Tải bản đầy đủ

Kế hoạch giảm nghèo nhanh và bền vững năm 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ CÁT VÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/KH-UBND

Cát Vân, ngày 12 tháng 02 năm 2019
KẾ HOẠCH
Giảm nghèo năm 2019

Căn cứ quyết định số: 289-QĐ/TU ngày 27/05/2016 của Ban chấp hành Đảng
bộ Tỉnh khóa XVIII ban hành chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2016 – 2020;
Căn cứ nghị quyết số 12-NQ/HU ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Ban chấp
hành Đảng bộ huyện khóa XXII về phương hướng nhiệm vụ năm 2019;
Căn cứ nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2018 của HĐND
huyện khóa XX về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2019 của UBND

huyện Như Xuân về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện kế hoạch của
UBND tỉnh, Nghị quyết của huyện ủy, HĐND huyện về nhiệm vụ phát triển kinh tế
xã - hội năm 2019;
Căn cứ kế hoạch số: 16/KH-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2019 của UBND
huyện Như Xuân về kế hoạch thực hiện kế hoạch chương trình giảm nghèo nhanh và
bền vững huyện Như Xuân năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số: 41/NQ-ĐU, ngày 25/12/2018 Nghị quyết của Ban chấp
hành Đảng uỷ về nhiệm vụ kinh tế - xã hội – quốc phòng – An ninh năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số: 25/2018/NQ- HĐND, ngày 26/12/2018 của HĐND xã
Cát Vân về nhiệm vụ phát triển kinh tế - Xã hội năm 2019.
Ủy ban nhân dân xã Cát Vân xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giảm
nghèo nhanh và bền vững năm 2019 với các nội dung cụ thể sau:
Phần thứ nhất
TÌNH HÌNH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO VÀ
KẾT QUẢ GIẢM NGHÈO NĂM 2017
I. TÌNH HÌNH HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO SAU ĐIỀU TRA, RÀ
SOÁT NĂM 2018:
Phân tích dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo về các chiều thiếu hụt, nguyên nhân
nghèo từ kết quả rà soát của năm trước năm kế hoạch
- Tổng số hộ tự nhiên: 669 hộ; số khẩu: 2863 khẩu, Trong đó:
+Hộ nghèo: 60 hộ; tỷ lệ 8,97 %, bằng: 226 khẩu;
+Hộ cận nghèo: 93 hộ; tỷ lệ 13,90 % bằng 411 Khẩu;
1


(có Phụ lục phân tích 04 kèm theo)
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIẢM NGHÈO NĂM 2018
1.Tỷ lệ giảm nghèo năm 2018 đạt được
- Tỷ lệ hộ nghèo đầu năm 2018 là 20,24% giảm xuống còn 8,97% vào cuối
năm 2018 ( giảm 11,27%/năm 2018, tương đương 77 hộ);
- Tỷ lệ hộ cận nghèo đầu năm 2018 là 10,19 % tăng lên 13,90% vào cuối năm
2018 ( tăng 3,71%/năm, tương đương với tăng 24 hộ);
( có phụ lục 03 phân tích kèm theo )
2. Hộ nghèo, hộ cận nghèo giảm do được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
và do khắc phục được các nguyên nhân nghèo.
a. Tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
* Thực trang hộ nghèo thiếu hụt các dịch vụ xã hội đầu năm 2018
Tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu năm 2018 thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ
bản là 137 hộ, Trong đó:
- Có 121 hộ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về Nhà ở (Trong đó: Nhà ở thiếu


kiên cố hoặc nhà đơn sơ là 55 hộ; Diện tích nhà ở bình quân nhà ở dưới 8m2/ người
là 66 hộ)
- Có 191 lượt hộ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về Nước sạch và vệ sinh
(Trong đó không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh là 57 hộ; không sử dụng hố
xí/ nhà tiêu hợp vệ sinh là 134 hộ);
- Có 14 hộ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về Giáo dục (Trong đó: Trình độ
giáo dục của người lớn là 10 hộ, Tình trạng đi học của trẻ em là 04 hộ)
- Có 11 hộ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về Tiếp cận thông tin (Trong đó:
Tiếp cận các dịch vụ viễn thông là 07 hộ, Tiếp cận về thông tin truyền thông là 04 hộ)
* Kết quả thực hiện Tuyên truyền, vận động và hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản năm 2018
Bằng nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước, nguồn lực của người dân, giúp đỡ của
các cấp, các ngành; Cấp ủy, chính quyền, các ngành đoàn thể, cán bộ, đảng viên xã
Cát Vân đã tuyên truyền, vận động và giúp đỡ các hộ nghèo, hộ cận nghèo khắc phục
các nguyên nhân nghèo, hỗ trợ người dân tiếp cận các Dich vụ xã hội cơ bản, do đó
đã tác động tích cực làm giảm đáng kể tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo do được tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trên địa bàn, cụ thể:
- Đã vận động, hỗ trợ, giúp đỡ cho 39 hộ nghèo xóa được nhà tranh tre tạm bợ,
đạt 162,5% kế hoạch huyện giao và đạt 100% kê hoạch xã đề ra.
- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ cho 81 hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng hố
xí nhà tiêu hợp vệ sinh, đạt 86,17% kế hoạch huyện giao và đạt 71,05% kế hoạch xã
đề ra đề ra;

2


- Chỉ đạo rà soát lập danh sách mua thẻ bảo hiểm y tế (từ Ngân sách Nhà nước)
cho 137 hộ nghèo, 69 hộ cận nghèo được cấp thẻ BHYT khám chữa bệnh, đạt 104%
kế hoạch huyện giao và đạt 100% kế hoạch xã đề ra;
- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ cho 137 hộ nghèo được tiếp cận nguồn nước
hợp vệ sinh đạt 83,94% kế hoạch huyện giao và xã đề ra.
- Tuyên truyền, vận động được 04 trẻ em bỏ học đến trường tiếp tục đi học, đạt
133% kế hoạch huyện giao và đạt 100% kế hoạch xã đề ra;
- Tác động cho 04 hộ được tiếp cận các dịch vụ thông thông tin và truyền
thông đạt 100% kế hoạch huyện giao và xã đề ra;
(có phụ lục phân tích kèm theo)
b.Về khắc phục các nguyên nhân nghèo
* Nguyên nhân nghèo:
- Thiếu vốn sản xuất: 64 hộ; Thiếu đất canh tác: 37 hộ; Thiếu phương tiện sản
xuất: 27 hộ; Thiếu lao động: 38 hộ; Đông người ăn theo: 20 hộ; Có lao động nhưng
không có việc làm ổn định: 10 hộ; Không biết cách làm ăn, không có tay nghề: 20 hộ;
Ốm đau nặng: 11 hộ; Mắc tệ nạn xã hội: 01 hộ; Chây lười lao động: 10 hộ; Nguyên
nhân khác: 08 hộ
- Bên cạnh đó mặt bằng chung nhận thức của người dân và ý thức vươn lên
thoát nghèo còn chưa cao và xuất phát điểm Kinh tế - Xã hội trên địa bàn thấp; Tập
quán sản xuất, canh tác còn lạc hậu, sản xuất hang hóa còn nhỏ lẻ manh mún; Việc áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất còn hạn chế, chưa có mô hình giảm nghèo
hiệu quả được nhân rộng; Một bộ phận người dân lười nhác lao động, còn tư tưởng
trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước không chịu vươn lên thoát nghèo; Một số
hộ nghèo, hộ cận nghèo thiếu đất sản xuất do không có đất (hoặc) đã bán đất không
chịu làm ăn, thiếu vốn sản xuất, đông người ăn theo vv.
* Về khắc phục nguyên nhân nghèo
Cấp ủy, chính quyền địa phương và các ngành đoàn thể đã tập trung lãnh chỉ
đạo và tổ chức thực hiện để khác phục các nguyên nhân nghèo tác động trực tiếp đến
việc giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2018:
+ Thực hiện tốt công tác truyền các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước
về công tác giảm nghèo đến các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân để nâng cao
nhận thức, ý thức của người dân, thông qua đó đã tác động tích cực làm thay đổi căn
bản nhận thức của các ngành các cấp các tầng lớp nhân dân từng bước xóa bỏ tâm lý
cam chịu, tự ty, trông chờ ỷ lại vào chính sách Nhà nước; dần loại bỏ các tư tưởng
trông chờ, ỷ lại, hoang phí , biết chi tiêu tiết kiệm, tự giác lao động sản xuất vươn lên
thoát nghèo.
+ Phối hợp với các ngành chức năng tổ chức các lớp tập huấn chuyên môn,
nghiệp vụ, hướng dẫn chuyển giao khoa học kỷ thuật để người dân áp dụng vào sản
xuất nâng cao năng xuất sản lượng cây trồng vật nuôi và tăng thu nhập;
3


+ Triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả các chương trình, dự án lồng ghép
với CTMTQG giảm nghèo; tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng để người dân được tiếp cận
và hưởng lợi;
+ Tổ chức thực hiện kịp thời các chính sách như: Hỗ trợ phát triển sản xuất ,
vay vốn ưu đãi, hỗ trợ đất ở, đất sản xuất; hỗ trợ kịp thời các dịch vụ xã hội cơ bản
về Y tế, Giáo dục, nhà ở, nước sạch, vệ sinh, thông tin ..vv. để người dân được tiếp
cận góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững;
+ Chỉ đạo và thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm tại chỗ thông qua các
chương trình dự án, tìm việc làm ngoài huyện qua các doanh nghiệp, tuyên truyền đi
XKLĐ… để tạo việc làm tăng thu nhập nhằm xóa đói giảm nghèo.
(có phụ lục phân tích kèm theo)
3. Kết qủa huy động các nguồn lực cho giảm nghèo
Tổng nguồn lực huy động để thực hiện công tác giảm nghèo năm 2018 trên địa
bàn xã là:
Tỷ đồng; trong đó:
- Kinh phí huy động từ các tổ chức, cá nhân
Trong năm 2018 công tác giảm nghèo tại xã Cát Vân đã nhận được sự hỗ trợ
kinh phí từ Ủy ban MTTQ tỉnh về hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở kiên cố cho 7 hộ
nghèo = 30 triệu đồng/hộ = 210 triệu đồng; Từ Ủy ban MTTQ huyện về hỗ trợ xây
dựng nhà ở kiên cố cho 5 hộ nghèo = 15 triệu đồng/hộ = 75 triệu đồng; Liên đoàn
Lao động huyện hỗ trợ xây dựng 01 nhà ở = 15 triệu đồng. Tỉnh hội Chữ Thập đỏ
tỉnh Bình Định hỗ trợ xây dựng 01 nhà ở = 50 triệu đồng. Quỹ đền ơn đáp nghĩa Tỉnh
và huyện hỗ trợ 01 hộ NCC xây dụng nhà ở với kinh phí là: 40 triệu đồng.
Về Huy động từ nguồn lực người dân đối với công tác giảm nghèo: Thực hiện
kế hoạch giảm nghào nhanh và bền vững trên địa bàn xã Cát Vân năm 2018 và
Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2018. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền
địa phương, sự tuyên truyền vận động của MTTQ, các ngành đoàn thể, trong năm
2018 nhân dân trên địa bàn xã Cát Vân đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xóa đói
giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới về tiền của, ngày công, vật tư, vật liệu, đất.
Ước tính nguồn lực huy động từ nhân dân quy thành tiền khoảng 4,5 tỷ đồng.
- Vốn cho các chính sách giảm nghèo chung.
Tranh thủ sự hỗ trợ đầu tư của nhà nước vì mục tiêu quốc gia giảm nghèo trong
năm 2018 Xã Cát Vân đã nhận được các hỗ trợ về: Vốn vay ưu đãi, Hỗ trợ về giáo
dục và đào tạo; Hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng; Chính sách xây dựng nhà ở và các
Chính sách an sinh xã hội khác. Tổng vốn hỗ trợ khoảng: 5,7 tỷ đồng
+ Chương trình 135 là 1,58 tỷ (Trong đó: Hỗ trợ xây dụng cơ sở hạ tầng là 1,38
tỷ, Hỗ trợ phát triển sản xuất là 0,2 tỷ đồng).
+ Chương trình 30a là 78 triệu động (Trong đó hõ trợ phát triển sản xuất là 78
triệu đồng)

4


+Chương trình xây dựng nông thôn mới = 2.700 triệu đồng (Trong đó: Hỗ trợ xây
dựng cơ sở hạ tầng là 2.600 triệu đồng, hỗ trợ phát triển sản xuất là 100 triệu đồng).
+ Vốn vay tín dụng từ ngân hàng chính sách xã hội 81 lượt hộ được hỗ trợ tín
dụng, tổng số tiền cho vay là 3,491tỷ đồng. Trong đó hộ nghèo là 48 lượt hộ, số tiền
cho vay là 2,026 tỷ đồng; Hộ cận nghèo là 15 lượt hộ, số tiền cho vay là 0,64 tỷ đồng;
+ Cấp Thẻ 2405 thẻ BHYT từ NSNN kinh phí = 1526 triệu đồng; (Trong đó hộ
nghèo là 442 thẻ, cận nghèo là 24 thẻ, Người dân tộc thiểu số là 1233 thẻ, người dân
sống ở vùng ĐBKK là 138 thẻ, trẻ em dưới 6 tuổi là 368 thẻ và các đối tượng khác là:
200 thẻ).
+ Chương trình Quốc gia về y tế = 51 triệu đồng (chi khám chữa bệnh; dinh
dưỡng, phòng chống dịch bệnh cho 945 lượt người);
+ Quỹ vì người nghèo = 4,5 triệu đồng (Trong đó; hỗ trợ đột xuất 500 nghìn
đồng, hỗ trợ tặng quà tết 3 triệu đồng, hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó 1 triệu đồng).
+ Chính sách hỗ trợ về giáo dục = 430 triệu đồng (Trong đó: Hỗ trợ chi phí bán
trú = 300,4 triệu đồng, Hỗ trợ Chi phí học tập = 125 triệu đồng. Miễn giảm học phí =
22,5 triệu đồng; Hỗ trợ HS khuyết tật = 15,6 triệu đồng. )
+ Hỗ trợ xây dựng nhà ở = 400 triệu đồng (Trong đó theo Quyết định 33/QĐTTg là 14 hộ = 350 triệu, Theo Quyết định 22/QĐ-TTg là 01 hộ = 20 triệu đồng)
+ Hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo, cận nghèo, bảo trợ xã hội là 136,3 triệu đồng.
(Trong đó QĐ 102 = 35,7 triệu đồng, Hỗ trợ tiền điện = 100,5 triệu đồng)
+ Hỗ trợ Xuất khẩu lao động theo NQ 45 = 15 triệu đồng.
+ Thực hiện Đề án giảm nghèo điểm theo QĐ 4734 của UBND tỉnh = 800 triệu
đồng (xây dựng đường giao thông)
+ Nguồn xã hội hóa = 911 triệu đồng (Vốn đối ứng của người dân thực hiện
sửa chữa nhà ở, phát triển sản xuất…)
4. Đánh giá chung
4.1 Kết quả giảm nghèo năm 2018:
Với sự tập trung lãnh đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND đã phối hợp tốt với các
ngành đoàn thể tập trung tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện có hiệu quả công
tác xóa đói giảm nghèo gắn với xây dựng nông thôn do đó tỷ lệ giảm nghèo đạt được
kết quả tích cực.
- Tỷ lệ hộ nghèo đầu năm 2018 là 20,24% giảm xuống còn 8,97% vào cuối
năm 2018 ( giảm 11,27%/năm 2018, tương đương 77 hộ);
- Tỷ lệ hộ cận nghèo đầu năm 2018 là 11,19 % tăng lên 13,90% vào cuối năm
2018 ( tăng 0,19%/năm, tương đương với tăng 24 hộ);
- Nguyên nhân đạt được kết quả giảm nghèo;
+ Tranh thủ sự quan tâm lãnh chỉ đạo và hỗ trợ nguồn lực từ Trung ương, tỉnh,
huyện thông qua các Chương trình, dự án của Nhà nước;
+ Đã huy động được các nguồn lực xã hội hóa, đặc biệt là sự tham gia của
người dân;
5


+ Tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà
nước về công tác giảm nghèo do đó đã tác động tích cực làm thay đổi tư tưởng nâng
cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành các cấp, mọi tầng lớp nhân dân nhận thức
đúng đắn tự vươn lên thoát nghèo;
+ Tập trung chỉ đạo và phối hợp mở các lớp tập huấn chuyển giao KHKT cho
hộ nghèo, hộ cận nghèo nắm bắt được khoa học kỹ thuật áp dụng vào trong sản xuất
và chăn nuôi, người dân mạnh dạn vay vốn đầu tư vào sản xuất vươn lên thoát nghèo.
+ Làm tốt công giải quyết việc làm- Xuất khẩu lao động, tạo điều kiện cho các
hộ gia đình nghèo, cận nghèo có việc làm, tăng thu nhập và thoát nghèo,
4.2: Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
- Tồn tại, hạn chế :
+ Công tác tuyên truyền về xóa đói giảm chưa thường xuyên liên tục, chưa sâu
sát đến mọi tầng lớp nhân dân.
+ Kết quả giảm nghèo tuy cao nhưng vẫn chưa thật sự bền vững, nguy cơ tái
nghèo còn cao.
+ Chưa phát huy được nội lực và khơi dậy ý chí vươn lên thoát nghèo của
người dân, trong năm không có hộ nghèo, cận nghèo xung phong thoát nghèo.
- Nguyên nhân:
+ Công tác lãnh chỉ đạo của cấp ủy Đảng chính quyền chưa quyết liệt,
+ Nguồn lực đầu tư của Nhà nước chưa đáp ứng so với yêu cầu đặt ra, đầu tư
dàn trải, nhỏ lẻ. Ngân sách địa phương chưa chủ động được;
+ Công tác huy động nguồn lực xã hội hóa còn hạn chế, hiệu quả chưa cao;
+ Một bộ nhân dân còn tư tưởng trông chờ ỷ lại vào các chính sách của Nhà
nước, chưa ý thức tự giác chủ động vươn lên thoát nghèo;
+ Việc thực hiện nhiệm vụ được phân công phụ trách giúp đỡ hộ nghèo, hộ cận
nghèo của các ngành, cán bộ, đảng viên còn chưa sâu sát và chưa hiệu quả.
+ Phong tục, tập quán, trình độ canh tác còn lạc hậu, sản xuất hàng hóa đang
còn manh mún, nhỏ lẻ; Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật vào sản xuất chưa
hiệu quả; chưa xây dựng được mô hình giảm nghèo hiệu quả để nhân rộng.
+ Mặt bằng chung về dân sinh, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn,
xuất phát điểm thấp.
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH GIẢM NGHÈO NĂM 2019
I. NHẬN ĐỊNH NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN
1. Thuận lợi
- Có sự lãnh chỉ đạo của Đảng ủy, chính quyền địa phương và sự phối hợp
tuyên truyền vận động của MTTQ các đoàn thể, sự đồng thuận của nhân dân trong
việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

6


- Xã Cát Vân là xã điểm về Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững theo Quyết
định 4734/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND Tỉnh, do đó được hưởng các chính sách
đặc thù từ nguồn lực đầu tư của Nhà nước, giúp xã có điều kiện thuận lợi phát triển
kinh tế - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội.
- Được sự quan tâm quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Huyện ủy, HĐND,
UBND huyện, các ban ngành đoàn thể các cấp, tạo điều kiện cho xã Cát Vân
hoànthành tốt các nhiệm vụ chính trị của địa phương;
- Cấp ủy, chính quyền, đoàn thể có truyền thống đoàn kết, luôn phát huy vai trò
nòng cốt trong lãnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương
do đó đã tạo được sự đồng thuận cao trong các tầng lớp nhân dân không ngừng nổ lực
phấn đấu thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo .
2. Khó khăn
+ Công tác chỉ đạo của các thành viên BCĐ xóa đói giảm nghèo ở các thôn
thiếu sâu sát, thiếu quyết liệt, chỉ mang tính chất lý thuyết, chưa bắt tay vào những
công việc thực tế, thiết thực đối với việc xóa đói giảm nghèo ở các thôn.
+ Công tác tuyên truyền, vận động của MTTQ và các ngành đoàn thể chưa
thường xuyên, liên tục, chưa thật sự khơi dậy được nội lực cũng như phong trào lao
động sản xuất nhằm vươn lên thoát nghèo của người dân.
+ Trình độ dân trí không đồng đều, đa phần các hộ nghèo có trình độ dân trí
thấp, lao động không có tay nghề chuyên môn, diện tích đất canh tác ngày càng thu
hẹp, một số hộ gia đình còn có tính ỷ lại vào chính sách của nhà nước, không chịu
phấn đấu vươn lên, lười lao động, thiếu vốn đầu tư, thiếu kinh nghiệm làm ăn. Chủ
yếu là Lao động phổ thông thuần túy, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, chất lượng lao
động chưa cao.
+ Tập quán canh tác sản xuất nhỏ lẻ manh mún, việc áp dụng tiến bộ KHKT và
sản xuất còn hạn chế hiệu quả kinh tế chưa cao; Vấn đề thị trường tiêu thụ, giá cả bấp
bênh, thiên tai cũng một phần gây cản trở trong công tác xoá đói giảm nghèo bền
vững của xã.
+ Một bộ phận người dân vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của
nhà nước, nên công tác tuyên truyền vận động người dân phân đấu vươn lên thoát
nghèo và rà soát, bình xét hộ nghèo hằng năm ở cở sở gặp nhiều khó khăn.
II. MỤC TIÊU
1. Giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019.
a: Mục tiêu chung: Phấn đấu đến cuối năm 2019 giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn xã
xuống còn 3,14% ; giảm tỷ lệ hộ cận nghèo xuống còn 6,42%.
b: Mục tiêu cụ thể:
- Hộ nghèo giảm : 39 hộ; tỷ lệ giảm 5,83%/năm
- Hộ cận nghèo giảm: 50 hộ; tỷ lệ giảm 7,48%/năm
(có danh sách dự kiến hộ thoát nghèo kèm theo)
7


2. Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
a. Tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu năm 2019 thiếu các chiều dịch vụ xã
hội cơ bản là: 60 hộ;
b. Giao chỉ tiêu hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ để tiếp cận các dịch vụ xã
hội cơ bản năm 2019 như sau:
- Số người nghèo, cận nghèo dự kiến được tuyên truyền vận động và hỗ trợ về
giáo dục: 11 người (Trong đó Người lớn là 8, Trẻ em là 3. Số hộ thoát khỏi tình trạng
thiếu hụt về tiêu chí giáo dục là 11 hộ).
- Số người nghèo, cận nghèo dự kiến được hỗ trợ mua thẻ BHYT: 637 người;
(Trong đó Người nghèo là 226, Người cận nghèo là 411. Số hộ thoát khỏi tình trạng
thiếu hụt tiêu chí về y tế trong năm 4 hộ).
- Số hộ nghèo dự kiến được hỗ trợ xây dựng, chỉnh trang nhà ở trong năm: 40
hộ. (Trong đó: Hiện trạng nhà ở là 17 hộ, Diện tích nhà ở là 23 hộ. Số hộ thoát khỏi
tình trạng thiếu hụt về nhà ở trong năm 40 hộ.
- Số hộ nghèo dự kiến được tuyên truyền vận động và hỗ trợ về công trình
nước sạch, vệ sinh là: 22 hộ. (Số hộ thoát khỏi tình trạng thiếu hụt tiêu chí về nước
sạch, vệ sinh trong năm là 22 hộ).
- Số hộ nghèo dự kiến được tuyên truyền vận động và hỗ trợ về công trình hố
xí, nhà tiêu là: 53 hộ; (Số hộ thoát khỏi tình trạng thiếu hụt tiêu chí về hố xí, nhà tiêu
trong năm là 53 hộ).
- Số hộ nghèo dự kiến được tuyên truyền vận động và hỗ trợ về thiết bị thông
tin trong năm: 15hộ; (Số hộ thoát khỏi tình trạng thiếu hụt tiêu chí về thông tin trong
năm 15 hộ).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP.
1. Các giải pháp dựa trên thế mạnh, lợi thế để phát triển kinh tế, xã hội
gắn với công tác giảm nghèo của địa phương; các giải pháp về thích ứng với biến
đổi khí hậu và hạn chế rủi ro thiên tai tác động đến giảm nghèo.
- Xã Cát Vân có tổng diện tích tự nhiên của xã 2.623,51ha trong đó: Đất sản
xuất nông nghiệp 431,79ha, đất lâm nghiệp 1.825,17ha, đất nuôi trồng thủy sản
68,98ha, đất phi nông nghiệp 215,76ha, đất chưa sử dụng 17,56ha. Tài nguyên rừng
(rừng sản xuất 959,74 ha, rừng phòng hộ 789,7 ha). Đây là thế mạnh để phát triển
kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp, (nhất là trồng rừng gỗ lớn, chăn nuôi theo hình thức
gia trại, trang trại).
- Xã có lực lượng lao động dồi dào, số người trong độ tuổi lao động là 1731
người, trong đó tham gia hoạt động kinh tế là 1583 người, phục vụ trực tiếp cho sản xuất
tại chỗ, cũng như đáp ứng nguồn nhân lực đi làm việc ngoài huyện, XKLĐ tạo cơ hội
việc làm tăng thu nhập cho người dân. Hiện nay trên địa bàn xã có gần 500 lao động đi
làm việc ở các công ty xí nghiệp trong, ngoài tỉnh và có gần 70 lao động đang lao động ở
nước ngoài, đây là nguồn lực quan trọng để xóa đói giảm nghèo ở địa phương.
8


- Xã Cát Vân là xã điểm về Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững theo Quyết
định 4734 của Chủ tịch UBND Tỉnh, do đó được hưởng các chính sách đặc thù từ
nguồn lực đầu tư của Nhà nước, giúp xã có điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế - xã
hội, đảm bảo an sinh xã hội.
2. Về đầu tư cơ sở hạ tầng và duy tu, bão dưỡng (CTMTQGGNBV)
Năm 2019 dự kiến nguồn lực Nhà nước (CTMTQGGNBV) hỗ trợ đầu tư cho
xã để thực hiện nhiệm vụ đầu tư cơ sở hạ tầng và duy tu, bão dưỡng là: 8,7 tỷ đồng
đồng; cùng với các Chương trình, dự án lồng ghép khác và nguồn lực xã hội hóa,
UBND dự kiến thực hiện các nhiệm vụ sau:
a. Về giao thông:
- Tổ chức chỉ đạo và thực hiện các công trình giao thông trên địa bàn nhằm hoàn
thành tiêu chí giao thông để về đích NTM năm 2019 (Trong đó: Đường liên thôn là 6
công trình trình = 6,5km, đường nội thôn là 2 công trình = 2km, đường liên gia là:
công trình = km và đường ngõ hộ là công trình = km)
- Dự kiến kinh phí khoảng 4,9 tỷ đồng (Trong đó kinh phí CTMTQGGN 1,8 tỷ
đ; ngân sách tỉnh 1,7 tỷ đồng, ngân sách huyện là 0,72 tỷ đồng, ngân sách địa phương
là 0,4 tỷ đồng, nhân dân đóng góp là 0,48 tỷ đồng).
b. Về Thủy lợi:
- Tổ chức thực hiện xây dựng Công trình đập Thủy lợi Vân Trung với diện tích
1,5ha, sức chứa m3, diện tích tưới ha.
- Dự kiến kinh phí 5,4 tỷ đồng từ nguồn kiên có hóa Hồ đập của Nhà nước.
3. Về phát triển sản xuất: Năm 2018 xã đã xác định mục tiêu và tập trung chỉ
đạo thực hiện các mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân
rộng mô hình giảm nghèo sau:
a. Chăn nuôi
- Chỉ đạo nhân dân phát triển chăn nuôi theo hướng gia trại trang trại, duy trì và
phát triển 6 trang trại trâu bò hiện có trên địa bàn, đẩy mạnh chăn nuôi gà theo mô
hình thả vườn...
- Chỉ đạo phấn thực hiện 05 mô hình nuôi gà tập trung liên kết với các doanh
nghiệp cung cấp Con giống, thức ăn, kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm.
b. Trồng trọt;
- Cấy 238,5 ha lúa 2 vụ, trong đó tiếp tục triển khai 40ha mô hình cấy lúa cao
sản hình thức phân Dúi nén sâu trên tổng diện tích 119,27ha diện tích lúa nước ,
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng khoa học kỹ thuật nâng cao chất lượng
và sản lượng. Đưa một số cây trồng ăn quả có năng suất và giá trị kinh tế cao như Mít
thái, Ổi, Na, Bưởi, Cam vào sản xuất hàng hóa.
- Phấn đấu khôi phục phát triển và trồng mới 10ha chè theo hướng hàng hóa,
triển khai thực hiện xây dựng mô hình trồng Nấm nhằm tạo nguồn thu nhập và giải
quyết việc làm trong thời gian nhàn rỗi của người dân.
9


- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện tốt việc sản xuất vụ đông, tập trung
chủ yếu là Cây ngô động, dự kiến khoảng 10ha.
c. Lâm nghiệp:
- Thực hiện tốt công tác chăm sóc và bảo vệ rừng, phấn đấu trồng mới 40ha Keo
nguyên liệu và rừng gỗ lớn, nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 65%.
- Thực hiện có hiệu quả việc khai thác tận thu từ rừng gắn liền với Bảo vệ và
phát triển rừng như khai thác và chế biến sản phẩm Măng khô sạch.
4. Về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
4.1. Giáo dục và đào tạo:
- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ giúp đỡ cho 3 trẻ em và 8 người lớn được đi
học, tương đương tác động cho 11 hộ thoát khỏi tình trạng thiếu hụt chỉ tiêu giáo dục;
- Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục các cấp hoc, phân đấu Phổ cập giáo
dục Mầm non đạt 100%, Tiểu học đạt 100%, Trung học sơ sở đạt 94% trở lên.
- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học nhất là khu lẻ; chuẩn hóa
giáo viên góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
- Tiếp tục thực hiện đồng bộ và có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ
trợ chi phí học tập, tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên là con hộ nghèo, cận
nghèo, người dân tộc thiểu số, học sinh ở vùng đặc biệt khó khăn.
- Giao cho Trường Mầm Non, Trường Tiểu học và Trung học cơ chủ trì tham
mưu, phối hợp với Ban Văn hóa xã để thực hiện nguồn lực tài chính lấy từ nguồn sự
nghiệp giáo dục của xã.
4.2. Y tế:
- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ giúp đỡ cho 637 người nghèo và cận nghèo có
thẻ BHYT. Bên cạnh đó thực hiện tốt chính sách BHYT đối với các đối tượng khác
nâng cao tỷ lệ bao phủ BHYT trên địa bàn đạt trên 85%. (Tỷ lệ bao phủ BHYT đầu
năm 2019 đạt 93%)
- Quan tâm, chăm sóc sức khỏe cộng đồng theo hướng dự phòng tích cực và
chủ động; chú trọng công tác phòng bệnh. Từng bước nâng cao chất lượng khám và
điều trị tại Trạm YT xã; Tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tại
Trạm YT; quan tâm tạo điều kiện để nâng cao trình độ của đội ngũ bác sỹ, y sỹ; từng
bước nâng cao chất lượng đội ngũ cộng tác viên y tế tại thôn, bản; làm tốt công tác
tuyên truyền, vận động kế hoạch hóa gia đình, duy trì 100% thôn/bản có cộng tác
viên y tế.
- Giao cho bộ phận Văn hóa chính sách và Hội LHPN xã chủ trì tham mưu, phối
hợp với Phòng Lao động Thương binh - Xã hội huyện và BHXH huyện để thực hiện
chỉ tiêu BHYT; Giao trạm y tế chủ trì thực hiện tốt công tác y tế dự phòng và chăm sóc
sức khỏe cho nhân dân.Nguồn lực tài chính lấy từ ngân sách hỗ trợ của Nhà nước.
4.3. Nhà ở:

10


- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ giúp đỡ làm nhà cho 40 Hộ nghèo (Trong đó:
Hiện trạng nhà ở là 17 hộ, Diện tích nhà ở là 23 hộ) tương ứng với việc hỗ trợ tác
động để 40 hộ thoát khỏi tình tràng thiếu hụt tiêu chí nhà ở.
- Giao cho Ban Văn hóa – Xã hội và MTTQ xã chủ trì tham mưu, phối hợp với
MTTQ huyện để kêu gọi kinh phí hỗ trợ và Ngân hàng Chính sách xã hội huyện để giải
quyết vốn vay để thực hiện; Nguồn lực tài chính. Ngân hàng chính sách hỗ trợ vốn vay
theo quyết định 33/QĐ-TTg = 425 triệu đồng; Vốn đối ứng của hộ dân = 1,2 tỷ đồng.
4.4. Nước sạch và vệ sinh môi trường:
- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ giúp đỡ và chỉ đạo thực hiện làm 53 công
trình hố xí, nhà tiêu cho 53 hộ và 22 công trình nước sạch cho 22 hộ.
- Tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức để người dân sống, ăn, ở hợp vệ
sinh, bảo vệ cảnh quan, môi trường và sức khỏe; Đồng thời, thực hiện đồng bộ các
biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm môi trường, xử lý chất thải, nước thải
tại khu dân cư.
- Giao cho MTTQ các ngành đoàn thể chủ trì tham mưu, phối hợp với Trạm y tế
và các thôn để tuyên truyền vận động các hộ dân thực hiện; nguồn lực tài chính do hộ
dân thực hiện
4.5. Tiếp cận thông tin:
- Tuyên truyền vận động và hỗ trợ về thiết bị thông tin trong năm: 15hộ; (Số
hộ thoát khỏi tình trạng thiếu hụt tiêu chí về thông tin trong năm 15 hộ).
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án hỗ trợ đưa thông tin,
cung cấp sách, báo, tạp chí về cơ sở; thực hiện trợ giúp pháp lý cho hộ nghèo, cận
nghèo, người dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa. Quan tâm nâng cao đời sống văn
hóa, tinh thần của nhân dân thông qua việc xây dựng các thiết chế văn hóa xã, thôn,
bản gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Giao cho Ban văn hóa chủ trì tham mưu, phối hợp với Phòng Văn hóa thông
tin huyện để thực hiện. Nguồn lực tài chính lấy từ chương trình hỗ trợ thông tin
truyền thông cho người nghèo vùng sâu vúng xa.
5. Các hoạt động khác
a) Tín dụng ưu đãi hộ nghèo:
Khảo sát nhu cầu vay vốn cho hộ nghèo, cận nghèo muốn đầu tư tư vào sản
xuất, chăn nuôi, trồng rừng, (lấy đề án 2085) phối hợp với ngân hàng chính sách xã
hội, các tổ tín chấp tạo điều kiện cho các hộ có nhu cầu vay vốn để phát triển sản
xuất. Giao cho các Tổ chức đoàn thể ký ủy thác với Ngân hàng CSXH triển khai tổ
chức thực hiện.
b) Đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, xuất khẩu lao động:
- Phối hợp với Phòng Lao động TBXH huyện, Phòng nông nghiệp, Trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - GDTX huyện tổ chức 02 lớp nghề May công nghiệp cho

11


khoảng 70 Lao động nông thôn để nâng cao chất lương nguồn nhân lực tạo cơ hội
việc làm cho Lao động nông thôn;
- Phối hợp với Phòng nông nghiệp, Trạm khuyến nông, hội nông dân…..Trung
tâm học tập cộng đồng tổ chức 04 lớp tập huấn chuyển giao khoa học công nghệ cho
các hộ gia đình nghèo, cận nghèo để áp dụng vào phát triển sản xuất và thực hiện các
chương trình dự án.
- Giao cho Bộ phận chính sách phối hợp với Phòng Lao động TBXH và Trung
tâm GDNN& GDTX huyện đẻ mở các lớp đào tạo nghề và Phối hợp với Trung tâm
giới thiệu việc làm, các DN tuyển dụng lao động đi làm việc trong nước và nước
ngoài để giới thiệu việc làm mới cho Lao động nông thôn trong năm; trong đó tuyên
truyền vận động 25 lao động tham gia xuất khẩu lao động;
Giao Ban khuyến nông và Trung tâm giáo dục cộng đồng Phối hợp với Phòng
nông nghiệp, Trạm khuyến nông, hội nông dân tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao
khoa học kỹ thuật cho các hộ gia đình nghèo, cận nghèo ưu tiên kỹ thuật trồng Ngô
đông, trồng Chè và trồng Nấm.
d) Các hoạt động hỗ trợ khác.
Tạo mọi điều kiện có thể ở địa phương nhằm hỗ trợ người dân phát triển sản
xuất, kết hợp với các chính sách hỗ trợ đầu tư của nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển
kinh tế của xã nói chung và hộ nghèo, cận nghèo nói riêng, đặc biệt là các mô hình
chăn nuôi hiện có, tạo đầu vào và đầu ra cho từng sản phẩm.
6. Dự kiến các nguồn lực
Tổng nguồn lực dự kiến để thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo năm 2018: 20,4 tỷ
đồng; trong đó:
a) Hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Chính sách ưu đãi tín dụng: khoảng 4,5 tỷ đồng
- Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo, học nghề: 400 triệu đồng
- Hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng: 700 triệu đồng
- Hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo: 95 triệu đồng
- Hỗ trợ trực tiếp theo QĐ số 102/2009/QĐ-TTg: 55 triệu đồng
b. Hỗ trợ từ các chính sách an sinh xã hội, bảo trợ xã hội: 480 triệu đồng.
c. Hỗ trợ từ Chương trình MTQG Giảm nghèo: 3,9 tỷ đồng.
d. Kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân: 285 triệu đồng
đ. Kinh phí đóng góp của cộng đồng và người dân: 5 tỷ đồng.
g. Kinh phí tỉnh, huyện hỗ trợ: 5 tỷ đồng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Về công tác truyền thông, tuyên truyền
- Giao ban tư pháp, ban văn hóa xã hội, ban chính sách xã đấu mối thực hiện
công tác tuyên truyền bằng các hình thức nội dung khác nhau, hình thức tuyên truyền
khác nhau nhằm đến được mọi người dân nhất là các hộ nghèo, cận nghèo.
12


- Nội dung tuyên truyền: Như nêu gương hộ gia đình vươn lên thoát nghèo ở địa
phương cũng như ở các địa phương khác, các mô hình giảm nghèo bền vững, các bài
tuyên truyền ngắn dể hiểu và theo phong tục tập quá của địa phương,
- Hình thức: Qua loa truyền thanh xã, pano, áp phích, băng zôn, khẩu hiệu…,
họp dân, họp các tổ chức đoàn thể thôn bản.
- Thời gian tuyên truyền: Mỗi tuần một bài tuyên truyền trên loa truyền thanh,
các nội dung tuyên truyền gửi về cho ban thôn, trương các ban ngành đoàn thể và đấu
mối phối hợp cùng tuyên truyền.
2. Tổ chức triển khai quán triệt kế hoạch
1. UBND xã chịu trách tham mưu cho Đảng uỷ chỉ đạo xây dựng các kế hoạch,
dự án chi tiết cụ thể từng năm và giai đoạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện;
phân công cụ thể thành viên UBND, thành viên BCĐ giảm nghèo phụ trách các thôn để
chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện công tác giảm nghèo tại đơn vị được phân
công phụ trách. Định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về Văn phòng UBND xã
để tổng hợp báo cáo Đảng ủy, UBND huyện và Huyện ủy theo quy định.
2. Ban tài chính xã: phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan tham mưu
xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thực
hiện; phối hợp cùng các ngành có liên quan quản lý, thực hiện Chương trình giảm
nghèo và thẩm tra, thanh quyết toán các nguồn vốn trên địa bàn....
3. Ban Văn hóa: chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tuyên truyền phổ biến rộng
rãi Nghị Quyết bằng nhiều hình thức phù hợp để cán bộ, Đảng viên và các tầng lớp nhân
dân nắm được nội dung Nghị quyết 09 và Quyết đinh 289 của BCH Đảng bộ Tỉnh.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc: Chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị
xã hội chỉ đạo Ban công tác mặt trân các thôn tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận
động hội viên và toàn dân tham gia các cuộc vận động hỗ trợ giảm nghèo nhanh và
bền vững như phong trào "Ngày vì người nghèo", " Toàn dân xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cư", "Xây dựng nông thôn mới" và phong trào thanh niên; động viên,
khích lệ tính tự chủ của người dân vươn lên thoát nghèo....
5. Các ngành đoàn thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây
dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ cụ thể để triển khai thực hiện. Đồng thời có
trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các các thôn thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực
quản lý của ngành, đảm bảo yêu cầu đề ra.
6. Các Chi bộ thôn chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị Quyết 09
và Quyết định 289/QĐ của BCH Đảng bộ Tỉnh ở thôn; phân công cụ thể từng Đảng
viên phụ trách hướng dân hộ nghèo trong làm ăn, phát triển kinh tế.
7. Các thành viên UBND, thành viên BCĐ giảm nghèo, đoàn thể, các thôn báo
cáo kêt quả thực hiện hàng tháng về Văn phòng UBND xã trước ngày 14; báo cáo
Quý trước ngày 14 tháng cuối quý; báo cáo 6 tháng trước ngày 14/6; báo cáo năm
trước ngày 10/12.
13


3. Phân công các tổ chức, ban, ngành, đoàn thể chịu trách nhiệm chỉ đạo
triển khai thực hiện kế hoạch cho các thôn; phân công các tổ chức/cá nhân nhận hỗ
trợ/giúp đỡ thôn, các hộ nghèo, hộ cận nghèo vươn lên thoát nghèo
- Phân công chỉ đạo, triển khai: Dưới sự chỉ đạo của Đảng ủy, HĐND, Ủy ban
nhân dân phân công trách nhiệm chi từng tổ chức, UBND các ban ngành đoàn thể
thực hiện chỉ đạo công tác giảm nghèo ở 6/6 thôn:
(Có danh sách phụ lục kèm theo)
4. Tổ chức thực hiện ở Thôn:
Giao các ngành, đoàn thể, cán bộ đảng viên phụ trách thôn, phụ trách giúp đỡ hộ
nghèo, chịu trách nhiệm phối hợp với Trưởng thôn triển khai đầy đủ, kịp thời nội dung
kế hoạch này đến toàn dân trong thôn. Thời gian thực hiện: hoàn thành trước 15/4/2019,
kế hoạch này áp dụng trong năm 2019.
- Các tổ chức đoàn thể được phân công phụ trách thôn chịu trách nhiệm theo giõi,
giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách hỗ trợ đầu tư của nhà nước, phối hợp với
ban thôn để đôn đốc thực hiện đồng thời đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án
của người dân đặc biệt là các hộ nghèo, cận nghèo.
5. Kiểm tra, giám sát và tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện
Kế hoạch Giảm nghèo năm 2019
- Công tác kiểm tra, giám sát, triển khai được họp thông qua các sau khi các hộ
được thực hiện dự án.
- Thời gian đánh giá sơ kết 6 tháng đầu năm trước ngày 20/06 và tổng kết đánh
giá cuối năm trước ngày 15/12 của năm thực hiện
6. Phân công Bộ phận chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch
Các tổ chức, ban ngành đoàn thể được phân công báo cáo cụ, chi tiết về văn
phòng UBND xã và Ban xóa đói giảm nghèo xã tổng hợp báo cáo kết quả theo quy
định./.
Nơi nhận:
CHỦ TỊCH
- UBND huyện;
- Trưởng BCĐ giảm nghèo huyện;
- Thành viên BCĐ giảm nghèo huyện phụ trách;
- Đảng ủy, HĐND, UBND xã;
- Các ban ngành, đoàn thể;
- Trưởng thôn/bản;
- Lưu VT, BCĐ giảm nghèo xã.

14

Lê Văn Long



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×