Tải bản đầy đủ

ôn tập chuyên ngành cơ điện tử

Câu 1: Cơ điện tử là gì? Các thành phần chính của hệ CDT
- Cơ điện tử là 1 lĩnh vực tích hợp đa ngành nhiều lĩnh vực chuyên ngành hẹp để
tạo nên những hệ thống có tính tự động hóa cao, linh hoạt, kích thước nhỏ gọn
phục vụ cho đời sống, quân sự, công nghiệp,…
- các thành phần chính của hệ thống CĐT

+ Hệ thống đo : đảm nhận nhiệm vụ thu thập tín hiệu từ môi trường công tác và
trạng thái hệ thống để cung cấp tín hiệu cho bộ điều khiển hoạt động
+ CCCH : bao gồm phần truyền động và dẫn động  cung cấp năng lượng cho bộ
phận công tác hoạt động
+ Phần công tác: là phần trực tiếp tạo ra các thao tác công nghệ
+ Bộ điều khiển : Lưu trữ các chương trình đk nhận tín hiệu từ hệ thống đo để
phân phối hoạt động của hệ thống
+Mô hình hóa : cung cấp dữ liệu cho bộ điều khiển từ việc tính toán động học,
động lực học của bộ phận công tác lưu trữ lại dưới dạng chương trình điều khiển
Câu 2: Định nghĩa hàm truyền ? thế nào là hệ tuyến tính bất biến liên tục 1
ngõ vào 1 ngõ ra ?


- Hàm truyền : là tỷ số biến đổi Laplace của tín hiệu đầu ra và biến đổi L của tín
hiệu đầu vài với điều kiện ban đầu = 0.

Phạm vi sử dụng là hệ tuyến tính
-Hệ tuyến tính : là 1 mô hình toán học mà phương trình mô tả hệ chỉ chứa các
hàm tuyến tính
Câu 3 : Trình bày ưu nhược điểm của hệ thống thủy lực , cho 1 ví dụ minh họa
- Ưu điểm:
1. Truyền động được công suất cao và lực lớn nhờ các cơ cấu tương đối đơn giản,
hoạt động với độ tin cậy cao ,đòi hỏi ít về chăm sóc, bảo dưỡng.
2. Điều chỉnh được vận tốc làm việc tinh
3. Kết cấu gọn nhẹ
4. có thể sử dụng ở vận tốc cao mà không bị va đập mạnh
5. Dễ biến đổi chuyển động quay của động cơ thành chuyển động tịnh tiến
6. Dễ đề phòng quá tải nhờ van an toàn. Dễ quan sát và theo dõi bằng áp kế các hệ
phức tạp, nhiều mạch.
7. Tự động hóa đơn giản
- Nhược điểm:
1. Mất mát trong đường ống dẫn và rò rỉ bên trong các phần tử làm giảm hiệu
suất
2. Khó giữ được vận tốc không đổi khi phụ tải thay đổi do tính đàn hồi của đường
ống dẫn.
3. Khi mới khởi động nhiệt độ của hệ thống chưa ổn định vận tốc làm việc thay đổi
4. Khả năng lập trình và tích hợp hệ thống kém nên khó khăn khi thay đổi chương
trình làm việc.
5. Nhiệt độ và độ nhớt ảnh hưởng đến độ chính xác điều khiển.


Hệ thống thủy lực mà e biết là hệ thống bàn nâng ô tô :

Câu 4: vẽ, nêu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của van solenoid 4/3

* Van solenoid gồm một ống dây bao quanh một lõi sắt từ, khi muốn lõi sắt dịch
chuyển tịnh tiến, cần tác động một dòng điện lên ống dây. Khi có điện cuộn dây
luôn đẩy con trượt đi hết hành trình. Con trượt của van sẽ hoạt động ở hai vị trí tùy


theo tác động của nam châm. Có thể gọi van solenoid là loại van điều khiển có cấp
do nó chỉ có hai trạng thái ON/ OFF. Lưu lượng ở đây phải được tính toán sẵn cho
phù hợp với hai trạng thái này
- công dụng : dùng để đóng mở như van phân phối thông thường, đk bằng nam chân
điện nên được dùng trong các mạch đk logic


Câu 5 : Theo cơ sở lý thuyết thì cơ điện tử được phân làm mấy loại ? kể tên?
3 loại
1. Cơ điện tử truyền thống
2. Cơ điện tử micro ( MEMS)
3. Cơ điện tử nano ( NEMS)
Câu 6=câu 9: Định nghĩa mô hình. Mô hình được sử dụng như tế nào trong qt
thiết kế?
- Định nghĩa mô hình: Mô hình là một thể hiện bằng thực thể hay bằng khái
niệm, một số thuộc
tính và quan hệ đặc trưng của nguyên hình nhằm:
1. Làm đối tượng quan sát thay cho nguyên hình.
2. Làm đối tượng nghiên cứu (thực nghiệm hay suy diễn) về nguyên hình.
Các loại mô hình thường sử dụng trong kĩ thuật để mô tả đối tượng thiết kế
rất đa dạng nhưng
- Có mấy dạng cơ bản như sau:
a. Mô hình trích mẫu:
- b. Mô hình đồng dạng:
- c. Mô hình tương tự:
d. Mô hình toán học:
e. Mô hình lược tả:
Ý nghĩa của mô hình hóa trong các bài toán Cơ điện tử:
Việc nghiên cứu các hệ và các quá trình được thực hiện nhờ các mô hình.
Các mô hình là sự
mô tả có định hướng về mục tiêu và chức năng, hoặc phản ảnh các quan hệ
cơ bản của vấn đề
khảo sát. Mô hình hóa thông qua mô hình toán học sẽ cung cấp đầu vào cho


bài toán tính toán cơ
khí và điều khiển trong thiết kế hệ cơ điện tử.
Câu 7: Nêu tên và chức năng một số thiết bị cơ bản trong hệ thống thủy
lực?Chức năng của van an toàn?
1.Bơm (hoặc máy nén): là thiết bị biến năng lượng cơ học (của động cơ dẫn
động)
thành năng lượng dòng môi chất;
2. Động cơ (thủy lực hoặc khí nén) là thiết bị biến năng lượng dòng môi chất
thành
năng lượng cơ học, giữa bơm và động cơ có tính thuận nghịch (kết cấu tương tự
nhau) song động cơ thường yêu cầu độ chính xác chế tạo cao hơn bơm;
3. Van an toàn: là thiết bị có chức năng giữ cho áp lực của hệ thống không vượt
quá
giá trị định trước;
4. Van tiết lưu: là thiết bị có chức năng thay đổi lưu lượng của dòng chảy, lưu
lượng
qua van tiết lưu phụ thuộc vào tải trọng ngoài và thường không ổn định;
5. Van đảo chiều: thiết bị có chức năng ấn định hướng của dòng môi chất, nó
dùng
xác định hướng di chuyển của cơ cấu chấp hành.
6. Các rơle áp lực: ấn định trạng thái bắt đầu hay kết thức làm việc của hệ
thống;
7. Van một chiều: chỉ cho môi chất di chuyển theo một hướng xác định và khóa
hướng lưu thông ngược lại;
8. Các thiết bị khuếch đại lực hoặc momen: Dùng khuếch đại lực hoặc mô men
công tác truyền từ cơ cấu điều khiển đến khâu công tác;
9. Các thiết bị tích áp: lưu trữ năng lượng dưới dạng áp lực để bù rò cho hệ
thống;
10. Thiết bị đảo chiều phụ: dùng tác động đổi chiều tự động cho dòng môi chất

chức năng điều khiển (phân biệt với dòng công tác)
Chức năng van an toàn: là bảo vệ hệ thống khỏi sự tăng áp vượt giá trị định
mức được cài đặt sẵn. Trong quá trình làm việc, van an toàn luôn ở trạng thái


đóng. Khi áp suất đầu vào của van vượt giá trị định mức được cài đặt, van an
toàn mở ra cho phép một phần chất lỏng hoặc khí bên trong đường ống xả ra
ngoài môi trường, hoặc có thể xả về bồn chứa.vvv
Câu 8: trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt đông của động cơ đĩa nghiêng
- Đặc điểm sử dụng đa năng hiệu suất cao và it phụ thuộc vào áp lực, tốc độ
quay mô men xoắn trong dải rộng phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật cao ,rôt
quay nhanh
Nguyên lý hoạt động đều tương tự như sau: Các lỗ xilanh phân bố
đều trên rotor song song với nhau theo hướng trục rotor. Piston
trong xilanh luôn được đẩy tỳ 1 đầu vào đĩa cố định đặt nghiêng
bằng các lò xo đặt trong xilanh. Khi rotor quay các piston quay
theo. Vì 1 đầu piston luôn tỳ vào đĩa nghiêng nên các piston cũng
đồng thời chuyển động tịnh tiến tương đối với xilanh.Các lỗ xilanh ở
mặt cuối rotor được lắp sát với 1 nắp cố định. Bên trong nắp này có
2 rãnh hình vòng cung được ngăn cách nhau bởi gờ, 2 rãnh này
thông với 2 lỗ dẫn chất lỏng ra vào.

Câu 11 : trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động , chức năng của van đảo chiều
3/2

Có 3 cửa và 2 vị trí. Cửa P nói với nguồn năng lượng, cửa a nối buồng xilanh
CCCH, cửa T cửa xả. Khi con trượt di chuyển sang trái cửa P thông với cửa A. Khi
con trượt di chuyển sang phải cửa A thông với cửa xả T xả dầu về thùng hoặc khí
ra môi trường. Van này thường dùng để làm role dầu ép hoặc khí nén


Câu 12: Trình bày 4 phân lớp của sản phẩm cơ điện tử
-Lớp I: các sản phẩm cơ khí là chính có sự kết hợp của điện tử để nâng cao tính
năng, ví dụ các máy công cụ điều khiển số CNC; 17
- Lớp II: các hệ cơ khí truyền thống với sự hiện đại hóa đáng kể các thiết bị bên
trong bằng việc kết hợp với các thiết bị điện tử, giao diện người dùng bên ngoài
không đổi, ví dụ như máy khâu hiện đại. 18
- Lớp III: các hệ thống giữ lại chức năng của hệ cơ khí truyền thống nhưng máy
móc bên trong được thay thế bằng các thiết bị điện tử, vd đồng hồ số. 7 19
- Lớp IV: các sản phẩm được thiết kế bởi các công nghệ cơ khí và điện tử tích hợp
hỗ trợ nhau, Ví dụ máy photocopy, nồi cơm điện.
Câu 13: Vẽ cấu tạo, nguyên lý hoạt động , chức năng và kí hiệu của van an
toàn?
- cấu tạo

1: Vít điều chỉnh

4: Lò xo

2: Đầu vào van

5: Bi cầu, bi trụ hoặc con trượt

3: Đầu ra van
- Nguyên lý hoạt động


Đối với van kiểu bi, khi áp suất p đi vào cửa vào của van vượt qua áp suất định
mức được cài đặt bởi lò xo thông qua vít điều chỉnh nó sẽ thắng lực gây ra bởi lò
xo, cửa ra của van được mở, dầu được đưa về bể.
1

Đối với van kiểu con trượt, khi áp suất p đi vào cửa vào của van vào cửa 1 và qua
lỗ giảm chấn vào buồng 3. Khi áp suất do chất lỏng tạo ra vượt qua áp suất định
mức được cài đặt bởi lò xo thông qua vít điều chỉnh nó sẽ thắng lực gây ra bởi lò
xo, cửa ra 2 của van được mở, dầu được đưa về bể.
1

- ký hiệu :

- Chức năng : van an toàn là bảo vệ mạch thủy lực khỏi sự tăng áp vượt giá trị định
mức (giá trị định mực được cài đặt sẵn). Trong quá trình làm việc, van an toàn luôn
ở trạng thái đóng. Khi áp suất đầu vào của van vượt giá trị định mức, van an toàn
mở ra cho phép một phần chất lỏng chảy qua van về thùng chứa.
Câu 14 : Động cơ servor là ji? Ưu nhược điểm của nó ?
- Động cơ servor là động cơ được thiết kế cho những hệ thống hồi
tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều
khiển. Nếu có bầt kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của
động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị
trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động
cơ đạt được điểm chính xác.
Ưu điểm:
- Nếu tải đặt vào động cơ tăng, bộ điều khiển sẽ tăng dòng tới cuộn dây động cơ
giúp tiếp tục quay. Tránh hiện tượng trượt bước như trong động cơ bước.
- Có thể hoạt động ở tốc độ cao.


Nhược điểm:
- Đông cơ servo hoạt động không trùng khớp với lệnh điều khiển bằng động cơ
bước.
- Giá thành cao.
- Khi dừng lại, động cơ servo thường dao động tại vị trí dừng gây rung lắc.

Câu 16 : Vẽ cấu tạo, kí hiệu và nêu chức năng, nguyên lý hoạt động của van
tiết lưu?
- Công dụng : Van tiết lưu dùng để điều chỉnh lưu lượng dầu, và do đó điều chỉnh
vận tốc của CCCH trong hệ thống thủy lực. van có thể đặt ở đường dầu vào hoặc ra
- Kí hiệu


1- vỏ van, 2 - kim van, 3,5- vách van, 4 - nút xoay

- Nguyên lý hoạt động :

Câu 17 : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ bước biến từ trở ,
góc bước 30?
-Nguyên lý làm việc của động cơ bước có từ trở biến thiên dựa
trên cơ sở hiện tượng từ trở cực tiểu. Trong động cơ bước loại
này Stator và Rotor đều được làm cùng một vật liệu từ và Rotor
luôn quay về trạng thái sao cho từ trở là nhỏ nhất. Nghĩa là hệ
thống mạch luôn có xu hướng giảm thiểu từ trở. Dựa trên sự tác
động giữa một trường điện từ và một Rotor có từ trở biến thiên


theo góc quay.
-Cấu trúc tiêu biểu cho động cơ bước có từ trở thay đổi như
hình vẽ

-Rotor được chế tạo bằng vật liệu dẫn từ,
trên bề mặt Rotor thường có nhiều răng. Mỗi răng của Rotor
hoặc Stator gọi là một cực. Trên hai cực đối diện nhau mắc nối
tiếp hai cuộn dây tạo thành một phần của động cơ. Động cơ
như hình vẽ có 3 pha (các pha 1, 2, 3) từ trở thay đổi theo góc
quay của răng. Khi các răng của Rotor đứng thẳng hàng với các
cực của Stator, từ trở ở đó sẽ nhỏ nhất.
-Khi cuộn 1 được kích điện, răng X của Rotor bị hút vào cực 1.
Nếu dòng qua cuộn 1 bị ngắt và cấp dòng qua cuộn 2, Rotor sẽ
quay 300 theo chiều kim đồng hồ và răng Y sẽ hút vào cực 2.
Như vậy: hướng quay của Rotor không phụ thuộc vào chiều
dòng điện mà phụ thuộc vào thứ tự cấp điện cho cuộn dây.
Nhiệm vụ này do các mạch logic trong bộ chuyển phát thực
hiện. Với cách thay đổi cách kích thích các cuộn dây, ta cũng
làm thay đổi các vị trí góc quay.

Câu 18 :


Câu 19 : Cấu tạo và kí hiệu , nguyên lý hđ và công dụng của van 1 chiều?
- Công dụng : dùng để điều khiển dòng chất lỏng đi theo 1 hướng , và ở hướng
kia thì bị chặn lại

- Nguyên lý hđ : Khi không có dòng chất lỏng-khí chảy qua van, phần tử trượt
(cửa xoay) của van dưới tác dụng của trọng lượng chính nó hoặc lực lò xo được
giữ chặt ở ví trí “Đóng”. Khi xuất hiện dòng chảy đến van, phần tử trượt (cửa xoay
) dưới tác động của năng lượng dòng chảy bị đẩy khỏi vị trí đóng và cho phép dòng
chảy đi qua van. Tại thởi điểm vận tốc dòng chảy về không, phần tử trượt ( cửa
xoay) quay về vị trí đóng, áp suất cửa ra của van tác động lên phần tử trượt giữ
chặt phần tử trượt ở vị trí đóng và ngăn cản dòng chảy về hướng cửa vào của van.
Như vậy sự hoạt động của van một chiều hoàn toàn tự động dưới tác động của chất
lỏng-khí.


- Cấu tạo: Về mặt cấu trúc van một chiều dạng trượt luôn đảm bảo trục đường
ống dẫn vuông góc với trục của mặt đế đỡ. Thường thì phần tử trượt nằm trên đĩa
đỡ nhờ chính khối lượng của nó, nhưng như vậy luôn phải đảm bảo van được lắp
đặt nằm ngang. Để đảm bảo van một chiều dạng trượt có thể lắp trên đoạn ống nằm
đứng, người ta sử dụng lò xo làm phần tử hỗ trợ kẹp chặt. Một phương án khác có
thể sử đụng là thay đổi cấu trúc van: van một chiều bi trượt. Loại van này chỉ được
sử dụng ở đường ống nhỏ.

Câu 20: CCCH là gì? Nêu 1 số cơ cấu chấp hành thông dụng
-CCCH :
+ Vị trí: phía sau phần điều khiển và phía trước phần công tác.
+ Vai trò: Nhận tín hiệu điều khiển từ bộ điều khiển và cung
cấp năng lượng cho phần công tác.
+ Cấu trúc cơ bản gồm 2 phần là bộ phận dẫn động và bộ
phận truyền động.
- Có ba cơ cấu chấp hành thường sử dụng trong các hệ cơ điện tử là chuyển
mạch,solenoit và động cơ.
+ Chuyển mạch là thiết bị trạng thái đơn giản để điều khiển mộtnhoạt động nào
đó như bật tắt lò sưởi, các chuyển mạch bao gồm rơle, và các thiết bị liền khối như
điôt, thyristor


+ Solenoid là thiết bị bao gồm lõi sắt chuyển động được, lõi sắt này được kích
hoạt bởi một dòng điện.
Câu 21: Vẽ cấu tạo, nguyên lý hoạt động , chức năng và kí hiệu của van đảo
chiều 5/3 ?

có 3 vị trí và 5 cửa trong đó cửa số 1 là cửa nguồn khí, cửa số 2,4 là cửa làm việc và
cửa 3,5 là cửa thoát khí.
- Nguyên lý hoạt động của van 5/3 :

Câu 22 : Động cơ bước là gì ? các đặc tính cơ bản của động cơ bước?
- Khái niệm: Động cơ bước là một loại động cơ điện có nguyên lý và ứng
dụng khác biệt với đa số các động cơ điện thông thường. Chúng thực chất là một
động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng các xung điện
rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động góc quay hoặc các chuyển động của
rôto có khả năng cố định rôto vào các vị trí cần thiết.
 Các đặc tính cơ bản: Có 5 đặc tính cơ bản.
- Brushlesss (không chổi than): STEP là loại động cơ không
chổi than.
- Load Independent (độc lập với tải): động cơ bước quay với
tốc độ ổn định trong tầm moment của động cơ
- Holding Torque (moment giữ ): STEP có thể giữ được trục
quay của nó, so với động cơ DC không có hộp số thì moment
giữ của STEP lớn hơn
- Open loop positioning (điều khiển vị trí vòng hở): thông
thường chúng ta có thể đếm xung kích ở động cơ để xác định
vị trí những ứng dụng đòi hỏi tính chính xác cao STEP thường


được sử dụng kết hợp với các cảm biến
vị trí như: encoder, biến trở …
- Excellent Response (Đáp ứng tốt): STEP đáp ứng tốt khi
khởi động, dừng lại và đảo chiều quay một cách dễ dàng.

Câu 24 : Van đảo chiều 4/3 ?


Câu 25 : Trình bày nguyên lý hoạt động cấu tạo của van servo và vòi phun
ống thu?


- Cấu tạo :
+ Nam chân vĩnh cửu
+ Phần ứng và 2 cuộn dây
+ cánh chặn và càng đàn hồi
+ Ống đàn hồi
+ Miệng phun dầu

- Ký hiệu :

- Nguyên Lý : Có thể dùng phương pháp tiết lưu bằng cách che chắn ở lỗ tiếp nhận

dòng chất lỏng (hoặc khí) như hình vẽ, nếu vòi phun có di chuyển z+ hay z -, tức là
quay quanh tâm của nó để điều chỉnh lưu lượng tới cửa a và cửa b khác nhau. Khi
z = 0 lưu lượngở hai cửa cân bằng. Ở đây tín hiệu điều khiển là sự dịch chuyển z
của vòi phun
khi dòng điện vào 2 cuộn dây lệch nhau thì phần ứng bị hút lệch, do sự đối xứng các cực
của nam chân mà phần ứng sẽ quay. Khi phần ứng quay, ống đàn hồi sẽ biến dạng đàn
hồi, khe hỏ từ cánh chặn đến miệng phun dầu cũng sẽ thay đổi, điều đó dẫn đến áp suất ở
2 phía con trượt lệch nhau và con trượt được di chuyển  thay đổi lưu lượng.


Câu 26+27 : Các dạng mô hình cơ bản? Thế nào là mô hình tương tự? mô hình

đồng dạng? Ví dụ?
-Đ/n : mô hình là 1 thể hiện bằng thực thể hay bằng khái niệm, một số thuộc tính và
quan hệ đặc trưng của nguyên hình nhằm làm đối tượng quan sát và nghiên cứu thay cho
nguyên hình

a. Mô hình đồng dạng: Hai mô hình được gọi là đồng dạng khi các đại lượng vật lí
cùng tên của chúng tỉ lệ với nhau, đồng dạng hình học khi các kích thước dài và
kích thước góc tỉ lệ nhau, đồng dạng động hình học khi vận tốc tỉ lệ với nhau, đồng
dạng động lực học khi lực tỉ lệ với nhau. Mô hình đồng dạng thường sử dụng trong
kiểm tra bền đối tượng thiết kế hoặc thay thế mô hình gốc khi không tiếp cận được
mô hình gốc.
VD:

b. Mô hình tương tự: Hai thực thể khác nhau về bản chất vật lí , nhưng có đặc tính
hoạt động như nguyên hình ,được gọi là tương tự khi trạng thái của chúng được mô
tả bằng cùng một hệ phương trình vi phân. Mô hình tương tự có thể dùng để khảo
sát đặc tính của nguyên hình
VD:

Câu 28: Vẽ và trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của động cơ bước đơn
cực, góc bước 30 độ?


- Cấu tạo: STEP loại đơn cực bao gồm 2 cuộn dây, mỗi cuộn được nối ra ngoài ở
giữa cuộn, vì vậy thông thường trên thực tế đây là loại động cơ 5 hoặc 6 dây ra
- Nguyên lý : Dòng điện đi qua từ đầu trung tâm của mấu 1 đến đầu a tạo ra cực
Bắc trong stator trong khi đó cực còn lại của stator là cực Nam. Nếu điện ở mấu 1
bị ngắt và kích mấu 2, rotor sẽ quay 30 độ, hay 1 bước. Để quay động cơ một cách
liên tục, chúng ta chỉ cần áp điện vào hai mấu của đông cơ theo dãy.
Câu 29 : Phân loại hệ thống đo lường dịch chuyển , phân biệt đo trực tiếp và đo gián
tiếp?
- Được chia làm 3 nhóm

1. Theo hình thức truyền động : đo quay và đo tịnh tiến
2. Theo hình thức định lượng giá trị đo : đo số và đo tương tự
3. Theo nguyên tắc đo : tuyệt đối, tương đối, kết hợp
- Phân biệt đo gián tiếp, trực tiếp :

+ Đo trực tiếp.Là phương pháp đo bám sát các vị trí cần đo hay các biến đổi vị
trí không cần đến các dẫn động cơ khí trung gian. Hệ thông đo ghép trực tiếp với
chuyển động cần đo.
Phương pháp này cho độ chính xác cao. Không có các lỗi cơ khí: khe hở, biến
dạng.
Giá thành cao và nhạy cảm với môi trường.
+ Đo gián tiếp.Thay cho các biến đổi vị trí tịnh tiến cần đo sẽ được đo thông
qua một chuyển động quay.


Phương pháp này gặp các lỗi cơ khí: khe hở ăn khớp, sai số của truyền động

Câu 30 : Vẽ sơ lược cấu tạo, ký hiệu và nêu nguyên lý làm

việc của van tỉ lệ lưu lượng trên cơ sở cơ cấu chấp hành là
van 4/3?
Sơ lược cấu tạo: Ví dụ cho sơ đồ điều khiển xy lanh hoạt động thẳng theo chế độ
bước.

- Kí hiệu :

- Nguyên lý làm việc: Khi lõi van 4/3 được dịch chuyển tự động bởi hai cuộn cảm
tỉ lệ U1 hoặc U2 dầu tuần hoàn từ bể tới buồng làm việc của động cơ dầu và dầu từ
buồng đối áp về bể, cần đẩy của pitton dịch chuyển sinh công, hai cuộn cảm này là
nguồn động lực dẫn động lõi trụ trong cả quá trình thuận (cấp dầu cho động cơ)
hay quá trình ngược (trung hòa áp lực hai cửa AB), như vậy vỏ van 4/3 được giữ
cố định. Cảm biến vị trí sẽ phản hồi tín hiệu về bộ so sánh, vòng phản hồi của van
và của hệ làm việc song song đảm bảo mục tiêu đặt ra. Để điều chế hướng chuyển
động chọn đóng điện vào một trong hai cuộn U1 hoặc U2. Điều chế vận tốc bằng
cách thay đổi hành trình con trượt hay cường độ tín hiệu đạt vào cuộn hút. Hành


trình của tải được điều chế thông qua độ dài chuỗi xung cấp vào hai cuộn hút trong
mỗi lần tác động.
Khi cắt tín hiệu khỏi cuộn hút, lò xo điểm 0 của van tỉ lệ đưa con trượt về vị trí
trung gian làm bốn của A, B, P, T liên thông, khử chênh áp hai buồng làm việc của
động cơ dầu làm nó dừng lại.
Do có liên hệ ngược nên động cơ dầu có thể dừng lại khi tín hiệu phản hồi cân
bằng với tín hiệu đặt, tức là động cơ hoạt động ở chế độ bước. Bước tiến nhỏ nhất
của hệ phụ thuộc vào cách băm xung cấp cho hai cuộn dây U1 hoặc U2 hay thời
gian duy trì xung.
Câu 31: Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của đĩa thước vạch chia trong
hệ thống đo dịch chuyển kiểu số - tuyệt đối?
- Cấu tạo:
- Chiều dài cần đo đc chia thành các bước,mỗi bước đc so với điểm 0 cố định mỗi
1 vị trí có 1 tín hiệu phân biệt với các vị trí khác. Về mặt kĩ thuật người ta dùng hệ
thống đếm nhị phân, ở đây các giá trị đo được hình thành từ tổ hợp các trạng thái 0 và
1 tương ứng với các vùng trắng hay đen trên thước .Thước đo đc chế tạo từ thủy tinh
hoặc kim loại, giải pháp đảm bảo độ tin cậy khi đọc thước đo:
Khi đọc 1 thước hay 1 lúc nhiều rãnh chuyển từ trạng thái 0 sang 1 hay ngược
lại,để đảm bảo chắc chắn cho quá trình kích thích quang điện người ta sử dụng
những phương pháp kích thích chuên dụng.

Câu 32: Nêu cấu tạo của đĩa thước vạch chia trong hệ thống đo dịch chuyển
kiểu số - gia số?

a- Thước vạch chia.
- Dạng đơn giản nhất là ở đầu vít me dẫn động có lắp một đĩa cấp xung. Tế bào quang
điện được kích thích sản sinh một xung điện tương ứng với mỗi bước tiến S.
- Các xung điện được công lại trong một bộ đếm điện tử.
Khi trục quay, giả sử trên đĩa chỉ có một lỗ duy nhất, cứ mỗi lần con mắt thu nhận được
tín hiệu đèn led, thì có nghĩa là đĩa đã quay được một vòng.
- Incremental encoder sẽ tăng 1 đơn vị khi một lần lên xuống của cạnh xung.


- Cứ mỗi lần quay qua một lỗ, thì encoder sẽ tăng một đơn vị trong biến đếm.
- Để biết được encoder quay hết một vòng, người ta đưa vào thêm một lỗ định vị để đếm
số vòng đã quay của encoder
Câu 33 : Chức năng cơ bản của hệ cơ điện tử ?
- Sự phân chia chức năng giữa cơ khí và điện tử
- Cải thiện tính năng hoạt động
- Bổ sung những chức năng mới
+ Chức năng động học : tạo ra các chuyển động cần thiết
+ chức năng điều khiển
+ Chức năng động lực học
- có phản hồi dữ liệu = bộ điều khiển



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×