Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI ĐỊA LÝ THPT

ÔN TẬP THPT QUỐC GIA 2017.
TỔNG HỢP CÁC SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÍ 12.
1. Điểm cực Bắc 23 độ 23 phút Bắc.
(Lũng Cú, Đòng Văn, Hà Giang).
2. Điểm cực Nam 8 độ 34 phút Bắc.
(Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau).
3. Điểm cực Tây 102 độ 9 phút Đông.
(Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên).
4. Điểm cực Đông 109 độ 24 phút Đông.
(Vạn Thanh, Vạn Ninh, Khánh Hòa).
5. Trên biển kéo dài tới 6 độ 50 phút Bắc, từ
101 độ Đông tới 117 độ 20 phút Đ.
6. Diện tích đất liền 33.1212 km2.
7. Biên giới dài 4.600 km. Giáp TQ 1400km,
Lào 2100km, CPC 1100km.
8. Chiều dài bờ biển là 3.260km.
9. Biên giới trên biển giáp với 8 nước: TQ,
CPC, PLP, ML, BR, IĐ, XP, TL.
10. Có 28/63 tỉnh giáp biển.
11. Có 4.000 đảo lớn nhỏ.
12. Vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2.

13. Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ.
14. Đồi núi thấp dưới 1000m chiếm 85%.
15. Địa hình cao trên 2000m chiếm 1%.
16. Đồng bằng chiếm ¼ lãnh thổ.
17. Đồng bằng sông Hồng rộng 15.000km2.
18. Đồng bằng sông Cửu Long rộng
40.000km2.
19. Đồng bằng DHMT rộng 15.000km2.
20. Biển đông rộng 3,477 triệu km2.
21. Biển đông có khoảng 2000 loài cá, 100 loài
tôm, vài chục loài mực, hàng nghìn sinh
vật phù du.
22. Bão trung bình 1 năm có đến 9-10 cơn bão.
Có 3-4 cơn bão đổ bộ vào nước ta.
23. Nhiệt độ trung bình 20 độ C.
24. Số giờ nắng 1400-3000 giờ/năm.
25. Lượng mưa tb 1500-2000 mm/năm.
26. Độ ẩm 80%.
27. Sông ngồi trên 10km có 2360 con sông.
28. Cứ 20km bờ biển có 1 cửa sông.
29. Tổng lượng nước 839 tỉ m3.
30. Tổng lượng phù sa 200 triệu tấn/năm.
31. Phần lãnh thổ phía Bắc có nhiệt độ trung
bình trên 20 độ C. Có 2-3 tháng nhiệt độ
dưới 18 độ C.
32. Phần lãnh thổ phía Nam có nhiệt độ trung
bình trên 25 độ C.
33. Đai nhiệt đới gió mùa:

34.
35.
36.
37.
38.
39.
40.

41.

42.


43.
44.

45.
46.
47.
48.

1

TMK-12a5-THPTĐN.
Độ cao trung bình dưới 600-700m (MB),
900 dưới 600-700m (MB),
900-1000m (MN).
Nhiệt độ trung bình 25 độ C.
Đất đồng bằng chiếm 24% S cả nước, đất
đồi núi chiếm 60% S cả nước.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
Độ cao trung bình 500,600m-2600m (MB),
900,1000m-26000m (MN).
Nhiệt độ trung bình dưới 25 độ C.
Đai ôn đới gió mùa trên núi:
Độ cao trung bình trên 2600m.
Nhiệt độ trung bình dưới 15 độ C.
Diện tích rừng là 12,7 triệu ha.
Rừng tự nhiên là 10,2 triệu ha.
Rừng trồng là 2,5 triệu ha.
Độ che phủ 28%.
Đa dạng sinh học: Thực vật 14.500 loài,
Chim 830 loài, bò sát lưỡng cư 400 loài,
Cá nước ngọt 550 loài, Cá nước mặn 2000
loài.
Năm 2007 có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự
trữ tự nhiên, 6 khu dự trữ sinh quyển thới
giới.
Sử dụng tài nguyên đất:
Có 12,7 triệu ha đất có rừng.
9,4 triệu ha đất nông nghiệp ( chiếm 28,4 %
S đất tự nhiên ).
5,35 triệu ha chưa sử dụng ( 350 nghìn ha
đất bằng, 5 triệu ha đất thoái hóa).
9,3 triệu ha đất đang bị đe dọa hoang mạc
hóa.
Bão hoạt động chủ yếu từ tháng 6 đến tháng
11, tập trung nhiều nhất vào tháng 8,9,10.
Dân số: tổng dân số là 84.156 người (năm
2006) đứng thứ 3 ĐNÁ, thứ 7 Châu Á, thứ
13 TG.
Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%,
các dân tộc khác chiếm 13,8%.
Việt kiều khoảng 3,2 triệu người.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi:
0-4 tuổi: 27%.
15-59 tuổi: chiếm 64%.
Từ 60 tuổi trở lên: 9,0%.
MĐDS trung bình cả nước là 254
người/km2.


ÔN TẬP THPT QUỐC GIA 2017.
TỔNG HỢP CÁC SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÍ 12.
TMK-12a5-THPTĐN.
64. S trồng cây công nghiệp là 2,5 triệu ha, cây
lâu năm 1,6 triệu ha.
65. Ngành chăn nuôi:
- Gia cầm 220 triệu con.
- Lợn 27 triệu con.
- Trâu 2,9 triệu con.
- Bò 5,5 triệu con.
- Bò sữa 50 nghìn con.
- Dê, cừu 1,3 triệu con.
66. S trồng cây CN hằng năm là 861,5 nghìn ha.
Cây CN lâu năm 1633,6 nghìn ha.
67. Ngành thủy sản:
- Tổng trữ lượng thủy sản: 3,9 – 4 triệu tấn.
- Biển có 2000 loài cá, 1647 loài giáp xác,
600 loài rông biển, 2500 loài nhuyễn thể,
100 loài tôm
- Cho khai thác hàng năm là 1,9 triệu tấn.
- 850 nghìn mặt nước nuôi thủy sản.
Khó khăn:
- Có 9 – 10 cơn bão.
- Gió mùa 30 – 35 đợt.
Sự phát triển ngành thủy sản:
- Sản lượng thủy sản 3,4 triệu tấn.
- Bình quân thủy sản đầu người là
42kg/người/năm.
Khai thác thủy sản đạt 1791 nghìn tấn.
68. Lâm nghiệp:
- S rừng phòng hộ: 7 triệu ha.
- S rừng sản xuất: 5,4 triệu ha.
Cả nước có 2,5 triệu ha rừng trồng tập
trung.
- Trồng mới hằng năm 200 nghìn ha.
69. CN chế biến 83,2%
70. CN khai thác 11,2%.
71. CN sản xuất, phân phối điện, khí đốt: 5,6%.
72. CN khai thác than:
- Than antraxit: 3 tỉ tấn.
- Than nâu: hàng chục tấn.
- Than bùn: trữ lượng nhỏ.
- Sản lượng khai thác năm 2005 hơn 34 triệu
tấn.
73. CN điện lực:Thủy điện có W 30 triệu KW,
sản lượng 260-270 tỉ kWh.
74. Trữ năng hệ thống Sông Hồng chiếm 1/3 trữ
năng thủy điện cả nước.
75. CN khai thác dầu: trữ lượng vài tỉ tấn,
hàng trăm tỉ m3.
76. Giao thông vận tải:

49. Dân số ở đồng bằng chiếm 75%. Đồi núi
chiếm 25%.
50. MĐDS các vùng:
- ĐBSH: 1225 người/km2.
- Đông Bắc: 148 người/km2.
- Tây Bắc: 69 người/km2.
- BTB: 207 người/km2.
- DHNTB: 200 người/km2.
- Tây Nguyên: 89 người/km2.
- ĐNB: 511 người/km2.
- ĐBSCL: 429 người/km2.
51. Cơ cấu dân số theo thành thị là 26,9%,
nông thôn là 73,1% (2005).
52. Dân số tham gia hoạt động kinh tế là 42,53
triệu người, chiếm 52,1 % tổng dân số.
(2005).
53. Dân số lao động phân theo trình độ đã đào
tạo là 25%, Chưa qua đào tạo là 75%.
54. Cơ cấu lao động theo ngành nông, lâm, ngư
nghiệp 57,3%. Công nghiệp xây dựng
18,2%. Dịch vụ 24,5%.
55. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế
Nhà Nước là 9,5%. Ngoài Nhà Nước là
88,9%. Vốn nước ngoài là 1,6%.
56. Cơ cấu lao động theo thành thị là 75%.
Nông thôn là 25%.
57. Tỉ lệ thất nghiệp 2,1%. Thiếu việc làm
8,1%.
58. Cơ cấu kinh tế theo ngành: KV1: 21%.
KV2: 41%. KV3: 38%.
59. Cơ cấu giá trị sản suất nông nghiệp: trồng
trọt 73,5%. Chăn nuôi 24,7%. Dịch vụ nông
nghiệp 1,8%.
60. Ngành trồng trọt chiếm 73,5% giá trị sản
xuất nông nghiệp. Trong đó:
- Cây lương thực: 59,2%.
- Cây công nghiệp: 23,7%.
- Cây rau đậu 8,3%.
- Cây ăn quả 7,3%.
- Cây khác 1,5%.
61. Tình hình sản xuất lương thực:
- S gieo trồng 7,3 triệu ha.
- Sản lượng 36 triệu tấn.
- Năng suất 49 tạ/ha.
- Bình quân lương thực 470 kg/người/năm.
62. S trồng rau là 500 nghìn ha.
63. S trồng đậu là 200 nghìn ha.
2


ÔN TẬP THPT QUỐC GIA 2017.
TỔNG HỢP CÁC SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÍ 12.
-

-

Đường bộ: chiều dài tuyến 1A là 2300km
Đường sắt tổng chiều dài là 3143 km. Tuyến
HN – TPHCM dài 1726 km. HP – HCM là
1500km.
Đường sông tổng chiều dài là 11.000km.
Đường biển có 73 cảng.
Đường không có 22 sân bay. 5 sân bay quốc
tế.
Đường ống chủ yếu dùng để dẫn dầu khí.

I.
-

-

77.
78.
79.
80.
-

TMK-12a5-THPTĐN.
Thương mại: XK 46,9%. NK 53,1%.
Giá trị xuất khẩu 2005 là 32,4 tỉ USD.
Giá trị nhập khẩu 2005 là 36,8 tỉ USD.
Du lịch:
Nước ta có 125 bãi biển, 2 di sản thiên
nhiên thế giới. 200 hang động. Hơn 30 vườn
quốc gia. 4 vạn di tích. 3 di sản văn hóa vật
thể. 2 di sản phi vật thể.

TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ.

Gồm 15 tỉnh.
Diện tích 101 nghìn km2.
Dân số hơn 12 triệu người.
Chiếm 30,5% S và 14,2% dân số cả nước.
Chè là vùng chuyên canh lớn nhất cả nước 60%.
Ở sa Pa trồng rau vụ đông và sản xuất hạt giống quanh năm.
Khai thác chế biến khoán sản và thủy điện.
Khoáng sản:
+Sắt: ở Yên Bái.
+Kẽm – Chì: ở Bắc Kạn.
+Thiếc: ở Vĩnh Phúc.
+Apatit: ở Lào cai.
+Đồng, Niken: ở Sơn La.
Khai thác than đạt 30 triệu tấn/năm.
Các nhà máy nhiệt điện: Uông Bí, Uông Bí mở rộng 450 MW, Cao Ngạn 116 MW, Na Dương 110
MW.
Sản xuất thiếc đạt 1000 tấn.
Khai thác apatit đạt 600.000 tấn.
Trữ năng thủy điện đạt 11 triệu KW.
Các nhà máy thủy điện: Thác Bà 110 MW, Hòa Bình 1920 MW, Sơn La 2400 MW.
Chăn nuôi gia súc:
+ Đàn trâu 1,7 triệu con chiếm ½ đàn trâu cả nước.
+ Đàn bò 900.000 nghìn con chiếm 16% đàn bò cả nước.
+ Đàn lợn 5,8 triệu con chiếm 21% đàn lợn cả nước.

II.
-

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.

Diện tích 15.000 km2, chiếm 4,5% S cả nước.
Dân số 18,2 triệu người. Chiếm 21,6% dân số cả nước.
Gồm 10 tỉnh và thành phố.
Mật độ dân số khoảng 1225 người/km2. Gắp 4,8 lần trung bình cả nước,
3


ÔN TẬP THPT QUỐC GIA 2017.
TỔNG HỢP CÁC SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÍ 12.
TMK-12a5-THPTĐN.
-

S đất nông nghiệp là 765.000 ha, 70% là đất phù sa, đất nông nghiệp chiếm 51,2%.
ĐBSH là vựa lúa lớn thứ 2 cả nước sau ĐBSCL.
Đường bờ biển dài 400km.
Tài nguyên khoáng sản: đá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.
Cơ cấu kinh tế hiện tại theo ngành:
+ KV1: 16,8%.
+ KV2: 39,3%.
+ KV3: 43,9%.

III.
-

Gồm 6 tỉnh.
S 51.500 km2, chiếm 15,6% S cả nước.
Dân số 10,6 triệu người, chiếm 12,7% cả nước.
Đồng bằng nhỏ hẹp.
Hệ thống sông Cả, sông Mã có giá trị thủy lợi, tiềm năng thủy điện.
Khoáng sản: Thạch Khê có trử lượng lớn nhất cả nước. Crom Cổ Định, Thiếc Quỳ Hợp có trữ lượng lớn
nhất cả nước. Đá vôi Thanh Hóa.
Các tỉnh đều giáp biển.
Có nhiều bãi tắm: Cửa Lò, Sầm Sơn, Lăng Cô.
S rừng 2,46 triệu ha, chiếm 20% S cả nước. Sau Tây Nguyên.
Độ che phủ đạt 47,8%.
Rừng sản xuất chiếm 34%. Rừng phòng hộ 50%. Rừng đặc dụng 16%.
Đàn bò có 1,1 triệu con chiếm 1/5 đàn bò cả nước.
Đàn trâu có 750.000 con chiếm ¼ cả nước.
Hình thành một số vùng chuyên canh cây CN lâu năm: cafe, chè ở Tây Nghệ An, Quảng Trị, cau su ở QB,
QT.
Các nhà máy thủy điện: Bản Vẽ 320 MW, Cửa Đạt 97 MW.
Khoáng sản:
+ Sắt chiếm 60% cả nước.
+ Thiếc chiếm 60% cả nước.

IV.
-

BẮC TRUNG BỘ.

DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ.

Gồm 8 tỉnh.
S 44,4 nghìn km2 chiếm 13,4% S cả nước.
Dân số 8,9 triệu người chiếm 10,5% cả nước.
S rừng 1,7 triệu ha.
Có đồng bằng màu mở nổi tiếng là Tuy Hòa.
Các di sản văn hóa thế giới: Phố Cor Hội An, Thánh Địa Mĩ Sơn.
Có ngư trường HS-TS.
Tỉnh nào cũng giáp biển.
Có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
Độ che phủ 38,9%.
Tỉ lệ rừng: rừng gỗ 97%, rừng tre nứa 2,4%.
Sản lượng thủy sản: 600.000 nghìn tấn.
Cá biển có trữ lượng 400.000 nghìn tấn.
4


ÔN TẬP THPT QUỐC GIA 2017.
TỔNG HỢP CÁC SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÍ 12.
TMK-12a5-THPTĐN.

V.
-

Gồm 5 tỉnh.
S 54,4 nghìn km2 chiếm 16,5% cả nước.
Dân số 4,9 triệu người, chiếm 5,8% cả nước.
Là vùng có vị trí quan trọng về mặt quốc phòng và xây dựng KT.
Khí hậu cận xích đạo.
Khoáng sản giàu boxit, trữ lượng hàng tỉ tấn.
S trồng Cafe là 450.000 ha chiếm 4/5 cả nước.
Đắc Lắc có S trồng Cafe lớn nhất 259.000 ha.
Đất đỏ bazan, chiếm 2/3 S đất đỏ bazan cả nước.
Khí hậu cận xích đạo
Cafe là cây CN số 1 của TN.
Đắk Lắk là tỉnh trồng nhiều Cafe lớn nhất.
Lâm Đồng là tỉnh có S trồng chè lớn nhất cả nước.
Là vùng trồng causu lớn thứ 2, sau ĐNB.
Độ che phũ rừng đạt 60% cao nhất cả nước.
Chiếm 52% sản lượng gỗ khai thác cả nước.
Thủy năng khá lớn trên sông ĐN, Xê Xan, Xre Pok...
Các nhà máy thủy điện: Đa Nhim 160 MW, Yaly 720 MW.

VI.
-

TÂY NGUYÊN.

ĐÔNG NAM BỘ.

Gồm 6 tỉnh và thành phố.
S 23,6 nghìn km2, chiếm 7,1%.
Dân số 12 triệu người chiếm 14,3%.
Chiếm 42% GDP cả nước.
Khí hậu cận xích đạo.
Đất bazan chiếm 40% S đất.
Cụm Cảng SG và Vũng Tàu là cửa ngỏ GT QT.
Có ngư trường NT-BT, BRVT, CM-KG.
Hệ thống sông Đn có giá trị lớn về thủy điện.
Nhà máy thủy điện: Trị An 400 MW, Thác Mơ 150 MW.
Công trình thủy lợi: Dầu Tiếng rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước, cung cấp nước cho 170.000 ha của
Tây Ninh và Củ Chi.

VII. ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
-

S 40.000 km2, chiếm 12% S cả nước.
Gồm 13 tỉnh thành phố.
Dân số 14,7 triệu người, chiếm 20,7%.
1,2 triệu ha đất phù sa ngọt. Phân bố sông Tiền, sông Hậu.
Khí hậu: cận xích đạo.
Rừng ngập mặn ( Cà Mau, Bạc Liêu). Rừng tràm có diejn tích lớn nhất cả nước.
1,6 ha đất phèn.
750.000 ha đất mặn.
Khoáng sản chủ yếu: than bùn ở U Minh, Cà Mau. Vật liệu xây dựng ở Kiêng Giang, An Giang.
5


ÔN TẬP THPT QUỐC GIA 2017.
TỔNG HỢP CÁC SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÍ 12.
TMK-12a5-THPTĐN.
SO SÁNH GIỮA ĐÔNG BẮC VÀ TÂY BẮC.
Đặc điểm
Giới hạn
Cấu trúc
Hướng
núi chính
Độ cao

Đông Bắc
Phía Đông thung lũng sông Hồng
Địa hình với 4 cánh cung rộng lớn:
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều chụm đầu ở Tam Đảo.
Hướng vòng cung.

Tây Bắc
Nằm giữa sông Hồng sông Cả.
Phía Đong là dãy HLS cao đồ sộ, phía
Tây là núi trung bình, ở giữa thấp hơn,
bao gồm sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.
Hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Núi thấp, độ cao từ 500 – 1500m.

Núi cao, dãy HLS cao 2600m

Độ cắt xẻ

Ít.

Mạnh.

SO SÁNH GIỮA TRƯỜNG SƠN BẮC VÀ TRƯỜNG SƠN NAM.
Đặc điểm
Giới hạn
Cấu trúc
Hướng
núi chính
Độ cao
Độ cắt xẻ

Trường Sơn Bắc
Phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã.
Gồm các núi song song và so le nhau.
Nhiều núi chạy theo hướng T-Đ.
Hướng Tây Bắc – Đông Nam.

Trường Sơn Nam
Phía Nam dãy Bạch Mã.
Gồm các khối núi và cao nguyên.

Địa hình thấp và hẹp ngang, được
nâng cao ở hai đầu.
Mạnh.

Địa hình trên 2000m nghiêng hẳn về
phía Đông.
Ít hơn.

Vòng cung.

KHU VỰC ĐỒNG BẰNG
Đồng bằng Sông Hồng
Được bồi tụ phù sa bởi hệ thống
sông Hồng và sông Thái Bình.

Đồng bằng Sông Cửu Long
Được bồi tụ phù sa bởi hệ thống
sông Mê Công.

Đồng bằng ven biển MT
Hình thành chủ yếu do biển.

TÍNH CHẤT GIÓ MÙA
Tính chất

Đặc điểm
-

Gió mùa
-

Gió mùa đông:
+ Thời gian: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
+ Hoạt động từ Bắc đến dãy Bạch Mã.
+ Hướng: Đông Bắc.
+ Tính chất: khô, lạnh vào đầu mùa đông và ẩm lạnh có mưa phùn
vào cuối mùa đông.
Gió mùa hạ:
+ Thời gian: từ tháng 5 đến tháng 10.
+ Phạm vi hoạt động: cả nước.
+ Hướng: Tây Nam, riêng Bắc Bộ thổi theo hướng Đông Nam.
+ Tính chất: Nóng ẩm.
Đầu mùa hạ mưa nhiều ở khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên. Vượt
6


ÔN TẬP THPT QUỐC GIA 2017.
TỔNG HỢP CÁC SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÍ 12.
TMK-12a5-THPTĐN.
qua dãy Trường Sơn và các dãy chạy dọc biên giới Việt – Lào , tràn
xuống ven biển và phía nam Tây Bắc khói khí này trở nên khô nóng
(gió phơn).
-

Khái quát về biển đông: Là vùng biển kín, phía Bắc và phía Tây là lục đại, phía Đông và Đông Nam được
bao bộc bởi các vòng cung đảo.
Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Biển Đông làm cho nước ta có khí hậu điều hòa hơn các nước khác có cùng vĩ độ.
Do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến của nửa cầu Bắc nên khí hậu của nước ta mang tính nhiệt
đới.
Vị trí giáp biển với hình thể nước ta kéo dài hẹp ngang làm cho khí hậu của nước ta chịu ảnh hưởng sâu
sắc của biển, khí hậu mang tính ẩm, ôn hòa hơn.
Vị trí nước ta nằm trong khu vực đới gió mùa Châu Á, nơi di chuyển của các khối khí theo mùa nên khí
hậu mang tính chất gió mùa.
Hệ sinh thái đắc trưng là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng nhiệt đới.
Quá trình feralit là quá trình rửa trôi các chất bazơ dễ tan, tích tụ ô xít sắt, ô xít nhôm tạo ra màu đỏ vàng
của đất.
Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
Bồi tụ nhanh ở các vùng đồng bằng hình thành các vùng đồng bằng châu thổ.
Thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc-Nam, Đông-Tây, theo độ cao và theo miền.
+ Phân hóa theo Bắc-Nam: do vị trí hình thể nước ta hẹp ngang, nhiều dãy núi chạy theo hướng TâyĐông.
PHÂN HÓA THEO BẮC NAM
Yếu tố
Khí hậu

Cảnh
quan

Lãnh thổ phía Bắc
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đông
lạnh.
Nhiệt độ trung bình năm 20 độ C. 2-3
tháng nhiệt độ dưới 18 độ C.
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
Rừng nhiệt đới gió mùa.
Loài nhiệt đới chiếm ưu thế. Các loài
cận nhiệt đới: dẻ, re,.. Các loài ôn đới:
sa mu, pơ mu,... Các loài thú có lông
dày.

Lãnh thổ phía Nam
Khí hậu cận xích đạo gió mùa.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25 độ C.
Không có dưới 20 độ C.
Biên độ nhiệt tb năm nhỏ.
Khí hậu có hai mùa: mưa và khô.
Rừng cận xích đạo gió mùa.
Chủ yếu có nguồn gốc xích đạo, nhiệt đới.
Nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa
khô. Động vật là các loài thú lớn như bò
rừng.

+ Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất, thiên nhiên nước ta phân hóa thành 3 dãy rõ rệt.
PHÂN HÓA THEO ĐÔNG TÂY
Vùng biển và thềm lục địa
S gắp 3 lần đất liền.
Độ nông sâu, rộng hẹp, của
thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ
với vùng đồng bằng, núi kề bên.

Vùng đồng bằng ven biển
Thiên nhiên vùng đồng bằng
thay đổi tùy nơi.

7

Vùng đồi núi
Sự phân hóa Đ-T ở vùng đồi núi
rất phức tạp.
Sự khác biệt đồi núi TB với ĐB,
TSĐ và Tây Nguyên.


ÔN TẬP THPT QUỐC GIA 2017.
TỔNG HỢP CÁC SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÍ 12.
TMK-12a5-THPTĐN.
CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Đặc điểm
Khoáng sản

MB và ĐBBB
Than, đá vôi, thiếc, chì,
kẽm, dầu khí.

Miền TB và BTB
Tài nguyên rừng phong
phú.
Nhiều sắt, crom, titan,
thiếc,...

Miền NTB và NB
Tây nguyên có nhiều boxit.

CHỦ ĐỀ DÂN CƯ
-

Dân số tăng nhanh, đặc bietj vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến bùng nổ dân số.
Thành phần dân số trẻ.
Dân đông, nhiều thành phần dân tộc.
Phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và trung du.
+ ĐBSH: 1.225 người/km2.
+ Tây Bắc 69 người/km2.
Phân bố không đều giữ nông thôn (73,1%) và thành thị (26,9%).
Nguồn lao động nước ta dồi dào, chiếm 50% dân số nước ta. Lao động tăng nhanh mỗi năm 1 triệu người.
Lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu của giáo dục, y tế.
Lao động ngành N-L-N có xu hướng giảm, CN-XD, Dịch Vụ có xu hướng tăng.
Lao động tập trung ở thành phần ngoài Nhà Nước, thành phần NN và có vốn đầu tư nước Ngoài chiếm tỉ
lệ thấp.
Tăng lao động thành thị, giảm lao động nông thôn. Tuy nhiên lao động nông thôn vẫn chiêm % lớn.
Lượng lao động lớn nhưng phân bố không đều đã không phát huy được tiềm năng lao động của nước ta.
ĐÔ THỊ HÓA

-

Đô thị hóa chậm, trình độ thấp.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Mạng lưới đô thị chia làm 6 loại: Đặc biệt, 1, 2, 3, 4, 5.
+ Loại đặc biệt: HN và TPHCM.
+ 5 đô thị trực thuộc TW: HN, HP, ĐN, TPHCM, CT.
Thế kỉ XI xuất hiện thành Thăng Long.
Phú Xuân, Hội An, Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVIII.
Đến những năm 30 của thế kỉ XX mới xuất hiện HN, HP, Nam Định,...
1965 – 1972 quá trình đô thị hóa chững lại.
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

-

Tăng tỉ trọng KV II, III. Gảm tỉ trọng KV I.
KV I: giảm nông nghiệp tăng thủy sản. Giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi.
KV II: tăng chế biến, giảm khai thác
KV III: ngành dịch vụ liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị có xu hướng tăng.
Giảm tỉ trọng KT NN, KT Tư Nhân tăng, tăng nhanh KT vốn đầu tư nước ngoài.
Tuy nhiên KV KT NN vẫn chiếm tỉ lệ lớn và vai trò quan trọng.
Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm:
+ Vùng KT TĐ PB.
+ Vùng KT TĐ PN.
+ Vùng KT TĐ MT.
8


ÔN TẬP THPT QUỐC GIA 2017.
TỔNG HỢP CÁC SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÍ 12.
-

TMK-12a5-THPTĐN.
ĐBSCL có vựa lúa lớn nhất cả nước.
Nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới,
Nước ta đứng đầu thế giới về xuất khẩu chè, điều, cafe.
Tây Nguyên trồng nhiều chè nhất cả nước.
Chè được trồng nhiều ở Trung du và miền núi phía Bắc.
Đông Nam Bộ trồng nhiều causu.
Cây công nghiệp hằng năm của ta là: mía, cói, lạc, dậu tương,... vùng chuyên canh là ĐBSCL, ĐNB,
DHMT.
Cây ăn quả phát triển, trồng nhiều ở ĐBSCL, ĐNB.
NGÀNH THỦY SẢN

-

-

Có 4 ngư trường:
+ Cà Mau – Kiên Giang.
+ Ninh Thuận, Bình thuận – Bà Rịa Vũng Tàu.
+ Hải phòng – Quảng Ninh.
+ Hoàng Sa – Trường Sa.
Có nhiều đầm phá, vũng, vịnh thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản quan trojnh nhất là nuôi tôm, nơi nuôi tôm nhiều nhất là ĐBSCL.
CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

-

Khai thác than antraxit ở Quảng Ninh.
Khai thác than nâu ở ĐBSH.
Than bùn ở ĐBSCL.
Khai thac dầu khí: 2 bể trầm tích có triển vọng nhất là Côn Sơn và Cửu Long.
Nhiệt điện nguyên liệu chủ yếu là than.
TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

-

-

Điểm CN: là điểm công nghiệp đơn lẻ, thường hình thành ở miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên.
Khu CN: bao gồm các khu CN tập trung và khu chế xuất, khu công nghệ cao
+ Phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở ĐNB, ĐBSH, DHNTB.
Trung tâm CN:
+ Bao gồm các trung tâm có ý nghĩa quốc gia: HN, TPHCM.
+ Trung tâm có ý nghĩa vùng: HP, ĐN, CT,...
+ Tâm tâm có ý nghĩa địa phương: Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang,...
Vùng CN: nước ta phân thành 6 vùng công nghiệp.
CÁC KĨ NĂNG LÀM BÀI TẬP ĐỊA LÍ

Tính tỉ trọng thành phần A (%): (Thành phần A / Tổng thể) x 100
Tính bán kính hình tròn: R2 = R1 x √ S2/S1.
Tốc độ tăng trưởng: Tt (%) = (Gs / Gg) x 100. Gs là giá trị năm sau. Gg là giá trị gốc.
Tính chỉ số phát triển, mức tăng năm sau so với năm trước: Tt (%) = (Gs / Gt) x 100.
Tính tỉ xuất gia tăng dân số tự nhiên: = tỉ xuất sinh thô – tỉ xuất tử thô. Tính xong chuyển về đơn vị %.
Tỉ xuất gia tăng cơ giới của dân số (%): = tỉ xuất xuất cư – tỉ xuất nhập cư.
9


ÔN TẬP THPT QUỐC GIA 2017.
TỔNG HỢP CÁC SỐ LIỆU MÔN ĐỊA LÍ 12.
TMK-12a5-THPTĐN.
Tính năng xuất của một loại cây trồng: NS = (sản lượng / diện tích gieo) (tạ/ha).
Tính bình quân lương thực theo đầu người: BQLT = SL / Số dân (kg/người).
Tính thu nhập bình quân theo đầu người: TNBQ = tổng GDP / Số dân ( USD/người).
Tính giá trị xuất nhập khẩu: = GTXK + GTNK.
Tính cán cân xuất nhập khẩu: = GTXK – GTNK.
Tính tỉ lệ xuất, nhập khẩu:
Tỉ lệ xuất khẩu (%): = ( GTXK / Tổng GT xuất nhập ) x 100 (%).
Tỉ lệ nhập khẩu (%): = ( GTNK / Tổng GT XN ) x 100 (%).
Tính tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu: = ( GTXK / GTNK ) x 100 (%).

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×