành lập bảng cân đối kế toán.
 Doanh nghiệp xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí
đề hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều
kiện nêu trên.
 Điều kiện ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi
nhuận được chia
 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được ghi nhận
khi đồng thời thỏa mãn tất cả 2 điều kiện.
1.3. Nguyên tắc doanh thu
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp
lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và
nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Nguyễn Thị Thùy Dương

4

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán
(nếu có)
 Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch
thực tế của các nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân thị trường
liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế.
 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán
chưa có thuế GTGT.
 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán. Cuối kỳ thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp được trừ ra khỏi doanh thu bán hàng.
 Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB
hoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm,
hàng hóa, giá cung cấp dịch vụ (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK)
 Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh
vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được
hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
 Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng
giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
 Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh
nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả ngay và ghi nhận doanh thu
hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp
với từng thời điểm xác định doanh thu trong thời gian trả lãi.
 Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của
nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận của năm tài chính là số
tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho
năm cho thuê tài sản.
 Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá là số
tiền đượ Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá. Doanh thu
trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên tài khoản 5114.
Nguyễn Thị Thùy Dương

5

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

 Không hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các
trường hợp sau:
 Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên gia công,
chế biến.
 Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm , dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị
thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán ngành (sản phẩm, bán
thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ).
 Số tiền thu được về từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
 Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành và
cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được sự chấp nhận thanh toán của người
mua.
 Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán hàng đại lý, ký gửi
(chưa được xác nhận là tiêu thụ).
 Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu: phản ánh và ghi chép đầy đủ các
nghiệp vụ phát sinh của các loại hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ bán ra đồng thời
tính toán, hạch toán chính xác, riêng biệt từng loại doanh thu.
 Nhiệm vụ của kế toán chi phí: phản ảnh và ghi chép các chi phí phát
sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh: tổng hợp doanh
thu, chi phí nhằm tính toán ra kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
cũng như việc thực hiện đóng các khoản thuế cho Nhà nước.
1.5. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.5.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
 Chứng từ sử dụng
 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
 Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, hàng hóa gửi đi bán đã tiêu thụ.
 Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng.
 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa,
sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty con trong cùng một tập đoàn.
Nguyễn Thị Thùy Dương

6

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

 Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
 Tài khoản 511 bao gồm 6 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định
là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng
cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,...
+ Tài khoản 5112- Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành
phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một ký kế toán của doanh
nghiệp. Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Công
nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,...
+ Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuàn của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã
cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. Tài
khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận
tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế
toán, kiểm toán,...
+ Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản
ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực
hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của
Nhà nước.
+ Tài khoản 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản
này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán,
thanh lý bất động sản đầu tư.
+ Tài khoản 5118- Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm,
doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp giá và doanh thu kinh doanh
bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ dụng cụ
và các khoản doanh thu khác.
 Kết cấu tài khoản 511

Nguyễn Thị Thùy Dương

7

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

NỢ
511

 Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế
 Doanh thu bán sản phẩm, hàng
GTGT theo phương pháp trực tiếp phải
hóa và cung cấp dịch vụ của doanh
nộp tính trên doanh thu bán hàng thực
nghiệp đã được thực hiện trong ký kế
tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
toán.
cung cấp cho khách hàng và đã được
xác định là tiêu thụ trong ký kế toán.
 Trị giá khoản CKTM kết
chuyển
vào cuối kỳ.
 Trị giá hàng bán bị trả lại kết
chuyển vào cuối kỳ.
 Trị giá khoản giảm giá hàng bán
được kết chuyển vào cuối kỳ.
 Kết chuyển doan thu thuần vào
Tài khoản 911 “ Xác định kế quả kinh
doanh”.
TỔNG SPS NỢ
TỔNG SPS CÓ
TÀI KHOẢN 511 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
 Phương thức hạch toán

Nguyễn Thị Thùy Dương

8

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

TK 911

TK 511

TK111,112,131

TK 333

Thuế TTBĐ, thuế XK

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
( VAT theo phương pháp trực tiếp )

Thuế GTGT trực tiếp phải nộp

TK 521
Kết chuyển giảm giá, hàng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

bán bị trả lại

(VAT theo phương

pháp khấu trừ)

Kết chuyền doanh thu thuần và xác định
kết quả kinh doanh

TK 331
Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.5.2.

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
 Chứng từ sử dụng
 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
 Giấy báo nợ
 Phiếu chi
 Tài khản sử dụng
 Tài khoản 521- Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng

đề phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp
dịch vụ phát sinh trong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và
hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ
vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.

Nguyễn Thị Thùy Dương

9

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

 Tài khoản 521 bao gồm 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5211- Chiết khấu thương mại : Tài khoản này dùng để phản
ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng với khối lượng
lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm, hàng hóa và
cung cấp dịch vụ trong kỳ.
+ Tài khoản 5212- Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.
+ Tài khoản 5213- Giảm giá hàng bán: Tài khoản này phản ánh khoản
giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cung cấp
kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm, hàng
hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ.
 Kết cấu tài khoản
NỢ
TK 521

 Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ
 Số giảm giá hàng bán đã chấp
số chiết khấu thương mại, giảm giá
thuận cho khách hàng.
hàng bán, doanh thu của hàng bán bị
 Doanh thu của hàng bán bị trả
trả lại sang tài khoản 511 “ Doanh thu
lại, đã trả lại tiền cho khách hàng hoặc
bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác
tính trừ vào khoản phải thu khách hàng
định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
về số sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ
đã cung cấp.
TỔNG SPS NỢ
TỔNG SPS CÓ
TÀI KHOẢN 521 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ

 Phương pháp hạch toán

Nguyễn Thị Thùy Dương

10

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

TK 111,112,131

TK 521

Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng

TK 511

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, hàng

bán,chiết khấu thương mại (bao gồm cả VAT) bán bị trả lại , giảm giá hàng bán, chiết
chiết khấu thương mại

Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán, chiết khấu thương mại (không có VAT)

TK 3331
Thuế GTGT
phải nộp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.5.3. Kế toán giá vốn hàng bán
 Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
 Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp bình quân gia
quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của
từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo từng thời kỳ hoặc sau
từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
+ Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ

Giá đơn vị bình
quân cả kỳ của
s hàng I

Nguyễn Thị Thùy Dương

Giá thực tế hàng I tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng I nhập
kho trong kỳ

Lượng thức tế hàng I tồn kho đầu kỳ + Lượng thực tế hàng
I nhập kho trong kỳ

11

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

+ Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
=

Giá thực tế tồn kho sau lần nhập j của hàng I
Giá đơn vị bình
quânssau lần nhập j
của hàng I

Lượng thực tế tồn kho sau lần nhập j của hàng I

 Phương pháp nhập trước xuất trước: phương pháp nhập trước xuất trước
áp dụng trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước thì
được xuất trước theo giá của lo hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ, giá trị của lô hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở
thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
 Phương pháp giá bán lẻ: phương pháp này thường được dùng trong ngành
bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi
nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương
pháp tính giá gốc khác.
 Phương pháp thực tế đích danh: phương pháp này giá được áp dụng dựa
trên giá trị thực tế của từng hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra
nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và
nhận diện được.
 Chứng từ sử dụng
 Phiếu xuất kho.
 Bảng phân bổ giá vốn.
 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị
giá vố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản
xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây dựng) bán trong kỳ.
Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến
hoạt động kinh doanh bất động sản.

Nguyễn Thị Thùy Dương

12

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

 Kế cấu tài khoản
NỢ
TK 632

 Trị giá vốn của thành phẩm,
 Kết chuyển giá vốn hàng bán
hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã
tiêu thụ trong kỳ.
bán trong kỳ, chi phí kinh doanh bất
 Chi phí NVL, nhân công vượt động sản đầu tư, khoản hoàn nhập dự
trên mức bình thường và chi phí sản phòng giảm giá hàng tồn kho.
xuất chung cố định không phân bổ
 Khoản hoàn nhập dự phòng
được tính vào giá vốn hàng bán trong giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
kỳ.
chính, trị giá hàng bán bị trả lại nhập
 Số trích lập dự phòng giảm giá kho
hàng tồn kho
TỔNG SPS CÓ

TỔNG SPS NỢ

TÀI KHOẢN 632 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
 Phương pháp hạch toán
 Doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Nguyễn Thị Thùy Dương

13

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

TK 154

TK 632

TK 911

Thành phẩm sản xuất ra tiêu thu ngay
không nhập kho

Kết chuyển giá vốn cuối kỳ

TK 157
Thành phẩm sản
xuất ra gửi di bán

Hàng gửi bán đã tiêu thụ

TK 155,156

Hàng gửi đi bán

Xuất kho thành phẩm, hàng hóa đề bán

Thành phẩm, hàng hóa bị trả lại nhập kho

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
 Doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Nguyễn Thị Thùy Dương

14

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

TK 155

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

TK632

TK 155

Kết chuyển giá trị giá vốn thành
phẩm tồn đầu kỳ

Kết chuyển giá vốn thành phẩm
tồn kho cuối kỳ

TK 157

TK 157

Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi đi
bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ

Kết chuyển giá vốn gửi bán chưa
xác định tiêu thụ trong kỳ

TK 611
Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán và
xác định tiêu thụ (Doanh nghiệp thương mại)

TK 911
Kết chuyển giá vốn hàng bán của
thành phẩm, hàng hóa

TK 631
Xác định và kết chuyển giá thành của thành
phẩm đã hoàn thành (Doanh nghiệp sản xuất)

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự hạch toán giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
1.6.
1.6.1.

Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Kế toán chi phí bán hàng
 Chứng từ sử dụng
 Bảng lương, bảng phân bổ lương.
 Bảng phân bổ chi phí trả trước.
 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
 Phiếu chi, giấy báo nợ, hóa đơn GTGT bán hàng các dịch vụ mua

ngoài.
 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 641- chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh
các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp
Nguyễn Thị Thùy Dương

15

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản
phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động
xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
 Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6411- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhiên viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng
hóa,… bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,…
+ Tài khoản 6412- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu,
bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi
phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho
bảo quản, bốc vác, vận chuyên sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật
liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,… dùng cho bộ phận bán hàng.
+ Tài khoản 6413- Chí phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công
cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa như dụng cụ đo
lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,…
+ Tài khoản 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng như nhà lưu kho, cửa hàng, bến bãi,
phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, phương tiện đo lường,
kiểm nghiệm chất lượng,…
+ Tài khoản 6415- Chi phí bảo hành: Phản ánh chi phí bảo hành sản
phẩm, hàng hóa. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản
ánh ở TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” không phản ánh ở tài khoản này.
+ Tài khoản 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch
vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ
phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác,
vận chuyển sản phẩm, háng hóa đi bán, trả tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng,
cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,…
+ Tài khoản 6418- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền
khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp
khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo,
chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,…

Nguyễn Thị Thùy Dương

16

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

 Kết cấu tài khoản
TK 641

 Khoản được ghi giảm chi phí
bán hàng trong kỳ.
 Các chi phí phát sinh liên quan
 Kết chuyển chi phí bán hàng vào
đến quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,
tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
doanh” để tính kết quả kinh doanh
trong kỳ.
TỔNG SPS NỢ
TỔNG SPS CÓ
NỢ

TK 641 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ
1.6.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
 Chứng từ sử dụng
 Bảng lương, bảng phân bổ lương.
 Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận quản lý.
 Bảng phân bổ chi phí trả trước.
 Bảng phân bổ khấu hao TCSĐ.
 Hóa đơn GTGT bán hàng các dịch vụ mua ngoài, phiếu chi, giấy báo nợ.
 Các chứng từ khác.
 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 642- Chi phí nhân viên quản lý: Tài khoản này dùng để phản
ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí lương nhân
viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp,…) , bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ý tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất
nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ
lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý, tiền thuê đất, thuế môn
bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện nước, điện
thoại, internet, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách,
hội nghị khách hàng,…)
 Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý.
+ Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
+ Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí.
+ Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng.
Nguyễn Thị Thùy Dương

17

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

+ Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác.
 Kết cấu tài khoản
NỢ

TK 642

 Các chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
 Số dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số
dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử
dụng hết).
TỒNG SPS NỢ


 Các khoản được ghi nhận giảm
chi phí quản lý doanh nghiệp.
 Hoàn nhập dự phòng phải thu
khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch
giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ
hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa
sử dụng hết).
 Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”.
TỔNG SPS CÓ

TÀI KHOẢN 642 KHÔNG CÓ SỐ DƯ CUỐI KỲ

 Phương pháp hạch toán

Nguyễn Thị Thùy Dương

18

Lớp: QT1801K


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng

TK 111,112,131

TK 641,642

TK 111,112

Chi phí vật liệu, công cụ
Các khoản thu làm giảm chi phí

TK 133
TK 334,338
Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

TK 911
Kết chuyển cuối kỳ

TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 352
Hoàn nhập dự phòng

TK 352
Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành

TK 242,335
Chi phí phân bổ dần
Chi phí trả trước

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.7.

Kế toán doanh thu, chi phí và hoạt động tài chính

1.7.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
 Chứng từ sử dụng
 Phiếu thu.
 Giấy báo có.
 Các chứng từ khác có liên quan.
 Tài khoản sử dụng
 Tài khoản 515- Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và
doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.

Nguyễn Thị Thùy Dương

19

Lớp: QT1801K


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x