Tải bản đầy đủ

Bình luận một số quy định mới của luật bảo vệ môi trường 2014

BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

BÌNH LUẬN MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI CỦA
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2014

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS. NGUYỄN VĂN PHƯƠNG

Hà Nội 2017


DANH SÁCH CHUYÊN ĐỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP
TRƯỜNG
ĐỀ TÀI “BÌNH LUẬN MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI CỦA LUẬT BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG 2014”

TÊN CHUYÊN ĐỀ

STT

1

Báo cáo tổng hợp

2

Chuyên đề 1: Một số vấn đề và quy định chung của
Luật Bảo vệ môi trường 2014

3

NGƯỜI VIẾT
TS. Nguyễn Văn Phương
TS. Nguyễn Văn Phương

Chuyên đề 2: Bình luận một số quy định về quy
hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến

Ths. Phạm Thị Mai

lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo

Trang

vệ môi trường
4

Chuyên đề 3: Bình luận một số quy định về bảo vệ
môi trường trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên
nhiên (bao gồm bảo vệ môi trường biển và hải đảo,

Th.S Đặng Hoàng Sơn

nước, đất và không khí)
5

Chuyên đề 4: Bình luận một số quy định về bảo vệ
môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, khu đô thị, khu dân cư


6

Chuyên đề 5: Bình luận một số quy định về quản lí
chất thải

7

Chuyên đề 6: Bình luận quy định về quy chuẩn kĩ
thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường

8

PGS.TS Vũ Thị Duyên
Thuỷ
Th.S Phạm Thị Mai
Trang
Th.S. Đặng Hoàng Sơn

Chuyên đề 7: Bình luận một số quy định về trách
nhiệm của cơ quan quản lí nhà nước về bảo vệ môi
trường của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức

Th.S. Nguyễn Thị Hằng

chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và
cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường
9

Chuyên đề 8: Bình luận một số quy định về thanh
tra, kiểm tra, xử lí vi phạm, giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo, bồi thường thiệt hại về môi trường

Th.S Nguyễn Thị Hằng


BÁO CÁO PHÚC TRÌNH


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

Luật BVMT năm 2005

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014

Luật BVMT năm 2014

Ủy ban nhân dân

UBND

Biến đổi khí hậu

BĐKH

Khoa học công nghệ

KHCN

Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

CQK

Quy chuẩn kĩ thuật môi trường

QCKTMT

Tiêu chuẩn môi trường

TCMT


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
I. Tính cấp thiết của đề tài: ............................................................................... 1
II. Tình hình nghiên cứu đề tài ......................................................................... 2
III. Mục đích nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
IV. Phạm vi nghiên cứu đề tài .......................................................................... 3
V. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 3
VI. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 5
VI. Tiến độ thực hiện ........................................................................................ 5
VIII. Sản phẩm của đề tài ................................................................................. 6
IX. Lực lượng tham gia đề tài ........................................................................... 6
X. Dự trù kinh phí đề tài ................................................................................... 7
BÁO CÁO TỔNG THUẬT .............................................................................. 12
I. Sự cần thiết ban hành Luật Bảo vệ môi trường 2014 ....................................... 12
II. Bình luận những quy định chung của Luật bảo vệ môi trường 2014 ........ 14
III. Bình luận một số quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi
trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi
trường .............................................................................................................. 18
IV. Bình luận các quy định về ứng phó với biến đổi khí hậu ......................... 30
V. Bình luận một số quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng
tài nguyên thiên nhiên (bao gồm bảo vệ môi trường biển và hải đảo, nước, đất
và không khí) .................................................................................................. 35
VI. Bình luận một số quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu đô thị, khu dân cư .......................................... 43
VII. Bình luận một số quy định về quản lý chất thải ...................................... 52
VIII. Bình luận quy định về quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi
trường .............................................................................................................. 58
IX. Bình luận một số quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi
trường .............................................................................................................. 62


X. Bình luận một số quy định về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, bồi thường thiệt hại về môi trường .................. 75
CÁC CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................................ 81
Chuyên đề 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI XÂY DỰNG LUẬT BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG 2014 VÀ BÌNH LUẬN QUY ĐỊNH CHUNG CỦA LUẬT BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG 2014 .......................................................................................... 82
Chuyên đề 2. BÌNH LUẬN MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG .... 105
Chuyên đề 3. BÌNH LUẬN MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.................. 134
Chuyên đề 4. BÌNH LUẬN MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH DỊCH VỤ,
KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ ........................................................................ 158
Chuyên đề 5. BÌNH LUẬN MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI .............................................................................................. 178
Chuyên đề 6. BÌNH LUẬN QUY ĐỊNH VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI
TRƯỜNG, TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG .................................................... 197
Chuyên đề 7. BÌNH LUẬN MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CỦA MẶT
TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI, TỔ CHỨC
XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP VÀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG .......................................................................................................... 218
Chuyên đề 8. BÌNH LUẬN MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG LUẬT BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG 2014 VỀ THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
VỀ MÔI TRƯỜNG........................................................................................... 240
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 261


BÁO CÁO TỔNG THUẬT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
Năm 2016 - 2017
Tên đề tài: Bình luận một số quy định mới của Luật Bảo vệ môi trường
2014
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Văn Phương
Đơn vị: Bộ môn Luật Môi trường – Khoa Pháp luật kinh tế
LỜI MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài:
Luật Bảo vệ môi trường (Luật BVMT) được ban hành lần đầu tiên vào
năm 1993, có hiệu lực ngày 1/1/1993 và đã được sửa đổi, bổ sung nhăm 2005.
Trong quá trình thực hiện, Luật BVMT 1993, 2005 đã bộc lộ nhiều bất cập. Bên
cạnh đó, còn nhiều vấn đề mới nảy sinh như tác động của biến đổi khí hậu, an
ninh môi trường, an ninh sinh thái đòi hỏi pháp luật về bảo vệ môi trường phải
được cập nhật, bổ sung với các giải pháp đồng bộ, đủ mạnh, có tính đột phá.
Đồng thời, để nghiêm túc thực hiện một số quan điểm, chủ trương, chính sách
mới, quan trọng của Đảng đối với công tác bảo vệ môi trường mới được ban
hành, thể hiện tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, đặc biệt là
Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 Hội nghị lần thứ 7 Ban
Chấp hành Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng
cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đòi hỏi pháp luật bảo vệ môi
trường phải sớm được cập nhật, sửa đổi, bổ sung.
Do đó, Luật BVMT 2014 đã được ban hành thay thế cho Luật BVMT
1993, 2005. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 gồm 20 chương và 170 điều –
tăng 05 chương và 34 điều so với Luật BVMT 2005 (Luật BVMT năm 2005
gồm 15 chương với 136 điều)
Từ đây có thể nói, Luật BVMT đã sửa đổi cơ bản các chế định của Luật
BVMT 2005 và đổi mới một cách toàn diện ở một số chế định, nội dung, có
1


những nhóm chế định quy định hoàn toàn mới như chế định về quy hoạch bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, các quy định về quyền và nghĩa vụ
của tổ chức chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp và cộng đồng dân cư….
Luật BVMT (và các văn bản hướng dẫn) là nguồn quan trọng nhất của
Luật môi trường và việc giảng dạy, học tập Luật môi trường của các cơ sở đào
tạo luật, trong đó có Trường Đại học Luật Hà Nội.
Do đó, việc nghiên cứu, bình luận những quy định mới của Luật BVMT
2014 có ý nghĩa quan trọng. Đây sẽ là nguồn tài liệu tham khảo cho hoạt động
giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh
viên, các nhà hoạt động thực tiễn.
II. Tình hình nghiên cứu đề tài
Luật BVMT 2014 được Quốc hội thông qua năm 2014 và có hiệu lực từ
01/01/2015. Chính vì vậy, cho tới thời điểm hiện nay, các công trình nghiêc cứu
về nội dung của Luật BVMT 2014 còn hết sức khiêm tốn. Cho tới nay, những
công trình nghiên cứu có nội dung liên quan đến Luật BVMT 2014 gồm các bài
tạp chí: Pháp luật về sử dụng, tiêu hủy thuốc và bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại
Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật (5/2015) – Bộ Tư pháp của TS. Vũ Thị
Duyên Thủy; Vai trò của tổ chức xã hội trong bảo vệ môi trường, Tạp chí Môi
trường (3 /2015) và Một số vấn đề pháp lý về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thân
thiện môi trường, Tạp chí Môi trường (6/2015) của TS. Nguyễn Văn Phương.
Hiện nay, Bộ môn Luật môi trường đã hoàn thành đề tài cấp trường (2015):
“Hoàn thiện pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam” do TS.
Vũ Thị Duyên Thuỷ làm chủ nhiệm đề tài. Đây là một vấn đề, một chế định của
Luật BVMT 2014.
III. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là phân tích, giải thích về cách hiểu,
cách áp dụng các quy định mới của Luật BVMT 2014, chỉ ra cách hiểu đối với
những quy định có các cách hiểu khác nhau, các vướng mắc cần khắc phục đối
với những quy định kém khả thi hoặc chưa có những quy định hướng dẫn nhằm
bảo đảm tính khả thi, để áp dụng có hiểu quả Luật BVMT 2014.
2


Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đạt được, đề tài nhằm cung cấp tài liệu cho
cho hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập và nghiên cứu khoa
học của sinh viên, các nhà hoạt động thực tiễn, các nhà hoạch định chính sách
nhằm hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường.
IV. Phạm vi nghiên cứu đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm các chế định của Luật bảo vệ môi
trường năm 2014 và các quy định hướng dẫn thi hành, giới hạn tới các Nghị
định. Việc bình luận các quy định mới của Luật BVMT 2014 cũng sẽ đề cập tới
một số quy định có nội dung liên quan đến các văn bản Luật khác như Luật Bảo
vệ tài nguyên và môi trường biển và hải đảo, Bộ Luật Dân sự, Bộ Luật Tố tụng
dân sự, Bộ Luật Hình sự ….
Đề tài cũng sẽ sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài “Hoàn thiện pháp
luật về ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam” do TS. Vũ Thị Duyên Thuỷ
làm chủ nhiệm để phục vụ cho việc bình luận các quy định này của Luật BVMT
2014.
V. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như:
1. Phương pháp phân tích: Phương pháp này được thực hiện ở tất cả các
chuyên đề nhằm làm rõ nội dung các quy định mới của Luật bảo vệ môi trường
2014
2. Phương pháp bình luận: Phương pháp này được thực hiện ở tất cả các
chuyên đề nhằm đánh giá các quy định mới của Luật bảo vệ môi trường 201
3. Phương pháp lịch sử: Phương pháp này được thực hiện ở tất cả các chuyên
đề nhằm xem xét sự phát triển, thay đổi các quy định của Luật bảo vệ môi
trường 2014, chú trọng so sánh mang tính lịch sử.
Các tiêu chí được xem xét để bình luận các điểm mới của Luật bảo vệ môi
trường 2014 bao gồm: tính minh bạch, tính thống nhất, tính hợp lý, tính khả thi
của các quy định, cụ thể:
STT

Các nội dung cụ thể

Tiêu chí

3


- Rõ ràng về hình thức:
+ Ngôn ngữ sử dụng có chính xác, dễ hiểu không?
+ Diễn đạt có rõ ràng không? Có thể bị hiểu theo nhiều
cách khác nhau không?
1

Tính minh
bạch

- Rõ ràng trong các quy định áp dụng cho các đối tượng:
+ Rõ ràng về quyền và nghĩa vụ không?
+ Rõ ràng về các trình tự, thủ tục, chi phí (thời gian, phí, lệ
phí) không?
- Có nguy cơ cho nhũng nhiễu, tham nhũng không?
- Có tuân thủ với các văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao
hơn không?

2

Tính thống

- Có mâu thuẫn giữa các quy định trong bản thân văn bản đó

nhất

không? Có mâu thuẫn với các văn bản pháp luật khác không?
- Có tương thích với các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham
gia không?
- Có đơn giản hóa được các thủ tục hành chính, giảm chi phí
cho đối tượng thực hiện nghĩa vụ không?
- Có đưa ra những quy định bất hợp lý, cản trở việc thực

3

Tính hợp lý

hiện các quyền khác của đối tượng không?
- Có phù hợp với sự phát triển bền vững (về trách nhiệm của
doanh nghiệp, về lợi ích của người tiêu dùng, về nguyên tắc
cung-cầu và cạnh tranh bình đẳng…) không?
- Có phân biệt đối xử không?

4

Tính khả thi

- Có khả năng các đối tượng thực hiện được trên thực tế
không?
4


- Có khả năng cơ quan Nhà nước thực hiện trên thực tế được
không? (điều kiện về tổ chức, nhân lực, vật lực).

VI. Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các nội dung sau:
- Nghiên cứu các chế định, các quy định của Luật BVMT 2014 và các văn
bản hướng dẫn thi hành luật này.
- Phân tích, đánh giá, bình luận các quy định mới của Luật BVMT 2014.
Với các nội dung trên, đề tài gồm các chuyên đề nghiên cứu sau đây:
1. Một số vấn đề và quy định chung của Luật bảo vệ môi trường 2014
2. Bình luận một số quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi
trường;
3. Bình luận một số quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác, sử
dụng tài nguyên thiên nhiên (bao gồm bảo vệ môi trường biển và hải đảo, nước,
đất và không khí)
4. Bình luận một số quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu đô thị, khu dân cư
5. Bình luận một số quy định về quản lý chất thải,
6. Bình luận quy định về quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi
trường
7. Bình luận một số quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi
trường,
8. Bình luận một số quy định về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, bồi thường thiệt hại về môi trường.
VI. Tiến độ thực hiện
1. Họp phân công và định hướng viết các chuyên đề: Trong vòng 01
tháng sau khi ký hợp đồng.
5


2. Xây dựng đề cương các chuyên đề: 02 tháng sau khi ký hợp đồng.
3. Họp đánh giá, trao đổi về đề cương đã được xây dựng. Đề xuất chỉnh
sửa (nếu có): 03 tháng sau khi ký hợp đồng.
4. Triển khai viết chuyên đề: 03 tháng sau khi ký hợp đồng.
5. Nộp chuyên đề: 07 tháng sau khi ký hợp đồng.
6. Gửi bài đăng tạp chí khoa học: 06 tháng sau khi ký hợp đồng.
7. Viết báo cáo tổng thuật: 07 tháng sau khi ký hợp đồng.
8. Hoàn thiện các chuyên đề và báo cáo tổng thuật: 10 tháng sau khi ký
hợp đồng.
9. In, nộp và bảo vệ đề tài: trong vòng 12 kể từ khi ký hợp đồng
VIII. Sản phẩm của đề tài
1. 01 báo cáo tổng thuật (tối thiểu 40 trang).
2. Sản phẩm trung gian bao gồm: 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học được
tính điểm trong danh mục của Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước và 08
chuyên đề.
IX. Lực lượng tham gia đề tài

HỌ VÀ TÊN

CƠ QUAN CÔNG TÁC

HỌC VỊ

VÀ CÔNG VIỆC THỰC HIỆN
Khoa Pháp luật Kinh tế - ĐH Luật Hà Nội

Nguyễn Văn Phương

TS

Chủ nhiệm đề tài, Viết báo cáo tổng thuật
và chuyên đề 1

Vũ Thị Duyên Thuỷ

PGS.TS

Đặng Hoàng Sơn

ThS.

Nguyễn Thị Hằng

ThS

Phạm Mai Trang

ThS.

Khoa Pháp luật Kinh tế - ĐH Luật Hà Nội
Viết Chuyên đề 4
Khoa Pháp luật Kinh tế - ĐH Luật Hà Nội
Viết chuyên đề: 3, 6
Khoa Pháp luật Kinh tế - ĐH Luật Hà Nội
Viết chuyên đề 7, 8
Khoa Pháp luật Kinh tế - ĐH Luật Hà Nội
Thư ký đề tài, Viết chuyên đề: 2, 5
6


X. Dự trù kinh phí đề tài
Kinh phí đề tài được dự trù theo quy định chung của Nhà trường theo
bảng dự trù sau:
DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỀ TÀI
Tổng số
TT Nội dung các khoản chi
Kinh phí
1

Công lao động

2

Chi khác
Tổng cộng

Nguồn vốn

Tỷ lệ %

Không

Khoán chi

30.000.000

85,7%

x

5.000.000

14,3%

x

35.000.000

100,00

x

khoán chi

Cụ thể như sau:
Tổng số
STT

Nội dung các

Yêu cầu đối với sản

khoản chi

phẩm

Hội thảo/tọa
đàm

Kinh phí

Nguồn vốn

Tỷ lệ

Khoán

%

chi

Kỷ yếu/biên bản
Các báo cáo chuyên

Chuyên đề

đề đảm bảo yêu cầu
về hình thức và nội

30.000.000 85,7%

dung
Báo cáo chuyên đề
(tối thiểu 20 trang,
Chuyên đề 1

350

từ/trang)

Nội dung:
Một số vấn đề và quy

7

3.000.000

x

Không
khoán
chi


định chung của Luật
bảo vệ môi trường
2014
15

ngày

công

x

200.000 đ/ngày
Báo cáo chuyên đề
(tối thiểu 20 trang,
350

từ/trang)

Nội dung:
Bình luận một số quy
định về quy hoạch bảo
Chuyên đề 2

vệ môi trường, đánh
giá môi trường chiến

3.000.000

lược, đánh giá tác
động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi
trường;
15

ngày

công

x

200.000 đ/ngày
Báo cáo chuyên đề
(tối thiểu 20 trang,
350

từ/trang)

Nội dung:
Chuyên đề 3

Bình luận một số quy
định về bảo vệ môi
trường
thác,

trong
sử

khai

dụng

tài

nguyên thiên nhiên
(bao gồm bảo vệ môi

8

3.000.000


trường biển và hải
đảo, nước, đất và
không
15

khí)

ngày

công

x

200.000 đ/ngày
Báo cáo chuyên đề
(tối thiểu 20 trang,
350

từ/trang)

Nội dung:
Bình luận một số quy
Chuyên đề 4

định về bảo vệ môi
trường

trong

hoạt

3.000.000

động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, khu
đô thị, khu dân cư
15

ngày

công

x

200.000 đ/ngày
Báo cáo chuyên đề:
(tối thiểu 20 trang,
350

từ/trang)

Nội dung:
Chuyên đề 5

Bình luận một số quy

3.000.000

định về quản lý chất
thải,
15

ngày

công

x

200.000 đ/ngày
Bình luận quy định về
Chuyên đề 6

quy chuẩn kỹ thuật
môi

trường,

tiêu

9

3.000.000


chuẩn môi trường. (tối
thiểu 20 trang, 350
từ/trang)
15

ngày

công

x

200.000 đ/ngày
Bình luận một số quy
định về trách nhiệm
của cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ
môi trường, của Mặt
trận Tổ quốc Việt
Nam, tổ chức chính trị
Chuyên đề 7

- xã hội, tổ chức xã

3.000.000

hội – nghề nghiệp và
cộng đồng dân cư
trong

bảo vệ môi

trường. (tối thiểu 20
trang, 350 từ/trang)
15

ngày

công

x

200.000 đ/ngày
Bình luận một số quy
định về thanh tra,
kiểm tra, xử lý vi
phạm, giải quyết tranh
Chuyên đề 8

chấp, khiếu nại, tố
cáo, bồi thường thiệt
hại về môi trường.
15

ngày

công

x

200.000 đ/ngày

10

3.000.000


Báo cáo tổng thuật:
Chuyên đề 9

tối thiểu 40 trang
30

ngày

công

x

6.000.000

200.000 đ/ngày
Tổng cộng

30.000.000 85,7%

x

Khoản 2. Chi khác
Tổng số
STT

1

Nội dung các

Yêu cầu đối

khoản chi

với sản phẩm

Kinh phí

Quản lý đề tài

2.100.000

Chủ nhiệm

1.500.000

Thư ký

600.000

Nguồn vốn

Tỷ lệ

Khoán

%

chi

6%

x

Họp triển khai
3

thực hiện đề tài
2 buổi X 100,000

1.000.000 2,85%

x 5 người
4

Văn phòng phẩm

1.900.000. 5,45%

Tổng cộng

5.000.000 14,3%

11

x

Không
khoán
chi


BÁO CÁO TỔNG THUẬT
I. Sự cần thiết ban hành Luật Bảo vệ môi trường 20141
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 đã được Quốc hội khóa XI thông qua
tại kỳ họp thứ 8 ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2006. Sau 08 năm thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, đã
đạt được kết quả nhưng cũng có nhiều khiếm khuyết, chủ yếu là:
- Chưa có tư tưởng chỉ đạo rõ ràng trong việc kết hợp một cách có hiệu
quả giữa ba mặt của sự phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi
trường. Biểu hiện của nó là chưa xem xét thoả đáng nhằm bảo đảm sự cân bằng
giữa lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội, lợi ích môi trường trong các quy định về bảo
vệ môi trường, chưa nhìn nhận rõ, chính xác mối quan hệ giữa những quy định
về bảo vệ môi trường và vấn đề bảo đảm quyền tự do kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Một số quy định trong pháp luật về bảo vệ môi trường còn chưa phù
hợp, chưa sát thực tế, thiếu cụ thể dẫn đến chậm đi vào cuộc sống, không theo
kịp yêu cầu phát triển của thực tiễn và hội nhập quốc tế; còn những chồng chéo
và khoảng trống trong các quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, đã nảy sinh sự
chồng chéo, thiếu tính đồng bộ trong các quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường với pháp luật khác có liên quan đến bảo vệ môi trường. Những nguyên
nhân nêu trên đã làm giảm hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nước về
bảo vệ môi trường.
- Cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường chậm đổi mới, chưa đồng bộ với
thể chế kinh tế thị trường. Các loại thuế, phí về môi trường theo nguyên tắc
“người gây ô nhiễm phải trả chi phí xử lý, khắc phục, cải tạo và phục hồi môi
trường”, “người hưởng lợi từ tài nguyên, môi trường phải trả tiền” mới chỉ bước
đầu tạo nguồn thu cho ngân sách mà chưa phát huy được vai trò công cụ kinh tế
điều tiết vĩ mô, hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng xanh. Chưa tạo ra hành
Xem thêm Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tờ trình dự án Luật Bảo vệ môi trường (sửa đổi), Hà nội, ngày 16
tháng 7 năm 2013
1

12


lang pháp lý và môi trường thuận lợi để khuyến khích phát triển ngành công
nghiệp, dịch vụ môi trường và sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Phân công, phân cấp thẩm quyền trong quản lý môi trường còn phân
tán, chồng chéo và chưa hợp lý, chưa đi đôi với tăng cường năng lực, phân định
rõ trách nhiệm. Việc giao cho nhiều Bộ, ngành cùng tham gia thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước về môi trường trong khi chưa xác định được nguyên tắc tổ
chức bộ máy thống nhất để giải quyết các vấn đề có tính liên vùng, liên ngành
dẫn đến sự phối hợp không nhất quán, nảy sinh nhiều cơ quan đầu mối trong
cùng một nhiệm vụ quản lý, do đó làm giảm vai trò của cơ quan đầu mối thống
nhất giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về môi trường.
- Các quy định của pháp luật mới chỉ chú trọng trách nhiệm từ phía Nhà
nước, thiếu cơ chế phù hợp để phát huy hiệu quả sự tham gia của toàn xã hội,
từng doanh nghiệp và người dân đối với công tác bảo vệ môi trường.
- Bộ máy quản lý nhà nước về môi trường chưa tương xứng với chức năng,
nhiệm vụ được giao, chưa giải quyết hiệu quả các vấn đề liên ngành, liên vùng,
xuyên quốc gia. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường chưa theo kịp được các yêu cầu mới đặt ra, nhất là ở địa phương, cơ sở.
- Nhiều vấn đề mới nảy sinh như tác động của biến đổi khí hậu, an ninh
môi trường, an ninh sinh thái đòi hỏi pháp luật về bảo vệ môi trường phải được
cập nhật, bổ sung với các giải pháp đồng bộ, đủ mạnh, có tính đột phá.
- Một số quan điểm, chủ trương, chính sách mới, quan trọng của Đảng đối
với công tác bảo vệ môi trường mới được ban hành, thể hiện tại Nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, đặc biệt là Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03
tháng 6 năm 2013 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về
chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ
môi trường, đặc biệt là những quan điểm mới đã được ghi nhận trong các Văn
kiện Đại hội Đảng XI. Các quan điểm này là tiền đề, yêu cầu cần đáp ứng và
cần được thể chế hóa bằng pháp luật, trong đó có Luật BVMT. Ví dụ như các
định hướng phát triển và bảo vệ môi trường trong các Văn kiện của Đảng:
Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát
13


triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô vừa chú trọng
nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững; Chú trọng phát triển kinh tế xanh,
thân thiện với môi trường; Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; từng
bước phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch, tiêu dùng sạch; Chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, nhất là nước biển dâng.... Bên cạnh đó, Việt Nam trở
thành thành viên đầy đủ của WTO sau khi Luật BVMT 2005 được ban hành
cũng làm cho Luật BVMT có những nội dung chưa đáp ứng được các yêu cầu
đặt ra cho Việt Nam với tư cách là thành viên.
- Vai trò của xã hội dân sự chưa được đề cao đúng với vị trí, tầm quan
trọng của nó nhằm kiểm soát, tạo sức ép đối với doanh nghiệp, cơ quan nhà
nước trong thực thi có hiệu quả pháp luật bảo vệ môi trường.
Vì vậy, việc sửa đổi, bổ sung Luật BVMT 2005 là yêu cầu cấp thiết để
tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác BVMT ở nước ta.
II. Bình luận những quy định chung của Luật bảo vệ môi trường 2014
Chương I Luật BVMT 2014 gồm 07 điều liên quan đến phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng, giải thích từ ngữ, nguyên tắc bảo vệ môi trường,
chính sách của nhà nước về bảo vệ môi trường, những hoạt động bảo vệ môi
trường được khuyến khích và những hành vi bị nghiêm cấm.
Luật BVMT 2014 đã liệt kê rõ hơn phạm vi điều chỉnh (về đối tượng phải bảo
vệ môi trường) của Luật BVMT so với Luật BVMT 2005 khi bổ sung quyền,
nghĩa vụ và trách nhiệm nhóm đối tượng “cơ quan” trong bảo vệ môi trường.
Luật BVMT 2014 đã mở rộng phạm vi không gian áp dụng của Luật
BVMT, không chỉ trên “lãnh thổ” đất liền như Luật BVMT 2005 mà khái niệm
“lãnh thổ” được giải thích là “bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng
trời”.
Bên cạnh những từ ngữ đã được giải thích trong Luật BVMT 2005, Luật
BVMT 2014 có giải thích thêm một số từ ngữ gồm: Tiêu chuẩn môi trường, Sức
khỏe môi trường, Công nghiệp môi trường, Kiểm soát ô nhiễm, Hồ sơ môi
trường, Quy hoạch bảo vệ môi trường, Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường,
Ứng phó với biến đổi khí hậu; Tín chỉ các-bon, An ninh môi trường.
14


Thông qua việc bổ sung việc giải thích các từ ngữ mói có thể thấy Luật
BVMT 2014 đã mở rộng phạm vi điều chỉnh hơn so với Luật BVMT 2005 (ít
nhất) đối với các lĩnh vực Quy hoạch bảo vệ môi trường và Ứng phó với biến
đổi khí hậu.
Một điểm đáng chú ý là Điều 3 khoản 1 Luật BVMT 2014 đã giải thích rõ
hơn bản chất của môi trường khi giải thích khái niệm môi trường: “Môi trường
là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn
tại và phát triển của con người và sinh vật”.
Luật BVMT 2014 đã chỉ rõ, môi trường là một “hệ thống” và do đó, giữa
các yểu tố cấu thành nên môi trường có mối quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau,
tác động chi phối lẫn nhau theo các quy luật nhất định để trở thành một chỉnh thể.
Từ nhận thức môi trường là một hệ thống thống nhất, khi xây dựng các
quy định của Luật BVMT 2014, các nhà làm luật cũng phải xem xét các tác
động qua lại giữa các thành phần môi trường.
Luật BVMT 2014 cũng giải thích rõ hơn hai khái niệm: “Quy chuẩn kỹ
thuật môi trường” và “Tiêu chuẩn môi trường” so với Luật BVMT 2005. Tương
tự như vậy, khái niệm phế liệu cũng được làm rõ hơn.
Tuy nhiên, khái niệm ô nhiễm môi trường theo Luật BVMT 2014 lại
được giải thích một cách khó hiểu hơn Luật BVMT 2005. Khoản 8 Điều 3 Luật
BVMT 2014 giải thích: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi
trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi
trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”. Với quy định này, rất
khó áp dụng bởi vì xác định biến đổi của thành phần môi trường “không phù
hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường” đòi hỏi phải thỏa
mãn đồng thời 2 điều kiện: vừa không phù hợp quy chuẩn, vừa không phù hợp
tiêu chuẩn môi trường, trong khi đó quy chuẩn mang tính bắt buộc áp dụng còn
tiêu chuẩn lại mang tính thự nguyện áp dụng. Do đó, ÔNMT có lẽ chỉ cần
không thỏa mãn 1 điều kiện là “không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường”
là đủ. Còn tiêu chuẩn không bắt buộc áp dụng nên chỉ khi nào có quy định tiêu
chuẩn bắt buộc áp dụng thì mới cần thỏa mãn điều kiện vi phạm tiêu chuẩn
(không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường).
15


Với mục đích xây dựng Luật Bảo vệ môi trường 2014, như đã trình bày ở
trên, Luật BVMT 2014 cũng cần bổ sung các nguyên tắc bảo vệ môi trường để
đạt được các mục đích “mới” này. Luật BVMT 2014 đã bổ sung một số nguyên
tắc và nội dung mới của nguyên tắc BVMT tại Điều 4, gồm:
Luật BVMT 2014 đã gắn vấn đề BVMT với việc bảo đảm quyền trẻ em
và BVMT với mục đích bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường
trong lành. Việc xác định “Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với … bảo đảm
quyền trẻ em” đã thể hiện tư tưởng BVMT không chỉ nhằm bảo đảm cho bảo vệ
chất lượng môi trường sống, bảo đảm cho sự phát triển của thế hệ hiện tại mà
còn phải bảo đảm chất lượng môi trường sống và sự phát triển bền vững cho thế
hệ tương lai. Việc xác định nguyên tắc “Bảo vệ môi trường … để bảo đảm
quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành” nhằm bảo đảm thể
chế quyền con người đã được ghi nhận trong Hiếp pháp 2013 và tư tưởng tất cả
vì con người của hiện tại và tương lai.
Luật BVMT 2014 đã gắn vấn đề BVMT với việc bảo đảm chủ quyền, an
ninh quốc gia khi quy định: “bảo vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ
quyền, an ninh quốc gia”.
Luật BVMT 2014 bổ sung nguyên tắc ưu tiên một số hoạt động BVMT
khi quy định tại Điều 4 khoản 3 và khoản 6: “Bảo vệ môi trường phải dựa trên
cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải” và “ưu tiên phòng ngừa ô
nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường”.
Mặc dù Điều 4 khoản 3 Luật BVMT 2014 không quy định ưu tiên giải
quyết vấn đề “sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải”. Tuy nhiên, vấn
đề này được đề cập là một nguyên tắc độc lập cho thấy tầm quan trọng và “mức
ưu tiên” mà Luật BVMT 2014 cần giải quyết so với các hoạt động BVMT khác.
Luật BVMT 2014 đã xác định nguyên tắc “người nào được hưởng lợi từ
môi trường phải trả tiền” khi quy định tai Điều 4 khoản 7: “Tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân sử dụng thành phần môi trường, được hưởng lợi từ môi trường có
nghĩa vụ đóng góp tài chính cho bảo vệ môi trường”. Như vậy, pháp luật BVMT
không chỉ “thuần túy” sử dụng công cụ hành chính, với tư cách sử dụng quyền

16


lực nhà nước, trong BVMT mà đã từng bước sử dụng sức mạnh của nền kinh tế
thị trường, sử dụng lợi ích kinh tế để định hướng hành vi của tổ chức, cá nhân.
Mặc dù là một nguyên tắc được kế thừa từ Luật BVMT 2005 nhưng theo quan
điểm của tác giả thì nội dung được quy định tại Điều 4 khoản 8 Luật BVMT
2014 “Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường
phải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của
pháp luật” không phải là một nguyên tắc BVMT mà là một quy định cụ thể.
Với mục đích cập nhật, cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương, chính sách
mới của Đảng đã được nêu tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI,
đặc biệt là Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 Hội nghị lần
thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí
hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường khi xây dựng Luật
BVMT 2014 nên các chính sách của Nhà nước trong BVMT (Điều 5) cũng thể
hiện các chính sách mới của Đảng. Các chính sách mới được đề cập gồm: “Bảo
tồn đa dạng sinh học; bố trí khoản chi riêng cho bảo vệ môi trường trong ngân
sách với tỷ lệ tăng dần theo tăng trưởng chung; Gắn kết các hoạt động bảo vệ
môi trường, bảo vệ tài nguyên với ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an
ninh môi trường”. Một điểm đáng chú ý là từ chính sách “bố trí khoản chi riêng
cho sự nghiệp môi trường trong ngân sách nhà nước hằng năm” (Luật BVMT
2005) đã hình thành chính sách “bố trí khoản chi riêng cho bảo vệ môi trường
trong ngân sách với tỷ lệ tăng dần theo tăng trưởng chung”. Chính sách này đã
thể hiện rõ hơn việc thể hiện quan điểm phát triển bền vững trong các chính
sách của Nhà nước.
So với các hoạt động BVMT được khuyến khích của Luật BVMT 2005,
Luật BVMT 2014 chỉ bổ sung một hoạt động xuất hiện nhu cầu giải quyết trong
thời gian gần đây là: “Hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu; phát triển, sử
dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo” (khoản 4). Bên cạnh đó, thay vì biện
pháp “tuyên truyền” của Luật BVMT 2005 thì Luật BVMT 2014 đề cập tới biện
pháp “Truyền thông” (khoản 1). Ở đây không chỉ là vấn đề sử dụng thuật ngữ
mà nội hàm của khái niệm truyền thông rộng hơn khái niệm tuyên truyền.

17


Điều 7 Luật BVMT 2014 qui định 16 hành vi bị nghiêm cấm. Nhìn chung các
hành vi bị nghiêm cầm không có sự khác biệt nhiều so với Luật BVMT 2005. Có 02
nội dung có sư khác biệt là:
Thay vì quy định cấm: “Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức”
thì Luật BVMT 2014 quy định cấm: “Nhập khẩu, quá cảnh chất thải từ nước
ngoài dưới mọi hình thức”. Như vậy, Luật BVMT 2014 chỉ cấm nhập khẩu quá
cảnh chất thải từ nước ngoài. Như vậy hành vi đưa chất thải từ các khu vực có
quy chế hải quan đặc biệt (như khu chế xuất, khu đặc quyền kinh tế..) trên lãnh
thổ Việt Nam vào khu vực khác thuộc lãnh thổ Việt Nam không bị kiểm soát về
BVMT.
Điều 7 bổ sung quy định cấm: “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, vượt quá
quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm của người có thẩm quyền để làm trái quy định
về quản lý môi trường”. Việc quy định hành vi bị cấm này là phù hợp với việc
làm rõ hơn phạm vi và đối tượng áp dụng của Luật BVMT 2014 được quy định
tại Điều 1 và Điều 2 Luật BVMT 2014 gồm cae cơ quan (nhà nước).
Tuy nhiên, một nhược điểm của việc quy định các hành vi bị cấm theo Luật
BVMT 2014 là các hành vi bị cấm thực hiện không chỉ được quy định tại Điều 7 nêu
trên mà còn được quy định rải rác trong các quy định tại những chế định cụ thể, tại các
chương, mục, điều cụ thể, được thể hiện dưới 03 dạng là: i) Hành vi bị cấm gồm các
điều: Điều 42 khoản 2; Điều 75 khoản 2; Điều 103 khoản 4); ii) Hành không được thực
hiện (cũng với tính chất là hành vi bị cấm) gồm các điều: Điều 57 khoản 2; Điều 71
khoản 2, 5, 6; Điều 82 khoản 3; Điều 84 và iii) Chỉ được thục hiện một số hành vi
(những hành vi còn lại bị cấm) gồm Điều 58 khoản 1; Điều 76 khoản 1.
III. Bình luận một số quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ
môi trường
III.1. Về quy hoạch bảo vệ môi trường
Quy hoạch bảo vệ môi trường là một nội dung hoàn toàn mới của Luật
BVMT năm 2014 so với Luật BVMT năm 2005. Trước đây, trong Luật BVMT
năm 2005, các nội dung liên quan tới bảo vệ môi trường trong quy hoạch chỉ
18


được đề cập rải rác tại các nội dung cụ thể bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư
và một số quy định khác liên quan.
Luật BVMT năm 2014 quy định các nội dung liên quan tới quy hoạch bảo
vệ môi trường tại Chương II Mục 1 (từ Điều 8 đến Điều 12). Quy hoạch bảo vệ
môi trường được pháp luật môi trường hiện hành xác định là có vai trò chủ đạo
trong việc thực hiện quản lí, giám sát, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh
học và bố trí hạ tầng xử lí môi trường gắn kết chặt chẽ với thực trạng môi
trường và các hoạt động phát triển trong vùng quy hoạch nhằm đảm bảo mục
tiêu phát triển bền vững, đảm bảo hài hòa giữa các định hướng và giải pháp thực
hiện dựa trên 03 trụ cột của phát triển bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường.
Tuy nhiên, nội dung quy hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật môi trường Việt Nam hiện nay còn nhiều bất cập và chồng chéo. Cụ thể:
Thứ nhất, quy hoạch bảo vệ môi trường “đi sau” quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội, chưa là động lực quan trọng để đảm bảo phát triển bền vững và
trong nhiều trường hợp chưa đảm bảo cân bằng lợi ích giữa phát triển kinh tế
và bảo vệ môi trường.
Điều 8 khoản 1 điểm a Luật BVMT 2014 “Quy hoạch bảo vệ môi trường
phải bảo đảm các nguyên tắc “Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội…”. Như vậy, quy
hoạch BVMT “đi sau” quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội mà không phải là
cơ sở để xây dựng, điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động
quy hoạch bảo vệ môi trường do “đi sau” quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội nên cũng thường xuyên phải tiến hành điều chỉnh, bổ sung. Khoản 2 Điều
12 Luật BVMT năm 2014 quy định: “Việc điều chỉnh quy hoạch bảo vệ môi
trường được thực hiện khi có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế xã hội,
quốc phòng, an ninh của quốc gia, của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”.
Thứ hai, quy hoạch bảo vệ môi trường chưa có sự gắn kết với nhiều loại
hình quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
Theo quy định của pháp luật môi trường, hiện nay đã có các loại quy
hoạch liên quan tới quản lí, giám sát, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh
19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×