Tải bản đầy đủ

KHẢO sát XOẮN KHUẨN LEPTOSPIRA và LEPTOSPIROSIS TRÊN CHÓ ở một số TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG cửu LONG tt

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH VẬT NUÔI
Mã ngành: 62 64 01 02

NGUYỄN THỊ BÉ MƯỜI

KHẢO SÁT XOẮN KHUẨN LEPTOSPIRA
VÀ LEPTOSPIROSIS TRÊN CHÓ Ở MỘT SỐ
TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Cần Thơ-2019


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HỒ THỊ VIỆT THU


Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường
Họp tại:…………………………………., Trường Đại học Cần Thơ
Vào lúc …. giờ …. ngày …… tháng …..năm ……….
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1. Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ.
2. Thư viện Quốc gia Việt Nam.


Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh xoắn khuẩn là bệnh truyền nhiễm chung cho nhiều loài gia súc
và người gây ra bởi một số loài xoắn khuẩn gây bệnh (pathogenic
Leptospira species). Bệnh xảy ra phổ biến khắp thế giới, nhất là những
vùng nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm, thuận lợi cho sự tồn tại của xoắn khuẩn
ở môi trường bên ngoài (Evangelista and Coburn, 2010). Xoắn khuẩn gây
bệnh tồn tại trong ống thận và bài thải qua nước tiểu làm vấy nhiễm môi
trường (Adler and Moctezuma, 2010) và trong tự nhiên chuột cống là
nguồn tàng trữ xoắn khuẩn và là nguồn truyền lây bệnh cho chó, con người
và các loài động vật khác (Syke et al., 2011).
Ở Việt Nam trong thời gian qua có nhiều nghiên cứu về tình hình
nhiễm Leptospira trên các loài động vật và kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm
Leptospira khá biến động, phụ thuộc vào động vật khảo sát, thời gian và
địa điểm khảo sát (Vũ Đình Hưng, 1995; Nguyễn Thị Ngân, 2000; Lê
Huỳnh Thanh Phương, 200; Hoàng Mạnh Lâm, 2002 và Hoàng Kim Loan,
2013). Tuy nhiên nghiên cứu về bệnh này trên chó rất ít, đặc biệt là khu vực
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) chưa có nghiên cứu nào về
Leptospira và bệnh Leptospirosis trên chó. Do đó đề tài nghiên cứu “Khảo
sát xoắn khuẩn Leptospira và Leptospirosis trên chó ở một số tỉnh Đồng
Bằng Sông Cửu Long” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Khảo sát sự lưu hành của xoắn khuẩn Leptospira trên chó và chuột.
- Nghiên cứu những biến đổi bệnh lý Leptospirosis trên chó.
- Nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh Leptospirosis trên chó.
1.3 Những đóng góp mới của luận án
Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên đã phát hiện 2 loài Leptospira
interrogans và Leptospira fainei hiện diện trên chó chưa tiêm phòng bệnh


Leptospirosis ở một số tỉnh ĐBSCL.
1.4 Ý nghĩa khoa học của luận án
Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về tình hình dịch tễ bệnh
Leptospirosis trên chó, là cơ sở khoa học cho việc xây dựng qui trình phòng
và trị bệnh trên chó, hạn chế bệnh trên người và các loài động vật khác.

1


Chương III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung 1: Xác định tình hình nhiễm xoắn khuẩn Leptospira trên
chó và chuột.
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Khảo sát sự lưu hành Leptospia được thực hiện trên chó khỏe và chó
bệnh, 4 tháng tuổi trở lên chưa tiêm phòng Leptospirosis, từ các hộ chăn
nuôi ở 4 tỉnh (Cần Thơ, Vĩnh Long, An Giang và Cà Mau) và 3 phòng
khám thú y (bao gồm chó khỏe và chó bệnh) trên địa bàn thành phố Cần
Thơ. Khảo sát sự lưu hành Leptospira trên chuột từ những chuột bẫy được
ở các hộ nuôi chó được lấy mẫu khảo sát.
3.1.2 Phương pháp thực hiện
a. Phương pháp lấy mẫu
Mẫu huyết thanh chó: điều tra huyết thanh học cắt ngang được thực hiện
trên 1.433 mẫu huyết thanh (HT) của chó khỏe và chó bệnh chưa tiêm
phòng bệnh Leptospirosis theo giống, lứa tuổi, giới tính và phương thức
nuôi ở 4 tỉnh thuộc ĐBSCL.
Cỡ mẫu: cỡ mẫu ước lượng cần phải lấy dựa theo công thức dịch tễ của
Fosgate (2009) cho mỗi tỉnh khảo sát.
Bảng 3.1 Số lượng (SL) mẫu HT chó
2
2
P(1-P).Z 0,2(1-0,2). 1,96
Địa điểm
SL (con)
n=
=
= 245
Cần Thơ
650
d2
0,052
Vĩnh Long
256
An
Giang
263
Như vậy cỡ mẫu cần phải lấy ở mỗi tỉnh là
264
245 mẫu HT chó trở lên và được thể hiện Cà Mau
Tổng
1.433
qua Bảng 3.1.
Mẫu huyết thanh chuột: điều tra huyết
thanh học cắt ngang và phân tích các mẫu huyết thanh chuột tại 4 tỉnh của
ĐBSCL.
Cỡ mẫu: cỡ mẫu ước lượng cần phải lấy dựa theo công thức:

2


Bảng 3.2 Phân bố mẫu huyết thanh chuột
Địa điểm
SL
P(1-P). Z2
0,071(1-0,071). 1,962
(con)
n=
=
= 101
Cần Thơ
195
d2
0,052
Vĩnh Long
140
An Giang
185
Như vậy cỡ mẫu cần phải lấy ở mỗi tỉnh là
Cà Mau
127
101 mẫu huyết thanh chuột trở lên và được
Tổng
647
thể hiện qua Bảng 3.2
Tổng số 647 chuột, trong đó chuột cống (Rattus norvegicus) là 285 con,
chuột xạ (Suncus murinus) 152 con và chuột nhắt (Mus musculus) 210 con.
b. Phương pháp xét nghiệm
Phản ứng MAT (Microscopic Agglutination Test) được sử dụng để
phát hiện kháng thể đặc hiệu kháng Leptospira trên chó và chuột với 18
nhóm huyết thanh do Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh cung cấp (theo qui
trình của WHO, 2003).
Phản ứng được kết luận dương tính khi hiệu giá ngưng kết ≥ 1: 200
đối với mẫu huyết thanh chó và ≥ 1: 20 mẫu huyết thanh chuột.
c. Chỉ tiêu khảo sát
- Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó và chuột theo các địa điểm khảo
sát.
- Tỷ lệ nhiễm các serogroup Leptospira trên chó và chuột.
- Cường độ nhiễm các serogroup Leptospira trên chó và chuột.
- Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó theo theo giống, độ tuổi, giới tính
và phương thức nuôi chó.
- Hệ số tương quan (R2) giữa tỷ lệ dương tính các serogroup
Leptospira trên chuột và chó, phương trình hồi qui tuyến tính y=a+bx.
3.2 Nội dung 2: Phát hiện xoắn khuẩn Leptospira từ nước tiểu
Việc phát hiện xoắn khuẩn Leptospira từ nước tiểu được thực hiện
trên cùng 63 chó đã khảo sát các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu và nước tiểu
từ 111 chó có MAT ≥ 1: 400.
3.3.1 Phát hiện xoắn khuẩn Leptospira từ nước tiểu bằng kỹ thuật PCR
Phương pháp thực hiện: nước tiểu được lấy giữa dòng bằng ống thông
qua niệu đạo hoặc thu trực tiếp lúc thú đi tiểu với lượng nước tiểu cần lấy
6-20 ml, chia làm 3 phần để phân tích.
- Phần 1: lấy 6 ml nước tiểu chưa ly tâm để phân tích các chỉ tiêu
sinh lý nước tiểu.

3


- Phần 2: lấy 3 ml nước tiểu sau ly tâm để ly trích DNA.
- Phần 3: lấy 3 ml nước tiểu sau khi ly tâm để nuôi cấy trên môi
trường Ellinghausen-McCullough-Johnson (EMJH).
Thực hiện phản ứng PCR
Sáu mươi ba mẫu nước tiểu chó được sử dụng để ly trích DNA dùng
cho phản ứng PCR và trên cơ sở khuếch đại gene 16S rRNA.
Bảng 3.3 Trình tự nucleotide cặp mồi dùng khuếch đại vùng gene 16S
rRNA
Gene Mồi tổng
Trình tự nucleotide
bp
M-27F
5’-AGA GTT TGA TCM TGG CTC AG-3’ 1500
16S
M-1492R 5’-TAC GGY TAC CTT GTT ACG ACT bp
T-3’
Mồi tổng dựa theo nghiên cứu của Weisburg et al. (1991).
Bảng 3.4 Thành phần phản ứng PCR
Thành phần
Thể tích/1phản Nồng độ/1 phản ứng
ứng
2X Master Mix
25X
1X
Primer M-27F (10 µM)
2 µL
0,4 µM
Primer M-1492R (10 µM)
2 µL
0,4 µM
DNA tách chiết
1-2 µL
50-100 ng
Bi.H20
Đủ 50 µL
Bảng 3.5 Quy trình nhiệt trong phản ứng PCR
Nhiệt độ
Thời gian
Chu kỳ
95oC
5 phút
1
95oC
30 giây
55oC
30 giây
30
o
72 C
1 phút 45 giây
72oC
5 phút
1
3.3.2 Phát hiện xoắn khuẩn Leptospira từ mẫu nuôi cấy
Phương pháp nuôi cấy xoắn khuẩn
- Leptospira được nuôi cấy theo qui trình của WHO (2003) trên môi
trường EMJH, được quan sát dưới KHV nền đen và được định danh đến
mức loài bằng kỹ thuật PCR và giải trình tự.
- Kỹ thuật PCR được thực hiện như mục 3.3.1

4


Giải trình tự đoạn gene 16S rRNA của xoắn khuẩn Leptospira
- Sản phẩm PCR sau đó được tinh sạch và được giải trình tự
nucleotide tại Công ty Macrogen (Hàn Quốc).
- Mẫu được giải trình tự gene 16S rRNA tự động trên máy ABI 3130
Sequencer, sử dụng cặp mồi 27F và 1492R.
- Nếu mức độ đồng nhất của trình tự nucleotide trong đoạn gene 16S
rRNA đạt ≥ 95% thì có thể xác định tới chi (genus) và ≥ 99% thì có thể xác
định tới loài (species) (dựa theo mô tả mức độ tương đồng của La Scola et
al., 2006).
- Cây phát sinh loài được xây dựng dựa trên các trình tự nucleotide
bằng cách sử dụng phần mềm MEGA 7.0 (Kumar et al., 2016). Tra cứu kết
quả trên BLAST SEARCH và so sánh các vi khuẩn sẵn có từ GenBank, cơ
sở dữ liệu trên NCBI để xác định các loài phân lập được và hai loài xoắn
khuẩn Leptospira tham chiếu được dùng để so sánh trong phân tích phát
sinh loài:
>Icterohaemorrhagiae NR_116542.1 Leptospira interrogans serovar
icterohaemorrhagiae strain RGA 16S ribosomal RNA gene, partial
sequence.
>Hurstbridge NR_043049.1 Leptospira fainei serovar hurstbridge strain
BUT 6 16S ribosomal RNA gene, partial sequence.
3.3 Nội dung 3: Khảo sát những biến đổi bệnh lý bệnh Leptospirosis
trên chó
- Những biến đổi bệnh lý ở chó bệnh được khảo sát dựa trên chỉ số
sinh lý sinh hóa máu và nước tiểu trên 13 chó dương tính với Leptospira
bằng PCR và có MAT≥ 1: 400.
a. Xét nghiệm máu
Các chỉ tiêu sinh lý máu được khảo sát bằng máy huyết học (Cell
Dyn 3200, Mỹ) bao gồm: bạch cầu, neutrophile%, lymphocytes%, hồng
cầu, hemoglobin, hematocrit, tiểu cầu và các chỉ tiêu sinh hóa máu được
khảo sát bằng máy phân tích sinh hóa máu (AU604, Nhật): ure, creatinin,
AST, ALT và bilirubin và so sánh với tiêu chuẩn của The Merck (2010).
b. Xét nghiệm nước tiểu
- Các chỉ tiêu sinh lý nước tiểu được khảo sát bằng máy phân tích
nước tiểu (U120, Mỹ) bao gồm: hồng cầu, bạch cầu, protein và bilirubin và
so sánh với tiêu chuẩn của Merck (2010) và Khorami et al. (2010).

5


c. Chỉ tiêu khảo sát
- Sự thay đổi các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa máu và nước tiểu trên chó
bệnh Leptospirosis.
- Những dấu hiệu lâm sàng trên chó nghi bệnh Leptospirosis: sốt, bỏ
ăn, nôn mửa, xuất huyết da,...
3.4 Nội dung 4: Nghiên cứu biện pháp điều trị bệnh Leptospirosis trên
chó
Đối tượng nghiên cứu: chó khỏe và chó bệnh được mang đến khám và
điều trị ở 3 phòng khám thú y tại thành phố Cần Thơ.
- Bố trí phác đồ điều trị có sự hợp tác tham gia nghiên cứu với chủ
nuôi.
- Sáu mươi ba chó trong nội dung 2 có hiệu giá kháng thể kháng
Leptospira ≥ 1: 400, có sự hiện diện của xoắn khuẩn Leptospira trong nước
tiểu khi soi bằng KHV nền đen (được phân bố ngẫu nhiên gồm 32 chó
không biểu hiện triệu chứng lâm sàng (TCLS) và 31 chó có một số biểu
hiện TCLS nghi nhiễm bệnh Leptospirosis: ói, ăn ít, buồn, lười vận động,
suy thận, suy gan, báng bụng, xuất huyết da và vàng da).
Bảng 3.5 Bố trí thí nghiệm
Thuốc sử dụng Số chó điều Liều lượng
Đường
Liệu trình
trị (con)
cấp
Phác đồ 1:
20
0,2 mg/kgP,
Tiêm dưới 7–14 ngày
Shoptapen
cách 3 ngày
da/ bắp
(Penicillin
G+Streptomycin)
Phác đồ 2:
22
22 mg/kgP,
Uống
7–14 ngày
Amoxicillin
ngày 2 lần
Phác đồ 3:
21
5 mg/kgP,
Uống
7–14 ngày
Doxycycline
ngày 2 lần
Chỉ tiêu theo dõi để đánh giá hiệu quả điều trị dựa theo Goldstein,
(2010); Sykes et al. (2011); Francey and Schweighauser, (2012) và
Schuller et al. (2015).
3.5 Phân tích và xử lý số liệu
- Xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel 2013.
- Các chỉ tiêu sinh lý máu, sinh hóa máu, sinh lý, sinh hóa nước tiểu
được trình bày dưới dạng ± SE.
- Khảo sát các yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm Leptospira bao gồm

6


nhóm giống, nhóm tuổi, giới tính và phương thức nuôi bằng phép trắc
nghiệm χ2 trong phần mềm Minitab 16.0
- Phương pháp hồi qui (regression) dùng phân tích mối tương quan
về tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chuột và chó với phương trình có dạng:
y=a+ bx, trong đó a và b là hằng số, y và x là tỷ lệ dương tính trên chó và
chuột.
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả khảo sát tình hình nhiễm Leptospira trên chó và chuột
4.1.1 Tỷ lệ nhiễm xoắn khuẩn Leptospira trên chó ở một số tỉnh
ĐBSCL
Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó
Tỉnh
Số mẫu HT kiểm tra Số mẫu HT
Tỷ lệ dương
dương tính
tính (%)
Cần Thơ
650
159
24,46a
Vĩnh Long
256
69
26,95a
An Giang
263
53
20,15a
Cà Mau
264
50
18,94b
Tổng
1.433
331
23,10
Những số liệu trong cùng một cột với chữ mũ khác nhau thì khác nhau có ý
nghĩa thống kê (P<0,05)
Tổng số 1.433 mẫu huyết thanh (HT) chó có 331 mẫu dương tính với
Leptospira chiếm tỷ lệ là 23,10%. Trong đó, tỷ lệ nhiễm Leptospira trên
chó cao nhất ở tỉnh Vĩnh Long (26,95%), kế đến là Cần Thơ (24,46%), An
Giang (20,15%) và Cà Mau (18,94%). So sánh nghiên cứu của Vũ Đình
Hưng (1995), khảo sát tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó ở các tỉnh miền
Nam: Long An, Cần Thơ, Đồng Nai và các vùng phụ cận thành phố Hồ Chí
Minh là 44,44%. Lê Huỳnh Thanh Phương (2001) khảo sát tại các tỉnh phía
Bắc Việt Nam với tỷ lệ nhiễm Leptospira trung bình trên chó 25,27%; ở
Đắk Lắk tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó 19,15% (Hoàng Mạnh Lâm, 2002)
và kết quả nghiên cứu của Lý Thị Liên Khai (2012) tại Công ty cổ phần
thủy sản Sông Hậu Cần Thơ tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chó 40,47%. Điều

này cho thấy những kết quả nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm Leptospira trên
chó giữa các quốc gia có khác nhau có thể do khác nhau về khí hậu, thời
tiết, điều kiện địa lý của mỗi quốc gia nên tỷ lệ nhiễm khác nhau và do
tính thích nghi của mỗi chó khác nhau cho nên tình hình dịch tễ ở mỗi
7


địa phương khảo sát sẽ khác nhau (Levett, 2001; Ellis, 2010).
Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm các serogroup Leptospira trên chó
Tổng 1.433 mẫu HT khảo sát
Số lượt nhiễm

Tỷ lệ (%)

L. australis
L. autumnalis
L. bataviae
L. canicola
L. ballum
L. icterohaemorrhagiae
L. pyrogenes
L. cynopterie
L. gryppotyphosa
L. hebdomadis
L. javanica
L. panama
L. semaranga
L. pomona

19
12
40
61
7
116
30
9
40
12
22
29
3
9

5,74
3,63
12,08
18,43
2,11
35,05
9,06
2,72
12,08
3,63
6,65
8,76
0,91
2,72

L. tarassovi
L. sejroe
L. louisiana
L. hurstbridge

1
31
9
42

0,30
9,37
2,72
12,69

Tổng số mẫu dương tính

331

Các serogroup Leptospira

Qua Bảng 4.2 chứng minh có sự lưu hành 18/18 serogroup
Leptospira trên chó ở các tỉnh ĐBSCL. Các serogroup chiếm tỷ lệ cao L.
icterohaemorrhagiae (35,05%), L. canicola (18,43%), L. hurstbridge
(12,69%), L. bataviae (12,08%) và L. gryppotyphosa (12,08%). So với
nghiên cứu của Vũ Đạt và Lê Huỳnh Thanh Phương (1999) đã chứng minh
được trên chó ở vùng phụ cận Hà Nội cũng có nhiễm các serogroup L.
bataviae, L. canicola, L. gryppotyphosa và L. icterohaemorrhagiae. Như

8


vậy tùy vào tình hình dịch tễ của mỗi địa phương có sự khác nhau về các
serogroup Leptospira đang lưu hành.
Bảng 4.3 Cường độ nhiễm các serogroup Leptospira trên chó
1:200
%

1:400
Lượt %

Lượt

1:800
%

1:1600
Lượt
%

1:3200
Lượt
%

Serogroup
Leptospira
australis

Lượt
15

78,95

4

21,05

0

0,00

0

0,00

0

0,00

autumnalis

11

91,67

1

8,33

0

0,00

0

0,00

0

0,00

bataviae

31

77,50

9

22,50

0

0,00

0

0,00

0

0,00

canicola

41

67,21

14

22,95

3

4,92

2

3,28

1

1,64

ballum

6

85,71

1

14,29

0

0,00

0

0,00

0

0,00

agiae

86

74,14

22

18,97

6

5,17

2

1,72

0

0,00

pyrogenes

22

73,33

7

23,33

1

3,33

0

0,00

0

0,00

cynopterie

6

66,67

2

22,22

1

11,11

0

0,00

0

0,00

gryppotyphosa

30

75,00

7

17,50

2

5,00

1

2,50

0

0,00

hebdomadis

7

58,33

5

41,67

0

0,00

0

0,00

0

0,00

javanica

15

68,18

6

27,27

1

4,55

0

0,00

0

0,00

panama

17

58,62

9

31,03

3

10,34

0

0,00

0

0,00

semaranga

3

100,0
0

0

0,00

0

0,00

0

0,00

0

0,00

pomona

7

77,78

2

22,22

0

0,00

0

0,00

0

0,00

tarassovi

1

100,0
0

0

0,00

0

0,00

0

0,00

0

0,00

sejroe

26

83,87

5

16,13

0

0,00

0

0,00

0

0,00

icterohaemorrh

louisiana

6

66,67

3

33,33

0

0,00

0

0,00

0

0,00

hurstbridge

33

78,57

9

21,43

0

0,00

0

0,00

0

0,00

Tổng lượt 492

363

73,78

106

21,54

17

3,46

5

1,02

1

0,2

9


Cường độ nhiễm chủ yếu tập trung ở mức hiệu giá ngưng kết kháng
nguyên kháng thể thấp từ 1: 200 đến 1: 800, chỉ có hai serogroup L.
canicola và L. icterohaemorrhagiae ở mức cao từ 1: 1600 đến 1: 3200. So
với kết quả nghiên cứu của Vũ Đình Hưng (1995), cường độ nhiễm chủ yếu
tập trung ở hiệu giá ngưng kết 1: 800 và nghiên cứu của Lê Huỳnh Thanh
Phương (2001), chủ yếu tập trung ở hiệu giá ngưng kết từ 1: 800 đến 1:
1600. Nếu hiệu giá kháng thể kháng Leptospira càng cao chứng tỏ mức độ
nhiễm càng cao vì hiệu giá kháng thể phản ánh hàm lượng kháng thể có
trong máu chó. Tùy vào mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi quốc gia có thể nhiễm
các serogroup Leptospira với cường độ khác nhau và còn tùy thuộc vào
thời điểm lấy mẫu, tình trạng sức khỏe của con vật lúc lấy huyết thanh và
điều kiện nuôi dưỡng của chó.
Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm Leptospira theo giống chó
Giống chó Số mẫu HT kiểm tra Số mẫu HT dương tính Tỷ lệ (%)
Chó nội
835
198
23,71a
Chó ngoại
598
133
22,24a
Tỷ lệ nhiễm Leptospira ở giống chó nội 23,71% và giống chó ngoại
22,24% khác nhau không ý nghĩa thống kê. Điều này có thể do trong cùng
một môi trường sống nên khả năng chó tiếp xúc với mầm bệnh là như nhau
nên tỷ lệ nhiễm Leptospira không khác biệt giữa hai nhóm giống chó giống
như nhận định của Harland et al. (2013) và Maele et al. (2008), yếu tố
giống không ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm Leptospira.
Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm Leptospira theo lứa tuổi chó
Số mẫu HT
Số mẫu HT
Tỷ lệ
Độ tuổi
kiểm tra
dương tính
(%)
4 tháng < 12 tháng tuổi
21,51a
358
77
≤ 1-6 năm tuổi
22,52a
737
166
≥ 6 năm tuổi

26,04a
338
88
Tỷ lệ dương tính với Leptospira cao nhất ở chó lớn hơn 6 năm tuổi
(26,04%), kế đến chó từ ≤ 1 tuổi đến 6 năm tuổi (22,52%) và chó từ 4 tháng
đến dưới 12 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễm thấp nhất (21,51%), tuy nhiên qua
phân tích thống kê khác nhau không có ý nghĩa. Điều này nói lên rằng
Leptospira có thể gây bệnh cho chó ở mọi lứa tuổi và chó càng lớn tuổi thì
có tỷ lệ nhiễm càng cao (Harland et al., 2013).

10


Bảng 4.6 Tỷ lệ chó nhiễm Leptospira theo giới tính
Giới tính
Số mẫu HT kiểm tra Số mẫu HT dương tính Tỷ lệ (%)
Chó đực
715
173
24,20a
Chó cái
718
158
22,01a
Bảng 4.6 cho thấy ở ĐBSCL chó đực dương tính với Leptospira
24,20% và chó cái 22,01% và khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Điều
này nói lên rằng chó đực và cái đều có thể nhiễm Leptospira như nhau.
Theo kết quả khảo sát của Senthil et al. (2013), tỷ lệ nhiễm Leptospira
trên chó đực (20,9%) và chó cái (21%) là tương đương nhau và nghiên cứu
của Dhliwayo et al. (2012) và Anabel et al. (2013) nhận xét tỷ lệ chó
dương tính với Leptospira không phụ thuộc theo giới tính.
Bảng 4.7 Tỷ lệ chó nhiễm Leptospira theo phương thức nuôi
Số mẫu HT
Số mẫu HT
Phương thức nuôi
Tỷ lệ (%)
kiểm tra
dương tính
Nuôi thả
949
246
25,92a
Nuôi nhốt
484
85
17,56b
Những số liệu trong cùng một cột với chữ mũ khác nhau thì khác nhau có ý
nghĩa thống kê (P<0,05).
Kết quả Bảng 4.7 cho thấy tỷ lệ dương tính với Leptospira đối với
chó nuôi thả rong là 25,92% cao hơn chó nuôi nhốt 17,56% và sai khác có
ý nghĩa thống kê (P<0,01). Điều này có thể giải thích do chó nuôi thả rong
ít được quan tâm chăm sóc, điều kiện vệ sinh kém có nhiều cơ hội tiếp xúc
với mầm bệnh thông qua hoạt động tìm kiếm thức ăn hằng ngày, tiếp xúc
với nước tiểu chuột hoặc uống nước bẩn, ăn thức ăn có nhiễm Leptospira
hơn chó nuôi nhốt nên chó nuôi thả rong có tỷ lệ nhiễm Leptospira cao hơn
(Garde, 2013).

11


4.1.2 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chuột và mối tương quan về tỷ lệ
dương tính giữa các serogroup Leptospira trên chuột và chó.
4.1.2.1 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chuột
Bảng 4.8 Tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chuột ở một số tỉnh ĐBSCL
Loại chuột
Mẫu HT
Mẫu HT
Tỷ lệ
kiểm tra
dương tính
(%)
Chuột cống (Rattus norvegicus)
285
132
46,32 a
Chuột xạ (Suncus murinus)
152
40
26,32b
Chuột nhắt (Mus musculus)
210
57
27,14b
Tổng
647
229
35,40
Những số liệu trong cùng một cột với chữ mũ khác nhau thì khác nhau có ý
nghĩa thống kê (P<0,05).
Qua Bảng 4.8 cho thấy chuột dương tính với Leptospira 35,40%,
trong đó chuột cống (Rattus norvegicus) nhiễm cao nhất (46,32%), kế đến
là chuột nhắt (Mus musculus) (27,14%) và tỷ lệ nhiễm thấp nhất là chuột xạ
(Suncus murinus) (26,32%) và sai khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05).
So với khảo sát về tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chuột của các tác giả
khác nhau sẽ có tỷ lệ nhiễm Leptospira khác nhau như nghiên cứu của Vũ
Đình Hưng (1995) tỷ lệ nhiễm Leptospira trên chuột ở Hà Nội 34,01%,
Nguyễn Thị Ngân (2000) và Lê Huỳnh Thanh Phương (2001) khảo sát tỷ lệ
nhiễm Leptospira trên chuột tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam liên tục 2 năm
(2000-2001) có tỷ lệ nhiễm là 63%, và Lý Thị Liên Khai (2012) tại Cần
Thơ là 55,55%. Sư khác nhau có thể do khác nhau về vị trí địa lý, điều kiện
tự nhiên và chuột là loài gặm nhấm thường sống trong cống rãnh, các khu
vực rác thải nên tỷ lệ dương tính với Leptospira trên chuột giữa các nghiên
cứu cũng khác nhau (Suepaul et al., 2014).
Bảng 4.9 Tỷ lệ nhiễm các serogroup Leptospira trên chuột
Tổng 647 mẫu HT khảo sát
Các serogroup Leptospira

Số lượt nhiễm

Tỷ lệ (%)

12
9
32
47
4

5,24
3,93
13,97
20,52
1,75

L. australis
L. autumnalis
L. bataviae
L. canicola
L. ballum

12


Tổng 647 mẫu HT khảo sát
Các serogroup Leptospira

Số lượt nhiễm

Tỷ lệ (%)

93
19
10
18
6
13
25
1
17
7
22
10
25

40,61
8,30
4,37
7,86
2,62
5,68
10,92
0,44
7,42
3,06
9,61
4,37
10,92

L. icterohaemorrhagiae
L. pyrogenes
L. cynopterie
L. gryppotyphosa
L. hebdomadis
L. javanica
L. panama
L. semaranga
L. pomona
L. tarassovi
L. sejroe
L. louisiana
L. hurstbridge
Tổng số mẫu dương tính

229
Kết quả ở Bảng 4.9 chứng minh gián tiếp có sự lưu hành 18/18
serogroup Leptospira trên chuột ở 4 tỉnh ĐBSCL. Các serogroup chiếm tỷ
lệ cao L. icterohaemorrhagiae (40,61%), L. canicola (20,52%), L. bataviae
(13,97%), L. panama (10,92%) và serogroup L. hurstbridge (10,92%). So
với kết quả nghiên cứu của Vũ Đình Hưng (1995) chuột nhiễm chủ yếu là
L. bataviae và L. pomona hay nghiên cứu của Hoàng Kim Loan et al.
(2013) về tỷ lệ nhiễm Leptospira trên các loài gặm nhấm ở miền Nam Việt
Nam có 2 serogroups chiếm tỷ lệ cao trên chuột gồm L. bataviae và L.
hurstbridge.
Bảng 4.10 Cường độ nhiễm các serogroup Leptospira trên chuột
Serogroup
Leptospira
australis
autumnalis
bataviae

Lượt
9
6
18

1:200
%
75,00
66,67
56,25

1:400
Lượt %

Lượt

1:800
%

1:1600
Lượt
%

1:3200
Lượt
%

2
2

16,67
22,22

1
0

8,33
0,00

0
1

0,00
11,11

0
0

8

25,00

4

12,50

2

6,25

0

13

0,00
0,00
0,00


1:200
76,60

6

1:400
12,77

4

1:800
8,51

1

1:1600
2,13

0

1:3200
0,00

0

0,00

0

0,00

0

0,00

0

0,00

23

24,73

13

13,98

2

2,15

1

5

26,32

2

10,53

1

5,26

0

1,08
0,00

90,00

1

10,00

0

0,00

0

0,00

0

0,00

13

72,22

4

22,22

1

5,56

0

0,00

0

0,00

4

66,67

3

50,00

0

0,00

0

0,00

0

0,00

javanica

10

76,92

2

15,38

0

0,00

0

0,00

0

0,00

panama

17

68,00

6

24,00

1

4,00

1

4,00

0

0,00

1

0

0,00

0

0,00

0

0,00

0

canicola

36

ballum

4

100

icterohaemorrh
agiae

54

58,06

pyrogenes

11

57,89

cynopterie

9

gryppotyphosa
hebdomadis

pomona

10

100,0
0
58,82

5

29,41

2

11,76

0

0,00

0

0,00

tarassovi

7

100

0

0,00

0

0,00

0

0,00

0

0,00

sejroe

16

72,73

4

18,18

2

9,09

0

0,00

0

0,00

louisiana

8

80,00

2

20,00

0

0,00

0

0,00

0

0,00

hurstbridge

14

56,00

6

24,00

3

12,00

2

8,00

0

0,00

Tổng lượt 370

247

66,76

79

21,35

33

8,92

10

2,70

1

0,27

semaranga

0,00

Kết quả trình bày ở Bảng 4.10 cho thấy cường độ nhiễm Leptospira
trên chuột ở 4 tỉnh khảo sát tập trung ở hiệu giá ngưng kết kháng nguyên
kháng thể thấp từ 1: 20 đến 1: 40. Điều này cho thấy chuột ở các địa điểm
khảo sát chỉ nhiễm xoắn khuẩn Leptospira ở mức độ thấp, chuột vẫn còn
đang trong giai đoạn mang trùng chưa bọc phát thành dịch nhưng có thể
truyền mầm bệnh cho các loài vật khác, kể cả người (Levett, 2001).
4.1.2.2. Mối tương quan về tỷ lệ dương tính giữa các serogroup
Leptospira trên chuột và chó
Bảng 4.11 Tỷ lệ dương tính các serogroup Leptospira trên chuột và chó
Tỷ lệ dương
Tỷ lệ dương
tính
trên
chuột
tính trên chó
Các serogroup
STT
Leptospira
(%)
(%)
1
L. australis
5,24
5,74
2
L. autumnalis
3,93
3,63
3
L. bataviae
13,97
12,08

14


STT
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

Tỷ lệ dương
tính trên chuột

Các serogroup
Leptospira
L. canicola
L. ballum
L. icterohaemorrhagiae
L. pyrogenes
L. cynopterie
L. gryppotyphosa
L. hebdomadis
L. javanica
L. panama
L. semaranga
L. pomona
L. tarassovi
L. sejroe
L. louisiana
L. hurstbridge

Tỷ lệ dương
tính trên chó

(%)
(%)
20,52
18,43
1,75
2,11
40,61
35,05
8,30
9,06
4,37
2,72
7,86
12,08
2,62
3,63
5,68
6,65
10,92
8,76
0,44
0,91
7,42
2,72
3,06
0,30
9,61
9,37
4,37
2,72
10,92
12,69
2
R = 0,90; P<0,01
Qua Bảng 4.11 cho thấy có 18/18 serogoup Leptospira được phát
hiện đồng thời trên chuột và chó tại khu vực ĐBSCL. Trong đó có 4
serogoup nhiễm với tỷ lệ cao trên cả chuột và chó gồm serogoup L.
bataviae (13,97% và 12,08%), serogoup L. canicola (20,52% và 18,43%),
serogoup L. icterohaemorrhagiae (40,61% và 35,05%) và serogoup L.
hurstbridge (10,92% và 12,69%). So với kết quả nghiên cứu của Hoàng
Mạnh Lâm (2002) khi nghiên cứu tình hình nhiễm Leptospira trên gia súc
và người ở tỉnh Đaklak, các serogoup cùng được phát hiện trên chuột và
chó là serogroup L. icterohaemorrhagiae hay Lê Huỳnh Thanh Phương
(2001), các chủng huyết thanh gây nhiễm cao ở chuột và chó gồm
serogroup L. bataviae, L. canicola, L. gryppotyphosa, L.
icterohaemorrhagiae và L. pomona.

15


Phân tích phương trình hồi qui cho thấy tỷ lệ dương tính giữa các
serogroup Leptospira trên chuột và trên chó là khá chặt chẽ, với hệ số
tương quan R2=0,90 thể hiện mức độ tương quan cao và phương trình hồi qui:
y= 0,466 + 0,868x.

Prevalence of positive Leptospira
in dogs (%)

40
y = 0,466 + 0,868x
R² =0,90

35
30
25

20
15
10

5
0

0 hệ tuyến tính10giữa tỷ lệ dương
20 tính Leptospira
30 trên chuột40(x)
Hình 4.1 Quan
và chó (y)
4.2 Phát hiện xoắn khuẩn Leptospira từ nước tiểu
4.2.1 Kết quả phát hiện xoắn khuẩn Leptospira từ nước tiểu bằng kỹ
thuật PCR
Bảng 4.12 Tỷ lệ phát hiện Leptospira trực tiếp từ nước tiểu
Triệu chứng lâm sàng
Số mẫu nước
Số mẫu dương Tỷ lệ
tiểu kiểm tra
tính
(%)
Số chó không biểu hiện
32
6
18,75a
TCLS
Số chó có biểu hiện TCLS
31
7
22,58a
nghi nhiễm Leptospira
Tổng
63
13
20,63
Trong 63 mẩu nước tiểu kiểm tra có xoắn khuẩn Leptospira bằng
KHV thì có 13 (20,63%) mẫu dương tính với Leptospira bằng kỹ thuật
PCR. Trong đó 18,75% (6/32) mẫu dương tính từ những chó không biểu
hiện TCLS và 22,58% (7/31) mẫu dương tính từ những chó có biểu hiện
TCLS nghi ngờ nhiễm Leptospira và sai khác không có ý nghĩa thống kê.
Leptospira sau khi nhiễm vào máu và khu trú trong thận, có thể thải
Leptospira ra môi trường bên ngoài qua nước tiểu trong một thời gian dài,

16


có thể chó bệnh có biểu hiện TCLS hoặc không biểu hiện TCLS của bệnh
và một khi TCLS rõ ràng thì rất khó điều trị (Levvet, 2001).
4.2.2 Kết quả phát hiện xoắn khuẩn Leptospira từ mẫu nuôi cấy
Bảng 4.13 Tỷ lệ Leptospira phát hiện được theo các địa điểm lấy mẫu
Địa điểm
Số mẫu nước
Số mẫu nghi
Số xoắn
tiểu kiểm tra
nhiễm Leptospira khuẩn phân
lập được
Bệnh xá Thú y,
28
14 (50%)
0 (0%)
ĐHCT.
Phòng mạch Thú
11
2 (18,18%)
0 (0%)
y Liên Quận
Ninh Kiều - Bình
Thủy, TPCT.
Phòng mạch Thú
72
47 (65,27%)
3 (6,38%)
y, 50 đường Võ
Văn Kiệt, TPCT.
Tổng
111
63 (56,76%)
3 (4,76%)
Tổng số 111 mẫu nước tiểu chó từ những chó có hiệu giá kháng thể
kháng 18 serogroup Leptospira MAT ≥ 1: 400, kết quả có 63 (56,76%) mẫu
nước tiểu nghi có nhiễm Leptospira khi soi dưới KHV nền đen. Sáu mươi
ba mẫu này được cấy vào môi trường EMJH và được theo dõi đến 3 tháng,
kết quả có 3 mẫu (4,76%) có xoắn khuẩn phát triển vào thời điểm 17 ngày.
Do Leptospira có đặc tính là khó nuôi cấy và thời gian nuôi cấy dài, đòi hỏi
phải có nhiều kinh nghiệm và kỹ năng và dễ tạp nhiễm các vi khuẩn khác.

Hình 4.2 Leptospira soi dưới
KHV nền đen (X40) lúc nuôi
cấy 17 ngày

17

Hình 4.3 Kết quả điện di sản phẩm
PCR trên gel agarose 1,5%, 90V,
45 phút. Mẫu 1, 2 âm tính. Các
mẫu 3, 4 và 5 dương tính.


Kết hợp kết quả định danh loài xoắn khuẩn với kết quả giám định
huyết thanh học bằng phương pháp vi ngưng kết đã được thực hiện đồng
thời trên cùng mẫu chó cho thấy mẫu số 3 với tổng số nucleotide (nt) là
1374nt và mẫu số 5 với tổng số nucleotide là 1369nt tương đồng với chủng
xoắn
khuẩn
tham
chiếu
Leptospira
interrogans
serovar
icterohaemorrhagiae strain RGA có mã số trên GeneBank là NR 116542.1
ở mức ≥ 99%. Mẫu số 4 với tổng số nucleotide được giải trình tự là 1393nt,
khi so sánh với chủng xoắn khuẩn tham chiếu Leptospira fainei serovar
hurstbridge strain BUT6 có mã số trên GeneBank là NR 043049.1 với mức
độ tương đồng ≥ 99% và có thể xác định thuộc loài gây bệnh cơ hội
Leptospira fainei (intermediate pathogenic Leptospira).
Bảng 4.14 Xác định loài xoắn khuẩn Leptospira dựa vào mức độ tương
đồng của gene 16S rRNA
STT Ký
Số nt và mã gene
Mức độ
Loài xoắn khuẩn
hiệu
tương đồng
Leptospira phân
mẫu
lập được
1
3
1374 nt, NR 116542.1
99%
2
5
1369 nt, NR 116542.1
99%
3
97
1385 nt, NR 116542.1
93%
4
181 1392 nt, NR 116542.1
99%
5
204 1412 nt, NR 116542.1
98%
6
307 1391 nt, NR 116542.1
99%
Leptospira
7
308 1408 nt, NR 116542.1
99%
interrogans
8
310 1390 nt, NR 116542.1
99%
9
312 1394 nt, NR 116542.1
99%
10
313 1390 nt, NR 116542.1
99%
11
490 1393 nt, NR 116542.1
99%
12
493 1390 nt, NR 116542.1
99%
13
494 1396 nt, NR 116542.1
98%
14
4
1393 nt, NR 043049.1
99%
15
328 1391 nt, NR 043049.1
99%
Leptospira
16
330 1413 nt, NR 043049.1
99%
fainei
Tổng số 16 mẫu có DNA Leptospira trong Bảng 4.14 được giải trình
tự, 13 mẫu thuộc về nhóm Leptospira interrogans (3, 5, 97, 181, 204, 307,
308, 310, 312, 313, 490, 493 và 494) và 3 mẫu thuộc về nhóm Leptospira

18


fainei (4, 328 và 330). Các kết quả thu được trong nghiên cứu này chứng
minh có DNA của Leptospira hiện diện trong nước tiểu chó thuộc nhóm
gây bệnh Leptospira interrogans tương tự như nghiên cứu của Lofflera et
al. (2014) ở Argentina và một nghiên cứu ở Thái Lan, Alongkorn et al.
(2017) và serogroup Leptospira fainei (serovar hurstbridge) phát hiện trên
người hội chứng Weil’s (Petersen et al., 2001).
Qua sơ đồ cây phả hệ (hình 4.4) cho thấy có 13 mẫu phát hiện được
thuộc nhánh thứ nhất L. interrogans, mẫu số 308 có mối quan hệ gần với
Leptospira interrogans, kế đến là mẫu 307, 5, 313 và xa nhất là mẫu 97 và
3 mẫu thuộc nhánh thứ hai Leptospira fainei, mẫu số 4 có quan hệ gần với
Leptospira fainei, kế đến là mẫu 330 và 328.
Phân tích mức độ tương đồng đã xác định Leptospira interrogans
thuộc nhóm Leptospira gây bệnh và Leptospira fainei thuộc nhóm xoắn
khuẩn trung gian gây bệnh cơ hội hiện diện trong nước tiểu chó tại thành
phố Cần Thơ. Đây là nghiên cứu đầu tiên sử dụng phát sinh loài dựa trên
gene 16S rRNA để phát hiện Leptospira trên chó ở ĐBSCL.

Hình 4.4 Cây phả hệ phát sinh loài các serogroup Leptospira

19


4.3 Khảo sát những biến đổi bệnh lý bệnh Leptospirosis trên chó
4.3.1 Sự thay đổi các chỉ tiêu huyết học trên chó nhiễm Leptospira
Bảng 4.15 Các chỉ tiêu sinh lý máu trên chó nhiễm Leptospira
Tổng số mẫu sinh lý Số mẫu có chỉ
Chỉ số theo dõi
số sinh lý máu
máu (n=13)( ±SE)
bất thường (%)
Bạch cầu (109 /L) (6-17)
33,50±3,29
13/13 (100)
Neutrophil % (60-70)
74,52 ±2,34
10/13 (76,92)
Lymphocyte % (8-21)
36,43±6,78
7/13 (53,85)
12
Hồng cầu (10 /L) (5,5-8,5)
5,44±0,82
9/13 (69,23)
Hemoglobin (g/dL) (12-18)
11,98±1,34
7/13 (53,85)
Hematocrit % (35-57)
35,75±3,92
7/13 (53,85)
Tiểu cầu (109/L) (170-400)
106,4±19,2
9/13 (69,23)
Những chó dương tính với Leptospira bằng kỹ thuật PCR có giá trị
trung bình của bạch cầu, phần trăm neutrophil và lymphocyte cao hơn
thông số bình thường. Giá trị trung bình hồng cầu, hàm lượng hemoglobin,
hematocrit và tiểu cầu trong nghiên cứu này thấp hơn thông số bình
thường. Điều này chứng tỏ những chó khảo sát có hiện tượng nhiễm trùng
và có xảy ra thiếu máu, có thể do độc tố làm phá vỡ hồng cầu, gây ra tình
trạng thiếu máu và thiếu máu cũng có thể do mất máu qua đường tiêu hóa
hoặc do hiện tượng tán huyết (Lee et al., 2000) hay do viêm mạch máu ở
giai đoạn nhiễm trùng cấp tính hay tủy xương giảm sản xuất tiểu cầu
(Geisen et al., 2007).
Bảng 4.16 Các chỉ tiêu sinh hóa máu trên chó nhiễm Leptospira
Tổng số mẫu sinh hóa Số mẫu có chỉ số
Chỉ số theo dõi
sinh hóa máu bất
máu (n=13) ( ±SE)
thường (%)
Ure (µmol/L) (2,9-10)

33,37±4,91

Creatinin (µmol/L) (44-150)
AST (U/L) (8,9-48,5)
ALT (U/L) (8,2-57,3)
Biirubin TP (U/L) (0-17)
Kết quả xét nghiệm các chỉ
Leptospira (MAT ≥ 1: 400) cho thấy

12/13 (92,31)

458,2±92,7
11/13 (84,62)
299±109
10/13 (76,92)
183,2 ±50,9
10/13 (76,92)
390±170
6/13 (46,15)
tiêu sinh hóa máu 13 chó nhiễm
hàm lượng ure huyết, creatine, AST,

20


ALT và bilirubin toàn phần tăng cao hơn so với chỉ số bình thường. Do
bệnh Leptospirosis là bệnh đa hệ thống, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, đặc
biệt là gan và thận. Trong giai đoạn cấp tính của bệnh do Leptospira sẽ gây
ra những tổn thương tế bào thận, viêm thận kẽ cấp tính, làm giảm thể tích
máu tới thận dẫn đến hoại tử ống thận, giảm chức năng lọc của thận
(Levett, 2001; Geisen et al., 2007). Gan cũng là cơ quan lớn bị ảnh hưởng,
sau khi vào cơ thể Leptospira sẽ đến gan, gây viêm gan, hoại tử tế bào gan,
có thể dẫn đến viêm gan cấp hay mãn tính, hồng cầu bị vỡ làm cho
bilirubin toàn phần tăng cao có thể có sự hoại tử tế bào gan (hình 4.5), gây
vàng da (hình 4.6) (Nally et al., 2004; Brito et al., 2006; Sykes et al.,
2011).

Hình 4.3 Gan hoại tử ở chó bệnh Leptospirosis

Hình 4.4 Vàng da ở chó bệnh Leptospirosis

21


Bảng 4.17 Các chỉ sinh lý nước tiểu trên chó nhiễm Leptospira
Tổng số mẫu sinh
Số mẫu có chỉ
Chỉ số theo dõi
lý nước tiểu
số sinh lý nước
tiểu bất thường
(n=13) ( ±SE)
(%)
Hồng cầu (tế bào/µL) (0-5)
8,54±2,3
8/13 (61,54)
Bạch cầu (tế bào/µL) (5-40)
17,15±5,01
2/13 (15,38)
Protein (g/L Albumin) (0,1-0,3)
1,24±0,3
8/13 (61,54)
Bilirubin (µmol/L) (8,6-17)
14±4,33
4/13 (30,77)
Từ kết quả xét nghiệm có 61,54% chó xuất hiện hồng cầu và protein
trong nước tiểu chứng tỏ chó có những rối loạn về chức năng của thận, có
thể bệnh thận ở giai đoạn cấp tính, có những tổn thương cầu thận, viêm
thận kẽ cấp tính và dẫn đến rối loạn chức năng ống thận (Katz et al., 2001;
Goldstein et al., 2006; Sykes et al., 2011) và khi độc tố phá vỡ hồng cầu
phóng thích bilirubin vào máu và thải ra ngoài qua nước tiểu (Geisen et al.,
2007).
4.3.2. Những triệu chứng lâm sàng trên chó dương tính với Leptospira
bằng kỹ thuật PCR
Bảng 4.18 Triệu chứng lâm sàng trên chó dương tính với Leptospira
Chó có PCR dương Tỷ lệ (%)
Triệu chứng lâm sàng
tính với Leptospira
(n=7)
Lừ đừ, lười vận động
100
7
Ăn ít và bỏ ăn
100
7
Vàng da và niêm mạc
5
71,43
Nước tiểu màu vàng sậm, có lẫn máu
5
71,43
Nôn ói
5
71,43
Sốt
4
57,14
Niêm mạc nhợt màu
6
85,71
Tích nước xoang bụng
3
42,85
Xuất huyết da
2
28,57
Tiêu chảy
1
14,28
Triệu chứng lâm sàng 7 chó dương tính với Leptospira bằng kỹ thuật
PCR lừ đừ, lười vận động và ăn ít và bỏ ăn chiếm 100%, niêm mạc nhợt
màu (85,71%), vàng da và niêm mạc, nước tiểu màu vàng sậm và có lẫn

22


máu, nôn ói (71,43%) và thấp nhất là tiêu chảy (14,28%). Những TCLS lừ
đừ, lười vận động, ăn ít và bỏ ăn là biểu hiện phổ biến chung của nhiều
bệnh (Goldstein et al., 2006; và Naiari et al., 2011) nhưng triệu chứng vàng
da và nước tiểu nâu sậm là biểu hiện rõ nhất đối với nhiễm xoắn khuẩn
Leptospira (Geisen et al., 2007).
4.4 Nghiên cứu biện pháp điều trị bệnh Leptospirosis trên chó
Bảng 4.19 Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh
Số chó
Kết quả điều trị khỏi bệnh
Thuốc điều trị
được điều
Số con khỏi bệnh Tỷ lệ
trị
(%)
Phác đồ 1 Shoptapen
20
8
40a
(Penicillin G +
Streptomycin)
Phác đồ 2 Amoxicillin
22
11
50a
Phác đồ 3 Doxycycline
21
13
61,90a
Tổng
63
32
50,80
Qua Bảng 4.19 cho thấy tỷ lệ khỏi bệnh của phác đồ 1 là 40%, phác
đồ 2 có tỷ lệ khỏi bệnh là 50 % và phác đồ 3 có tỷ lệ khỏi bệnh là 61,90%,
khác biệt không ý nghĩa thống kê. Tất cả chó khỏi bệnh được kiểm tra
không còn xoắn khuẩn hiện diện trong nước tiểu sau khi điều trị. Do
Leptospira dễ mẫn cảm với hầu hết các loại kháng sinh cho nên tỷ lệ khỏi
bệnh ở 3 phác đồ khác nhau không có ý nghĩa thống kê. Như vậy việc sử
dụng 3 loại kháng sinh này để điều trị Leptospira trên chó có hiệu quả như
nhau.
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1 Kết luận
(1) Có sự lưu hành 18/18 serogroup Leptospira trên chó ở ĐBSCL, tỷ lệ
cao nhất được ghi nhận là serogroup L. icterohaemorrhagiae, L. canicola,
L. bataviae, L. gryppotyphosa và L. hurstbridge. Chó nuôi thả rong có tỷ lệ
nhiễm Leptospira cao hơn chó nuôi nhốt (P<0,01). Có sự lưu hành 18/18
serogroup Leptospira trên chuột ở ĐBSCL, chuột cống nhiễm cao nhất so
với chuột xạ và chuột nhắt (P<0,01). Chủ yếu là serogroup L.
icterohaemorrhagiae, L. canicola, L. bataviae, L. panama và L.
hurstbridge. Tỷ lệ dương tính với Leptospira giữa chuột và chó có mối
tương quan rất chặt chẽ (R2=0,90).

23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×