Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập doanh nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒ THỊ THÚY

BÁO CÁO THỰC TẬP
DOANH NGHIỆP
Cơ quan thực tập: Công ty TNHH Kiến Trúc Góc Vuông
Thời gian thực tập: Từ 06/08/2018 đến 30/09/2018
Chuyên ngành: Marketing
Mã số ngành: 52340115

Tháng 10 – Năm 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒ THỊ THÚY
MSSV: 15081461


BÁO CÁO
THỰC TẬP DOANH NGHIỆP
Cơ quan thực tập: Công ty TNHH Kiến Trúc Góc Vuông
Thời gian thực tập: Từ 06/08/2018 đến 30/09/2018
Chuyên ngành: Marketing
Mã số ngành: 52340115

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
THẠC SĨ NGUYỄN THỊ NGÂN

Tháng 10 – Năm 2018



LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý
thầy, cô giáo trong khoa Quản Trị Kinh Doanh trường ĐH Công Nghiệp Tp HCM lời
cảm ơn chân thành.
Đặc biệt, em xin gởi đến cô Nguyễn Thị Ngân, người đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty TNHH
Kiến Trúc Góc Vuông, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong
suốt quá trình thực tập tại công ty.
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng kinh doanh của công ty đã giúp
đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp
này.
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêu
thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô
giáo đã giảng dạy. Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích
trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân.
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên
đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng
góp từ cô cũng như quý công ty.

Tp.HCM, ngày 29 tháng 10 năm 2018
Người thực hiện

1



LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết báo cáo thực tập này được hoàn thành dựa trên các kết quả thực
tập của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ Báo cáo (báo
cáo, khóa luận tốt nghiệp) cùng cấp nào khác.
Tp.HCM, ngày 29 tháng 10 năm 2018
Người thực hiện

2


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................I
LỜI CAM KẾT.............................................................................................................II
DANH SÁCH HÌNH....................................................................................................V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................VII
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................VIII
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................VIII
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................VIII
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................................................VIII
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.............................................................................VIII
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................................VIII
1.6 NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU CỦA BÀI BÁO CÁO...............................................IX
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP.............................................1
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY....................................................................1
1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY:.....................................................................1
1.3 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LÕI.........................................................1
1.4 CƠ CẤU TÔ CHỨC CÔNG TY, SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN.................................3
1.5 CÁC LOẠI SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHÍNH, KHÁCH HÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG
....................................................................................................................................... 4
1.6 CHỨC NĂNG VÀ CÔNG VIỆC PHÒNG BAN THỰC TẬP................................7
1.7 THÔNG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN.....................................................................8
1.8 KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY...........................................................................8
1.9 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY............................................................9
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP....................................................................10
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN..................................................................................................10
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TUYỂN DỤNG..............................................10
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị nguồn nhân lực...................................10
2.1.2 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của tuyển dụng nhân sự..........................................11
B. NỘI DUNG THỰC TẬP.........................................................................................12
2.2 KẾ HOẠCH THỰC TẬP.......................................................................................12
2.2.1 Mục tiêu thực tập................................................................................................12
2.2.2 Tiến độ theo kế hoạch thực tập...........................................................................13
3


2.2.3 Nội dung thực tập tại công ty..............................................................................16
2.2.4 Các kiến thức, công cụ phần mềm, kỹ thuật, kỹ năng sử dụng cho thực tập.......17
2.3 TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ....................................................................................19
2.3.1 Thực trạng phòng ban.........................................................................................19
2.3.2 Kiến thức, kỹ năng, thái độ học được tại quá trình thực tập................................21
2.3.3 Mức độ tương tác với các phòng ban..................................................................23
2.3.4 Vấn đề gặp phải và cách giải quyết.....................................................................23
2.3.5 Đề xuất đối với công ty.......................................................................................24
2.4 KẾT QUẢ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP...................................................................25
2.4.1 So sánh giữa kỳ vọng và kết quả đạt được trong quá trình thực tập....................25
2.4.2 Nhận xét mức độ tương quan giữa trải nghiệm thực tế so với kiến thức đã học tại
trường.......................................................................................................................... 26
2.4.3 Trải nghiệm thực sự đã học được trong quá trình thực tập..................................27
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM...............................................................29
3.1 RÚT KẾT BÀI HỌC KINH NGHIỆM..................................................................29
3.2 ĐIỂM YẾU, ĐIỂM MẠNH, SỰ PHÙ HỢP KIẾN THỨC ĐÃ HỌC ĐỐI VỚI
THỰC TIỄN................................................................................................................29
3.2.1 Điểm yếu............................................................................................................. 29
3.2.2 Điểm mạnh.......................................................................................................... 30
3.3 KẾ HOẠCH, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP TRONG TƯƠNG
LAI.............................................................................................................................. 30
KẾT LUẬN................................................................................................................32
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................34

4


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số lượng nhân viên chuyên môn tại công ty..................................................4
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của công ty 3 năm gần đây..............................................9
Bảng 2.2: Cơ cấu phát triển lao động trong 3 năm gần đây.........................................21

5


DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1: Sản phẩm thiết kế biệt thự..............................................................................5
Hình 1.2: Thiết kế nội thất cho văn phòng.....................................................................5
Hình 1.3: Thi công nội thất phòng ngủ..........................................................................6

6


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VPP

:

Văn phòng phẩm

VLXD

:

Vật liệu xây dựng

LNST

:

Lợi nhuận sau thuế

TP

:

Trưởng phòng

UBND

:

Ủy ban nhân dân

CNV

:

Công nhân viên

7


LỜI MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, khi Việt Nam đang là thành viên chính thức
của khối mậu dịch thương mại tự do AFTA, tổ chức thương mại thể giới WTO ,hiệp
hội các nước Đông Nam Á và đã bình thường hóa quan hệ thương mại với Mỹ. Đây là
sẽ cơ hội nhưng cũng là thách thức rất lớn cho nền kinh tế non trẻ nước nhà.
Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng thì nguồn
nhân lực là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó phải
biết phát huy nguồn lực của mình mới có thể đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu
dài. Một trong những nguồn lực quan trọng và cần thiết nhất trong một doanh nghiệp
đó là nguồn nhân lực - nguồn lực con người. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp
đều do con người nắm giữ. Do vậy, nếu phát huy tốt nguồn lực này thì sẽ là một lợi thế
rất lớn của doanh nghiệp trên thương trường.
Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng biết tìm kiếm, sử dụng và biết
khai thác nguồn lực này hiệu quả nhất là đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Vì vậy,
để nâng cao hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh, để nâng cao hiệu quả trong
quá trình hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng trong công tác quản trị nhân
sự, công tác tuyển dụng nhân sự, công tác tuyển dụng “đầu vào” để có một nguồn
nhân lực có trình độ cao về chuyên môn cao, có đạo đức…phải được đặt lên hàng đầu.
Là một sinh viên khoa Quản trị kinh doanh, trước thực trạng trên, em đã quyết
định chọn nghiên cứu đề tài: Công tác tuyển dụng nhân viên tại công ty TNHH Kiến
Trúc Góc Vuông
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hiểu được tầm quan trọng của công tác tuyển dụng nhân lực tại công ty đang
thực tập nói riêng và các công ty, doanh nghiệp khác nói chung.
Phân tích thực trạng công tác tuyển dụng tại đơn vị thực tập
Đề xuất giải pháp cho công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Công ty TNHH Kiến Trúc Góc Vuông
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tổ chức nguồn nhân lực tại công ty TNHH Kiến Trúc Góc Vuông
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8


-

Thu thập các nguồn tài liệu từ sách, trang web, nguồn liệu từ công ty cung

-

Phương pháp thống kê mô tả: thu thập số liệu về kết quả hoạt động kinh

cấp
doanh của công ty giai đoạn 2015 - 2017 để tổng hợp, so sánh, phân tích và thể hiện
các số liệu đó trên các bảng biểu, biểu đồ để có được cái nhìn tổng quát về tình hình
hoạt động và các bảng số liệu về công tác tuyển dụng của công ty từ đó phân tích tình
hình nguồn nhân lực tại công ty
1.6 NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU CỦA BÀI BÁO CÁO
Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập
Chương 2: Nội dung thực tập
Chương 3: Bài học kinh nghiệm

9


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Tên công ty: Công ty TNHH Kiến Trúc Góc Vuông
Trụ sở chính: 27F Lý Thường Kiệt, Phường 4, Quận Gò vấp, TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ thực tập: 72/24 Phan Đăng Lưu, Phường 5, Quận Phú Nhuận, TP Hồ
Chí Minh
Mã số thuế: 03129896448
Số điện thoại: 0909338879
1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY:
Công ty TNHH Kiến Trúc Góc Vuông được thành lập bởi một người kiến trúc
sư nổi tiếng ở Sài Gòn và công ty bắt đầu hoạt động vào ngày 01/09/2014, đến nay đã
được 4 năm. Tuy công ty chưa hoạt động thực sự lâu đời như những công ty cùng
ngành khác nhưng công ty được nhiều người biết về sự uy tín và tài năng của các kiến
trúc dày dặn kinh nghiệm, đã làm khách hàng tin tưởng và hài lòng về các sản phẩm
của công ty mang đến.
1.3 TẦM NHÌN, SỨ MỆNH, GIÁ TRỊ CỐT LÕI
Tầm nhìn: Công ty phấn đấu trở thành công ty đa ngành thiết kế kiến trúc – xây
dựng – thi công hoàn thiện nội thất công trình dân dụng có uy tín và vị thế hàng đầu
Việt Nam. Khẳng định vị thế khách hàng ngoài xã hội, xây dựng thành công chuỗi gá
trị về sản phẩm và dịch vụ đẳng cấp.
Sứ mệnh: Công ty TNHH Kiến Trúc Góc Vuông đươc thành lập mong muốn
đem đến cho khách hàng sự hài lòng và tin tưởng nhất định. Công ty tập trung chuyên
sâu về lĩnh vực thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng, nhà phố, biệt thự. Ngoài
ra còn về lĩnh vực tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại.
1


Giá trị cốt lõi: ĐẸP – TÍN – TÂM
+ ĐẸP: sự sáng tạo không ngừng để đạt tới sự hoàn mỹ trong mắt của gia chủ.
Sự hài lòng của khách hàng là thước đo thành công của công ty.
+ TÍN: công ty đặt chữ TÍN lên hàng đầu, Công ty luôn cố gắng chuẩn bị ngày
thêm đầy đủ năng lực đội ngũ nhân sự. Nổ lực hết mình trong xây dựng để đảm bảo
đúng và cao hơn hết là cam kết của mình với khách hàng. Đặc biệt là cam kết về chất
lượng sản phẩm - dịch vụ và tiến độ thực hiện với chi phí hợp lý nhất dành cho khách
hàng
+ TÂM: Tâm là một trong những nền tảng quan trọng trong kinh doanh. Chúng
ta thượng tôn pháp luật và duy trì đạo đức nghề nghiệp , đạo đức xã hội ở tiêu chuẩn
cao nhất.

2


1.4 CƠ CẤU TÔ CHỨC CÔNG TY, SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN
Ban giám đốc công ty:
-

Giám đốc

-

Phó giám đốc



Mô hình tổ chức:

 Ban giám đốc

 Phó giám đốc dự án

 Phó giám đốc kỹ thuật

 Phó giám đốc hành chính

-

Các phòng ban:

 Phòng nhân sự

 Phòng kế toán

 Phòng hành chính

Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty:

3


Nguồn: Công ty

Bảng 1.1: Số lượng nhân viên chuyên môn tại công ty

SST

Cán bộ và quản lý Số lượng

Thâm niên
>1 năm

T
1

chuyên môn
Kỹ sư xây dựng

>5 năm

>10 năm

12

5

5

2

2

Kiến trúc sư

13

3

5

5

3

Giám sát xây dựng

10

5

3

2

4


4

Kỹ sư cầu đường

7

3

3

1

5

Thiết kế nội thất

8

3

2

3

Nguồn: công ty

Nhận xét:Qua bảng 1.1, cho thấy số lượng nhân viên chuyên môn tại công ty đa
số đều có kinh nghiệm lâu năm, có người có kinh nghiệm dày dặn đến hơn 10 năm,
nhân viên có kinh nghiệm trên 5 năm cũng chiếm số đông. Ta thấy, lực lượng lao động
thuộc chuyên môn chính tại công ty đều là những người có kinh nghiệm trên 1 năm,
trên 5 năm và có cả trên 10 năm.
1.5 CÁC LOẠI SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHÍNH, KHÁCH HÀNG VÀ THỊ
TRƯỜNG
Các loại sản phẩm và dịch vụ chính của công ty
-

Thiết kế kiến trúc:

+

Thiết kế các công trình nhà ở cao cấp, biệt thự, dinh thự.

+

Thiết kế các toà nhà văn phòng, trung tâm thương mại, các toà nhà cao tầng

+

Thiết kế khu du lịch, nhà nghỉ cuối tuần, resort.

khác.

5


Hình 1.1: Sản phẩm thiết kế biệt thự
Nguồn: Công ty

-

Thiết kế nội thất

+

Thiết kế nội thất nhà hàng quán bar, quán cafe.

+

Thiết kế nội thất, ngoại thất nhà ở, nhà vườn.

+

Thiết kế trang trí nội thất văn phòng, showroom, gian trưng bày sản phẩm.

6


Hình 1.2: Thiết kế nội thất cho văn phòng
Nguồn: Công ty

-

Thi công

+

Thi công từng phần, thi công trọn gói công trình.

+

Thi công trang trí nội ngoại thất

7


Hình 1.3: Thi công nội thất phòng ngủ
Nguồn: Công ty

a.Khách hàng và thị trường
Công ty kiến trúc Góc Vuông luôn cố gắng tìm tiếng nói chung với các khách
hàng và đối tác kinh doanh với quan niệm rằng mọi vấn đề có thể giải quyết một cách
thỏa đáng trên tinh thần tôn trọng, bình đẳng, bảo đảm sự hài hòa các bên.
Thế giới đang biến đổi. Khoa học và công nghệ phát triển. Kiến trúc trong một
thời đại mới được làm giàu lên nội dung của mình nhờ có sự kết nối với các ngành
khoa học khác nhau. Kiến trúc thông minh gắn liền với tiến bộ của công nghệ máy tính
và điều khiển học. Kiến trúc sử dụng năng liệu có hiệu quả, gắn liền với các bộ môn
sinh thái học, khí hậu học, và các công nghệ tiên tiến. Kiến trúc bền vững liên quan tới
các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường…Chính sách mở cửa và nền kinh tế
thị trường đã tạo nên một chân trời rộng mở cho các nhà đầu tư. Thời cơ của chủ đầu
tư luôn đòi hỏi kiến trúc sư phải nhanh. Nghĩ nhanh, làm nhanh, nộp bài nhanh trở
thành một trong những điều kiện để thương thuyết Hợp đồng.Và hậu quả là nhiều tác
phẩm “Kiến trúc nhanh” đã ra đời. Hiện tượng Kiến trúc nhanh đặc biệt diễn ra sôi nổi
8


trong tháng 10, tháng 11 hàng năm – khi các Chủ đầu tư phải trình duyệt Dư án xin
cấp vốn cho năm sau. Lúc đó kiến trúc sư phải làm việc không ngừng không nghỉ. Sự
tập trung cao độ trong một thời gian ngắn là một đòi hỏi. Điều đó giải thích tại sao
nghề kiến trúc hay phải thức đêm. Chỉ có ban đêm mới được yên tĩnh làm việc. Vì vậy,
hành nghề kiến trúc đòi hỏi phải có sức khỏe và phải biết bình tâm trước chủ đầu tư,
trước cơn lốc của thị trường để bảo tồn cho đời sống không chỉ của riêng mình.
1.6 CHỨC NĂNG VÀ CÔNG VIỆC PHÒNG BAN THỰC TẬP
-

Giám đốc: Có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi quyết định hoạt động

của công ty. Quyết toán điều hành mọi hoạt động của công ty theo kế hoạch đề ra.
Quyết định bộ máy nhân sự quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả phù hợp với
chính sách và pháp luật hiện hành.
-

Phòng dự án:

+

Khảo sát hiện trạng, tư vấn thiết kế công trình xây dựng, lập dự án đầu tư,

lập báo cáo đầu tư xây dựng.
+

Tư vấn quản lý dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn kỹ thuật xây dựng, tư vấn

giám sát chất lượng công trình xây dựng.
+

Thẩm tra hồ sơ thiết kế, thẩm tra dự toán. Kiểm định chất lượng công trình

xây dựng.
+

Thực hiện dịch vụ nhà đất, môi giới bất động sản.

+

Theo dỏi thực hiện và báo cáo các hợp đồng kinh tế được ký kết.- Lập dự

toán công trình, lập hồ sơ dự thầu, báo giá xây dựng, hợp đồng kinh tế.
+

Thực hiện giám sát thi công xây dựng & quản lý kỹ thuật các công trình

thiết kế của công ty.
+

Thống kê & báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng kinh tế.

9


-

Phòng kỹ thuật & vật tư:

+

Báo cáo thực hiện tiến độ thi công, báo cáo sự cố công trình, báo cáo thực

hiện công việc xây dựng, công việc phát sinh (theo định kỳ hoặc bất thường).
+

Đề xuất vật tư – VLXD - dụng cụ thiết bị máy thi công cho các công trình

xây dựng.
+

Nghiệm thu nội bộ, xác nhận khối lượng thực hiện hợp đồng của các Đội

khoán & các Nhà thầu phụ. Nghiệm thu khối lượng , chất lượng các Đội khoán & các
Nhà thầu phụ.
Phòng hành chánh - kế toán:
+

Xây dựng nội quy cơ quan văn phòng, trang bị văn phòng, quản lý máy

móc phương tiện, dụng cụ làm việc .
+

Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, đánh máy, bảo vệ nội bộ, bảo vệ Công

ty. Thực hiện chế độ quản lý hệ thống thông tin liên lạc, thiết bị văn phòng, xe máy và
lực lượng lái xe. Thực hiện chế độ lao động, hợp đồng lao động.
+

Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, vàthực hiện báo cáo quyết toán thuế,

thống kê kế toán, báo cáo tài chính (theo định kỳ hoặc bất thường). Báo cáo tình hình
thực hiện hợp đồng kinh tế, báo cáo tổng kết tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh
của công ty.
+

Thiết lập việc thu chi, cập nhật chứng từ, hạch toán các quỹ, quản lý nguồn

vốn tìm kiếm nguồn vốn để phát triển Công Ty.
+

Thực hiện việc quản lý tài khoản ngân hàng. Thanh toán, quyết toán vốn

đầu tư, thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế. Thanh toán tiền lương và chi tiêu nội
bộ, thanh toán vật tư … theo đúng quy trình và qui định do Giám đốc ban hành.
+

Báo cáo thống kê dụng cụ thiết bị máy thi công & thống kê vật tư – VLXD

tồn kho.

10


-

Phòng nhân sự:

+

Theo dõi nhân sự của các phòng ban

+

Lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự

+

Giám sát, tư vấn quá trình tuyển dụng

+

Hoạch định chính sách về chế độ của công ty để thu hút nhân lực

+

Điều phối phòng nhân sự tham gia tuyển dụng các vị trí còn thiếu cho các

phòng ban
1.7 THÔNG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Họ và tên: Nguyễn Thị Trà My
Chức vụ: Trưởng phòng nhân sự
Số điện thoại: 0903358874
Email: tramy031294@gmail.com
1.8 KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY
Kế hoạch về chương trình Marketing để tìm kiếm, thu hút khách hàng, quảng bá
về sản phẩm, dịch vụ … của công ty, xác định được đối tượng khách hàng mục tiêu,
hiểu về khách hàng, nắm bắt được tâm lý của họ. Bạn nên đầu tư để nghiên cứu thị
trường: nghiên cứu về mặt hàng kinh doanh (có phù hợp với thị trường hay không?);
nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh họ có những thế mạnh và điểm yếu gì? Nghiên cứu
về hành vi người tiêu dùng; Những tiêu chí người tiêu dùng quan tâm khi chọn sản
phẩm hoặc dịch vụ trong ngành Kiến Trúc-Nội Thất và Xây Dựng nhà ở. Việc hiểu về
thị trường, hiểu về khách hàng, hiểu về đối thủ cạnh tranh… có những chiến lược,
những kế hoạch kinh doanh đúng đắn hơn.
11


Thêm vào đó, với mỗi khách hàng mục tiêu khác nhau, có những chiến lược
Marketing khác nhau: Đối với những khách hàng là những doanh nghiệp, những đơn
hàng lớn bạthời gian đầu áp dụng hình thức Marketing trực tiếp. Trong marketing thì
khách hàng sẽ biết đến sản phẩm.
1.9 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của công ty 3 năm gần đây
STT
2015
Thu nhập lãi 2.145.050

2016
3.304.794

2017
5.127.330

thuần
Thu thuần từ 65.200

20.540

46.290

1.257.432

2.096.489

hoạt

động

khác
Lợi nhuận sau 940.224
thuế
Nguồn: Công ty

Nhận xét: Thông qua bảng 1.2, chúng ta nhận thấy được thu nhập lãi thuần của
công ty trong 3 năm trở lại đây có chiều hướng tăng dần, năm 2017 tăng mạnh nhất
với TNLT là 5.127.330 VNĐ và LNST là 2.096.489 VNĐ và điều đó cho thấy công ty
đang trong đà phát triển mạnh mẽ, có nhiều cơ hội để công ty ngày càng lớn mạnh và
có vị thế trên thị trường ngành Kiến Trúc.

12


CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TUYỂN DỤNG
2.1.1 Khái niệm, mục tiêu, vai trò của quản trị nguồn nhân lực
a. Khái niệm:
Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức
năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt
được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
Xét về nội dung, có thể hiểu quản trị nguồn nhân lực là việc tuyển mộ, tuyển
chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông
quan tổ chức của nó nhằm thu hút, xây dựng và phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn
và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu của tổ chức về mặt số lượng và
chất lượng.
b. Mục tiêu
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao
tính hiệu quả của tổ chức.
Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát
huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc
và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.
c. Vai trò
Quản trị nguồn nhân lực tạo ra sự điều chỉnh và hoà hợp con người trong tập
thể.

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×