Tải bản đầy đủ

các hình thức kế toán

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT

BÀI TIỂU LUẬN
MÔN : KẾ TOÁN PHẦN HÀNH 1

Đề tài : Các hình thức kế toán
Giảng viên hướng dẫn
Nhóm thực hiện
Lớp
Năm học



2

: Nguyễn Thị Khoa
: Nhóm 3

: K14409
: 2016 - 2017


DANH SÁCH NHÓM 3:

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

3

Họ tên
Lê Thị Hoàng Anh
Dương Thị Mai Duyên
Dương Thị Lệ Giang
Nguyễn Thị Hà
Đỗ Thị Thanh Hiền
Hà Thị Thanh Hiền
Phạm Thị Thu Hương
Giang Ngọc Mỹ Ngân
Nguyễn Hồng Ngọc
Trần Thị Huỳnh Như
Nguyễn Huệ Phi
Nguyễn Thị Ý Thơ


Phạm Thị Thúy
Lương Minh Thư
Lê Thị Mai Trâm
Nguyễn Hoàng Cẩm Tú
Nguyễn Thị Uyên

MSSV
K144091155
K144091174
K144091183
K144091186
K144091194
K144091195
K144091209
K144091223
K144091226
K144091235
K144091240
K144091260
K144091263
K144091264
K144091275
K144091282
K144091284


MỤC LỤC

I.

HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

1. Đặc trưng cơ bản:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ theo
trình tự thời gian phát sinh và có phân tích theo tài khoản đối ứng. Sau đó lấy số liệu
trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
- Ưu điểm: Thuận tiện cho việc đối chiếu kiểm tra chi tiết theo chứng từ gốc,
tiện cho việc sử dụng kế toán máy.
- Nhược điểm: Một số nghiệp vụ bị trùng lặp, do vậy cuối tháng phải loại bỏ số
liệu trùng mới ghi vào sổ.
2.

Các loại sổ kế toán sử dụng:
Sổ nhật ký chung: Ghi chép NVKT theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng

của các NV đó, làm cơ sở để ghi vào sổ cái.
Sổ cái: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh của từng tài khoản
tổng hợp. Số liệu sổ cái cuối tháng được dùng để ghi vào BCĐ số phát sinh --->ghi
vào BCĐKT.
Sổ nhật ký chuyên dụng: Là các loại sổ kế toán chi tiết (sổ phụ).Sổ nhật ký
chuyên dùng: trong trường hợp nghiệp vụ phát sinh nhiều, ghi chép riêng cho từng
nghiệp vụ chủ yếu. Sổ nhật ký chuyên dụng thường là những loại sổ sau: Nhật ký bán
hàng (Bán chịu), Nhật ký thu tiền (Thu tiền), Nhật ký mua hàng (Mua chịu), Nhật ký
chi tiền (Trả tiền).
- Sổ nhật ký bán hàng: để ghi chép các nghiệp vụ bán chịu sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ. Các nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay được ghi và Nhật ký thu tiền. Các
4


nghiệp vụ bán chịu tài sản khác mà không phải là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (như tài
sản cố định, phế liệu,…) được ghi vào Nhật ký chung.
- Sổ nhật ký thu tiền: dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ thu tiền của công ty
(tách riêng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng). Các nghiệp vụ thu tiền thông thường chủ yếu
bao gồm thu tiền từ bán hàng bằng tiền ngay và thu tiền từ khách hàng trả nợ.
- Sổ nhật ký mua hàng: để phản ánh việc mua nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng
hóa chịu.
- Sổ nhật ký chi tiền: để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền mặt và tiền gửi ngân
hàng của công ty. Mẫu sổ Nhật ký chi tiền theo chế độ kế toán Việt Nam.
Sổ kế toán chi tiết: là loại sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến các đối tượng kế toán ở dạng chi tiết, cụ thể theo yêu cầu quản lý. Trên
sổ chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, các đối tượng kế toán được phản ánh với các thông
tin chi tiết và có thể sử dụng các loại thước đo khác nhau.
Sổ kế toán tổng hợp chi tiết: là loại sổ kế toán phản ánh vửa tổng hợp vừa chi tiết,
cụ thể về các nghiệp vụ kinh tế, tình hình và sự vận động của các đối tượng kế toán.
Trên sổ kế toán cung cấp các thông tin vừa mang tính tổng hợp vừa mang tính chi tiết
về các nghiệp vụ kinh tế, các đối tượng kế toán…
Thuộc loại sổ kế toán tổng hợp chi tiết gồm các sổ nhật kí chứng từ số 3, 4, 5, 9,
10 trong hình thức kế toán Nhật kí – chứng từ.
Việc phân loại sổ theo tiêu thức này sẽ đáp ứng được các yêu cầu về cung cấp
thông tin cũng như quá trình giám sát hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị vừa
ở góc độ tổng hợp, vừa ở góc độ chi tiết.
3. Đối tượng áp dụng:
Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp cho mọi đơn vị hạch toán. Đặc biệt
thuận lợi khi kế toán sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán.
4. Trình tự ghi sổ:

5


5.

Liên hệ:

Liên hệ với sổ kế toán tổng hợp của hình thức tổng hợp Nhật ký chung
Tại Công ty A, trong tháng 10/2010 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (đơn
vị: 1000 đồng)
a. Ngày 5/10 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100 000
b. Ngày 8/10 khách hàng thanh toán tiền hàng kỳ trước qua ngân hàng số tiền 50 000,
đã có giấy báo Có của ngân hàng
c. Ngày 9/10, trích 50 000 tiền mặt thanh toán lương tháng 9 cho công nhân
d. Ngày 15/10, mua một số nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trị giá mua 20 000. Tiền
hàng đã thanh toán cho người bán, hàng đã về nhập kho đủ
e. Ngày 18/10, trả tiền mua hàng kỳ trước cho người bán 30 000 bằng tiền gửi ngân
hàng. Đã có giấy báo chuyển.
Ghi vào sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Ngày
tháng
ghi sổ

Chứng từ
Số

Ngày

Số hiệu
Diễn giải

tài
khoản

Số trang trước chuyển

Số phát sinh
Nợ



xxx

xxx

sang
5/10

9/10

5/10

8/10

Rút tiền gửi ngân hàng về 111
nhập quỹ tiền mặt

112

Người mua trả nợ kỳ trước

112

100 000
100 000
50 000

131
9/10

9/10

Trả lương tháng trước cho 334
công nhân

6

111

50 000
50 000
50 000


16/10

16/10 Mua nguyên vật liệu

152

20 000

111
19/10

20 000

18/10 Trả tiền người bán ký trước 331

30 000

112

30 000

Cộng chuyển sang trang

xxx

xxx

sau
Lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Tiền mặt
Ký hiệu: 111

Đơn vị tính: 1000 đồng

Ngày

Chứng từ Diễn giải

Tài

tháng

ghi sổ
Số Ngà

khoản

ghi sổ

5/10

Gh
i

Nợ



Số dư đầu kỳ

xxx

xxx

Rút tiền gửi ngân hàng 112

100 000

đối

y
5/10

Số tiền

chú

ứng

về nhập quỹ
9/10

9/10

16/10

Trả lương tháng trước

334

50 000

Mua nguyên vật liệu
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ

152

20 000
70 000
xxx

100 000
xxx

SỔ CÁI
Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Ký hiệu: 112
Ngày

Chứng từ Diễn giải

tháng ghi sổ
Số Ngày
ghi sổ
5/10

7

Đơn vị tính: 1000 đồng
Tài

Số tiền

Ghi

khoản

chú
Nợ



Số dư đầu kỳ

xxx

xxx

Rút tiền gửi ngân hàng về 111

100

nhập quỹ

000

đối ứng


9/10

Người mua trả nợ kỳ 131

19/10

trước

331

50 000

30

Trả tiền người bán kỳ

000

trước
Cộng số phát sinh

150

30

Số dư cuối kỳ

000
xxx

000
xxx

SỔ CÁI
Tên tài khoản: Phải thu khách hàng
Ký hiệu: 131
Ngày

Chứng

tháng

từ ghi sổ
S Ngà

ghi sổ



Diễn giải

Đơn vị tính: 1000 đồng
Tài

Số tiền

khoản

Ghi
chú

đối ứng

Nợ



xxx

xxx

y
Số dư đầu kỳ

9/10

Người mua trả nợ kỳ 112

50 000

trước
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ

0
xxx

50 000
xxx

SỔ CÁI
Tên tài khoản: Nguyên liệu, vật liệu
Ký hiệu: 111
Ngày

Chứng từ Diễn giải

Tài

tháng

ghi sổ
S Ngày

khoản

ghi sổ

đối ứng

Đơn vị tính: 1000 đồng
Số tiền

Ghi
chú

Nợ



xxx

xxx


Số dư đầu kỳ
16/10

Mua nguyên vật liệu
Cộng số phát sinh

8

111

20 000
0

20


Số dư cuối kỳ

xxx

000
xxx

SỔ CÁI
Tên tài khoản: Phải trả người bán
Ký hiệu: 331
Ngày Chứng
thán
g ghi

Diễn giải

Đơn vị tính: 1000 đồng
Tài

từ ghi sổ
Số Ngà

Số tiền

Ghi

khoản

chú
Nợ



Số dư đầu kỳ

xxx

xxx

Trả tiền người bán kỳ 112

30 000

trước
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ

30 000
xxx

đối ứng

y

sổ
19/10

0
xxx

SỔ CÁI
Tên tài khoản: Phải trả người lao động
Ký hiệu: 334
Ngày

Chứng

Diễn giải

tháng từ ghi sổ
Số Ngà
ghi sổ
y

Đơn vị tính: 1000 đồng
Tài
đối

chú
Nợ



xxx

xxx

ứng
Trả lương tháng trước
Cộng số phát sinh
Số dư cuối kỳ

II.

Ghi

khoản

Số dư đầu kỳ
9/10

Số tiền

111

50 000
50 000
xxx

0
xxx

HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI

1. Đặc trưng và nội dung hình thức kế toán nhật kí-sổ cái:
a)

Đặc trưng và các loại sổ:

- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian
9


và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng
hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái.
- Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại.
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

+ Nhật ký - Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
b) Nội dung và kết cấu ghi sổ:
Sổ kế toán tổng hợp của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái chỉ có một quyển sổ duy
nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái (Mấu số S01-DN)
Nội dung:
- Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất dùng để phản ánh tất cả

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội
dung kinh tế (Theo tài khoản kế toán).
- Số liệu ghi trên Nhật ký - Sổ Cái dùng để lập Báo cáo tài chính.

Kết cấu ghi sổ:
Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp gồm 2 phần: Phần Nhật ký và phần Sổ Cái.
Phần Nhật ký: Phần Nhật ký dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian.
Phần Sổ Cái: Số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng các tài khoản sử dụng
ở đơn vị kế toán. Phần Sổ Cái dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
nội dung kinh tế (Theo tài khoản kế toán).
2. Trình tự và phương pháp ghi sổ nhật kí-sổ cái:

10


* Ưu – nhược điểm:

Ưu điểm

Nhược điểm

– Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ thực hiện;
– Kiểm tra đối chiếu các dữ liệu kế toán được – Số lượng ghi chép nhiều, chỉ thực
thực hiện một cách thường xuyên, liên tụchiện trên một sổ tổng hợp duy nhất;
=> do đó luôn cung cấp kịp thời các thông tin cho – Khó phân công lao động kế toán.
nhà quản lý.

III.HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ
1. Các loại sổ sách, chứng từ liên quan:
a) Chứng từ ghi sổ (CTGS):

- Là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp.
- Do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

cùng loại, có cùng nội dung kinh tế (tức là có cùng định khoản).

Đơn vị:....................
Địa chỉ:....................

11

Mẫu số S02a-DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2012/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Được đánh số hiệu liên tục
CHỨNG TỪ GHI SỔ
theo số thứ tự trong Sổ đăng
ký Chứng từ ghi sổ


Số: CTGS01
Ngày 18 tháng 03 năm 2017
Trích yếu
A
Trả tiền hàng cho A
Trả tiền hàng cho B
Trả tiền hàng cho C
Cộng
Kèm theo 03 chứng từ gốc

Số hiệu tài khoản
Nợ

B
C
331
111
331
111
331
111
x
x

Số tiền

Ghi chú

1
15 000
2 000
5 000
22 000

D

x

Ngày
Có 18 tháng 03 năm 2017
chứng từ Người ghi sổ
Kế toán trưởng
Giám đốc
kế toán
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
( Ký, họ tên, đóng dấu)
đính
kèm
Phải được kế toán trưởng
duyệt trước khi ghi sổ kế toán
b) Sổ đăng kí Chứng từ ghi sổ:
- Là sổ kế toán tổng hợp được lập để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
thông qua việc quản lý chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian nhằm giúp:
+ Kế toán trưởng quản lý số thứ tự của CTGS đã lập: khi đã lập, và ghi đúng qui
định, theo thứ tự và theo một nguyên tắc nào đó, giả sử kế toán muốn lập bổ sung thêm
sẽ hoặc không còn dòng để ghi, hoặc phải lập CTGS không theo nguyên tắc, như vậy
sẽ phải giải thích cho sự không theo thứ tư số, thứ tự thời gian và khác thường này. Từ
đó, sẽ hạn chế gian lận trong ghi chép sổ sách kế toán.
+ Cán bộ quản lý (thuế, tài chính) thuận tiện theo dõi chứng từ ghi sổ cũng như
chứng từ gốc kèm theo, đảm bảo sự đầy đủ hợp lý của căn cứ ghi sổ.
+ Đối chiếu kiểm tra giữa Sổ đăng ký CTGS với bảng đối chiếu số phát sinh.
c) Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết:
Sổ Cái:
- Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài
khoản kế toán được quy định trong chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, mỗi tài
khoản mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ phát
sinh.
- Số liệu trên sổ này được dung để kiểm tra đối chiếu với các sổ sách liên quan.
- Sổ Cái cho hình thức chứng từ ghi sổ có 2 loại:

12




Loại 1 - Sổ Cái có ít cột: thường được áp dụng cho những tài khoản có ít nghiệp vụ
phát sinh hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản.
Loại 2 - Sổ cái nhiều cột: thường được áp dụng cho những tài khoản có nhiều nghiệp
vụ kinh tế, hoặc nghiệp vụ phức tạp cần phải theo dõi chi tiết có thể mở riêng một
trang sổ trên sổ cái và được phân tích chi tiết theo tài khoản đối ứng.
Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết:
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu
quản lý. Số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc
quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên Sổ
Cái. Số lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh
nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ, thẻ kế toán chi
tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết cần thiết,
phù hợp.
- Một số loại sổ chi tiết thường thấy trong doanh nghiệp liên quan đến các tài
khoản như tài khoản công nợ phải thu: TK 131; Tài khoản công nợ phải trả TK 331;
Tài khoản nguyên vật liệu 152...
2. Quy trình ghi sổ:

3. Ưu điểm và nhược điểm:
a) Ưu điểm:

- Chứng từ ghi sổ tương tự như chứng từ tóm tắt của nhiều chứng từ gốc cùng loại với
cùng nội dung kinh tế, nếu chứng từ phát sinh quá nhiều, có thể lập bảng kê chứng từ
13


cùng loại trước, lấy số tổng để ghi CTGS, rồi lấy số liệu tổng ở CTGS ghi vào sổ cái,
như vậy giảm được rất nhiều công đoạn chuyển sổ cái, từ đó dữ liệu trên sổ cái
không bị rối. (Tuy nhiên nếu doanh nghiệp sử dụng phần

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x