Tải bản đầy đủ

Thực trạng tranh chấp, giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế của doanh nghiệp việt nam và vai trò của các thiết chế tư pháp, bổ trợ tư pháp báo cáo

w

O
W
y
bu
to
lic

k
w

.d o

m

1

o

.c


C

IsM ' ĩ

o

c u -tr a c k

w

w

.d o

m

C

lic

k

to

bu

y

•■
'
w

w

w

h a n g e Vi
e


!

XC

N

N

O
W

F-

er

WÊÊÊÊÊÊÊÊM

w

PD

h a n g e Vi
e

!

XC

er

PD

F-

c u -tr a c k

.c

»1«

liii

W M

. ĩASSr s & iA .

ỈỈX

sâ.

’ ,

: ,JVĨ

Ìự Ả N Đ It; . m u

IBS

*À5

3 lộc TÊ OỦA DOANH NGH1ẸP$ẸT MAW
' 5 ■■’■•■, '.->4 CÁC TB-ỂT CHÊ Tư PKAP.

'ỉ$ị\ậ

BQTRỌTƯPHÁ.P

M Ù CẤO TONG B Ợ F KẾT QUẢ



**v*': » -

SìIMé^ỊỈ^•ặỉll^SirỆiSv

?“>( ;."■ *"^>" rC^H» ’ »''r ' ' ' ■ '“■ - ■' * '*

.-■• .vỹ; •'»•{.>1 *»•■. ■-■ĩ ^ ^ s

ế

'

-

' '■ 1

* '"sf.

-

-



<-

-*



' ■ * '’•

•"

' > - ,v.;;V

-- ' ■.; ■''')•■*£*/“■ ■ . ' ' ■ * ' ■

. 'V ' .,

•' '.- ' ?



* ' .-1">

/•'. VỊ-'/V'^.

Ị o ự AN: TS, DƯƠNG T H Ị THANH MAI
I P

I 5;; 1■•■^SiSls&i
* ' Ị'i■:'-■•■ ■: : ■

V M
-

-Ẽ - .*M'%. ?\.về • : •ỉ

ã ..r :
-


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

B ộ T ư PH Á P
V IỆ N K H O A H Ọ C PH Á P LÝ
===ã » & £ K = = =

D ự Á N Đ IÈ U T R A c ơ B Ả N


T H Ự C T R Ạ N G T R A N H C H Á P , G IẢ I Q U Y É T T R A N H C H Á P T H Ư Ơ N G
M Ạ I Q U Ó C T É C Ù A D O A N H N G H IỆ P V IỆ T N A M V À V A I T R Ò C Ủ A
C Á C T H IÉ T C H É T ư P H Á P , B ổ T R Ợ T ư P H Á P

B Á O C Á O T Ổ N G H Ợ P K ÉT Q U Ả

ị)ĩ J M

E

.

I 'TT ybQẬĨ)'ị y ị

C H Ủ N H IÊ• M D ư• ÁN: TS. D Ư Ơ N G T H I• T H A N H M A I

TR UN G T Â M THÔNG T IN THƯ V IỆ N
TRƯ Ờ NG D Ạ I

LUẬT HÀ NỘ

PHỒNG ĐỌC

H À NỘ I, T H Á N G 11 NĂM 2010

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

NHỮNG NGƯỜI TH ỤC HIỆN

Chủ nhiệm dự án: TS. Dương Thị Thanh Mai - Chuyên gia cao cấp Bộ Tư Pháp.
Nhóm thu- ký:

ThS. Đinh Thị Mai Phương - Trưởng Ban, Ban Nghiên cứu pháp luật
Dân sự - Kinh tế, Viện Khoa học Pháp lý;
CN. Lê Thị Hoàng Thanh - Viện Khoa học Pháp lý;
ThS. Nguyễn Văn Cương - Viện Khoa học Pháp lý;
ThS. Trần Thị Quang Hồng - Viện Khoa học Pháp lý;
CN. Chu Thị Hoa - Viện Khoa học Pháp lý.

Các cán bộ tham gia:
1.

GS.TS Lê Hồng Hạnh - Viện trưởng Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp

2. TS. Võ Đình Toàn - Phó Viện trưởng Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp
3.

TS. Phạm Văn Lợi - Viện trưởng Viện Khoa học Quản lý môi trường - Bộ Tài
nguyên và Môi trường

4.

PGS.TS. Nguyễn Như Phát - Viện trưởng Viện Nhà nước và pháp luật

5.

PGS.TS. Trần Đình Hảo - Viện Khoa học xã hội

6. TS. Trần Văn Cơ - Vụ trưởng Vụ Kiểm sát xét xử dân sự- Viện Kiếm sát nhân dân
tối cao.
7. TS. Trương Quang Hoài Nam - Vụ trưởng Vụ Pháp chế- Bộ Công thương
8. Đoàn Thái Sơn- Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
9. LS. Trần Hữu Huỳnh - Trưởng Ban Pháp chế, Phòng Thương mại và công nghiệp
Việt Nam.
10. ThS. Bùi Thị Dung Huyền- Trưởng Phòng nghiên cứu- Viện Khoa học xét xử - Toà
án nhân dân tối cao.
11. ThS. Vũ Ánh Dương - Ban Pháp chế - Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
12. ThS. Lê Hải Yến- Phó Vụ trưởng Vụ Ke hoạch -Tài chính- Bộ Tư Pháp;
13. LS. TS Phan Trung Hoài- Đoàn Luật sư TP Hồ Chí Minh
14. LS.TS Phan Thông Anh- Đoàn Luật sư TP Hồ Chí Minh
15. CN. Phan Huy Hiếu- Tổng cục Thi hành án dân sự- Bộ Tư pháp;
1

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

16. ThS. Trần Chí Tâm- Vụ Bổ trợ tư pháp- Bộ Tư Pháp
17. ThS. Trần Thế Anh- Vụ các vấn đề chung về xây dựng pháp luật- Bộ Tư pháp
18. ThS. Đỗ Thị Ngọc, Bộ Tư Pháp
19. CN. Nguyễn Thị Thu Hương- Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư Pháp
20. ThS. Hà Tú cầu- Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư Pháp
21. CN. Trần Anh Đức- Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư Pháp
22. ThS. Dương Bạch Long - Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư Pháp
23. ThS. Lê Thiều Hoa - Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư Pháp
24. CN. Nguyễn Thị Phương Thuý- Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư Pháp
25. CN. Phạm Văn Bằng- Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư Pháp
26. CN. Nguyễn Hoàng Nhật Thi - Cộng tác viên.
27. CN. Nguyễn Mai Trang - Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp
28. CN. Trương Hồng Quang - Viện Khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp.

2

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

CÁC CHỮ VIÉT TẮT TRONG BÁO CÁO TỎNG HỢP
BLTTDS

Bộ Luật Tố tụng Dân sự

DN

Doanh nghiệp

DNVN

Doanh nghiệp Việt Nam

DNNN

Doanh nghiệp nước ngoài

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

KDTM

Kinh doanh thương mại

SHTT

Sở hữu trí tuệ

TAND

Tòa án nhân dân

TANDTC

Tòa án nhân dân tối cao

TCTM

Tranh chấp thương mại

TCTMQT

Tranh chấp thương mại quốc tế

TM

Thương mại

TMQT

Thương mại quốc tế

TTDS

Tố tụng dân sự

TTTM

Trọng tài thương mại

YTNN

Yếu tố nước ngoài

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

M ỤC LỤC

Traaang
PHẦN MỞ ĐẦU
NHỮNG THÔNG TIN CHUNG VÊ D ự ÁN
I.

0088

Sự cần thiết của Dự án

II. Mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của Dự án

0999

III. Đối tượng điều tra

1111

IV. Địa bàn điều tra

1122

V. Các phương pháp tiến hành

1133

VI. Lộ trình triển khai dự án

18.88
PHẦN THỨ NHÁT

TỎNG QUAN THựC TIỄN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUÓC TÉ
CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
I.

TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2(!C0

II.

TH ựC TIỄN ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ THựC HIỆN HỢP ĐỒNG

2277

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
1. v ề việc tìm hiểu thông tin, tìm kiếm thị trường

228«

2. v ề việc lựa chọn đối tác.

2£8

3.

3311

Tìm hiểu và cập nhật các quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước
ngoài cũng như các quy định, thông lệ quốc tế có liên quan đến quan hệ và
Doanh nghiệp hướng đến.

4. v ề kỹ năng đàm phán
5. v ề hình thức hợp đồng được sừ dụng và việc soạn thảo hợp đồng
6. v ề nội dung hợp đồng
7.

Việc tuân thủ cam kết và pháp luật trong quá trình thực hiện hợp đồng

8.

Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng cácyêu cầu của đôi tác

333
333
335
444
415

nước ngoài
III. TH ựC TRẠNG TRANH CHÁP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỬA

446

DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
1.

Số lượng và loại hình tranh chấp thường xảy ra

446

2.

Đánh giá vê nguyên nhân phát sinh tranh chấp

553
4

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

PHÀN THỨ HAI
THựC TIỄN GIẢI QUYÉT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUÓC TÉ
I.

KHÁI QUÁT CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHÁP
THƯƠNG MẠI Ờ VIỆT NAM

1.

Phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng thương lượng

2.

Phương thức hòa giải trong giải quyết tranh chấp thương mại.

3. Phương thức trọng tài trong giải quyết tranh chấp thương mại
4. Phương thức giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại tòa án.
II. THỰC TIẺN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP
1. Thực tiễn giải quyết tranh chấp TMQT bằng biện pháp thương lượng
2. Thực tiễn giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa giải
2.1. v ề nhận thức của doanh nghiệp Việt Nam đối với phương thức giải quyết
tranh chấp TMQT bằng hòa giải.
2.2. v ề tổ chức và hoạt động hoà giải tại Việt Nam
2.3. v ề thực tiễn tiến hành hoạt động hoà giải tranh chấp TMQT tại Việt Nam
2.4. v ề kết quả giải quyết tranh chấp TMQT bằng hòa giải của doanh nghiệp
Việt Nam
2.5. Đánh giá về hạn chế của phương thức hoà giải
3.

Thực tiễn giải quyết tranh chấp TMQT bằng biện pháp trọng tài

3.1. Thực tiễn giải quyết tranh chấp TMQT theo thủ tục tố tụng trọng tài
3.2. Những khó khăn vướng mắc về mặt pháp lý trong việc giải quyết tranh
chấp TMQT bằng trọng tài
3.3. v ề đảm bảo thi hành các quyết định của trọng tài
4.

Thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Tòa án VN

4.1. Số lượng các tranh chấp TMQT được giải quyết tại Toà án Việt Nam
4.2. v ề đặc điểm tranh chấp
4.3. Đánh giá về thực tế giải quyết tranh chấp tại tòa án
4.4. Những khó khăn vướng mắc về mặt pháp lý trong việc giải quyết tranh
chấp TMQT tại Toà án Việt Nam
4.5. Thực tiễn công nhận và cho thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài
tại Việt Nam

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

4.6. Thực tiễn công nhận và cho thi hành bản án, quyết định cùa Toà án nước

.d o

1:218

ngoài tại Việt Nam
4.7. v ề đảm bảo thi hành các phán quyết cùa cơ quan giải quyết tranh chấp

1:218

III. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC MÀ DOANH NGHIỆP VIỆT

1355

NAM GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QƯYÉT TRANH
CHÁP VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Khó khăn do không nắm rõ thông tin và quy định pháp luật liên quan đến
thương mại quốc tế và giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế.
2. Khó khăn liên quan đến vấn đề tài chính, chi phí bỏ ra trong quá trình giải
quyết tranh chấp.
3. Khó khăn trong việc chuẩn bị tài liệu tranh tụng, theo đuổi vụ kiện.

1316

13*6
1318
12318

4. Khó khăn trong việc lựa chọn, tiếp cận cơ quan tài phán trong và ngoài
nước.

1;3<9

5. Yếu thế do các điều khoản hợp đồng sơ sài.

1410

6. Khó khăn do thiếu luật sư đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc giải
quyết tranh chấp TMQT
7. Khó khăn do thiếu sự hỗ trợ của các hiệp hội doanh nghiệp, cơ quan nhà

14-4

nước.
PHÀN THỬ BA
VAI TRÒ, NẢNG L ự c TOÀ ÁN, TRỌNG TÀI, LUẬT SƯ VÀ CÁC TỎ
CHỨC DỊCH VỤ PHÁP LÝ TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA, GIẢI
QUYÉT CÁC TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM
I. VAI TRÒ, NĂNG L ự c CỦA TOÀ ÁN TRONG VIỆC GIẢI QƯYÉT
TRANH CHÁP TMQT
1. Nguồn nhân lực
2. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động xét xử
3. Sự chuẩn bị các điều kiện cho Toà án thực hiện nhiệm vụ

II. VAI TRÒ, NĂNG L ự c CỦA TRỌNG TÀI TRONG VIỆC GIẢI

145

146
1:53
1:55
1.56

QUYÉT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI QUÓC TÉ
1. Sự hình thành, phân bổ các tổ chức trọng tài và nguồn nhân lực trọng tài
2. Đánh giá năng lực trọng tài viên
3. Những khó khăn đổi với trọng tài viên trong quá trình giải quyêt TCTMQT

1.56
1.58
161

6

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

III. VAI TRÒ, NĂNG L ự c LUẬT s ư VÀ CÁC TỎ CHỨC DỊCH v ụ
PHÁP LÝ TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA, GIẢI QUYÉT CÁC
TRANH CHÁP THƯƠNG MẠI QUÓC TÉ CỦA DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM

162

162

1. Tình hình phát triển dịch vụ pháp lý và sự phát triển cùa đội ngũ luật sư
2. Năng lực của đội ngũ luật sư Việt Nam
3. Thực tiễn tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp
3.1. Tư vấn pháp lý nội bộ

165
168
169
171

3.2. Sử dụng luật sư bên ngoài
4. Những khó khăn vướng mắc của luật sư khi tham gia giải quyết tranh chấp
TMQT
5. Đánh giá về xu hướng phát triển và nhu cầu đối với dịch vụ pháp lý trong
những năm tới

174

174

PHÀN THỨ BỐN
KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ
175

I. KẾT LUẬN

180

II. KIẾN NGHỊ
1. Nhóm giải pháp về hệ thống pháp luật
2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực của
toà án

180
190

3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực và uy tín của trọng tài

193

4. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực của các thiết chế bổ trợ tư pháp, đặc
biệt là luật sư

193

5. Nhóm giải pháp về về nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và hỗ trợ kỹ

194

thuật cho doanh nghiệp để nâng cao năng lực phòng ngừa và xử lý tranh
chấp phát sinh trong hoạt động thương mại quốc tế
6. Nhóm giải pháp phát triển và tăng cường năng lực của các tổ chức giải
quyết tranh chấp ngoài tố tụng như thương lượng, hoà giải.

195

7. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các hiệp hội doanh
nghiệp.

196

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
7

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

PHẦN M Ở ĐẦU
N H Ữ N G T H Ô N G T IN C H U N G V Ề D ự Á N


I. S ự CẦN TH IÉT CỦA D ự ÁN
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam đã diễn ra như là một bướíc tất
yếu của công cuộc đổi mới, mở cửa, qua đó, các doanh nghiệp Việt Nam tham i ;gia
ngày càng tích cực hơn, sâu rộng hcm vào hoạt động thương mại toàn cầu.
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động thương mại quốc tế, v iệc tthiiết
lập quan hệ với đối tác nước ngoài, hoạt động trên các thị trường trong nướcc và
quốc tế tạo cơ hội cho doanh nghiệp phát triển hoạt động kinh doanh, đ ồ n g Ithời
cũng tiềm ẩn nhiều những rủi ro pháp lý, đặc biệt là vấn đề tranh chấp. D o thiiiếu
kinh nghiệm trong giao thương, đầu tư quốc tế, phần lớn doanh nghiệp V iệ t M am
đã tỏ ra hết sức lúng túng khi phải đối mặt với việc giải quyết các tra n h Cĩhiấp
phát sinh từ hoạt động TM QT. Các vụ kiện về chống bán phá giá đối với cái ba
sa, giày da, bật lửa, phụ tùng xe đạp, các vụ kiện liên quan đến Vietnam A irliines,
công ty Daso v.v. trong thời gian qua là các ví dụ điển hình. Trong bối c ản h ẩy,
N hà nước, ngành tư pháp cùng các thiết chế bổ trợ tư pháp như luật sư, tr ọ n g tài
thương mại cần phát huy vai trò của m ình trong việc hỗ trợ doanh nghiệp V iệ t
Nam bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp, chính đáng khi tham gia vào các lnoạt
động thương mại quốc tế, thể hiện qua việc giúp doanh nghiệp phòng n g ừ a Cỉũng
như giải quyết có hiệu quả tranh chấp phát sinh trong quá trình hội nhập kinlh tế
quốc tế.
Để nắm bắt thực tế tranh chấp và giải quyết tranh chấp T M Q T của các
doanh nghiệp Việt N am hiện nay, đánh giá vai trò của các thiết chế tư pháp., bổ
trợ tư pháp trong việc giải quyết các tranh chấp, từ đó đưa ra những biện piháp
phù hợp nhằm tăng cường vai trò của các thiết chế này trong việc hỗ trợ dosanh

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

nghiệp Việt Nam phòng ngừa và giải quyết tranh chấp TM QT, việc tiến hành
hoạt động điều tra cơ bản với nội dung “Thực trạng tranh chấp và giải quyết
tranh chấp thương mại quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam và vai trò của các
thiết chế tư pháp, bổ trợ tư pháp” là hoạt động rất có ý nghĩa và cần thiết.

II.

MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN c ứ u CỦA D ự ÁN

1. M ục tiêu của Dự án
- Đ ánh giá thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp thương mại quốc
tế của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Góp phần xây dựng và hoàn thiện các thiết chế (nhà nước và phi N hà
nước) để giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế và hỗ trợ hiệu quả doanh
nghiệp trong việc giải quyết tranh chấp Thương mại quốc tế.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh

chấp thương mại.
2. Phạm vi nghiên cứu của Dự án
Dự án có nhiệm vụ điều tra “Thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh
chấp thương mại quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam và vai trò của các thiết chế
tư pháp, bổ trợ tư pháp” . Tuy nhiên, trong phạm vi nguồn lực có hạn, phạm vi
điều tra của Dự án được giới hạn bởi các yếu tố sau:

2.1. Giới hạn về nội dung
Dự án chỉ tập trung vào một số nội dung cơ bản sau:
- Đ iều tra thực trạng tranh chấp TM QT mà một bên trong tranh chấp là
doanh nghiệp Việt Nam;
- Điều tra thực tiễn giải quyết tranh chấp TMQT của doanh nghiệp Việt Nam;

9

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

- Đ ánh giá năng lực, vai trò của các thiết chế tư pháp và bổ trợ tư phá}ip
trong việc phòng ngừa, giải quyết tranh chấp TM QT.
Để cách hiểu về phạm vi điều tra được nhất quán, trong D ự án này, m ộ t scố
từ, thuật ngữ sau được hiểu cụ thể như sau:
- D oanh nghiệp Việt N am : là các doanh nghiệp được thành lập và hoạạt
động theo pháp luật V iệt Nam , bao gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệpp
tư nhân, công ty hợp danh, họp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữvu
hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Khái niệm doanh nghiệp V iệt N arm
trong dự án này không bao gồm các hộ kinh doanh cá thể và các hình thức tcổ
chức kinh doanh khác không được liệt kê ở phần vừa nói.
- Thương m ại quốc tế:
T heo nghĩa truyền thống, hoạt động thương mại có nội dung cốt lõi là hoạìt
động m ua bán hàng hóa. Ngày nay, hoạt động thương mại được hiếu theo ng h ũ a
rất rộng. N h ư cách quan niệm của Tổ chức thương mại thế giới (W TO), hoạit
động thương m ại gồm 4 lĩnh vực cơ bản là thương mại hàng hóa, thương mạii
dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ. Theo quy định của Khoản 1 Điều 3 Luậit
T hương m ại năm 2005 "Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinỉh
lợi bao gồm m ua bản hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mạii
và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác".
T hương mại quốc tế được hiểu là quan hệ thương mại giữa ít nhất hai đố)i
tác thuộc hai quốc tịch khác nhau, chịu chi phối bởi hai thể chế kinh tế, chính trịị,
pháp luật khác nhau. Trong dự án này, khái niệm thương mại quốc tế chỉ đượcc
hiểu bao gồm các hoạt động thương mại quốc tế giữa một bên là doanh nghiệp
Việt N am với các đối tác là các tổ chức, cá nhân có quốc tịch nước ngoài (không
bao gồm quan hệ thương mại quốc tế m à một bên trong quan hệ là nhà nước)).
Thương mại quốc tế trong Dự án này được hiểu có nội hàm hẹp hơn khái niệm
10

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

thương mại có yếu tố nước ngoài vì thương mại quốc tế theo cách hiểu trong Dự
án này không bao hàm quan hệ thương mại giữa hai đối tác có cùng quốc tịch
phát sinh ở nước ngoài.
- Tranh chấp thương m ại quốc tế: trong D ự án này được hiểu theo nghĩa
những m âu thuẫn, bất đồng giữa các bên trong hoạt động TM Q T.
- Thiết chế tư pháp: trong Dự án này được hiểu bao gồm các cơ quan tòa
án, cơ quan điều tra, kiểm sát và thi hành án.
- B ổ trợ tư pháp: Trong dự án này, các hoạt động bổ trợ tư pháp được
hiểu bao gồm hoạt động luật sư, tư vấn pháp luật, giám định tư pháp, giám định
hàng hoá và hoạt động công chứng1.

2.2. Giới hạn về thời gian
Dự án tập trung vào điều tra các hoạt động tranh chấp thương mại quốc tế
và giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế cùng các nội dung khác trong
khoảng thời gian từ năm 2003 - 2009.
III. ĐÓ I TƯ Ợ NG ĐIÈU TRA
Đối tượng điều tra được lựa chọn trên cơ sở đảm bảo yếu tố đặc thù kết
họp với ngẫu nhiên và được chia thành các nhóm cơ bản sau:
1.

N hóm D oanh nghiệp: các Doanh nghiệp thuộc m ọi thành phần kinh tế

(D oanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; D oanh nghiệp nhà nước; C ông ty cổ
phần; C ông ty trách nhiệm hữu hạn; Doanh nghiệp tư nhân, C ông ty hợp danh..).
Đ ây là đối tượng chính của dự án điều tra. Nhóm doanh nghiệp được chia ra làm
hai nhóm nhỏ, nhóm thứ nhất là các doanh nghiệp đã gặp tranh chấp TM Q T
(tranh chấp mới phát sinh, đang trong quá trình giải quyết hoặc đã giải quyết

1 Thực tế triền khai hoạt động điều tra, N hóm nghiên cứu không thu được nhiều thông tin về năng lực cùa cơ
quan giám định, công chứng.

11

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

xong); nhóm thứ hai là các doanh nghiệp chưa gặp tranh chấp TM Q T nhung ẩiã
tham gia hoặc chưa tham gia quan hệ TMQT.
2. Nhóm thiết chế giải quyết tranh chấp:
- Tổ chức, cá nhân làm trung gian hoà giải.
- Tòa án nhân dân các cấp: Toà Dân sự, Toà Kinh tế- TA N D tỉnh/thành phcổi;
các Toà Phúc thẩm- TA N D TC và Toà Kinh tế- Toà án nhân dân tối cao.
- Trọng tài thương mại: Trung tâm trọng tài quốc tế (VIAC), các trung tâirm
trọng tài và một số trọng tài viên ở thành phố lớn.
3. Nhóm thiết chế bổ trợ tư pháp:
Luật sư, Công ty luật, văn phòng luật, Công ty tư vấn đầu tư và dịch v/ụ
pháp lý, chi nhánh công ty luật nước ngoài tại Việt Nam...
4. Nhóm các tổ chức khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp:
- Hiệp hội doanh nghiệp (giày da, dệt may, thủy sản, dược, điện tử, V.V.Ạ,
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Khu chế xuất, khu công nghiệp.
IV. ĐỊA BÀN ĐIÈU TRA
Hoạt động điều tra đã được tiến hành tại 8 tỉnh, thành phố đại diện cho c á c
vùng m iền và thực tiễn tham gia quan hệ thương mại quốc tế, cụ thể như sau:
1. Tỉnh Vĩnh Phúc
2. Thành phố Hải Phòng
3. Thành phố Hà Nội
4. Thành phố Đà N ang
5. Tỉnh Khánh Hoà
12

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

6. T ỉnh Bình Dương
7. Thành phố Hồ Chí Minh
8. Tỉnh Kiên Giang;
V. CÁC PHƯƠNG PHÁP TIÉN HÀNH
Dự án điều tra đã áp dụng đồng thời các phương pháp sau:
1. Điều tra xã hội học - phỏng vấn trực tiếp
Đe thực hiện mục tiêu đề ra, Ban chủ nhiệm Dự án đã thiết kê 5 mâu
phiếu hỏi dành cho 5 nhóm đối tượng khác nhau là doanh nghiệp (Phiếu số 1),
Luật sư (Phiếu số 2), Trọng tài (Phiếu số 3), Thẩm phán (Phiếu số 4),Hiệp

hội

(Phiếu số 5) và tiến hành phỏng vấn theo phương thức: cán bộ điều tra hỏi - đối
tượng trực tiếp trả lời.
T ổng số các loại phiếu điều tra đã thu thập được theo hình thức phiếu
phóng vấn là 2384 phiếu.
Địa phưoìtg

TT

Phiếu 1 Phiếu 2

Phiếu 3

Phiếu 4

1.

Vĩnh Phúc

42

5

7

2.

Hải Phòng

306

20

10

3.

Hà Nội

507

61

31

4.

TP. Đà Nằng

74

50

6

5.

Khánh Hoà

242

15

10

6.

TP. Hồ Chí Minh

487

25

9

7.

Bình Dương

240

0

7

8.

Kiên Giang

20

12

12

Phiếu 5

7

5

13

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

9.

Toà Phúc thẩm- TANDTC tại HN

35

10.

Toà Phúc thẩm- TANDTC tại ĐN

12

11.

Toà PT-TANDTC tại TP HCM

29

12.

Trung tâm trọng tài ASEAN- HN

10

13.

Trung tâm trọng tài VIAC

52

14.

Trung tâm trọng tài TP HCM

26

15.

Trung tâm trọng tài c ần Thơ

10

Tổng cộng:

1918

188

98

168

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c

H2

(2384 phiếu)

Ngoài ra, trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Báo cáo tổng hợp k(ết
quả điều tra, nhóm nghiên cứu đã tổ chức các tọa đàm, Hội thảo trong nước wà
Quốc tế2 để trao đổi thông tin về thực trạng giải quyết tranh chấp thương rniại
quốc tế bằng các biện pháp tố tụng và ngoài tố tụng.
2.

Nghiên cứu hồ

SO’

các vụ việc tranh chấp thương mại quốc tế kiết

hợp với phỏng vấn sâu các doanh nghiệp, cả nhân, tổ chức đã tham gia giiải
quyết tranh chấp
Bên cạnh phương pháp sử dụng mẫu phiếu, để có thể thu được n h ữ n g
thông tin sâu từ phía đối tượng điều tra, đặc biệt là với những đối tượng đ ã
từng gặp tranh chấp thương mại quốc tế, Ban chủ nhiệm D ự án cũng đã íáp
dụng phương pháp phỏng vấn sâu và nghiên cứu hồ sơ vụ việc tranh chấp và qiuá

2 Hội tháo về nghiên cứu kinh nghiệm giải quyết tranh chấp thương mại bàng các biện pháp ngoài tô tụng tô chiức
ngày 3 /3 /2 0 1 0 tại Hà N ộ i với sự tham g ia cùa G S Hisako K obayashi-L evin đến từ Đại học K yushu-N hặt Bản.

14


y
o

c u -tr a c k

.c

trình giải quyết tranh chấp. Cụ thể, dự án đã thiết kế 8 mẫu phiếu phỏng vấn sâu,
gồm có phiếu phỏng vấn:
- Doanh nghiệp đã từng gặp tranh chấp thương mại quốc tế trong hoạt
động thương mại hàng hoá;
- Doanh nghiệp gặp tranh chấp liên quan đến sở hữu trí tuệ;
- Doanh nghiệp trong vụ kiện chống bán phá giá;
- Luật sư, người tư vấn cho doanh nghiệp đã từng gặp tranh chấp thương
mại quốc tế;
- Thẩm phán giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế;
- Trọng tài viên giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế;
- Cán bộ các cơ quan hành chính liên quan đến quá trình giải quyết tranh
chấp thương mại quốc tế của doanh nghiệp;
- Hiệp hội doanh nghiệp có liên quan đến quá trình giải quyết tranh chấp
thương mại quốc tế của doanh nghiệp.
Số các vụ việc đã được nghiên cứu, khảo sát là:
Số vu• viêc


Phỏng

Phỏng vấn

Phỏng

Phỏng

tranh chấp

vấn sâu

sâu Luât


vấn sâu

vấn sâu

được nghiên

doanh

sư, VP tư

thẩm

trọng

cứu sâu

nghiệp

vấn

phán

tài viên

Vĩnh Phúc

2

2

Hải Phòng

2

2

Hà Nội

9

9

4

5

7

TP. Đà Nang

3

3

1

2

Khánh Hoà

2

2

1

3

Địa phương

1
15

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

TP. Hồ Chí Minh

8

8

Bình Dương

4

4

Kiên Giang

2

2

32

32

?
n rt A

Tông

3

6

5

9

16

13

.d o

3. Tổ chức toa đàm
Tại mỗi địa bàn điều tra, D ự án đều tiến hành tổ chức từ 4 đến 6 cuộc T o ạ
đàm với sự tham gia đầy đủ của các cá nhân, tổ chức có liên quan. Các cơ q u an
tổ chức toạ đàm gồm có: Sở Tư pháp, Toà án nhân dân tỉnh/thành phố, Đ oàn
Luật sư, Trung tâm trong tài...
Nội dung các buổi Toạ đàm chủ yếu tập trung vào những vấn đề sau:
- Thực tiễn hoạt động thương mại quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nami;
- Thực trạng tranh chấp thương mại quốc tế và giải quyết tranh chấp;
- Đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong tham gia quan hệ thương nnại
quốc tế, vai trò tư vấn của luật sư và sự hỗ trợ của N hà nước ;
- Đánh giá năng lực của các thiết chế giải quyết tranh chấp;
- Kiến nghị cụ thể.
Tỉnh

HN

- Toạ đàm với thẩm phán Toà án

X

VP HP
X

X

ĐN

KH

TPHCM

BD

KG

X

X

X

X

X

X

X

nhân dân
- Toạ đàm với Trung tâm trọng tài

X

- Toạ đàm với luật sư

X

- Hội thảo với Hiệp hội và DN

X

X

X

X

X

X
X

.6

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

thuộc Hiệp hội
-

Hội thảo với cộng đồng doanh

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

5

4

4

4

4

6

4

4

n g h iệ p
-

Toạ đàm chung các cơ quan
Tổng cộng số buổi Toạ đàm

4.

Tiến hành thu thập số liệu

Việc thu thập, thống kê các số liệu tại các cơ quan cả Trung ương và địa
phương về thực tiễn hoạt động thương mại quốc tế và thực tiễn tranh chấp, giải
cuyết tranh chấp thương mại quốc tế cũng là một phương pháp được Ban chủ
rhiệm D ự án quan tâm và là một trong những minh chứng đáng tin cậy cho các
cánh giá, nhận xét trong Báo cáo điều tra tổng hợp về sau. Cụ thể, các cơ quan
cược lựa chọn để ký hợp đồng thu thập số liệu gồm có:

4.1. Cơ quan trung ương (số liệu của 4 cơ quan):
- Toà án nhân dân tối cao (Hội đồng thẩm phán, các T oà Phúc thẩm);
- Bộ Kế hoạch và đầu tư (Tổng cục thống kê);
- Bộ Thương mại (Vụ Pháp chế);

I

- Bộ Tư pháp (Vụ Bổ trợ tư pháp);

I

6 p p ò t;Ỳ ị

<ẮŨsỉO:j y }

p
. Ị

4.2. Các cơ quan địa phương được khảo sát:
- Toà án nhân dân các tỉnh thành phố (8 Bảng số liệu);
- Sở Kế hoạch và đầu tư (8 Bảng số liệu);
- Các trung tâm trọng tài thương mại (4 Bảng số liệu);
- Các đoàn luật sư (8 Bảng số liệu).

TRUNG TÂ M THÔNG TIN THƯ V IỆ N
TR Ư Ờ N G Đ Ạ I HỌ C LU Ậ T H À
PHÒNG Đ Ọ C .

r

NỘ

17

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

5. Phân tích, tổng hợp
Để đi đến những kết quả cuối cùng của Dự án, một trong những phương
pháp không thể thiếu chính là sự phân tích, đánh giá, tổng hợp mà Ban chủ
nhiệm cần phải tiến hành sau khi đã có đầy đủ các thông tin, dữ liệu cần thiết.
Các phương pháp này không thể hiện qua hoạt động điều tra, m à được thể hiện
tại các kết quả nghiên cứu cuối cùng, cụ thể: (1) Báo cáo tổng hợp kết quả x ử lý
phiếu; (2) Báo cáo mô tả phiếu khảo sát; (3) Báo cáo xử lý kết quả nghiên cứu
sâu các vụ việc tranh chấp; (4) Báo cáo xử lý kết quả số liệu của các cơ quan
trung ương và địa phương; (5) Báo cáo tổng họp kết quả điều tra.
VI. L ộ TRÌNH TRIỂN K H A I D ự ÁN
Dự án được triển khai trong thời gian hơn 2 năm với những công việc sau:
Công việc


Thời gian thực hiện

Giai đoạn 1: Chuẩn bị

- Xây dựng đề cương, hồ sơ dự án

Tháng 6 đến tháng 10 /2006

- Tập hợp lực lượng tham gia Dự án

Tháng 1-3/2007

- Xây dựng bộ tài liệu điều tra: hệ tiêu chí, bộ Tháng 4- 8/2007
phiêu hỏi, bộ mẫu cung cấp số liệu, kế hoạch
điều tra
- Triển khai hoạt động lấy số liệu điều tra


Tháng 9-10/2007

Giai đoạn 2: Điều tra thử.

- Điều tra thử trên địa bàn Hà Nội, TP HCM

Tháng 11/2007 đến tháng 2/2008

- Xử lý kết quả điều tra, hoàn thiện mẫu phiếu

Tháng 3/2008 đến tháng 4/2008

- Chuẩn bị điều tra chính thức

Tháng 5 đến tháng 6/2008

• Giai đoạn 3: Điển tra chính thức

18

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

- Triển khai hoạt động điều tra tại 08 tỉnh/ TP

Tháng 7/2008 đến tháng 8/2008

- Viết báo cáo và xử lý kết quả từng tỉnh

Tháng 8/2008 đến tháng 10/2008



Giai đoạn 4: Tông hợp kêt quả điêu tra

- Viết các báo cáo phiếu, số liệu, chuyên đề

Tháng 10-12/2008

- Viết báo cáo Tổng hợp kết quả điều tra

Tháng 1/2009 đến tháng 10/2009

- Tổ chức nghiệm thu kết quả dự án

Dự kiến đầu năm 2010

19

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

PHẦN TH Ứ NHẤT
T Ồ N G Q U A N T H Ự C T IỄ N H O Ạ T Đ Ộ N G T H Ư Ơ N G M Ạ I Q U Ố C TÉ C Ủ A
D O A N H N G H IỆ• P V IỆ■ T N A M

I.

TỐNG QUAN H O Ạ T Đ Ộ N G TH Ư Ơ N G MẠI QUÓC TÉ CỦA D O ANH

NGHIỆP V IỆT NAM TRONG TH Ơ I GIAN QUA

Cùng với quá trình đổi mới, mở cửa, các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động
kinh doanh thương mại quốc tế nói riêng của doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có
những bước phát triển mạnh mẽ. số lượng các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động
gia tăng nhanh hàng năm.
Theo số liệu mà Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố hàng năm, số
lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp tính đến 31/12/2008 là
gần 380.000 doanh nghiệp. Trong năm 2009 có gần 83.000 doanh nghiệp đăng ký kinh
doanh mới nâng tổng số doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh lên trên 460.000 doanh
nghiệp. Nếu chỉ tính về số doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, từ số lượng khoảng
31.000 doanh nghiệp vào năm 2000, thì số lượng hiện nay đã tăng lên 15 lần trong 9 năm.

v ề số doanh nghiệp hoạt động, tính đến thời điểm 31/12/2008 cả nước có 201.1 12
doanh nghiệp thuộc tất cả các thành phần kinh tế (xem biếu đồ 1), trong đó số lượng
doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 178.852 doanh nghiệp3.
Biểu đồ 1: Tình hình phát triển về số lượng Doanh nghiệp (2003-2008)

•Tổng sổ DN ho
động tính đến h
ngày 31/12 hàn
năm

3 http://w w w .gso.gov.vn/

20

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Thống kê về số lượng doanh nghiệp ở Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh4 thì số doanh nghiệp đến tháng 9/2008 ở hai địa bàn này đã lên đến gần 68.000
doanh nghiệp {xem Biểu đồ 2).
Biểu đồ 2: Thống kè về sổ lượng doanh nghiệp ờ Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ
Chí Minh

Khu vực kinh tế nhà nước được đổi mới và sắp xếp lại theo hướng nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh giữa các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Đến hết năm 2006, cả nước còn 2.176 doanh
nghiệp nhà nước5 và đang có xu hướng chuyển dịch từ khối kinh tế nhà nước, quốc doanh
sang khối kinh tế ngoài quốc doanh, tính đến ngày 11/7/2008 cả nước chỉ còn 1.720 doanh
nghiệp nhà nước6. Tuy số lượng doanh nghiệp có giảm nhưng lực lượng doanh nghiệp nhà
nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
v ề khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, với chính sách thu hút đầu tư nước ngoài
được đánh giá ngày càng thông thoáng và hấp dẫn, trong nhiều năm liền, Việt Nam thu
hút được một lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài rất ấn tượng. Ke từ khi ban hành
Luật Đầu tư nước ngoài đầu tiên (năm 1987) đến hết năm 2007, Việt Nam đã cấp phép
cho 10.981 dự án với số vốn đăng ký 163.607,2 triệu USD, riêng năm 2007 là 1544 dự án
đầu tư với số vốn đăng ký lên tới 21,347,8 triệu USD7. Riêng những năm gần đây, cùng
với những cải thiện mạnh mẽ về môi trường đầu tư và sự phục hồi của nền kinh tế Việt
Nam sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á, việc gia nhập Tổ chức thương mại

4 SỐ liệu do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP H N và TP HCM cung cấp.
5 Đào Xuân Sâm, Vù Quốc Tuấn (chú biên), Đồi mới ở Việt Nam: Nhớ lại và Suy ngẫm, N X B Tri thức, 2007, tr. 129.
Báo cáo tình hình hoạt động của khu vực doanh nghiệp nhà nước 6 tháng đâu năm 2008 - Bộ K ê hoạch và đâu tư
Nguôn: T ôn g Cục thống kê, http://w w w .gso.gov.vn/default.aspx?tabid=432& idm id=3.

21

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

.d o

thế giới (WTO), lượng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam có bước tăng trưởng đột
biến {xem Biểu đỏ 3, 4, 5 về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại VN).

■SỔ vốn
đãng


=@^Sổ vốn
thực
hiện

Biểu đồ 4: Số dự án đầu ỉư nước ngoài được cáp phép

22

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Biểu đồ 5: Cơ cấu vốn pháp định của những Dự án đầu tư Ưực tiếp nước ngoài
được cắp phép

9000-Ị

8183.6

8000 -

6800

7000 6000 -

4674.8
4328.3

5000-

r m

40003000 -

1973.4

2000 -

f= Ỉ£ầ

1000

113* w .6 " " á , " '™
83.3
ịị llĩl ---104.6

-

0

75.5

ịịịị

97.9

ịịì
♦♦
♦♦
♦♦
tt«ỉ
♦♦4 4

346.5





Ỷi
ị+
4
ịỷ i
ịì

1383.6
♦<
♦ <£:

-

2003

2007

2006

2005

2004

□ Vốn pháp định 0 Nước ngoài góp/vốn PĐ □ V iệ t Nam góp/vốn PĐ

Đánh giá thực tiễn về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo địa
phương (thời điểm năm 2007) thì những tỉnh có số lượng dự án đầu tư nước ngoài chủ
yếu tập trung vào Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Hải
Phòng..., tức là thường ở các trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị lớn của cả nước, có
diều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cũng như nguồn nhân lực thuận lợi. Một số
tỉnh nhờ làm tốt công tác kêu gọi đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, việc thu hút đầu tư
nước ngoài đã đạt được kết quả tốt như: Bình Dương, Vĩnh Phúc, Khánh Hòa, Kiên
G iang.. (Xem Biểu đỏ 6 ) 8
Biểu đồ 6: Số dự án đàu tư ừực tiếp cùa nưòc ngoài vào địa phương đã khảo sát (từ năm
1988 đến năm 2008)

3234

3500
3000-^
w

2500-

2000

I

1498

■ 301

sss

wc
V
o oAc
Síc
w

1500-

1000

1734

-

J Vy

ỘV

IvỆ

II

I



500

23

I

0
Hà Nội

I
TP.HCM

I
Bình
Dương

I

l

Kiên Gỉang Hải Phòng Vĩnh Phúc

1 T ^ TI

I
Đà Năng

Khánh Hòa

*Nguồn: Tồng cục Thống kê: http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=392&idmid=3&ItemID=8689
“Z T

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×