Tải bản đầy đủ

Phân tích hoạt động đầu tư quốc tế của công ty Unilever Việt Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
----------

ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
CỦA CÔNG TY UNILEVER
TẠI VIỆT NAM
GVHD: Phan Anh Tú
Nhóm 1:
Nguyễn Thị Việt Phương

B1505550

100%

Trần Nguyễn Minh Huyền

B1505532

100%


Nguyễn Khương Duy

B1309782

100%

Trần Quốc Nhiêu

B1308888

100%

Nguyễn Trang Cẩm Nhung

B1208727

100%

1


MỤC
02LỤC
- 2019

2


MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU VỀ UNILEVER......................................................................1
1.1 Logo........................................................................................................3
1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh..............................................................................5
2. LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ.................................................................................5
3. KẾT QUẢ KINH DOANH...........................................................................6
3.1 Thế giới..................................................................................................6
3.2 Việt Nam................................................................................................6
4. PHÂN TÍCH NỀN TẢNG LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ OLI............................7
4.1 Lợi thế sở hữu của doanh nghiệp...........................................................7
4.2 Lợi thế vị trí...........................................................................................8


4.3 Lợi thế nội bộ hóa..................................................................................9
5. KẾT LUẬN....................................................................................................10

3


1. GIỚI THIỆU VỀ UNILEVER
Unilever là một tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà lan nổi tiếng thế giới trên
lĩnh vực sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm
sóc vệ sinh cá nhân và gia đình, thức ăn, trà và đồ uống từ trà. Các nhãn hiệu tiêu
biểu của Unilever được tiêu dùng và chấp nhận rộng rãi trên toàn cầu như Lipton,
Knorr, Cornetto, Omo, Lux, Vim, Lifebouy, Dove, Close-Up, Sunsilk, Clear,
Pond’s, Hazeline, Vaseline, … với doanh thu trên hàng triệu đô cho mỗi nhãn hiệu
Unilever là một trong những công ty thành công nhất thế giới trong lĩnh vực kinh
doanh chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng. Cùng với Procter& Gambel
(P&G), Unilever hiện đang thống trị khắp thế giới về các sản phẩm này.
Là một công ty đa quốc gia việc mở rộng kinh doanh và đặt nhiều chi
nhánh trên thế giới để chiếm lĩnh thị trường toàn cầu là một trong những mục tiêu
của Unilever. Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 cũng là một bước đi
trong chiến lược tổng thể của Unilever.
Unilever Việt Nam thực chất là tập hợp của ba công ty riêng biệt : Liên
doanh Lever Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội, Elida P/S tại Thành phố Hồ chí Minh
và Công ty Best Food cũng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Từ năm 1995 đến nay Unilever đã đầu tư khoảng 120 tiệu USD trong 3
doanh nghiệp này, điều này được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1 Qúa trình thâm nhập thị trường Việt Nam của công ty Unilever.
Công ty

Tổng vốn đầu tư
(triệu USD)

Phần vốn góp
của Unilever

Địa điểm

Lĩnh vực
hoạt động

Liên doanh Lever
VN (1995)

56

66.66%

Hà Nội,
TP.HCM

Chăm sóc cánhân, gia
đình

LD Elida P/S

17.5

100%

TP.HCM

Chăm sóc răng miệng

Unilever Bestfood
VN (1996)

37.1

100%

TP.HCM

Thực phẩm, kem và
các đồ uống

“Nguồn: Phòng Marketing, Công ty Unilever Việt Nam.”
Unilever Việt Nam hiện nay có 5 nhà máy tại Hà Nội, Củ chi, Thủ Đức và
khu công nghiệp Biên Hoà. Công ty hiện tại có hệ thống phân phối bán hàng trên
toàn quốc thông qua hơn 350 nhà phân phối lớn và hơn 150.000 cửa hàng bán lẻ.
Hiện nay công ty đạt mức tăng trưởng khoảng 35-40% và tuyển dụng hơn
2000 nhân viên. Ngoài ra công ty còn hợp tác với nhiều nhà máy xí nghiệp nội địa
4


trong các hoạt động sản xuất gia công, cung ứng nguyên vật liệu sản xuất và bao
bì thành phẩm. Các hoạt động hợp tác kinh doanh này đã giúp Unilever Việt Nam
tiết kiệm chi phí nhập khẩu hạ giá thành sản phẩm, để tăng cường sức cạnh tranh
của các sản phẩm của công ty tại thị trường Việt Nam, đồng thời công ty cũng
giúp đỡ các đối tác Việt Nam phát triển sản xuất, đảm bảo thu nhập cho các nhân
viên và tạo thêm khoảng 5500 việc làm.
Bảng 1.2 Hệ thống các sản phẩm của công ty

"Nguồn : Phòng marketing công ty Lever Việt Nam"
Ngoài các hoạt động kinh doanh Unilever Việt Nam cũng tích cực đóng góp
vào các hoạt động xã hôi, nhân đạo và phát triển cộng đồng. Hàng năm công ty
đóng góp khoảng 2 triệu đô la vào hoạt động phát triển cộng đồng tại Việt Nam và
công ty đã vinh dự được nhận bằng khen của thủ tướng chính phủ nước ta vì “ đã
có thành tích trong sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội, nhân đạo, giáo
dục, giáo dục sức khỏe cộng đồng”.

5


1.1 Logo
Dấu ấn của logo tập đoàn Unilever không chỉ nằm ở ý nghĩa ẩn sâu mà
còn bởi chính hình thức của nó. Logo chỉ độc nhất một chữ U nhưng lại được ghép
từ rất nhiều hình vẽ cách điệu khác nhau. Mỗi một hình vẽ lại mang đến những ý
nghĩa thú vị, giúp ta hiểu thêm về bản sắc và các giá trị mà Unilever theo đuổi.
Logo tập đoàn Unilever chỉ gồm 1 chữ U do nhiều hình vẽ cách điệu tạo nên.

Kem: Tận hưởng và giải trí với một món ăn quen thuộc.
Bàn tay: Biểu tượng này giúp ta dễ dàng liên tưởng đến sự chăm sóc và nhu
cầu của cuộc sống. Thông qua hình vẽ này, Unilever như muốn thông báo với
khách hàng về sự cam kết cải thiện sức khỏe và thói quen vệ sinh hàng ngày cho
mọi người bằng các sản phẩm và các chương trình vì xã hội của tập đoàn.
Tóc: Sắc đẹp và sự tự tin chính là ý nghĩa mà biểu tượng này muốn truyền
tải.
Môi: Biểu tượng của sự giao tiếp, cởi mở, và minh bạch. Đây quả thật rất
phù hợp với triết lý kinh doanh của Unilever.
Nước xoáy: Đây là một mảnh ghép của logo tập đoàn Unilever, nhằm thể
hiện niềm đam mê trong việc sáng tạo ra những hương vị tuyệt vời cho người tiêu
dùng.
Con cá: Một lời cam kết cho sự tươi ngon và hoàn toàn tự nhiên từ các thực
phẩm của Unilever.
6


Quần áo: Biểu tượng này giúp ta dễ dàng liên tưởng đến các sản phẩm làm
sạch quần áo.
Con ong: Nhắc đến những chú ong, ta liên tưởng ngay đến sự đoàn kết.
Thông qua logo tập đoàn Unilever, ban lãnh đạo muốn thể hiện tinh thần đoàn
kết, giúp đỡ lẫn nhau của đội ngũ nhân viên. Ngoài ra, biểu tượng này còn là lời
cam kết cho việc giảm các tác hại đến môi trường.
Các phân tử: Mong muốn cải thiện đời sống của người tiêu dùng chính là ý
nghĩa của biểu tượng này.
Bao bì: Để đem đến lợi ích tốt nhất cho người tiêu dùng và giảm tác hại đến
môi trường, Unilever luôn nỗ lực tìm kiếm những phương pháp đóng gói mới và
cải tiến chúng.
Biến đổi: Biểu tượng này là lời hứa trong việc tìm ra cách thức kinh doanh
mới, bền vững.
Những con sóng: Biểu tượng của sự sạch sẽ, mới mẻ và mạnh mẽ của tập
đoàn Unilever trước những thách thức trong hoạt động kinh doanh và hoạt động xã
hội.
DNA: Biểu tượng trong logo tập đoàn Unilever này chính là bản sắc mà
ban lãnh đạo luôn hướng đến. Dù có những sự thay đổi thì các giá trị cốt lõi của
doanh nghiệp vẫn sẽ được kế thừa và phát huy.
Cây cọ: Sự tôn trọng đối với tài nguyên thiên nhiên.
Trái tim: Sự gắn bó và mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng.
Unilever luôn cố gắng giúp mọi người có được sức khỏe và cuộc sống hạnh phúc.
Hào quang đức hạnh: Kinh doanh nhưng không bỏ qua các giá trị đạo đức,
tức là giảm thiểu rác thải liên quan đến việc tiêu hủy các sản phẩm của Unilever.
Mặt trời: Mặt trời cung cấp nguồn năng lượng vô tận và có thể tái tạo được.
Điều này có nghĩa là Unilever không chỉ chú trọng đến việc phát triển kinh tế mà
còn cố gắng không làm tổn hại đến môi trường.
Con chim bồ câu: Đây chính là biểu tượng cho sự tự do, lòng tự trọng và sự
khích lệ.
Thực vật: Màu xanh chính là nơi con người chúng ta sinh sống. Mảnh ghép
trong logo tập đoàn Unilever này là lời hứa về việc giảm thiểu ảnh hưởng đến
môi trường trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình.
7


Tia lửa: Tên lửa thể hiện vai trò của Unilever trong các hoạt động nhằm cải
thiện sinh kế của các cộng đồng cư dân.
Trái ớt: Luôn cố gắng sản xuất ra các thực phẩm từ chính các nguyên liệu
thô trong nông nghiệp.
Cái muỗng: Biểu tượng này rất thường thấy khi bạn nấu ăn hay thưởng thức
món ăn. Chính vì thế mà Unilever đã chọn biểu tượng này với mong muốn không
ngừng sản xuất ra nhiều sản phẩm giúp năng cao chất lượng dinh dưỡng và độ
ngon của các món ăn.
Cái tô: Hình vẽ này giúp ta liên tưởng tới một tô thức ăn thơm ngon. Đây là
lời hứa về việc sử dụng các thành phần lành mạnh và chất lượng.
Bông hoa: Tôn vinh vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp của khách hàng.
1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của Unilever
Tầm nhìn của Unilever bao gồm:
- Tạo ra một tương lai tốt hơn
- Giúp mọi người nhìn tốt, cảm thấy tốt và nhận được nhiều hơn của cuộc
sống từ các sản phẩm dịch vụ tốt nhất của công ty
- Mục tiêu phát triển kinh doanh đi đôi với việc bảo vệ môi trường
Sứ mệnh của Unilever:
Trong suốt quá trình hoạt động tại Việt Nam, công ty luôn nỗ lực thực hiện
sứ mệnh “Làm cho cuộc sống người Việt tốt đẹp hơn” thông qua việc đáp ứng đầy
đủ nhu cầu hằng ngày về dinh dưỡng, vệ sinh và chăm sóc cá nhận cho mọi người
dân Việt Nam
2. LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ
Theo lý thuyết OLI của Dunning (1993), các công ty đa quốc gia (MNEs)
chắc chắn phải sở hữu một số lợi thế nhất định để có thể cạnh tranh với các hãng
trong nước tại thị trường quốc gia sở tại. Trong mô hình của Dunning các lợi thế
đó bao gồm: lợi thế về quyền sở hữu (Ownership), về vị trí (Location) và lợi thế
quốc tế hóa (Internalization)

8


Thứ nhất, các công ty nên có lợi thế về quyền sở hữu cho phép họ cạnh
tranh hiệu quả trong thị trường nội địa, ví dụ, quy trình sản xuất của công ty, công
ty có lợi thế cạnh tranh hơn các công ty trong nước, và nó cũng bao gồm thương
hiệu, bản quyền, công nghệvà kỹ năng quản lý.
Thứ hai, nước chủ nhà nên sở hữu những lợi thế cạnh tranh quốc gia, điều
này sẽ khuyến khích công ty nước ngoài đến trực tiếp sản xuất phục vụ thị trường
trong nước thay vì xuất khẩu vào nước đó, ví dụ, chi phí sản xuất và vận chuyển
thấp, ưu đãi thuế, rủi ro thấp,…
Và cuối cùng, lợi thế quốc tế hóa (lợi thế công ty tự sản xuất ra sản phẩm
chứ không phải thông qua việc hợp tác với công ty tại nước chủ nhà) giúp công ty
xây dựng và khai thác năng lực của mình như chi phí vận chuyển thấp, quản lý
hiệu quả và kiểm soát chất lượng tốt, để sản xuất hơn là phụ thuộc vào hợp đồng
với công ty nước ngoài, bởi nó thường hàm chứa nhiều rủi ro do công ty phải tiết
lộ một số thông tin độc quyền với đối tác.
Dunning (1993) cho rằng lợi thế OLI có thể khác nhau phụ thuộc vào việc
các quốc gia đó phát triển ít hay đã phát triển, lớn hay nhỏ, ngành công nghiệp đó
là thâm dụng lao động hay vốn, thị trường đó là mới nổi hay đã trưởng thành, cạnh
tranh hay độc quyền.
3. KẾT QUẢ KINH DOANH
3.1 Thế giới
Năm 2018 là một năm phát triển vững chắc của Unilever, với tổng lợi
nhuận đạt hơn 50 tỷ Euro,tuy sản lượng giảm so với năm 2017 ở mức 5,1% (Báo
cáo tài chính 2018) nhưng do Unilever đã cắt giảm được chi phí quảng cáo lên đến
30% nên lợi nhuận vẫn được duy trì và thậm chí cao hơn so với các năm trước.
Năm 2019, sẽ là năm đầy thách thức với nhiều đối thủ cạnh tranh gay gắt
hơn, nên dự đoán doanh số cơ bản sẽ khiêm tốn hơn từ 3-5% trong nửa đầu nămvà
phát triển mạnh trở lại vào nửa năm sau.

Biểu đồ: Doanh thu và lợi nhuận của Unilever 2015 – 2018 (triệu Euro)
(Nguồn: https://www.unilever.com/investor-relations/annual-report-andaccounts/charts-2008-2017.html)
3.2 Việt Nam
9


Ngày nay, rất nhiều các nhãn hàng của như OMO, P/S, Clear, Pond's,
Knorr, Lifebuoy, Sunsilk, VIM, Lipton, Sunlight,... đã trở thành những cái tên
quen thuộc với các hộ gia đình Việt Nam. Theo ước tính, mỗi ngày có khoảng 35
triệu sản phẩm của Unilever được sử dụng bởi người tiêu dùng trên toàn quốc.
Để có đươc những sản phẩm thoả mãn thị hiếu người tiêu dùng, công ty đã
xây dựng một đội ngũ nhân viên bản địa chuyên nghiệp, hiểu biết tường tận tập
quán văn hoá kinh doanh và sở thích của người Việt Nam. Bên cạnh đó, công ty
cũng tìm hiểu sâu sắc nhu cầu người tiêu dùng Việt Nam để “Việt Nam hóa” sản
phẩm của mình, ví dụ như dầu gội Sunsilk chứa thêm chiết xuất từ cây bồ kết –
một loại dầu gội đầu dân gian của Việt Nam; và nhãn hiệu này cũng đã thành công
rất lớn chiếm 80% doanh số của nhãn hiệu dầu gội Sunsilk.
Trong năm tài chính 2017, Unilever Việt Nam đạt doanh thu thuần hơn 25
nghìn tỷ đồng, cao nhất trong lịch sử và tăng trưởng khoảng 5% so với mức 24
nghìn tỷ đồng năm 2016. Con số này tương đương với mức tăng trưởng bình quân
của toàn ngành FMCG Việt Nam.
Unilever Việt Nam cũng cho thấy khả năng quản lý của một tập đoàn lớn
khi có giá vốn hàng bán (chi phí để tạo ra một sản phẩm) tốt hơn so với các đối thủ
trên thị trường. Giá vốn của công ty chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 40% doanh thu
thuần, trong khi ở các doanh nghiệp FMCG (nhóm ngành hàng tiêu dùng nhanh)
khác như Masan Consumer, tỷ trọng này có thể chiếm trên 50%.
4. PHÂN TÍCH NỀN TẢNG LÝ THUYẾT ĐẦU TƯ OLI
4.1 Lợi thế sở hữu của doanh nghiệp (Ownership advantages)
- Công ty nắm giữ hơn 400 bằng sáng chế sản xuất sản phẩm.
- Giá trị thương hiệu của Unilever được ước tính vào khoảng 155,8 tỷ USD.
- Được sự hỗ trợ của tập đoàn Unilever toàn cầu nên có nền tài chính vững
mạnh với tổng số vốn đầu tư tại Việt Nam là hơn 300 triệu USD (2018)
- Chính sách thu hút tài năng hiệu quả: chế độ lương bổng, phúc lợi thoả
đáng và các khoá học tập trung trong và ngoài nước cho nhân viên nhằm nâng cao
nghiệp vụ của họ…
- Tình hình nghiên cứu và phát triểncông nghệ (R & D) của Unilever Việt
Nam luôn được chú trọng. Công nghệ hiện đại kế thừa từ Unilever toàn cầu, được
chuyển giao nhanh chóng và có hiệu quả rõ rệt.
10


- Công ty có lợi thế về quy mô => giá thành sản phẩm thấp, trong khi vẫn
giữ được chất lượng ổn định.
- Môi trường văn hoá doanh nghiệp mạnh, đội ngũ nhân viên trí thức và có
tinh thần trách nhiệm vì mục tiêu chung của công ty.
4.2 Lợi thế vị trí (Localization advantages)
- Về chính trị:
+ Việt Nam được đánh giá là quốc gia an toàn nhất (thứ 1). Đã 5 năm liên
tiếp Việt Nam đứng đầu trong danh sách các quốc gia được bảo vệ an toàn tuyệt
đối khỏi khủng bố => mang lại sự an tâm cho các nhà đầu tư nước ngoài.
- Về kinh tế:
+ Chủ trương của các bộ ngành ở Việt Nam là cùng thống nhất xây dựng
nền kinh tế Việt Nam theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; trong đó ưu
tiên thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt từ các công ty xuyên quốc gia và đa quốc
gia như Unilever để tăng ngân sách.
+ Giá nhân công lao động và chi phí nguyên vật liệu rất rẻ tại Việt Nam.
Công nhân sản xuất ở Việt Nam được trả lương trung bình 216 USD/tháng, thấp
hơn một nửa so với chi phí công nhân cùng ngành nghề tại Trung Quốc. Nhờ trợ
cấp của chính phủ, giá điện sản xuất tại Việt Nam đang rẻ hơn nhiều so với tại
Indonesia và Philippines.
+ Thị trường trong nước (bán buôn, bán lẻ, lưu chuyển hàng hoá…) đã phát
triển hơn và cơ sở hạ tầng tương đối phát triển so với các nước trong khu vực.
+ Việt Nam nằm ở vị trí tương đối thuận lợi trong khu vực, có đường bờ
biển dài, với hơn 30 cảng biển lớn nhỏ thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá khi
công ty Unilever bắt đầu chú trọng đến xuất khẩu trong tương lai gần.
+ Thời điểm năm 1995 lúc Unilever vừa đặt chân vào Việt Nam, Việt Nam
vẫn chưa phát triển thị trường hàng tiêu dùng nên Unilever có nhiều cơ hội.
- Về văn hoá:
+ Người Việt Nam là những người dễ chấp nhận những gì là mới mẻ và có
quan điểm cách tân, có thái độ chào đón những cái mới.
+ Việt Nam là một quốc gia tự do tôn giáo nên việc phân phối, quảng cáo
sản phẩm không chịu nhiều ràng buộc quá khắt khe như nhiều nước châu Á khác.
11


- Về xã hội:
+ Việt Nam là một trong những quốc gia có lực lượng lao động lớn nhất
châu Á với 57,5 triệu người, cao hơn nhiều so với 15,4 triệu người ở Malaysia hay
44,6 triệu người ở Philippines.
+ Việt Nam là một thị trường rất quan trọng với hơn 90 triệu dân, đang phát
triển nhanh và rất tiềm năng, có vai trò rất quan trọng đối với Unilever toàn cầu.
+ Trình độ dân trí Việt Nam tương đối cao. Theo thống kê năm 2014, tỷ lệ
dân số 15 tuổi trở lên có chứng chỉ, bằng cấp chuyên môn kỹ thuật tương ứng
18,0%. Tỷ lệ người có trình độ đại học và trên đại học là7,3% tại cùng thời điểm.
4.3 Lợi thế nội bộ hóa ( Internalization advantages )
- Mặc dù các yếu tố đầu vào tại Việt Nam là rẻ và dễ kiếm song chi phí vận
chuyển khá cao. Mặt khác một số những nguyên liệu chính, cần thiết cho lĩnh vực
hoá mỹ phẩm thì các công ty đối tác tại Việt Nam của công ty là chưa thể sản xuất
được cho nên công ty phải nhập khẩu.Do đó công ty quyết định xây dựng các nhà
máy tại những nơi gần nơi cung cấp nguyên vật liệu tiện cung cấp nguyên vật liệu
đầu vào với chi phí rẻ. Unilever hiện có 2 nhà máy đang hoạt động tại Việt Nam là
TP. HCM và tỉnh Bắc Ninh=>giảm chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm.
- Công ty có bộ phận đảm nhận việc xây dựng chiến dịch marketing cho sản
phẩm của mình mà không cần nhờ đến các dịch vụ marketing bên ngoài=> tiết
kiệm chi phí, đưa được sản phẩm cuối cùng của mình ra ngoài thị trường một cách
nhanh nhất và đến tay nhiều người tiêu dùng nhất.
- Năm 2016, công ty thành lập đơn vị chịu trách nhiệm sản xuất nội dung
quảng cáo cho riêng mình có tên U-Studio.Trong báo cáo kết quả kinh doanh năm
2017, Unilever tuyên bố rằng họ tiết kiệm được 30% phí thuê công ty quảng cáo.
- Nhờ có kinh nghiệm dày dặn của một công ty đa quốc gia hoạt động trên
190 quốc gia khác nhau trong gần 90 năm, công ty không gặp bất cứ khó khăn nào
trong việc quản lý nguồn nhân lực, phát triển công nghệ tại quốc gia sở tại.
- Công ty có hiểu biết rõ về luật đầu tư cũng như môi trường kinh doanh tại
Việt Nam nên khi hình thành chiến lược kinh doanh, công ty cũng tránh được các
rủi ro về chính trị và luật pháp.

12


5. KẾT LUẬN
Trong 24 năm hoạt động tại Việt Nam, Unilever Việt Nam đã trở nên nổi
tiếng và uy tín trên thị trường về các sản phẩm hóa mỹ phẩm, đồ ăn uống, đặc biệt
là các sản phẩm chăm sóc cá nhân và gia đình. Theo ước tính mỗi ngày có khoảng
35 triệu người tại Việt Nam tiêu dùng các sản phẩm của Unilever. Từ một doanh
nghiệp phải phân phối sản phẩm qua các đối tác đại lý Việt Nam, Unilever đã
hình thành một hệ thống đại lý trải rộng khăp toàn đất nước Việt Nam. Unilever
nằm trong nhóm 10 doanh nghiệp phát triển bền vững trong lĩnh vực sản xuất tại
diễn đàn Doanh nghiệp phát triển bền vững Việt Nam năm 2017. Đây là một quá
trình sử dụng những kiến thức lý luận về chiến lược kinh doanh một cách nhuần
nhuyễn trong bối cảnh của thị trường Việt Nam, dựa trên cơ sở chỉ đạo đúng đắn,
những biện pháp chuyên nghiệp, lành nghề, của một công ty đa quốc gia hàng đầu
thế giới và sự lao động không ngừng của đội ngũ nhân viên công ty Unilever Việt
Nam.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
13


Phòng Marketing công ty Unilever Việt Nam
Nghiên cứu các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ở các quốc gia
đang phát triển Châu Á (Trần Thị Thùy Linh, 2014)
Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online
http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/chinh-sach-taichinh-nham-thu-hut-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-52457.html
https://www.brandsvietnam.com/3991-ChienluocphattriencuaUnileverqua10nam
https://www.unilever.com/Images/ir-q4-2018-full-announcement_tcm244530374_en.pdf?
fbclid=IwAR3nUn5fguJ2b0OPDfzVDxdL8LWpwiIl8T5QgWNnPOsNwZgdFRif
PgC_qH
https://www.dmagroup.vn/y-nghia-logo-tap-doan-unilever/?
fbclid=IwAR3EuwKec5kEnff7mvDAYWPREKAHWFCzvpGlGubIQ9QO6dCck
E1zcg9LYmw
https://www.unilever.com.vn/about/who-we-are/introduction-to-unilever/?
fbclid=IwAR3KSWrI-3RIIl3lRBQlZKz-WeuZeKeuZT7C3o3ImKmPETJiahg7XM20tg
https://baomoi.com/mot-nam-sau-ngay-co-nu-chu-tich-nguoi-viet-dau-tienunilever-viet-nam-dang-lam-an-the-nao/c/26815893.epi?
fbclid=IwAR3B8iFk1YPxKWVeI1lOB_i4NwHjj15rFzNPWwSzDrKnv64fkpr0t7
cPYUk
https://www.brandsvietnam.com/14986-Unilever-tiet-kiem-30-ngan-sachmarketing-nho-tu-san-xuat-noi-dung-quang-cao?
fbclid=IwAR0ITjQxdqdAH7lU7VK55MU8VRD_fHNoiXkwFw3MvAfeuRrCkI6
Ds8KAZ9A

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×