Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện pháp luật và thiết chế giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp


B ộ T ư PHÁP
VIỆN KHOA HỌC PHÁP LÝ

ĐÈ TÀI
HOAN THIỆN PHÁP LUẶT VÀ THIÉT CHÉ GIẢI QUYÉT
TRANH CHẤP NGOÀI TÓ TỤNG T ư PHÁP

Chù nhiệm đề tài: GS.TS. Lê Hồng Hạnh
Thư ký: ThS. Đỗ Thị Ngọc

c

L

O

Á

t l V


\

TRUNQ TẦM THÔNG TIN THƯ VIỆN

^UỜNS DẠI HỌC^LUẶT HÀ NỘ'
>HỒNG ĐỌC CY.&2------ --

HÀ NỘI, 12/2010
j


D A N H S Á C H N G Ư Ờ I T H ự C H IỆ N


*

BAN CHỦ NH IỆM
1.

Chủ nhiệm: G S.TS L ê H ồng H ạnh, V iện trưởng V iện K hoa học IPhnnáp

lý - Bộ Tư pháp.
2. Thư ký: ThS. Đ ỗ Thị Ngọc, Bộ T ư pháp.
CỘNG TÁC VIÊN
3. TS.N guyễn Trung Tín, Viện N hà nước và Pháp luật, Viện khoa hcDc ;; xã
hội Việt Nam.
4. TS. D ương Thanh M ai, Chuyên gia cao cấp Bộ Tư pháp.
5. Luật sư Trần Hữu Huỳnh, VCCỈ, Trung tâm Trọng tài quốc tế V iệt Naiinm .
6. Chuyên gia Lê Hồng Sơn, Vụ Bổ trợ T ư pháp, Bộ T ư pháp.
7. TS. Nguyễn Thị Dung, G iảng viên K hoa PL Kinh tế, Đ H L uật H N
8. Luật sư Trần Tuấn Phong, Công ty L uật VILAF H ồng Đ ức, Hà N Ỏ1 .1 . .
9. Chuyên gia Xuân Lan, Toà phúc thẩm , TAND TP. Hà Nội.
10. ThS. Trần Thị Q uang Hồng, V iện Khoa học Pháp lv - Bộ T ư p h áíp .ì..
11. NCS. Chu Thị Hoa, Viện Khoa học Pháp lý - Bộ T ư pháp.
12. CN. Lê Thị Hoàng Thanh, V iện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp..
13. CN. Phạm Văn Bằng, V iện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp.
14. CN. Trương Hồng Q uang, Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp .
15. CN. Nguyễn Mai T rang, Viện Khoa học Pháp lý - Bộ Tư pháp.
16. Đơn vị cộng tác: T rung tâm PL quốc tế, Luật so sánh & Quvềm cccon
người - Viện K hoa học Pháp lý, Bộ Tư pháp.




PHẦN I
BÁO CÁO PHÚC TRÌNH


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU

01!

CHƯƠNG 1. TÓNC QUAN VẺ GIAI QUYÈT TRANH CHẤP NGOÀI T Ó » >
TỤNG T ư PHÁP

14

I. Những vấn đề lý luận về các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài
tổ tụng tư pháp

!4

1.1. Khái niệm, bản chất của các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố
tụng tư pháp

17

1.2. Phân loại và nhận diện các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài ĩtố
tụng tư pháp

25

1.3. Pháp luật và thiết chế giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp

28

II. Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển các phurơmg
thức giải quyết tranh chấp ngoài té tụng tư pháp

29

2.1. Ảnh hưởng của yểu tố lịch sử trong quá trình hình thành các phương thúrc
giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp ở Việt Nam

34

2.2. Giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng ỏ Việt Nam từ góc độ văn hóa truyền thống

36

2.3. Truyền thống lập pháp của Việt Nam và nhữnc tác động tới sự phát Lriê:n
của các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng

38

III. Vị trí của các phuong thúc giải quyết tranh chấp Iỉgoài tè tụng tìư
pháp trong hệ thống công cụ giải quyết tranh chấp

42

CHƯƠ\G 2. HTÁV LUẬT VẺ GIÁ! QUYẾT TRANH CHẢI’ N '.OÀI r<Ò
TỤNG T ư PHÁP CỦA MỘT SÓ NƯỚC TRÊN THẺ GIỚI

42

I. Kinh nghiệm xây dựng và áp dụng nháp luật về giải quyết tranh chấỊp
ngoài tố tụng tir pháp ở các nước Bắc Mỹ

42

II. Kinh nghiệm xây dựng và áp dụng pháp ỉuật về giải quyết tranh cihấỊp
ngoài tố tụng tư pháp ở một số nước Châu Á

5]

2.1. Nhật Bản

51

2.2. Singapore

58

2.3. Philippin

69

2.4. Malaysia

72

CHƯƠNG 3. THỤC TRẠNG PHÁP LI ẠT VÀ CÁC THIET C HE GiÁil
QUYÉT TRANH CHÁP NGOÀI TÓ TỤNG TU’ PHÁP Ỏ VIỆT NAM

75

I. Thương lượng và các thiết chế hỗ trợ trong pháp luật Việt Nam hiện h'-nh

70

1.1. Thương lượng tập thể trong lĩnh vực lao động

76


1.2.

Thương lượng trong lĩnh vực thương mại

80

1.3.

Kết luận và kiến nghị

82

II. Hoà giải và các thiết chế hỗ trợ trong pháp luật Việt Nam hiện hành

85

2.1. Hòa giải ở cơ sở

85

2.2. Hòa giải trong lao động

88

2.3. Hòa giải trong thương mại

90

2.4. Một số nhận xét về phương thức giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải

90

III. Trọng tài và các thiết chế hỗ trợ trong pháp luật Việt Nam hiện hành

92

3.1. Mô hình tổ chức của phương thức giải quyết tranh chấp bàng trọng tài ở
Việt Nam

92

3.2. Những quy định và nguyên tắc chủ yếu

94

3.3. Sự can thiệp/hỗ trợ của pháp luật

96

3.4. Các thiết chế hỗ trợ giải quyết tranh chấp bằng hình thức trọng tài

99

3.5. Đánh giá hiệu quả thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp bằng
phương thức trọng tài

112

CHƯƠNG 4. HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ THIÉT CHÉ GIẢI QIÍYẺT
TRANH CHẮP NGOÀI TÓ TỤNG TƯ PHÁP CỦA VIỆT NAM

130

I. Các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và thiết chế giải quyết tranh
chấp ngoài tố tụng tư pháp ở Việt Nam

130

1.1. Hoàn thiện các quy định về thương lượng, hoà giải như là phương thức

130

giải quyết tranh chấp độc lập; quy định các thiết chế hoà giải độc lập
1.2. Khắc phục một số bất cập trong các quy định liên quan đến trọng tài

133

II. Về các thiết chế hỗ trợ vấn đề giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng

144

2.1. Hỗ trợ từ phía nhà nước

144

2.2. Hỗ trợ từ phía các tổ chức xã hội khác

145

III. Các kiến nghị nhằm đảm bảo hoạt động giải quyết tranh chấp ngoài
tô tụng tư pháp

145

3.1. v ề đào tạo nguồn nhân lực

145

3.2. v ề công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật

146

d a n h m ụ c t à i l iệ u t h a m k h ả o

150


IMIẢN M Ờ ĐÀU

1. TỈNH CÁP TIỈIÉT CỦA đ ẻ tài
T ran h ch ắp v à giải q u y ế t tran h c h ấ p là hiện tư ợ n g k hách quan k h ó tránh

trong m ột x à hội m à tro n g đ ó n g ày càng có n h iều nhóm lợi ích xuất hiện , các
quan hộ kinh tế, văn hoá, xã hội ngày càng trờ nên phức tạp hơn và da dạrm hơn.
Phương thức giải quyết tranh chấp không mang tinh hất biến và và không phai là
công Ihức chung cho tất cà các cộng dồng. Chính vì thế, khó có thc áp dụng n



móc các mô hình được phát triển trong một xã hội nhất định nào đó vào một xà
hội khác, kể cả xã hội có nhiều nét tương đồng về văn hỏa. lịch sử và kinh tể.
Phương thức giải quyết tran h chắp phụ thuộc rất nhiều vào truyền thống pháp

luật, nền văn hoá và truyền ihống cùa từng nước. Vì vậy, giải quyết tranh chấp,
kể cả tranh chấp ngoài tổ lụng tư pháp và pháp luật về giải quyct tranh chẳp lả
một hiện tượng kiến trúc th ư ợ n g tầng phàn ánh khá rồ nét đặc thù của mồi cộng
đòng. Việt Nam cùng không là ngoại lệ trong sự hình thành và phát triển các
phương thức giài quyết tranh chấp. Nhùng dặc ihù cúa Việt Nam vc văn hoá,
truyền thống pháp lu ật, lịch s ù cần được nghicn cứu khi xây dựng pháp luật về

các thiết chế giải quyết các tranh chấp phát sinh trong xà hội. Hưn thế, nhu cầu
của xà hội hiện đại cần đốn sự da dạng của các phương thức giải quyết tranh
chấp phi nhà nước, đặc biệt là đối với các tranh chấp kinh tế, thương mại dân sự.
Đỏ chính là lý do lồng quát của sự cần thiết phài nghiên cửu đè tài này.
B ên c ạn h đ ó , sự c ẩ n th iế t phải n g h iê n cứ u đề tài n à y ihể hiện ờ m ột số

phương diện sau:

Thứ nhắt sự cần thiết về lý luận.
Hiện tại, trong khoa học pháp lý Việt Nam vần còn thicu những nghiên
cứ u lý lu ận sâu về p h ư ơ n g thức g iải q u y ế t tranh ch ấp ngoài tố tụng tư pháp, nhất
là v ề vai trò v à tác dụng của chúng đổi vứi sự phát triển ổn định của xà hội.

Chính hạn ché này dã dẫn đến những nhận thức chưa đủng của cộng dồng và cùa
cà cản bộ, viên chức nhà nước vẻ giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp.
Nhiều người hiện vẫn gi ừ quan niệm chưa đúng về các plurơng tliírc giải quyết

1


tranh chấp này. Ví dụ, cùng có không lì quan điềm cho ràng Irọng tài cạnh tranh
với lo à án; T o à án, thi hành án k h ô n g the làm “ không công” cho Irọng tài khi
thực hiện sự hỗ trợ đổi với trọng tài hoặc công nhận và cho thi hành các quyết

định trọng tài. Thậm chí cũng có quan điểm cho rằng trọng tài là “người ăn ốc”
còn lòa án hay c ơ quan llii hành án là “người đô vỏ” . M ối quan hộ giữa phương

thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp và trons tố tụng cùng chưa đirợc
phân biệt rò ràng dần đến sự nhìn nhận không (lúng v ề vai trò của thẩm phán, trọng
tài viên và người tiến hành hoà giải. Điều này dẫn đến sự tồn tại cùa một sổ qui

định có nguy cư tạo ra nhừng can thiệp không cần thiết của toà án hay các cơ quan
nhà nước khác vào hoạt dộng giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp.
Thứ hai về thực tiễn.
N hững tồn tại, hạn c h ế c ủ a pháp luật hiện hành về tố tụ n g ngoài tư ph áp là

một trong nliìrng lý do cụ thể lý giải sự cần thiết của đề tài. o mức độ khái quát,
pháp luật Việt Nam đã tạo nền tảng quan trọng cho sự phải triển các hình thức
giải q u y ế t tranh chấp ngoài tố tụ n g tư pháp. T h ư ơ n g lượng, hoà giài và trọng tài

là các hình thức được pháp luật khuyến khích sử dụng trước khi phương thức
tranh tụng tại toà án dược tiến hành. Tuy nhiẽn, các quy định pháp luật hiện
hành ch ư a tạo ra dược d ộng lực hay môi trường thích hợp cho sự phát Iriển giãi

quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp. Các quỵ định cụ thế của pháp luật hiện
hành d ư ờ ng n h ư chưa thực s ự đ ỏ n g vai trò bà đờ cho sự hình thành v à á p dụng

các qui tác tố tụng trọng tài, các qui tấc hoả giải hay thương lượng. Điểu này có
nghĩa là pháp luật chưa tạo cho các bên kha năng được ưu tiên áp dụng nhừng
qui tắc mà họ lựa chọn hay thủ tục tố tụng mà họ muốn tạo ra riêng cho minh.
Đe đáp ứng được yêu cầu này, pháp luật chi can thiệp khi các qui tắc các bcn lựa
chọn trái vói pháp luật hoặc đạo đức xà hội, hoặc khi các bên không ihể lựa
chọn được cho mình các qui tác cần thiết. Đặc biệt pháp luật hiện hành mới chi
coi trọng phương thức hoà giải như một giai đoạn của thủ ĩục tư pháp mà chưa
chú ý đến nỏ như một phương thức giải quyết tranh chấp độc lập trong lĩnh vực
thưcmg m ại, diều m à pháp luật à các nư ớ c rất chú ý phát triển.

2


Đàng C ộng sàn Việt Nam và Nhà nước V iệt Nam hiện lại đang rất quan
tám tới v iệc h o àn th iện h ệ th ố n g pháp lu ật, tro n g dỏ có s ự chú trọ n g đến màng

pháp luật về giải quyết tranh chấp. Nghị quyết 48-NQ/T\V ngày 2/12/2002 về
Chiến lược hoàn íhiện pháp luật và Nghị quyết 49-NQ/TW vc Chiến lược cai
cách tư pháp đều hướng tới mục liêu nâng cao hiệu quà của các hình thức giâi
quyết tranh chấp như hoà giải, trọng tài nhàm uóp phần xử lý dúng và nhanh
chóng những mâu thuẫn, khiếu kiện trong nội bộ nhân dân và giâm nhẹ công
việc cho Toà án và các cơ quan nhả nước khác. Chính vi vậy việc nghiên cửi
pháp luật về các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tổ tụng tư pháp cẩr
được quan tâm nghiên cửu nhằm tạo ra cơ sở vừng chác cho hoạt động xây tlựm
p h áp luật v ề giải q u y ế t tran h ch ấp n goải tổ tụ n g tư pháp.
Thực tiễn giài quyết tranh chấp trong các lĩnh vự c khác nhau cùa dờ
số n g x ã h ộ i, đặc biệt là lĩnh v ự c th ư ơ n g m ại đ an g d ặt ra n h ữ n g yêu cầu mói

Diều dễ nhận thấy là quá trình đồi mới toàn diện đất nước với trọng tàm là ca
c ách k in h té v à việc xã hội h o á nh iều dịch vụ cô n g đ à tác tiộng sâu sắc đến hỉ
th ố n g p h áp luật nói c h u n g v à p h á p luật về giai qu y ết tranh c h ấ p kề ca plìirơnị

thức giài quyẻl tranh chấp ngoài tố lụng tư pháp. Giải quvết tranh chấp kinh ú
dân sự, thương mại trong điều kiện hiện nay đòi hỏi sự đa dạng về phương thứ
g iải q u y ế t, đơn giàn, linh h o ạ t tronẸ thù lục v à nhanh chóng v ề thừi g ian . Phá;
luật về giải quyết tran h chấp phài lạo ra dược cơ chế đ ế đáp ứ n g nhừng đòi hỏi nhi
vậy. N ói cách khác, pháp luật tạo r a c ơ hội cho các đoanh nghiệp, các cá nhân n

quyết định hình thức giải quyết tranh chấp phát sinh, khuyến khích họ sư dụn.
nhiều hơn ca ché tự lựa chọn và tự nguvện chấp nhận kết qiỉà của sự lựa chọn đỏ.
N hư đã nêu ở trẽn, pháp luật V iệt N am v c g iả i quỵếi tran h ch ấp ngoài l'
tụ n g tư pháp đ ã có nh ữ n g b ư ớ c p h á t triền nhất (lịnh tro n g nh ữ n g năm gần dâ}

Pháp lệnh Trọng tài Thương mại năm 2003 dược ban hành. Trước đó là Pha
lệnh vc hoà giải cư sở. Tuy nhicn, có thể thấy ràng khi ban hành Pháp lệnh nhiề
n gư ờ i k ỳ v ọ n g ràn g văn bàn p h áp lu ậ l q u an tro n g này sè m an g lại sự phát trié
m ới, sứ c số n g m ới cho thiết c h ế tr ọ n s tài. T uy n h iên , q u a 3 năm th ự c hiện, c
Ihề thấy rằng Pháp lệnh có nhiều qui định dù đã khá tương thích với pháp lu
quốc tế so n g vẫn chua tạo ra được bước đột phá cho phương thức giãi quy


tranh chấp bằng trọng tài, thương lượng, hoà giải hoặc gọi chung là phương thức
giải quyết tranh chắp lự a chọn (A D R ). N guyên nhân nào tiềm ân đẳng sau thực

té này? Đó là do pháp luật chưa phù hợp hay do nhận thức của cộng dồng, sự hỗ
trợ từ p h ía n h à nước chưa tốt hay do chất lượng của đội n g ũ trọng tài viên và sự

vếu kcm trong hoạt động của các trung tâm trọng tài. Dấy là nhìmg vấn đề cẩn
dư ợ c g iải m à khi tiến hành hoàn thiện pháp lu ật về giải quyết tranh ch ắp ngoài

tố tụng tư pháp.
Một thực tế nữa cần nghiên cửu và [ý giải dầy đủ là việc giải quyết tranlì
chấp bằng trọng tài, thương lượng và hoà giải trong lĩnh vực luật lao dộng. Liệu
có cơ sở cho sự tổn tại cơ chế giải quyết tranh chấp riêng biệt, đặc thù dù đó là
thương lượng, hoà giải hay trọng tài trong lĩnh vực lao dộng. Tại sao cơ chế giải
quyết tranh chấp lao dộng lại có dấu ấn quản lý hành chính trong lúc sức lao
động hiện nay được tiếp cận như một loại hàng hoá và các quốc gia đều đang
phái triển thị trư ờ ng lao đ ộ n e? Pháp luật có nên tạo ra nhữ ng qui định v à thiết

chế đặc thù như vậy không?
Vai trò cùa thương lượng và hoà giải và các thiết chế của chúng trong
các lình vực khác như hôn nhân, dân sự cũng chưa được phát huy cho dù đã có
Pháp lệnh hoà giải cơ sở? Mặc dù Nhà nước và xã hội đặc biệt quan tâm phát

triền thiết chế hòa giải cơ sờ song cùng cỏ nhiều bẩt cập trong quá trình sử dụng
hòa giải co sờ. Những lý do tiềm ẩn đằng sau thực tế này cùng cần được lý giải
một cách đầy đù khi hoàn thiện pháp luật về các phương thức giải quyết tranh
chấp ngoài tố tụng tư pháp ở nước ta.
Các chiến lược quan trọng cùa Nhà nước ta như Chiến lược cải cách tư
pháp, Chiến lược hoàn thiện pháp luật, Chiến lược cải cách hành chính đcu nhấn
mạnh tẩm quan trọng cùa việc tiếp thu và áp dụng có chọn lọc những kinh
nghiệm nước ngoài vào hoàn cành nước ta. Trong những bước ban đẩu xây dựng
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, việc nghicn cửu đc tiếp thư những kinh
nghiệm c ũ a nước ngoài có th ể d ẫ n đếr. tình Irạng sao chép thiểu chọn lọc mỏ

hình đang được áp dụng ờ các nước khác. Thực tế này cùng đã xảy ra dối với
nhiều lĩnh vực pháp luật mà nguycn nhân là do việc nghiên cứu, áp dụng kinh

4


nghiệm nước ngoài chưa được thực hiện trên nền của các phương pháp luật học
so sánh đích thực. Vì vậy, nghiên cứu kinh nghiệm các nước về giải quyết taranh
chấp ngoài tố tụng tư pháp trên nền của các kiến thức luật học so sánh sẽ góp
phần giúp chọn lọc kinh nghiệm và m ô hình nước ngoài đúng hơn, phù hợp hơn
với điều kiện cụ thể của đất nước ta, tránh được sự cấy ghép máy m óc v à th iế u
nền tảng thực tế.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
T rong khoảng 20 năm trở lại đây, giải quyết tranh chấp ngoài tố tụm g tư
pháp đặc biệt được các nhà nghiên cứu cũng như các nhà hoạt động th ự c tiễn
trên thể giới quan tâm nghiên cứu. Sự phát triển các quan hệ xã hội và v à theo
đó là số lượng cũng như tính phức tạp của các tranh chấp dẫn tới sự cần thiết
phải tìm hiểu các chế định và thiết chế giải quyết tranh chấp ngoài tổ tụm g tư
pháp nhàm giảm nhẹ gánh nặng của cơ quan nhà nước, đặc biệt là toà á n. Giải
quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp được chú ý ở những lĩnh vự c như híệ lao
động, hôn nhân gia đình, trong giải quyết các vấn đề ngoại giao và xưng' đột
song đặc biệt song thương m ại, kinh tế mới là những lĩnh vực chủ y ế u của
phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp.
N hiều nghiên cứu về vấn đề này đã xem xét cả sự tồn tại khởi thu ỷ của

nó trong các tư liệu lịch sử cổ đ ại1. C ác công trình nghiên cứu về lịch sử củai vấn
đề đã chứng m inh ràng từ thời kỳ L a M ã và Hy Lạp cổ đại đã tồn tại p h ư ơ n g
thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp. Các công trình nghiíên cứu
cũng cho thấy sự song hành của phư ơng thức giải quyết tranh chấp ngoài Itố 'tụng
tư pháp với tố tụng tư pháp trong quá trình phát triển ở các xã hội khác rihaìu từ
ở Châu Âu đển Châu Á, Châu P hi2.

1 Xem website: http:en.wikipedia.Org/wiki/wikipedia:Mediation
2 Nelson on ADR"- Robert M .Nelson, Ottawa, Canada 2003

5


C ác tài liệu nghiên cứu cho thấy vai trò to lớn của việc giải quyết tranh
chấp ngoài tố tụng tư pháp trong thời đại hiện nay3. C ác tài liệu này đã xem xét
việc giải quyết tranh chấp ngoài tố tụ n g tư pháp dưới n hièu góc độ khác nhau.
N hữ ng công trình này cũng làm rõ n h iều vấn đề về giải q u y ết tranh chấp ngoài
tố tụng tư pháp tro n g mối liên hệ với văn hoá, truyền th ố n g v à hệ thống tư pháp,
b ộ máy nhà nước của từng quốc gia riêng rẽ hoặc n hó m quốc gia có những nét
tư ơng đồng lớn.
C ác công trình nghiên cứu m à ch ú n g tôi liệt kê ở p h ầ n viẹn dẫn dưới
trang nghiên cứu phư ơ ng thức giải q u y ết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp ở
những xã hội có nền kinh tế thị trư ờ n g p h á t triển, ở các xã hội m à nhận thức và
văn hoá pháp luật cao. Đ iểm chung ở đa p h àn các cô n g trình nghiên cứu này đều
nghiên cứu từng phương thức cụ thể ví dụ n h ư hoặc về trọ n g tài, hoặc về hoà
giải. T rong khuôn khổ của ICC, n gư ờ i ta cũng tổ chức nhiều nghiên cứu liên
quan đến trọng tài hoặc đến hoà giải, th ư ơ n g lượng. N ăm 2006, tại M alaysia4 và
sau đó là Singapor, T rung tâm T rọ n g tài Q uốc tế K hu vự c v à ICC cũng đã tổ
chức các hội thảo quốc tế về p h ư ơ n g th ứ c giai q uyết tran h chấp lựa chọn với
cách nhìn tổng thể hơn đối với cả th ư ơ n g lượng, hoà giải và trọng tài. Hội nghị
của Viện L uật C hâu

tổ chức tại T h ư ợ n g H ải (T ru n g Q u ố c) vào tháng 5 năm

2006 cũng xem xét khá toàn diện về giải q uyết tran h chấp lựa chọn5.
2.2. Tình hình nghiên cứu tro n g nước
V iệt N am là quốc gia có nền văn hoá k h ông th iên về kiện tại Toà án.
“ Đáo tụng đ ình” là điều m à người dân V iệt N am bất đắc d ĩ m ới phải thực hiện.
Vì vậy p h ư ơ ng th ứ c giải quyết tran h c h ấp ngoài tố tụ n g tư pháp dễ có cơ hội
được lựa chọn khi xử lý các tranh ch ấp phát sinh. T h ư ơ n g lượng, hoà giải và
Dispute Resolution in the community: N eeds for the future- Shellry D .E isler Tina K elly 1990; Conílict
resclution across cultures / by Karen B hangoo-c2001; C on ílict m ediation across culture; pathway and patternsDavid w . Augburger; D isputing culture, Archie Zariski B A , 2000; A D R for the business Sector -Dana Haviland
o f Wilson Sonsini Goodrich & Rosti, Palo AJto. V ancouver BC 1998; Dispute resolution in the 1990s: an
Overvievv o f principles and practices in Canada. Catherine Morris, 1995; Laurence B ou lle, Kathleen J. Kelly:
Mediation: Principles, Process, and Practice. Butterworth 1998; Alternative D ispute R esolution in Business;
Luccille M.Ponte and Thom as D. Cavenagh; W est Educational P ublishing C om pany 1998; Alternative dispute
resolution- skills, Sience, and the law- Andrevv J. Pirie; Q uebec, Canada 2 005; A history o f altem ative dispute
resolution- the story o f a political, cultural and social m ovem ent.
Xdiĩì. Asia Paciíic C oníerence on Comteporary Trends in M ediation and Arbitration. Kuala Lumpur, July 17­
19,2006.
Xem : The Third ASLI Coníerence. D evelopm ent o f law in Asia - C onvergence versus D ivergence. Volume 3

6


trọng tài là các biện pháp quan trọng dê được phát huy nêu có những đ-êu kiện
tốt cho sự phát triển về mặt định chế và cơ sở pháp lý. Sự tồn tại của các thiết
chế chính thức của nhà không hề làm giảm vai trò của các các phương th ứ c giải
quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp.6
Trước những năm 1990, các nghiên cứu về giải quyết tranh chấp n g o à i tố
tụng tư pháp nói chung còn rất ít được quan tâm. N ền kinh tể kế h o ạ c h hoá
dường như không quan tâm đến việc giải quyết tranh chấp kinh tế. N gav cả toà
án được thành lập cũng chủ yếu để xét xử các vụ án hình sự, các vụ ly hôn,, chia
tài sản. Việc giải quyết các vấn đề phát sinh từ quan hệ họp đồng kinh tế d o cơ
quan nhà nước giải quyết chủ yếu bàng phương pháp hành chính thông q u a thiết
chế có tên gọi là trọng tài kinh tế mặc dù bản chất của nó không có gì chiun.g với
thiết chế trọng tài như cách hiểu hiện nay. Hoà giải, thương lượng cũng đ ư ợ c sử
dụng trong trong lĩnh vực dân sự, hôn nhân gia đình song không phổ biến' v ả chủ
yếu xuất phát từ sáng kiến của các đoàn thể xã hội. Vì vậy, rất ít các c ô n g trình
nghiên cứu về các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư p h á p trừ
một số hướng dẫn nghiệp vụ7. Hầu như các công trình chuyên khảo sâu v ề vấn
đề này chưa được chú ý. Đáng chú ý các nghiên cứu về tổ chức và hoạt đ ộ n g hoà
giải cơ sở được tiến hí nh nhàm xây dựng Pháp lệnh về tổ chức và hoạt đ ộ n g hoà
giải cơ sở8. Hoà giải như một biện pháp giải quyết tranh chấp trong tố tụng cũng
được đề cập đến ở nhiều đề tài nghiên cứu và các luận án cũng như các tàịi liệu
chuyên khảo trong mối quan hệ với các phương thúc giải quyết tranh chấp kh á c'
T ừ khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường và chủ đ ộ n g hội
nhập quốc tế, tranh chấp kinh tế và giải quyết tranh chấp kinh tế đã thu hiít nhiều
6 số chuyên đề hoà giãi trong thi hành án dân sự; Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Bộ Tư pháp - Hà Nội 2 0 0 4
Công tác tư pháp ở xã, phường, thị trấn cùa Trần lý; Nhà X B pháp lý, Hà nội 1985.
Thực trạng tô chức và hoạt động của tô hoà giải và phương hướng hoàn thiện tô chức và hoạt động cu a tô hoà
giài trong thời gian tới cùa tác già Trần Huy Liệu (1988); Đề tài khoa học cấp thành phố cùa Sở Tư pliáip: Đồi
mởi và nâng cao hiệu quả công tác hoà giải, hoàn thiện mô hình giải quyết các mâu thuẫn trong nộ i b(ộ nhân
dân”- Hà N ội 1996; Hoà giải ở xã phường- Sừ Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh 1986; Một Số kién tlhức về
nghiệp vụ hoà giải- Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chi Minh 1995; Đ ề tài khoa học cấp thành phố về Xây dụrng mô
hình tư vân pháp luật - hoà giải, giài quyết khiếu nại tố cáo ở cơ sờ- Nguyễn Hồng Tuyển, Hội Luật giai thành
phố Hà N ội.
Các phương thức giài quyết tranh châp kinh tế ờ Việt Nam hiện nay- Đề tài khoa học câp bộ cùa b ộ Tiư pháp
1999; Đê tài khoa học: mô hình giài quyêt tranh chấp kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nav cù;a tnọng tài
kinh tệ nhà nưởc; Luận án tiến sĩ Luật học cùa Đào Văn Hội về giài quyết tranh chấp kinh tế trong điề:u kiện
kinh tê thị trường ở Việt Nam, Năm 2003; Luận án tiến sĩ Luật học cùa Trần Văn Quàng Bộ Tư ph;áp wẽ Chê
định hoà giài trong tố tụng dân sự ở Việt Nam- cơ sở lý luận và thực liễn năm 2004.

7


h ơ n sự quan tâm của nh iều n h ả n g h icn cử u , nhất là các n h à nghiên cứ u luât hoc
Lý d o c ủ a sự gia tăng m ối q u an tâ m này là sự p h á t triển kinh tế thị trư ờng v à các

cuộc cải cách về thể chế ở Việt Nam, đặc biệt là việc giải tản hệ thống Trọng tài
kinh tế v à sự hình th àn h toà án k in h tế , các trung tàm trọ n g tải phi ch ín h phù.

Môi trường kinh doanh ốn định phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế giải quyết tranh
chấp. Đa dạng hoá và phi nhà nước hoá phần nào hoạt dộng giải quyết tranh
c h ấp kinh tế trờ thành nhu c ầ u lớn của x à h ộ i. Vi vậy, đ ã xuất h iện nh iều công
trình nghiên cứu à các khía cạnh và cấp độ khác nhau về giài quyết tranh chẳp

ngoài tố tụng tư pháp.
Trong khuôn khồ cua Dự án TA2853VIE “Tâng cường năng lực cửa luật
sư” được triển khai từ năm 1998-2001, các khoá dào tạo sâu về giải quyết tranh
chấp theo phương pháp lựa chọn được tiến hành. Khoá học đã nâng cao dược
nhận thức cùa các luật sư về vai trò của các phương thức giải quyết tranh chấp
ngoài tố lụng tư pháp.
T rọ n g tài c ù n g đư ợ c b iế t đ ế n qua nhiều tài liệu v ề hội thảo, chuyên đề

nghiên cửu cũng như sách chuyên khảo. Nhừng công trình nghiên cứu này đã cố
găng khái quát nhừng nét cơ bản của trọng tài thương mại ờ nước ta, thông tin
v ề trọ n g tài trên th ế g iớ i, p h â n tích m ối quan h ệ giữ a to à án v à trọng tài đổ

khẳng định những điềm bát cập của pháp luật hiện hành nhằm hoàn thiện pháp
luật về giải quyết tranh chấp kinh tc nói chưng-10 Gần dây nhất, Viện nghiên cứu
khoa học pháp Ịý đã tiến hành nghiên cứu khoa học cấp bộ nhàm xác định
nhũng vướng mắc cùa Pháp lệnh trọng tài thương mại năm 2003. Một số khía
cạn h lý luận v ề trọng tài cũ n g đ ư ợ c p h ân tích tro n g cô n g trình nghiên cửu khoa

học này. Công trình được triển khai với sự tham gia tích cực của Trung tâm
T rọ n g tải Q u ô c tê V iệt N am v à đ ã đư ợ c đảnh giá x u ấ t sác với n h ữ n g p h á t hiện
rât có g iá trị v ề h o ạ t đ ộ n g trọ n g tài thương m ại ờ V iệt N am .

K

-

!?' T h ư f lg m ạ i V i -L N a ,n tr 0 n s tie n tr in h r á i m ó i- S á c h th a m k h ả o c ủ a T h S D ư ơ n g v â n H ậ u . N h à x u ấỉ
! n h í r q u ồ c £ ia l 9 " ’ H o ả n th i« n p h á p lu ậ t v ệ g iã i q u y ể ĩ tr a n h c h ắ p k in h tế b à n g tr ọ n g tà i- L u ậ n v ă n th ác
SI m ặ t.h ọ c c ù a tr ư ờ n g D ạ i h ọ c L u ậ t H à N ộ i 1 9 9 8 ; V é c ô n g n h ậ n v à th i h à n h q u y ể t d in h * c ù a tr ọ n g tà i n ư ỏ c ng o ài
,n i ư ớ c NÌU;. ? ÓC l9 5 ;8 ' N h à n u ớ t v ả P h ả P l u ậ l s ổ 5 /2 0 0 2 : v ấ n đ ể v à th i h à n h b à n án q u v e t đ ịn h c u a lo a ản
q u y ỏ l đ in h c ủ a lr ọ n s tà i nưiVc n SO ãi- T h õ n g tin k h o a h ọ c p h á p IỶ 2 0 0 2 ; V iỗ c liế p nh ộ n I.u ậ t m ẫu
c u a U N C IT R A L v à ư ộ n g tà i th ư ơ n g m ạ i q u ố c té ờ m ộ t s ố n u ỏ c v ả v iệ c xâ>; d ự n g d ự th a o p h á p lệ n h tr ọ n g tài
m ư ơ n g m ạ i c ù a V iệ t N a m c ủ a T S . D u ư n g T h a n h M a i: T rọ n g (ài k in h t ế , c o q u a n ta i p h ả n m o i tr o n g k in h d o a n h
ỏ n ư ớ c t a c ù a P G S .T S P h ạ m D u y N g h ĩ a . ..

8


M ặc dù có nhiều công trình nghiên cứu như vậy nhưng như chúng tôi đã
nói ở trên vấn đề giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp mới chỉ được
nghiên cứu một cách độc lập cho từng loại phương thức tranh chấp. Hơĩìi nữa
n h ũng công trình nghiên cứu về hoà giải và thương lượng chưa được chú ý đến.
N hững bất cập trong việc nghiên cứu phương thức giải quyết tranh chấp n g u ài tố
tụng tư pháp được thể hiện ở một số điểm sau:

T h ứ nhất , Do các công trình nghiên cứu hoặc để phục vụ hoạt độn.g lập
pháp, hoặc dưới hình thức luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỳ nên cách tiếp t ậ n và
phương pháp luận chưa giúp hình thành được hệ quan điểm lý luận về phiương
thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp ở Việt Nam;

T h ứ hai, chưa có m ột công trình nghiên cứu m ột cách sâu sắc to n diện
vấn đề giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp để vừa tạo ra những c ơ sở lý
luận, vừ a tạo ra cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật về lĩnh vực này,
tức là m ột công trình nghiên cứu đặt tất cả các phương thức giải quyổt ttranh
chấp ngoài tố tụng tư pháp trong m ối quan hệ tương tác và hỗ trợ lẫn nhau, ttrong
mối liên hệ vói tố tụng tư pháp. C ách tiếp cận này cho phép tìm ra được hiệu
ứng đa chiều của việc sử dụng các phương thức khác nhau của hoạt động, giải
quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp, tìm ra được những giới hạn của việic phi
nhà nước hoá hoạt động xét xử nhằm giảm bớt gánh nặng cho toà án, n â n g cao
hiệu lực của bộ máy nhà nước nhờ sự giảm tải như vậy.

T h ứ ba, việc nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài về giải quyết tran h chấp
ngoài tố tụng tư pháp cũng mới dừng lại ở các m ảng riêng biệt chứ chưa m ang
tính tổng thể và đặc biệt là chưa dựa trên một sự hiểu biết đầy đủ luật h ọ c so
sánh. Đ iều này gây ra không ít khó khăn cho việc tiếp cận nguồn tư liệu., cho
việc nhận thức đầy đủ vấn đề này;

T h ứ tư, hoạt động thông tin và phổ biến kinh nghiệm về giải quy ết tran h
chấp ngoài tố tụng tư pháp chưa được thực hiện m ột cách thoả đáng và phầin lớn
mới chỉ dừng lại chủ yếu ở phương thức .trọng tài, chưa chú trọng đến nnốii liên
hệ với các phương thức khác. Chính vì vậy, vai trò và tác dụng của các phiương

9


thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp vẫn còn bị hạn chê tro n g thực
tiễn pháp lý của đất nước ta.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN c ử u CỦA ĐÈ TÀI

Đe tài được triển khai nhằm đạt các m ục tiêu cụ thể sau đây:
- Làm rõ những vẩn đề lý luận về các phương thức giải quyết tran h chấp
ngoài tố tụng tư pháp (không thông qua hoạt động xét xử của toà án) theo
phương thức lựa chọn bao gồm thư ơ ng lượng, hoà giải, trọng tài;
- Đánh giá thực trạng pháp luật và th iết chế giải quyết tranh chấp ngoài tố
tụng tư pháp ở Việt N am có so sánh với thực trạng của m ột số nước có chọn lọc
nhằm làm sáng tỏ xu thế phát triển của m ỗi phương thức giải q uyết tran h chấp
ngoài tố tụng tư pháp;
- Đề xuất những khuyến nghị để hoàn thiện pháp luật v à thiết chế giải
quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp nhằm phát huy tối đa nhữ ng ư u thế của
các phương thức này trong điều kiện xây dự ng nhà nước pháp q u y ền v à xã hội
dân sự, hội nhập quốc tế và xu thế xã hội hoá m ột số hoạt động v à d ịch vụ công
hiện nay ở V iệt N am
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Do khuôn khổ thời gian và nguồn lực có hạn, trên cơ sở kế th ừ a m ột số
kết quả của Hội thảo “Giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư ph ip - T h ự c tiễn
V iệt N am và kinh nghiệm quốc tế ” do V iện K hoa học Pháp lý, B ộ T ư ph áp và
D ự án L erap phối hợp tổ chức ngày 23-24/04/2008 tại H à N ội, đề tài tập trung
làm rõ các nội dung nghiên cửu cơ bản sau:

Các vẩn đề lý luận về pháp luật và thiết chế giải quyết tranh chấp ngoài
tố tụng tư pháp
- Phân tích và đánh giá các quan điểm khoa học, các định n g hĩa k h o a học,
các học thuyết khác nhau về giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp, về pháp
luật và th iết chế giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp;
- T ìm hiểu những tác động của yếu tổ lịch sử, văn hoá, truyền th ố n g tớ isự
hình thành quan điểm lý luận về giải quyết tranh chấp ngoài tố tụ n g tư pháp;

10


pháp luật và thiêt chê giải quyêt tranh châp ngoài tô tụng tư pháp ở các n ư ớ c và
so sánh với những yếu tố và tác động tương tự ở Việt Nam;
- Các yếu tố kinh tế xã hội và văn hoá, truyền thống lập pháp chi phối việc
xây dựng và thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp,
và các thiết chế giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp và sự vận hanh của
các thiết chế đó;
- Nhận diện và phân tích những xu thế phát triển của các phương thức Ịgiải
quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp ở các nước và dự báo xu thế phát triể n ở
Việt N am trong giai đoạn tới;
- Nghiên cúu các khía cạnh lý luận về mối quan hệ tương tác, về vai trò
của các phương thức khác nhau của việc giải quyết tranh chấp ngoài tố tụ n g tư
pháp; những nguyên lý chung chi phối quá trình giải quyết tranh chấp ngoàii tố
tụng tư pháp bằng những phương thức cụ thể khác nhau.

v ề măt tỉiưc tiễn




- Nghiên cứu so sánh thực tiễn, kinh nghiệm của một số nước tron g v iệc
giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp;
- Đánh giá thực trạng pháp luật và ihiết chế giải quyết tranh chấp ng o ầi tố
tụng tư pháp ở Việt Nam;
- Đánh giá hiệu quả thực tế của các quy đinh và các thiết chế pháp luật
Việt N am hiện hành về giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp;
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị góp phần xây dựng các quan đ lểrn lý
luận cũng như các quy định của pháp luật và thiết chế giải quyết tranlh chấp
ngoài tố tụng tư pháp ở Việt Nam.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Pháp luật và thiết chế giải quyết tranh chấp là vấn đề m ang tính xã hội và
tính văn hoá sâu sắc, đặc biệt là đối với các phương thức giải quyết tran h (chấp
ngoài tố tụng tư pháp. Các phương thức này luôn ở trong trạng thái vận độn g và
phát triển vì bản thân các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ xã hội luôn biến
đôi. Sự vận động đó diễn ra dưới nhiều hình thức, với qui m ô và bản ch ất 'khác
nhau. Vì vậy việc nghiên cứu đề tài được tiếp cận dưới các góc độ khác rihaiu và
11


sứ dụng kết hợp nhiều phương pháp. T rư ớc hết phải kể đến phư ơ ng pháp luận
khoa học của chủ nghĩa M ác - L ênin để xem xét vấn đề lý luận ch u n g về nhà
nước và pháp luật dưới ánh sáng của chủ nghĩa duy vật biện chứ ng và chủ nghĩa
xã hội khoa học. Đây là phương pháp nghiên cứu quan trọng nhằm đảm bảo cho
nghiên cứu được thực hiện đúng với tinh thần của học thuyết M ác Lê-nin và với định
hướng xã hội chủ nghĩa m à Đảng và N hà nước ta đã xác định tiếp tục theo đuổi.
Phương pháp nghiên cứu so sánh pháp luật sẽ được sử dụng đế nghiên cứu lý
luận và thực tiễn của nước ngoài nhàm đối chiếu so sánh giữa các nhóm nước và các
truyền thống pháp luật khác nhau, liên hệ với thực tiễn của Việt Nam .
Đề tài cũng kết hợp các p h ư ơ n g ph áp phân tích, tổng họp, th ố n g kê để từ
đó tìm ra những luận giải về lý th u y ết và thực tiễn cho vấn đề giải qu y ết tranh
chấp ngoài tố tụng tư pháp. N goài ra, trong quá trình nghiên cứu, đề tài cũng sử
dụng kết hợp các phưưng pháp khác như điều tra x ã hội học, khảo sát thự c tiễn,
hội thảo, tọa đàm ,...
6. KÉT CÁU CỦA BÁO CÁO
Trên cơ sở các chuyên đề n ghiên cứu, các thông tin thu thập đư ợ c của quá
trình triển khai đề tài, kế thừ a kết quả n ghiên cứu của những nhà n g h iên cứu đi
trước, ban chủ nhiệm đề tài đã xây dự ng B áo cáo phúc trình của Đ ề tài với kết
cấu gồm bốn chương giải quyết các vấn đề lý luận, kinh nghiệm qu ố c tế, thực
trạng pháp luật và thực tiễn thi hàn h và đề xuất các kiến nghị cụ thể n h ư sau:
- C h ư ơ n g I. T ổng quan về giải q u y ết tranh chấp n g o à i tố tụng tư
p h á p . T rong chương này, các v ấ n đề lý luận về các phương thứ c giải quyết
tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp n h ư khái niệm , bản chất, vị trí, vai trò của các
phương thức giải quyết tranh ch ấp ngoài tố tụng tư pháp,... được qu an tâm giải
quyết. C hư ơ ng I cũng đề cập đến các y ếu tố ảnh hưởng đến sự h ìn h thành và
phát triển các phương thức giải qu y ết tran h chấp ngoài tố tụng tư pháp. N hữ ng
nội dung lý luận của C hương I trở th àn h tiền đề để nghiên cứu, đánh g iá và tiến
hành các nhiệm vụ của các chư ơ ng tiếp theo.
- C h ư ơ n g II. P háp luật về giải q u y ết tranh chấp ngoài tố tụn g tư pháp
của m ộ t số n ư ớ c trê n th ế giói. N ội dung của chương này tập tru n g làm rõ

12


những nỗ lực quốc tế trong việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật và thiét chí
giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp của m ột số quốc gia, khu vực trêi
thế giới bao gồm: Hoa Kỳ, C anada, N hật Bản, Singapore, Philippin, M alaysia
C hương II cũng đưa ra m ột số nhận xét, đánh giá kinh nghiệm thực tế trong việc
xây dựng và hoàn thiện pháp luật và thiết chế giải quyết tranh chấp ngoài tố tụm
tư pháp để làm tiền đề cho việc tham khảo, học tập kinh nghiệm trong quá trìn}
xây dựng và hoàn thiện chế định pháp luật này cho Việt Nam.
- Chương III. Thực trạng pháp luật và các thiết chế giải quyết traiứ
c h ấ p ngoài tố tụ n g tư p h á p ở V iệt N am . Nội dung của chương này tập trunị
đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng ti
pháp ở Việt Nam hiện nay. Chương 3 cũng đưa ra những đánh giá về hiệu que
thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp, đánh giá thực
trạng nhận thức và mức độ quan tâm của các nhóm đối tượng khác nhau tronu
xã hội về vai trò và tác dụng của pháp luật và thiết chế giải quyết tranh chấp
ngoài tố tụng tư pháp ở Việt Nam.
- Chương IV. Hoàn thiện pháp luật và th iết chế giải quyết tranh chấp
n g oài tố tụ n g tư p h á p ở V iệt N am . Nội dung của chương này tập trung lảm rõ
yêu cầu hoàn thiện pháp luật và th' h chế giải quyết tranh chấp ngoài tổ tụng tu
pháp ở Việt Nam trong điều kiện xây dựng nền i rih tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, đồng thời đưa ra Cí c kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và chiếí
chế giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp ở Việt Nam.

ì:


CHƯƠNG I

TỎNG QUAN VÈ GIẢI QƯYÉT TRANH CHẮP NGOÀI TÓ TỤNG
T ư PHÁP
I. N hữ ng vấn đề lý luận về các phư ơ ng thức giải quyết tranh chấp
ngoài tố tụng tu pháp
1.1.

K hái niệm, bản chất của các phư ơ ng thức giải quyết tranh chấp

ngoài tố tụng tư pháp
P h ư ơ n g thức giải quyết tranh chấp là m ột khái niệm dùng để chỉ cách thức
tiến hành giai quyết tranh chấp bao gồm các qui tắc tố tụng, trình tự, thủ tục và
thời hạn tiến hành. Khái niệm này chư a đư ợ c sử dụng trong n h iều công trình
nghiên cứu pháp khoa học pháp lý khác nhau với cùng m ột nội hàm . V í dụ, khái
niệm p h ư ơ n g thức giải quyết tranh chấp bàng trọng tài được định n g h ĩa như sau:
“trong tài là phương thức nhìn bề ngoài là sơ bộ để giải quyết tran h chấp vì nó
bao g ồ m việc đưa các tranh chấp ra cho nhữ ng cá nhân xem xét v à điều kiện cần
có duy nhất là những người này được các bên lựa chọn” 11. T rong lý luận cũng
như thự c tiễn, khái niệm phư ơ ng thức được sử dụng tương đối phổ biến trong
các kliái niệm như phương thức S i n xuất, phư ơ ng thức đào tạơ, phư ơ n g thức
lãnh đạo, p h ư ơ n g thức đầu tư... C ác khái niệm này cho thấy phư ơ n g thứ c thường
gắn với m ột loại hoạt động cụ thể để chỉ các cách thức cũng như p h ư ơ ng pháp
tiến hành hoạt động đó. Ở k hía cạnh này, khái niệm phư ơ ng th ứ c giải quyết
tranh chấp không có gì đáng tranh luận.
G iải quyết tranh chấp là m ột loại h oạt động được tiến hành trong trư ờ ng
có phát sinh những bất đồng, m âu thuẫn g iữ a hai hay nhiều chủ thể trong m ột
quan hệ x ã hội và m ục đích của nó là khắc phục bất đồng, m âu th u ẫn đó. M ục
đích này chỉ đạt được khi có m ột phương án chung xử lý được bất đồng. Q uá
trình tìm k iếm để đưa ra phư ơ ng án chung này phải được tiến hành th eo các cách
thức, p h ư ơ n g pháp nhất định, được xác định bởi các yếu tố bao gồm : quy trình,
các bư ớc tiến hành, phương pháp được sử dụng để đạt đến phư ơ ng án chung (có

Alan Redĩern, Martin Hunter, N igel Blackahy, Cóntantine Paratasides. Pháp luật và thực tiễn trọng tài thương
niại quốc tế. Sw eet& M axw ell. London 2004, trang 3.

14


thể là thuyết phục, giải thích hoặc áp đặt), chủ thể tiến hành, vai trò của chú thể
đứng ra giải quyết tranh chấp đối với các chủ thể có tranh chấp, giá trị pháp lý
của phương án giải quyết tranh chấp được đưa ra v.v. Tổng hợp của tất cả các
yếu tố này sẽ tạo thành phương thức giải quyết tranh chấp. Điều đó cũng có
nghĩa là sự khác nhau giữa các yếu tố đó sẽ tạo ra các phương thức giải quyết
tranh chấp khác nhau.
T rong một xã hội, sự vận động không ngừng của các mối quan hệ kinh tế xã hội không thể tránh khỏi những va chạm , mâu thuẫn, xung đột về các giá trị,
lợi ích giữa các chủ thể tham gia quan hệ. Sự va chạm , mâu thuẫn về các lợi ích,
giá trị này có thể dẫn đến những tranh chấp giữa các chủ thể m ong m uốn chia sẻ
gía trị, lợi ích đó. Nhiều học giả phương Tây cho rằng đây là hiện tượng tất yếu
khi các nguồn tài nguyên trở nên khan hiếm. Để tránh những hậu quả tiêu cực
mà các tranh chấp có thể gây ra cho đời sống xã hội, việc hình thành những cơ
chế giải quyết các tranh chấp này là nhu cầu khách quan. Lịch sử đã cho thấy có
nhiều phương thức được các cộng đồng sử dụng để giải quyết các tranh chấp
trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Các phương thức đó có thể m ang yếu tố
quyền lực nhà nước (govem m ent jưdicial process), các phương thức giải quyết
tranh chấp có tính lựa chọn (altem ative dispute resolution) như trung gian
(m ediation), hòa giải (conciliation), thương lượng (negotiation), trọng tài
(arbitration) hoặc phương thức hành chính.
Khái niệm “Phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư p h áp ” 12
(biết đến trong tiếng Anh với cụm từ A ltem ative dispute resolution - viểt tắt là
A D R ) được sử dụng để chỉ những phương thức giải quyết tranh chấp không do
tòa án tiến hành với việc áp dụng các thủ tục tố tụng chặt chẽ do pháp luật tố
tụng quy định. Khái niệm phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư
pháp được sử dụng như là m ột khái niệm đối sánh khái niệm phương thức giải
quyết tranh chấp bằng tố tụng tư pháp. Nói cách khác, giải quyết tranh chấp
ngoài toà án là việc các bên tranh chấp không đưa tranh chấp ra giải quvết theo

2 Còn được gọi là Phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tòa án hay Phương thức giãi quyết tranh chấp lựa chọn.

15


thủ tục tố tụng tư pháp mà tìm kiếm các cách thức khác nhau để tự giải quyết
những tranh chấp đó.
Các chủ thể có thể lựa chọn và quyết định sử dụng p h ư ơ n g thức giải
quyết tranh chấp phát sinh từ các quan hệ kinh tế - xã hội m à họ tham gia. Việc
quy ồ nh thẩm quyền của toà án trong việc giải quyết tranh chấp theo quy định
tại B L T T D S năm 2004 đồng nghĩa với việc các bên sẽ tiến hành tố tụng theo
phương thứ c đã xác định, tại tò a án đã được giao thẩm quyền. T h eo quy định
của ph.'P luật các nước và cả pháp luật V iệt N am hiện hành, thủ tục tố tụng tư
pháp tại T oà án không phải là phư ơ n g thức duy nhất giải quyết cac tranh chấp.
Có thể nhận diện phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp
thông qua các đặc trưng như sau:

Thứ nhất, các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụ n g tư pháp
không m ang tính quyền lực nhà nước. Đ iều này thể hiện ở chỗ chủ thể giải quyết
tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp không đương nhiên có thẩm quyền (thẩm
quyền luật định) m à phải thông qua sự lựa chọn và sự trao quyền từ p h ía các bên
tranh chấp. Sự trao quyền này đòi hỏi phải có sự đồng thuận giữa các bên. M ức
độ can thiệp của các chủ thể giải quyết tranh chấp vào mối quan hộ cúa các bôn
tranh chấp giới hạn ở sự hỗ trợ, xúc tiến cho các bên trao đổi, đàm phán với
nhau, gợi ý về các giải pháp giải quyết bất đồng. Cao nhất là việc các chủ thể
được lự a chọn ra phán quyết có tính ràng buộc với các bên. T oàn bộ thẩm quyền
của chủ thể giải quyết tranh chấp hoàn toàn phụ thuộc vào sự trao q u y ền của các
bên có tranh chấp.

Thứ hai, các phương thức giải quyết tran h chấp ngoài tố tụ n g tư pháp phát
huy tối đa sự tự do ý chí và khả năng tự định đoạt của các chủ thể th am gia quan
hệ dân sự. Sự tự do ý chí và khả năng tự đinh đoạt này không chỉ thể hiện ở việc
phư ơng thứ c này đưa ra m ột loạt các cách thức giải quyết tranh chấp khác nhau
để các bên có thể lựa chọn m à còn thể hiện chỗ các bên được hỗ trợ trong quá
trình giải quyết tran h chấp để tìm kiếm các giải pháp thích hợp nhất đối với họ.

Thứ ba, giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp là p h ư ơ n g thức giải
quyết tran h chấp hết sức linh hoạt và đa dạng. Sự linh hoạt này bao gồm ở kh ả

16


năng lựa chọn chủ thể giải quyết (có thể là bất kỳ ai do các bên tranh chấp lựa
chon: chính họ hoặc người thứ ba, chuyên nghiệp hoặc không chuyên nghiệp), ở
thủ tục áp dụng (các bên có thể lựa chọn sử dụng một thủ tục giải quyết tranh
chấp đã được quy định hoặc sử dụng thủ tục mà các bên tự quy ước với nhau), ở
hiệu lực của quyết định giải quyết tranh chấp (các bên có thể lựa chọn sử dụng
thủ tục giải quyết tranh chấp mà quyết định cuối cùng có tính chất ràng buộc,
đòi hỏi các bên phải tuân thủ hoặc chỉ sử dụng một thủ tục giải quyết mà cách
giải quyết không có tính bắt buộc). Thậm chí, ngay cả sự phân loại các phương
thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp (thương lượng, trung gian, hòa
giải, trọng tài) cũng không hoàn toàn tuyệt đối bởi trong một số trường hợp,
người ta có thể có sự lựa chọn kết hợp giữa các phương thức n à y ’3.

Thứ tư, mặc dù không phải phương thức giải quyết m ang tính quyền lực
nhà nước song các phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp phải
được pháp luật thừa nhận. Sự thừa nhận này có thể chỉ đơn giản là không phủ
nhận hiệu lực của các phương án giải quyết tranh chấp đạt được thông qua
phương thức ngoài tố tụng tư pháp hoặc cao hơn, thiết lập các cơ chế pháp lý
nhằm hạn chế hoặc loại bỏ những hạn chế có thể phát sinh từ các phưưng thức
đó, thậm chí là công nhận và đảm bảo thực thi các phương án giải quyết tranh
chấp đạt được thông qua con đường giải quvết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp.
Sự th ừ a nhận của pháp luật là yếu tố quan trọng để thúc đ ẩ y c á c phiTíTig thuv
giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp phát triển.
1.2.

7

,

.

*

ị-— P - T - < £ ...- ị

1'



Phân loại và nhận diện các phương thức giai; quyệt tranỊũchấp

ngoài tố tụ ng tư pháp

Có thể có nhiều cách phân loại khác nhau đối với các phương thức giải
quyêt tranh châp ngoài tố tụng tư pháp. Nếu căn cứ vào hiệu lực của phương án
giải quyết tranh chấp thì có thể phân thành phương thức giải quyết có tính ràng
buộc và phương thức giải quyết tranh chấp không có tính ràng buộc. Thương
lượng, trung gian, hòa giải được co là không có tính ràng buộc và việc thực thi
r

kêt quả của nó phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên. Phương thức trọng tài,
Xem ALTERNATIVE DISPUTE RESOLUTION PRACTITIONERS' GUIDE, Appendix A: TAXONOM Y
OF ADR MODELS FR O M fftIC DCyCLOPCD AND D E V E i.OPING WORLD

TRUNG TÂM THONG TIN ĨHƯ VIỆN
TRUỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HẦ NÒ
PHÒNG ĐỌC

17


tùy từ n ơ trư ờ ng hợp cụ thê, có thê m ang tính ràng buộc hoặc không ràng buộc.
T rong trư ờ ng hợp thủ tục trọng tài có tính ràng buộc, quyết định trọ n g tài có tính
bắt buộc và các bên tranh chấp phải tuân thủ, kể cả trong trư ờ ng hợp họ không
đồng ý với phán quyết, giống như phán quyết của tòa án. Đ ối với thủ tục trọng
tài không có tính ràng buộc, các bên có thể từ chối thực hiện quyết định này.
P hư ơng thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp cũ n g có thể phân
thành nhóm bắt buộc và nhóm tự nguyện. Ở m ột số quốc gia, ph áp luật tố tụng
yêu cầu các bên tranh chấp phải tiến hành giải quyết tranh chấp bằn g con đường
thương lượng, hòa giải, trung gian hoặc trọng tài, khi không th àn h công m ới
khởi k iện ra tòa. Sử dụng phư ơ ng thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư
pháp trong m ột số trường hợp còn được coi là quy định bắt buộc m à các bên
phải th ỏ a thuận khi giao kết hợp đồng. T rong trường hợp tự nguyện, việc có đưa
tranh chấp ra giải quyết bằng phư ơng thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư
pháp hay không hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí của các bên.
V iệc phân loại phương thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp
cũng có thể dựa vào phạm vi và trên thực tế đang có nhũng ý kiến khác nhau về
vấn đ này. Có ý kiến cho rằng phư ơ ng thứ c giải quyết tranh chấp ngoài tố tụ n g
tư pháp h oàn toàn nằm ngoài quá trình tố tụng và thay thế cho p h ư ơ n g thức giải
quyết tran h chấp tại tòa á n 14. T uy nhiên, cũ n g có quan điểm cho rằng phương
thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụng tư pháp bao gồm tất cả các phư ơ ng thức
không có đầy đủ các đặc điểm của giải qu y ết tranh chấp bằng con đư ờng tố tụng
iư pháp, tức là có thể không chỉ bao hàm các phương thức do các chủ thể ngoài
tòa án thực hiện m à còn bao hàm cả các tòa án giản lược (m in itria l)15 hoặc là các
phương thứ c giải quyết tranh chấp do tò a án tiến hành không thông qua xét xử,
chẳng h ạn nh ư hòa giải tại tòa án (court-annexed m ediation).

v ề hình thức, các phư ơ ng thức giải quyết tranh chấp ngoài tố tụ n g tư pháp
cũng rất đa dạng. K hoa học pháp lý hiện nay đã ghi nhận b ố n hình thức là
thương lượng (negotiation), hòa giải (m ediation), giải quyết tran h chấp bàng
Xem w ikipedia- Free encyclopedia
X em ALTIÌR NA TIVE DISPUTE RESOLUTION PRACTITIONERS' GUIDE, Center for Dem ocracy and
Governance Bureau for Global Programs, Field Support, and Research U.S. A gen cy íor International
D evelopm ent W ashington, D .c . 2 0523-3100, Tháng 3 /1998

18


phương thức tự nguyện (collaborative law) và trọng tài (arbitration). Bản thân
phương thức hòa giải cũng thường được chia thành hòa giải (với vai trò tích cực
hơn của người thứ ba) và trung gian (với vai trò của người thứ ba chủ yểu mang
tính kết nối hai bên tranh chấp). T rong phạm vi nghiên círu của Đề tài này,
nhóm nghiên cứu sẽ chỉ tập trung vào ba hình thức cơ bản là thương lượng, hòa
giải và trọng tài, trong đó khái niệm hòa giải bao hàm cả trung gian và hòa giải.

1.2.1. Thương lượng
Theo từ điển T iếng Việt, thương lượng là “bàn bạc nhằm đi đến thóa
thuận giải quyết một vấn đề nào đó giữa hai bên” 16. Theo Từ điển L uật học của
Viện K hoa học Pháp lý, Bộ Tư Pháp, thương lượng là hình thức giải quyết tranh
chấp kinh tế, theo đó, các bên tự bàn bạc để thống nhất cách thức loại trừ tranh
chấp m à không cần tới sự tác động hay giúp đỡ của người thứ ba. Phương án
giải quyết m à các bên đạt được qua thương lượng được các bên thực hiện trên
tinh thần tự nguyện... B ên cạnh đó, trên thế giới, có nhiều định nghĩa về thương
lượng. Có quan điểm cho rằng, thư ơng lượng là một trong những biện pháp giải
quyết tranh chấp thay thế cơ bar 7 khi tiến hành thương lượng mỗi bên cần có
một người nhân danh tổ chức hoặc m ột vị trí cụ thể của tổ chức đó nẳm vưng
các vấn đề tranh chấp, có năng lực, kỹ năng thương lượng.
Đ ặc điểm của phương thức thư ơng lượng là các bên tự thỏa thuận để tìm
ra phương thức giải quyết tranh chấp, phương thức này hoàn toàn phụ thuộc vào
ý chí của các bên. Do vậy, thương ỉượng có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với
các phươ ng thức giải quyết tranh chấp khác:

Thứ nhất, thủ tục giải quyết tranh chấp bằng thương lượng đơn giản,
nhanh gọn và ít tốn kém nhất so với các phương thức giải quyết tranh chấp khác.
Các bên tham gia thương lượng tự quyết định về cách thức, thời gian, địa
đ iể m ... thực hiện thương lượng, không phải phụ thuộc vào các quy định về trình
tự thủ tục hay cách thức. N goài ra, các bên tranh chấp cũng không phải chịu bất
kỳ khoản chi phí nào khi tiến hành thư ơng lượng.

I^Từ điền Tiếng Việt, Hoàng Phê chù biên, Nhà xuất bàn Đà N ằng-T rung tâm Từ điền học, Hà Nội - Đà Năng, 1997.
Xem: Alternative dispute resolution (W ikipedia, the ừ ee encyclopedia.htm).

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×