Tải bản đầy đủ

Chương 10 mỡ bôi trơn k11

MỠ NHỜN

Chương 9. Mỡ bôi trơn
9.1. Giới thiệu chung
9.2. Vai trò của mỡ nhờn
9.3. Ứng dụng mỡ bôi trơn
9.4. Thành phần và phân loại
9.5. Phụ gia mỡ bôi trơn
9.6. Các chỉ tiêu đánh giá chất
lượng mỡ bôi trơn
9.6.1. Độ xuyên kim ASTM- D217
9.6.2. Độ nhớt biểu kiến ASTMD1092
9.6.3. Điểm nhỏ giọt ASTM-D566
và ASTM-D2265

1


1.Khái niệm
Mỡ bôi trơn là loại sản phẩm có nhiều dạng từ rắn cho đến bán lỏng do sự
phân bố của các tác nhân làm đặc chất bôi trơn dạng dung dịch và các thành

phần khác được đưa vào để tạo nên các đặc tính của mỡ .

2


9.4.1 Thành Phần mỡ nhờn
Mỡ nhờn = dầu khoáng + Chất làm đặc + phụ gia

3


Dầu khoáng:
- Dầu khoáng là thành phần chủ yếu trong mỡ, nó chiếm khoảng 70-80%
thành phần mỡ. Dầu khoáng sẽ qui định các đặc tính kĩ thuật của mỡ,
lương dầu khoáng nhiều hay ít còn phụ thuộc vào loại chất làm đặc.
- Dầu nhờn khoáng dùng để chế tạo mỡ bôi trơn thường được chưng cất từ
dầu mỏ và lấy ở phân đoạn sôi cuối cao hay phân đoạn cuối cùng trong
quá trình chế hoá dầu nhờn, atphan… Do có thành phần dầu nhờn nên các
loại mỡ cũng sẽ có một số tính chất sử dụng, đặc tính kĩ thuật tương tự
của dầu nhờn.

4


Chất làm đặc: chất làm đặc trong mỡ bôi trơn có tác dụng định hình
mỡ và chia làm hai loại:
Chất làm đặc gốc xà phòng

C17H35COOH + NaOH ↔ C17H35COONa + H2O

Chất làm đặc gốc sáp:
- Các hợp chất paraphin: có nhiệt độ nóng chảy thấp
- Các hợp chất ozokerit : có nhiệt độ nóng chảy cao
Thông thường mỡ gốc sáp có tính ổn định tốt hơn mỡ gốc xà phòng, do đó
người ta thường dùng nó làm mỡ bảo quản

5


Chất làm đặc gốc xà phòng:Người ta điều chế bằng cách cho các hidroxit kim


loại như NaOH, Ca(OH)2, KOH, LiOH, Al(OH)3… tác dụng với các axit béo
như axit steanic C17H35COOH tạo thành các xà phòng làm chất kết dính cho
mỡ bôi trơn; ví dụ:
C17H35COOH + NaOH ↔ C17H35COONa + H2O
Nếu ta dùng hidroxit của kim loại nào thì ta có mỡ của kim loại đó. Những
chất làm đặc này có yêu cầu nhất thiết là phải không bị chảy ở nhiệt độ cao và
phải trải qua trạng thái dẻo trước khi sang trạng thái lỏng, nhỏ giọt
- Chất làm đặc gốc sáp: Các chất làm đặc gốc sáp là sản phẩm của
hidrocacbon có phân tử lớn ở thể rắn; các loại chất làm đặc gốc sáp này cũng
được chia thành hai loại:
- Các hợp chất paraphin: có nhiệt độ nóng chảy thấp
- Các hợp chất ozokerit : có nhiệt độ nóng chảy cao
Thông thường mỡ gốc sáp có tính ổn định tốt hơn mỡ gốc xà phòng, do đó6


PHỤ GIA

MỠ NHỜN SẼ CẦN NHỮNG
LOẠI PHỤ GIA NÀO ???

7


PHỤ GIA
➢ Phụ gia chống oxy hóa.
➢ Phụ gia chống gỉ, bảo vệ bề mặt kim loại.
➢ Phụ gia có tính tẩy rửa và khuếch tán.
➢ Phụ gia cải thiện độ nhớt và chỉ số độ nhớt.
➢ Phụ gia biến tính ma sát.
➢ Phụ gia chống tạo bọt.
➢ Phụ gia khử nhũ và tạo nhũ.
➢ Phụ gia chống ăn mòn.
8


9.2. VAI TRÒ
Mỡ nhờn có tác dụng bôi trơn phụ trợ
cho dầu nhờn. Vai trò chủ yếu của nó
cũng giống như dầu bôi trơn.

VAI TRÒ ?????

9


2. VAI TRÒ CỦA MỠ NHỜN
Bôi trơn là ngăn cách sự tiếp xúc trực tiếp giữa các bề mặt
bằng một chất có tính trơn trượt gọi là chất bôi trơn. Các
Bôi trơn
chất bôi trơn thông thường là dầu nhớt và mỡ. Làm nhờn
và bôi trơn bề mặt ma sát, do đó làm giảm hệ số ma sát,
hạn chế tốc độ mài mòn của các chi tiết máy.
Bảo vệ

Bảo vệ và chống han gỉ cho các chi tiết, bộ phận máy,
tách biệt bề mặt kim loại với môi trường.

Bịt kín

Góp phần làm kín khít một số bộ phận, chi tiết máy. Ưu
điểm chính của việc dùng mỡ bôi trơn là đối với các bộ
phận máy không thể dùng dầu nhờn để bôi trơn được thì
người ta dùng mỡ bôi trơn để thay thế các nhiệm vụ của
dầu nhờn


Hình: Cơ chế làm giảm ma sát của dầu mỡ bôi trơn


SO SÁNH VAI TRÒ CỦA MỠ BÔI TRƠN VÀ DẦU NHỜN

Bôi trơn
Bảo vệ
Làm sạch
Làm kín
Làm mát

Mỡ bôi trơn
X
X
X

Dầu bôi trơn
X
X
X
X
X


PHẠM VI SỬ DỤNG???
➢Dùng thay thế chủ yếu cho dầu bôi trơn ở những nơi đòi hỏi chất
bôi trơn phải giữ nguyên được trạng thái cấu trúc ban đầu của nó.
➢Mỡ được sử dụng để bôi trơn phổ biến nhất là ở các ổ bi cầu và
các ổ con lăn.

➢Mỡ phải ngăn được sự rò rỉ trong điều kiện ẩm ướt và ngăn được
tác dụng xúc tác của kim loại và chúng có độ ổn định oxy hoá tốt.
➢Để có được đặc tính thích hợp và nhiệt độ nhỏ giọt cao, người ta
thường sử dụng mỡ xà phòng Liti, Natri hoặc mỡ phức canxinatri.


9.4.2 PHÂN LOẠI MỠ NHỜN
Phạm vi
sử dụng

Nhiệt độ
làm việc

Tính
năng
ứng
dụng

• Mỡ
công
nghiệp
• mỡ
động cơ

• Nhiệt
độ cao
• nhiệt
độ
thường
• nhiệt
độ thấp.

• Mỡ thông
dụng
• Mỡ đa dụng
• Mỡ
đặc
dụng

chuyên
dụng.

Chất
làm đặc

• Mỡ xà
phòng
• mỡ
không

phòng

Chất
làm lỏng

Khả
năng
chịu tải

• Mỡ từ
dầu gốc
• Mỡ từ
dầu
tổng
hợp

• Chịu tải
thường,
• Chịu tải
cao
• Chịu
áp suất
rất cao
15


PHÂN LOẠI THEO NLGI

17


PHÂN LOẠI MỠ BÔI TRƠN THEO THÀNH PHẦN CHẤT LÀM ĐẶC

18


PHÂN LOẠI MỠ BÔI TRƠN THEO TÍNH NĂNG SỬ DỤNG

TCVN 5688 : Tuỳ theo tính năng sử dụng và các đặc tính kỹ thuật
mà mỡ nhờn được chia thành 3 loại .

Chống ma sát

Bảo quản

Làm kín

19


PHÂN LOẠI MỠ BÔI TRƠN THEO TÍNH NĂNG SỬ DỤNG
A MỠ CHỐNG MA SÁT

20


PHÂN LOẠI MỠ BÔI TRƠN THEO TÍNH NĂNG SỬ DỤNG
B. MỠ BẢO QUẢN
Loại mỡ

Mỡ dụng cụ chính xác

Mỡ máy điện

Mỡ máy công cụ

Đặc tính kỹ thuật
- Chịu nước tốt
- Độ bám dính cao
- Chống mài mòn tốt
- Chống ăn mòn tốt
- Bảo quản tốt
- Chịu nước tốt
- Độ bay hơi thấp
- Chống ăn mòn tốt
- Chống mài mòn tốt
- Bền nhiệt
- Chịu nước tốt
- Độ ổn định keo tốt
- Bền oxy hoá

Công dụng
Bôi trơn các cụm sát trong các dụng cụ,
máy móc chính xác như vô tuyến điện,
hệ thống tự động, đồng hồ, các máy
quang học, roto,...

Bôi trơn các ổ lăn, con quay của máy
điện.
Bôi trơn trong khoảng nhiệt độ làm việc
tương đối rộng đối với các máy công cụ,
luyện kim, thiết bị nâng chuyển. 21


PHÂN LOẠI MỠ BÔI TRƠN THEO TÍNH NĂNG SỬ DỤNG
B. MỠ BẢO QUẢN

Loại mỡ

Mỡ máy khoan

Đặc tính kỹ thuật
- Sản xuất từ dầu nặng
- Độ nhớt cao
- Chịu nước tốt
- Chống mài mòn tốt
- Độ ổn định keo tốt
- Bền cơ học và oxy hoá

- Nhiệt độ nhỏ giọt ≥160oC
Mỡ máy hàng không - Độ nhớt thấp
- Các chỉ tiêu khác đều tốt

Công dụng
Giảm mài mòn và ma sát
trong các cột ống khoan,
điểm tựa của các chòng
xoay.

Bôi trơn các cụm ma sát
trong các thiết bị bay.
22


PHÂN LOẠI MỠ BÔI TRƠN THEO TÍNH NĂNG SỬ DỤNG
B. MỠ BẢO QUẢN
Loại mỡ
Đặc tính kỹ thuật
Công dụng
- Bền nhiệt
Bôi trơn các ổ trục, ổ lăn,
- Chống mài mòn tốt
Mỡ tàu hoả
cơ cầu phanh hãm của
- Chống ăn mòn tốt
tàu hoả
- Chịu nước trung bình
- Mỡ nhôm, nhiệt độ nhỏ giọt
≥80oC
Bôi trơn các cụm ma sát
- Có tính bám dính tốt
Mỡ tàu thủy
tàu thuỷ, khoảng nhiệt độ
- Chịu nước tốt, đặc biệt chịu
làm việc từ 0oC đến 60oC
được nước mặn
23
- Chịu ăn mòn tốt


PHÂN LOẠI MỠ BÔI TRƠN THEO TÍNH NĂNG SỬ DỤNG
C. MỠ LÀM KÍN

❖Mỡ làm kín có vai trò

Mỡ van

lấp kín các khe hở,
mối nối ren, mối nối

Mỡ ren

tĩnh cũng như mối nối
động. Mỡ làm kín

được chia làm 3 loại .

Mỡ chân không

24


9.6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mỡ bôi trơn
9.6.1. Độ xuyên kim ASTM- D217
9.6.2. Độ nhớt biểu kiến ASTM- D1092
9.6.3. Điểm nhỏ giọt ASTM-D566 và ASTM-D2265

25


9.6. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mỡ bôi trơn
9.6.1. Độ xuyên kim ASTM- D217
❖Độ đặc dẻo của mỡ là mức độ mỡ chống lại sự biến dạng dưới tác dụng của
một lực. Đối với mỡ bôi trơn, nó là phép đo mối liên hệ với độ cứng và độ xốp,
ngoài ra còn có thể phản ánh một số điều về tính chất dòng và tính chất phân
bố.
➢ Độ đặc dẻo của mỡ được xác định thông qua Độ kim xuyên theo tiêu chuẩn
ASTM D217.

26


XÁC ĐỊNH ĐỘ XUYÊN KIM CỦA MỠ-ASTM D217
❖ Mục đích- ý nghĩa
➢Xác định mức độ cứng của các sản

phẩm dạng bán rắn
➢Lựa chọn sản phẩm bôi trơn thích
hợp
➢Sự xuyên qua được xác định ở 25oC
bằng cách thả kim hình nón rơi tự do

qua mẫu mỡ trong 5 giây.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×