Tải bản đầy đủ

STCL Sổ tay chất lượng 17025:2005 Phần 1 trên 22

Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005

SỔ TAY CHẤT LƯỢNG

NGƯỜI BIÊN SOẠN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Mã hiệu: STCL

NGƯỜI XEM XÉT
(Ký và ghi rõ họ tên)

Lần soát xét: 01

NGƯỜI PHÊ DUYỆT
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 1/23



Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
BẢNG THEO DÕI NỘI DUNG SỬA ĐỔI
TT

Ngày áp dụng

Mã hiệu: STCL

Trang sửa đổi

Lần soát xét: 01

Nội dung sửa dổi

Ngày BH: 15/11/17

Phê duyệt

Trang: 2/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005

CHƯƠNG 0. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG
- Phòng thí nghiệm cam kết cung cấp sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm với chính sách
chất lượng là: "Chính xác, trung thực, khách quan, kịp thời, cải tiến không ngừng và
luôn thỏa mãn yêu cầu của khách hàng".
- Phòng thí nghiệm luôn phổ biến đầy đủ chính sách chất lượng và mục tiêu chất
lượng tới toàn bộ cán bộ, nhân viên để thực hiện.
- Phòng thí nghiệm cam kết: thực hành chuyên môn tốt, đảm bảo chất lượng thử
nghiệm và phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng phòng thí nghiệm ISO 17025,
luôn áp dụng chính sách và quy trình trong công việc của mình.
- Trên cơ sở chính sách chất lượng, hàng năm Lãnh đạo phòng thí nghiệm sẽ công bố
Mục tiêu chất lượng.
1.2. GIỚI THIỆU SỔ TAY CHẤT LƯỢNG.
1.2.1.
Mục đích của cuốn sổ tay chất lượng.
- Sổ tay chất lượng là tài liệu cao nhất của hệ thống quản lý chất lượng Phòng thí


nghiệm. Là tài liệu tổng quát mô tả chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, hoạt động
quản lý chất lượng, trách nhiệm, quyền hạn cán bộ nhân viên, viện dẫn các quy trình
hoặc tài liệu áp dụng để đảm bảo Hệ thống quản lý chất lượng phòng thí nghiệm
phù hợp với chức năng nhiệm vụ được quy định và phù hợp với yêu cầu của tiêu
chuẩn ISO 17025:2005. Cũng nhằm mục đích cung cấp thông tin về hệ thống quản
lý chất lượng Phòng thí nghiệm cho khách hàng và các tổ chức bên ngoài muốn tìm
hiểu hoạt động của Phòng thí nghiệm.
1.2.2.
Phạm vi áp dụng.
- Phòng thí nghiệm Kiểm Định Chất Lượng Công Trình trực thuộc Công ty Cổ phần
Kỹ Thuật Xây Dựng và Thương Mại Phúc Sơn xây dựng và thực hiện HTQLCL
nhằm đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm
1.2.3.
Tài liệu liên quan.
- Yêu cầu chung về năng lực của phòng thí nghiệm và hiệu chuẩn – ISO 17025:2005
1.2.4.
Cấu trúc sổ tay chất lượng.
- Gồm 3 chương đề cập đến các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 17025:2005 và viện dẫn
tới các qui trình, biểu mẫu hoặc hướng dẫn có liên quan.
1.2.5.
Phê duyệt.
- Sổ tay chất lượng được Trưởng Phòng thí nghiệm xem xét và trình Lãnh đạo Phòng
thí nghiệm phê duyệt, ban hành.
1.2.6.
Tính pháp lý và phạm vi hiệu lực của sổ tay chất lượng.
- Sổ tay chất lượng cho Lãnh đạo và nhân viên Phòng thí nghiệm và các bộ phận có
liên quan của Phòng thí nghiệm thực hiện kể từ ngày ký ban hành.
- Sổ tay chất lượng được ban hành, quản lý, áp dụng tại Phòng thí nghiệm và phổ
biến cho:
 Các nhân viên của Phòng thí nghiệm.
 Các bộ phận liên quan đến Phòng thí nghiệm.
 Khách hàng (nếu có nhu cầu) và các tổ chức có liên quan
 Tuỳ theo từng đối tượng cụ thể, nội dung phổ biến được Lãnh đạo Phòng thí
nghiệmquyết định.
Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 3/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
1.3. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ TỪ VIẾT TẮT.
1.3.1.
Các định nghĩa:
- Hệ thống chất lượng: Cơ cấu tổ chức, các quy trình, quá trình và nguồn lực cần thiết
để thực hiện quản lý chất lượng.
- Đảm bảo chất lượng: Toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và hệ thống cần thiết để
tạo sự tin tưởng, thoả đáng rằng dịch vụ sẽ thoả mãn các yêu cầu về chất lượng.
- Cán bộ Quản lý chất lượng: Người chịu trách nhiệm về việc áp dụng hệ thống chất
lượng của một tổ chức.
- Sổ tay chất lượng: Tài liệu công bố chính sách chất lượng, hệ thống chất lượng và
thực hành chính sách chất lượng.
- Chính sách chất lượng: Là những ý tưởng, định hướng chung của một tổ chức có
liên quan đến chất lượng và được Lãnh đạo cao nhất công bố.
- Quy trình: Cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay quá trình.
- Quản lý chất lượng: Cách quản lý tập trung vào chất lượng dựa vào sự tham gia của
tất cả các thành viên của Phòng thí nghiệm nhằm đạt được sự thành công lâu dài
nhờ việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên công ty và xã
hội.
- Hệ thống quản lý: Cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quy trình, quá trình và nguồn lực
cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng.
- Kiểm soát chất lượng: Những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp được sử
dụng để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng.
- Phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm thực hiện công việc thí nghiệm.
- Hiệu chuẩn: Tập hợp các thao tác để xác định, trong điều kiện quy định, quan hệ
giữa các giá trị được chỉ bởi phương tiện đo hoặc giữa các giá trị được thể hiện bằng
vật đo với các giá trị tương ứng đã biết của các đại lượng cần đo.
- Phép thử: Thao tác kỹ thuật bao gồm việc xác định một hoặc nhiều các đặc tính
hoặc tính năng sử dụng của sản phẩm, vật liệu, thiết bị, cấu trúc, hiện tượng vật lý,
quá trình hoặc dịch vụ cụ thể theo một quy trình xác định.
- Phương pháp thử: Quy trình kỹ thuật xác định để thực hiện phép thử.
- Phương pháp hiệu chuẩn: Quy trình kỹ thuật xác định để thực hiện phép hiệu chuẩn.
- Chất chuẩn: Là vật liệu hoặc chất mà một hoặc nhiều thuộc tính của nó được thiết
lập một cách đầy đủ tốt để sử dụng cho việc hiệu chuẩn một thiết bị, đánh giá một
phương pháp đo hoặc để xác định giá trị của vật liệu.
- Chất chuẩn được chứng nhận (CRM): Chất chuẩn có một hoặc nhiều giá trị thuộc
tính được chứng nhận theo một quy trình có hiệu lực kỹ thuật, được kèm theo hoặc
có thể truy nguyên đến giấy chứng nhận hoặc bộ tài liệu khác do tổ chức chứng
nhận ban hành.
- Thử nghiệm thành thạo (Proficiency testing -PT): Việc xác định chất lượng thực
hiện công việc hiệu chuẩn hoặc thí nghiệm của phòng thí nghiệm bằng cách so sánh
liên phòng.
- So sánh liên phòng (Interlaboratory comparison): là việc tổ chức, thực hiện và đánh
giá các thử nghiệm trên cùng một mẫu thử nghiệm hoặc các mẫu thử nghiệm tương
tự được thực hiện bởi hai hay nhiều phòng thí nghiệm theo các điều kiện xác định
trước.
- Nhà cung ứng: Là tổ chức hoặc cá nhân cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho Bộ
phận thí nghiệm, tương ứng với nhà thầu phụ trong tiêu chuẩn ISO 17025.

Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 4/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
-

Kiểm tra chất lượng nội bộ: Tập hợp các quy trình được hệ thống quản lý của phòng
thí nghiệm thực hiện để giám sát liên tục quá trình tiến hành và kết quả của các phép
đo nhằm quyết định xem các kết quả có đủ độ tin cậy hay không để cho công bố.
1.3.2.
Chữ viết tắt:
- STCL
: Sổ tay chất lượng.
- CSCL
: Chính sách chất lượng
- MTCL
: Mục tiêu chất lượng
- PTN
: Phòng thí nghiệm
- HTQLCL
: Hệ thống quản lý chất lượng
- QLCL
: Quản lý chất lượng
- QLKT
: Quản lý kỹ thuật
- QT
: Quy trình
- HD
: Hướng dẫn
- QĐ
: Quyết định
- BM
: Biểu mẫu
- TP
: Trưởng phòng
- KSTL
: Kiểm soát tài liệu
- HĐP
: Hợp đồng phụ
- XXHĐ
: Xem xét hợp đồng
- GQKN
: Giải quyết khiếu nại
- MH
: Mua hàng
- ĐGNB
: Đánh giá nội bộ
- HĐKP
: Hành động khắc phục
- KPH
: Không phù hợp
- TB
: Thiết bị
- CT
: Cải tiến
- KSMT
: Kiểm soát môi trường
- PDPP
: Phê duyệt phương pháp
- QLM
: Quản lý mẫu
- KSCL
: Kiểm soát chất lượng
- KĐBĐ
: Không đảm bảo đo
- HCTB
: Hiệu chuẩn thiết bị
- NS
: Nhân sự
- KSHS
: Kiểm soát hồ sơ
1.4. GIỚI THIỆU TỔ CHỨC VÀ PHÒNG THÍ NGHIỆM.
1.4.1.
Tư cách pháp nhân:
- Công ty cổ phần kỹ thuật xây dựng và thương mại Phúc Sơn là Doanh nghiệp cổ
phần thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0106682002 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 31 tháng 05 năm 2015. Đăng ký thay
đổi lần thứ 2 ngày 10 tháng 11 năm 2016.
- PHÒNG THÍ NGHIỆM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, mã số
LAS-XD 1518 thuộc Công ty cổ phần kỹ thuật xây dựng và thương mại Phúc Sơn
được Bộ xây dựng cấp theo Quyết định số 457/QĐ-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2015
về việc công nhận năng lực thực hiện các phép thử của Phòng thí nghiệm chuyên
ngành xây dựng LAS-XD 1518.

Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 5/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
1.4.2.

Cơ cấu tổ chức:

GIÁM ĐỐC

QUẢN LÝ KỸ THUẬT

TRƯỞNG PHÒNG

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Sơ đồ tổ chức Phòng thí nghiệm Kiểm định Chất lượng Công trình, LAS-XD 1518
1.4.3.
Trách nhiệm và quyền hạn một số chức danh trong phòng thí nghiệm
a. Trưởng Phòng thí nghiệm:
- Phụ trách chung về các hoạt động của Phòng thí nghiệm
- Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo công ty và khách hàng sử dụng dịch vụ thử
nghiệm về kết quả thử nghiệm.
- Có thẩm quyền ký tất cả các kết quả thử nghiệm và các văn bản liên quan khác
trong phạm vi Phòng thí nghiệm.
- Quản lý, phân công công việc cho các bộ phận và thí nghiệm viên trong Phòng thí
nghiệm .
- Đảm bảo hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) được duy trì, tuân
thủ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 17025:2005.
- Tổ chức đánh giá nội bộ để xem xét việc thực thi HTQLCL.
- Duyệt, ban hành, bổ sung, sửa đổi các văn bản của hệ thống tài liệu của Phòng thí
nghiệm bao gồm: các hướng dẫn công việc, biểu mẫu dùng trong Phòng thí nghiệm.
- Xem xét và trình lãnh đạo công ty duyệt, ban hành Sổ tay chất lượng, các quy trình
sử dụng trong Phòng thí nghiệm.
- Xử lý những thiếu sót, yếu kém của HTQLCL và giám sát các hoạt động khắc phục.
- Báo cáo trực tiếp kết quả công việc và các vấn đề phát sinh của Phòng thí nghiệm
cho Lãnh đạo công ty.
b. Quản lý chất lượng (QLCL).
- Cùng với lãnh đạo công ty, Trưởng phòng thí nghiệm bổ sung, sửa đổi sổ tay chất
lượng, các qui trình và trình lãnh đạo phê duyệt cho ban hành theo thẩm quyền đã
được qui định.
- Cùng với Trưởng Phòng thí nghiệm giám sát các hoạt động của HTQLCL đảm bảo
tuân thủ theo đúng các thủ tục, hướng dẫn, qui trình thử nghiệm, biểu mẫu đã ban
hành.
- Chịu trách nhiệm duy trì và vận hành HTQLCL, sổ tay chất lượng, chịu trách nhiệm
trước các hoạt động chất lượng của Phòng thí nghiệm.
- Cùng với Trưởng Phòng thí nghiệm và các nhân viên thực hiện các nhiệm vụ chung
của Phòng thí nghiệm.
c. Quản lý kỹ thuật (QLKT)
- Chịu trách nhiệm chung về các hoạt động kỹ thuật của Phòng thí nghiệm.
Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 6/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
-

Cùng với Trưởng Phòng thí nghiêmh cung cấp các nguồn lực cần thiết để đảm bảo
chất lượng các hoạt động của Phòng thí nghiệm.
- Kiểm soát điều kiện môi trường của Phòng thí nghiệm.
- Thực hiện giám sát nhân viên mới, lên kế hoạch đào tạo và tham gia thực hiện đào
tạo nội bộ nhân viên.
- Tham gia kiểm soát quá trình thí nghiệm.
- Lên kế hoạch, thực hiện và chỉ đạo tham gia chương trình trắc nghiệm kỹ năng của
nhân viên, chương trình thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng với các phòng thí
nghiệm khác.
- Cùng với Trưởng phòng định kỳ tổ chức việc hiệu chuẩn/kiểm định và bảo trì thiết
bị đo lường và thử nghiệm của Phòng thí nghiệm.
- Phân công thực hiện thử nghiệm thuộc phòng thí nghiệm.
- Xem xét kết quả thử nghiệm trước khi trình Trưởng Phòng thí nghiệm.
- Trực tiếp thực hiện một số chỉ tiêu thử nghiệm khi cần thiết.
d. Thí nghiệm viên.
- Thực hiện thao tác thử nghiệm theo phân công của tổ trưởng
- Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thiết bị theo qui trình
1.4.4.
Danh mục các phép thử
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

CƠ SỞ PHÁP LÝ
TIẾN HÀNH THỬ

TÊN PHÉP THỬ
THỬ NGHIỆM CƠ LÝ XI MĂNG
- Độ mịn , khối lượng riêng của xi măng
- Xác định giới hạn uốn và nén
- XĐ độ dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và tính ổn định thể tích
- XĐ độ nở sunfat
HỖN HỢP BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG NẶNG
- Xác định độ sụt của hỗn hợp bê tông
- Xác định khối lượng thể tích hỗn hợp bê tông
- Xác định độ tách nước, tách vữa
- Xác định hàm lượng bọt khí
- Xác điịnh khối lượng riêng
- Xác định độ hút nước
- Xác định khối lượng thể tích
- Xác định giới hạn bền khi nén
- Xác định độ mài mòn
- Xác điịnh độ chống thấm nước
- Xác điịnh độ cứng vebe
- Phương pháp phân tích thành phần
- Xác định đọ co
- Xác định giới hạn bền kéo khi uốn
- Xác định giới hạn bền kéo khi bửa
- Xác định moddun đàn hồi khi nén tĩnh của bê tông
- Xác định lực liên kết giữa bê tông và cốt thép
- Xác định cường độ kéo khi ép chẻ của vật liệu lên kết bằng chất
Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

TCVN 4030:03
TCVN 6016:95
TCVN 6017:95
TCVN 6068:2004
TCVN 3106:93
TCVN 3108:93
TCVN 3109:93
TCVN 3111:93
TCVN 3112:93
TCVN 3113:93
TCVN 3115:93
TCVN 3118:93
TCVN 3114:93
TCVN 3116:93
TCVN 3107:93
TCVN 3110:93
TCVN 3117:93
TCVN 3119:93
TCVN 3120:93
TCVN 5726:93
22TCN-60:84
TCVN 8862:2011
Trang: 7/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005

23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60

kết dính
THỬ CỐT LIỆU BÊ TÔNG VÀ VỮA
- Thành phần cỡ hạt
- Xác định thành phần thanh lọc
- Xác định khối lượng riêng; khối lượng thể tích và độ hút nước
- Xác định KLR; KL thể tích và độ hút nước của đá gốc và cốt liệu
lớn
- Xác định khối lượng thể tích và độ xốp và độ hổng
- Xác định độ ẩm
- XĐHL bùn, bụi, sét trong cốt liệu và HL sét cục trong cốt liệu nhỏ
- Xác định tạp chất hữu cơ
- Xác định cường độ và hệ số hóa mềm của đá gốc
- XĐ độ nén dập và hệ số hóa mềm của cốt liệu lớn
- XĐ độ hao mài mòn khi va đập của cốt liệu lớn (Los Angeles)
- XĐ hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn
- Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic
- Xác định hàm lượng clorua
- Xác định hàm lượng sunfat và sunfit cốt liệu nhỏ
- Xác định hàm lượng hạt mềm yếu, phong hóa
- Xác định hàm lượng bị đập vỡ
- Xác định hàm lượng mica
- PP xác định góc dốc tự nhiên của cát
- Xác định hệ số (ES)
THỬ NGHIỆM CƠ LÝ ĐẤT TRONG PHÒNG
- Xác định khối lượng riêng (tỷ trọng)
- Xác định độ ẩm và độ hút ẩm
- Xác định giới hạn dẻo, giới hạn chảy
- Xác định thành phần cơ hạt
- Xác định sức chống cắt trên máy cắt phẳng
- Xác định tính nén lún trong điều kiện không nở hông
- Xác định độ chặt tiêu chuẩn
- Xác định khối lượng thể tích (dung trọng)
- Thí nghiệm sức chịu tải của đất (CBR) - Trong phòng thí nghiệm
- Thí nghiệm nén một trục có nở hông
- Xác định hệ số thấm K
- Xác định đặc trưng tan rã của đất
- Xác định đặc trưng trương nở của đất
- Xác định đặc trưng co ngót của đất
- Xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời
- Xác định đặc trưng lún ướt của đất rời
- Xác định hàm lượng chất hữu cơ trong đất
- Xác định các chỉ tiêu trên máy nén 3 trục (UU, CU, CD, CV)
Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

TCVN 7572-2:06
TCVN 7572-3:06
TCVN 7572-4:06
TCVN 7572-5:06
TCVN 7572-6:06
TCVN 7572-7:06
TCVN 7572-8:06
TCVN 7572-9:06
TCVN 7572-10:06
TCVN 7572-11:06
TCVN 7572-12:06
TCVN 7572-13:06
TCVN 7572-14:06
TCVN 7572-15:06
TCVN 7572-16:06
TCVN 7572-17:06
TCVN 7572-18:06
TCVN 7572-20:06
ASTM 1883-99
ASTM D2419-91
TCVN 4195:2012
TCVN 4196:2012
TCVN 4197:2012
TCVN 4198:2012
TCVN 4199:2012
TCVN 4200:2012
TCVN 4201:2012
TCVN 4202:2012
22TCN 332 - 06
ASTM D 2166-01
ASTM D 2434-00
14 TCN 132:2005
14 TCN 133:2005
14 TCN 134:2005
14 TCN 146:2005
14 TCN 138:2005
14 TCN 148:2005
ASTM D 2850-95
Trang: 8/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96

- Xác định cường độ kéo khi ép trẻ
TCVN 8862:11
THỬ NGHIỆM VỮA XÂY DỰNG
- Xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất
TCVN 3121-1:03
- Xác định độ lưu động của vữa tươi
TCVN 3121-3:03
- Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi
TCVN 3121-6:03
- Xác định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi
TCVN 3121-8:03
- Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi
TCVN 3121-9:03
- Xác định Khối lượng thể tích mẫu vừa đông rắn
TCVN 3121-10:03
- Xác định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn
TCVN 3121-11:03
- Xác định cường độ bám dính của vữa đã đóng rắn trên nền
TCVN 3121-12:03
- Xác định độ hút nước của vữa đã đóng rắn
TCVN 3121-18:03
THỬ NGHIỆM CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA K.LOẠI & MỐI HÀN K. LOẠI
- Thử kéo
TCVN 197:2002
- Thử uốn
TCVN 198:2008
- Thử kéo bu lông
TCVN 5401:91
- Kiểm tra chất lượng mối hàn -Thử uốn
TCVN 5401:91
- Kiểm tra chất lượng hàn ống -Thử nén dẹt
TCVN 5402:91
- Thử kéo mối hàn kim loại
TCVN 5403:91
- Thử kéo bu lông
TCVN 1916:95
- Cốt thép - Phương pháp uốn và uốn lại
TCXD 224:98
- Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Phương pháp siêu âm
TCVN 6735:2000
- Phân loại và đánh giá khuyết tật mối hàn bằng PP phim rơnghen
TCVN 4394:86
- Kiểm tra không phá hủy -PP bột từ
TCVN 4396:86
- Kiểm tra không phá hủy - PP thẩm thấu
TCVN 4617:88
- Thử độ cứng
TCXDVN 330:2004
- Lớp phủ mạ kẽm nóng - phương pháp thử
TCVN 5408:91
- Đo chiều dày lớp phủ - chiều dày sơn
TCVN 2095:93
BÊ TÔNG NHỰA
- Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshll
TCVN 8860-1:2011
- Xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp sử dụng máy chiết
TCVN 8860-2:2011
ly tâm
- Xác định thành phần hạt sau chiết
TCVN 8860-3:2011
- XĐ tỷ trọng lớn nhất ,khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng
TCVN 8860-4:2011
thái rời
- XĐ tỷ trọng lớn nhất, KLR của bê tông nhựa ở trạng thái đầm nén TCVN 8860-5:2011
- Xác định độ chảy nhựa
TCVN 8860-6:2011
- Xác định độ góc cạnh của cát
TCVN 8860-7:2011
- Xác định hệ số độ chặt lu lèn
TCVN 8860-8:2011
- Xác định độ rỗng dư
TCVN 8860-9:2011
TCVN 8860- Xác định độ rỗng cốt liệu
10:2011
- Xác định độ rỗng lấp đầy của nhựa
TCVN 8860Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 9/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
97

- Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa

NHỰA BITUM
98 - Xác định độ kim lún
99 - Xác định độ kéo dài
100 - Xác định nhiệt độ hoá mềm
101 - Xác định nhiệt độ bắt lửa
102 - Xác định lượng tổn thất sau khi đun nóng ở 163˚C trong 5h
103 - Xác định độ nhớt động học
104
105
106
107
108

- Xác định hàm lượng hòa tan trong tricloretylen
- Xác định khối lượng riêng (tỷ trọng)
- Xác định hàm lượng paraphin bằng phương pháp chưng cất
- Xác định độ bám dính của đá
- Chỉ số độ kim lún PI
THỬ NGHIỆM TẠI HIỆN TRƯỜNG

109
110
111
112

- Đo dung trọng, độ ẩm của đất bằng PP dao đai
- Độ ẩm; Khối lượng TT của đất trong lớp kết cấu bằng PP rót cát
- Khoan mẫu Bê tông nhựa
- Khoan mẫu bê tông xi măng

115
116
117
118
119
120
121
122
123
124
125
126
127
128

- Phương pháp hỗn hợp xung siêu âm và song bật nẩy để xác định
cường độ nén của bê tông
- Đo điện trở đất
- Cọc-PP thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- Xác định bề dày bê tông lớp phủ và đường kính cốt thép
- Độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước 3m
- PP thử nghiệm XĐ modul đàn hồi "E" nền đường bằng tấm ép
cứng
- XĐ môđun đàn hồi "E" chung của áo đường bằng cân Ben kelman
- Nén tĩnh cọc
- Thí nghiệm cọc khoan nhồi bằng phương pháp siêu âm
- Kiểm tra độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắc cát
- Xác định độ ẩm, độ chặt của đất bằng PP phóng xạ
- Thí nghiệm biến dạng nhỏ (PIT)
- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- Thí nghiệm xuyên tĩnh
- Thí nghiệm xuyên động (DCP)

Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

TCVN 7495:2005
TCVN 7496:2005
TCVN 7497:2005
TCVN 8818-2:11
TCVN 7498:2005
TCVN 7499:2005
TCVN 7502:2005
ASTM D 2170
TCVN 7500:2005
TCVN 7501:2005
TCVN 7503:2005
TCVN 7505:2005
Phụ lục II-TT27
22TCN 02-71
22TCN 346:06

TCVN 8821-2001
ASTM D 4429:93

113 - Thí nghiệm CBR hiện trường
114

11:2011
TCVN 886012:2011

Ngày BH: 15/11/17

TCVN 9335:2012
TCVN 9385:12
TCVN 9393:12
TCVN 9346-2012
TCVN 8864:11
TCVN 8861:11
TCVN 8867:11
TCVN 9393-2012
TCVN 9396-2012
TCVN 8866:2011
TCVN 9350:2012
TCXDVN 359:2005
TCVN 9351:2012
TCVN 9352:2012
ASTM D 1586:92
Trang: 10/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
129 - Trắc địa công trình xây dựng
130 - Đo chuyển vị ngang của công trình

TCVN 3772:1985
TCXD 203:97

131 - Siêu âm thành vách hố khoan cọc khoan nhồi

22TCN 257:2000

132
133
134
135
136
137
138
139
140
141
142
143
144
145
146
147
148
149
150
151
152
153
154
155
156
157
158
159
160
161
162
163
164

- PP điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường
kính cốt thép trong bê tông
- Thử tải ống cống bê tông cốt thép
- Thử tải cống hộp bê tông cốt thép
- PP đo điện thế kiểm tra khả năng ăn mòn cốt thép trong BT
- PP xác định môđun biến dạng hiện trường bằng tấm ép phẳng
- Xác định độ thấm nước của đất bằng đổ nước hố đào, hố khoan
- Cáp dự ứng lực trước (cường độ, đo dãn dài, độ tụ leo, môđun đàn
hồi)
THỬ NGHIỆM PHỤ GIA CHO BÊ TÔNG
- Xác định độ pH
- Xác định tỷ trọng
- Xác định hàm lượng chất khô
- Kiểm tra tính năng của chất phụ gia theo các chỉ tiêu khả năng
giảm nước, ảnh hưởng tới thời gian ninh kết của hỗn hợp và cường
độ bê tông
- Kiểm tra ảnh hưởng của chất phụ gia đến độ co nở của bê tông
- Các chỉ tiêu cơ lý của phụ gia
- Xác định hàm lượng chất khô của phụ gia
- Xác định hàm lượng nở của phụ gia
- Xác định tỷ trọng của phụ gia lỏng
- Xác định hàm lượng Ionclo
THÍ NGHIỆM NHŨ TƯƠNG AXIT
- XĐ hàm lượng nước, nhựa đường và tính chất của nhựa nhũ
tương
- Xác định độ nhớt
- XĐ hàm lượng chất thu được khi chưng cất
- XĐ độ đồng đều và độ ổn định của nhũ tương nhựa đường
- XĐ lượng tổn thất và phần còn lại sau khi sấy
- XĐ tốc độ phân tách
- XĐ độ dính bám cốt liệu
- XĐ lượng hạt > 850 micromet
- Độ nhớt Saybolt Furl
- Độ ổn định lưu trữ, 24h,%
- Lượng hạt quá cỡ, thử nghiệm sàng, %
- Điện tích hạt
- Độ khử nhũ
- Thử nghiệm trộn với xi măng, %
- Độ bám dính và tính chịu nước
- Thử nghiệm chưng cất

Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

TCVN 9356:12
TCVN 9113:12
TCVN 9113:12
TCXDVN 294:03
TCXDVN 80:02
14TCN 156:06
ASTM A370:96
TCVN 8826:2011
TCVN 8826:2011
TCVN 8826:2011
TCVN 8826:2011
TCVN 8826:2011
TCVN 8826:2011
TCVN 8826:2011
TCVN 8826:2011
TCVN 8826:2011
TCVN 8826:2011
22TCN-354-06
22TCN-354-06
22TCN-354-06
22TCN-354-06
22TCN-354-06
22TCN-354-06
22TCN-354-06
22TCN-354-06
TCVN 8817-2:11
TCVN 8817-3:11
TCVN 8817-4:11
TCVN 8817-5:11
TCVN 8817-6:11
TCVN 8817-7:11
TCVN 8817-8:11
TCVN 8817-9:11
Trang: 11/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
165
166
167
168
169
170
171
172
173
174
175
176
177
178
179
180
181
182
183
184
185
186
187
188
189
190
191
192

193
194
195
196
197
198
199
200
201
202

- Thử nghiệm bay hơi
- Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách nhanh
- Nhận biết nhũ tương nhựa đường axit phân tách chậm
- Xác định khả năng trộn với nước
- Xác định khối lượng thể tích
- Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường
THỬ NGHIỆM CƠ LÝ GẠCH XÂY
- Xác định cường độ bền nén
- Xác định cường độ uốn
- Xác định độ hút nước
- Xác định khối lượng thể tích
- Xác định độ rỗng
CÁC PHÉP THÍ NGHIỆM CƠ LÝ ĐÁ ỐP LÁT XÂY DỰNG
- Xác định độ cứng vạch bề mặt
- Xác định khối lượng thể tích
- Xác định độ bền uốn
- Xác định kích thước, khuyết tật
Xác định độ hút nước, độ mài mòn
THỬ CƠ LÝ VẬT LIỆU BỘT KHOÁNG TRONG BTN
- Hình dáng bên ngoài
- Thành phần hạt
- Lượng mất khi nung
- Hàm lượng nước
- Khối lượng riêng của bột khoáng chất
- KL thể tích và độ rỗng của bột khoáng chất
- Hệ số háo nước
- Hàm lượng chất hòa tan trong nước
- XĐ KLR của bột khoáng chất và nhựa đường
- KL-TT và độ rỗng rư của hỗn hợp bột khoáng chất và nhựa đường
- Độ trương nở thể tích của hỗn hợp bột khoáng và nhựa đường
- Chỉ số hàm lượng nhựa của bột khoáng
CÁC PHÉP THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH HÓA NƯỚC CHO
XÂY DỰNG
- Xác định hàm lượng cặn không tan
- Xác định hàm lượng muối hòa tan
- Xác định độ pH
- Xác định hàm lượng CL
- Xác định hàm lượng SO4
- Xác định hàm lượng chất hữu cơ
THỬ NGHIỆM CƠ LÝ GẠCH BÊ TÔNG TỰ CHÈN
- Kiểm tra kích thước và khuyết tật ngoại quan
- Xác định cường độ nén
- Xác định cường độ hút nước
- Xác định độ mài mòn

Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

TCVN 8817-10:11
TCVN 8817-11:11
TCVN 8817-12:11
TCVN 8817-13:11
TCVN 8817-14:11
TCVN 8817-15:11
TCVN 6355-2:2009
TCVN 6355-3:2009
TCVN 6355-4:2009
TCVN 6355-5:2009
TCVN 6355-6:2009
TCVN 4732:07
TCVN 4732:07
TCVN 4732:07
TCVN 4732:07
TCVN 4732:07
22 TCN 58-84
22 TCN 58-84
22 TCN 58-84
22 TCN 58-84
22 TCN 58-84
22 TCN 58-84
22 TCN 58-84
22 TCN 58-84
22 TCN 58-84
22 TCN 58-84
22 TCN 58-84
22 TCN 58-84

TCVN 4560:88
TCVN 4560:88
TCVN 6492:99
TCVN 6194:96
TCVN 6200:96
TCVN 4565:88
TCVN 6476:2012
TCVN 6476:2012
TCVN 6476:2012
TCVN 6476:2012
Trang: 12/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
203
204
205
206
207
208
209
210
211
212
213
214
215
216
217
218
219
220
221
222
223
224
225
226
227
228
229
230
231
232
233
234
235
236
237
238
239

THỬ NGHIỆM CƠ LÝ GỖ
- Xác định độ ẩm khi thử cơ lý
- Xác định giới hạn bền khi nén
- Xác định giới hạn bền khi kéo
- Xác định giới hạn bền khi uốn tĩnh
- Xác định giới hạn bền khi trượt và cắt
- Xác định số vòng năm
- Xác định độ hút ẩm
- Xác định độ hút nước và độ dãn dài
- Xác định độ co nứt
- Xác định khối lượng thể tích
- Xác định ứng suất kéo song song thớ
- Xác định độ bền uốn va đập
- Xác định độ dãn nở thể tích
- Thử cơ lý của gỗ nhân tạo
VẢI ĐỊA KỸ THUẬT - BẤC THẤM VÀ VỎ BỌC BẤC THẤM
- Xác định độ dày tiêu chuẩn
- Xác định khối lượng đơn vị diện tích
- Xác định kích thước lỗ lọc của vải
- Cường độ xé rách chiều cuộn
- Cường độ xé rách chiều khổ
- Độ dãn dài khi kéo đứt chiều khổ; kéo đứt chiều cuộn
- Độ dãn dài ứng với cường độ chịu kéo tính toán ≤ 10%
- Khả năng chống xuyên (CBR) của vãi địa kỹ thuật
- Xác định sức chọc thủng bằng phương pháp rơi côn
- Xác định hệ số thấm đơn vị
- Cường độ bền chịu kéo giật, độ dãn dài của vải địa KT bấc thấm
- Khả năng thoát nước của vải địa kỹ thuật bấc thấm
THỬ NGHIỆM CƠ LÝ GẠCH BLỐC BÊ TÔNG
- Kiểm tra kích thước và khuyết tật ngoại quan
- Xác định cường độ nén
- Xác định độ rỗng
- Xác định hút nước
CƠ LÝ BENTONNIT
- XĐ KLR, độ nhớt, hàm lượng cát, tỷ lệ chất keo, lượng mất nước,
độ dày áo của sét, lực cắt tĩnh, tính ổn định, độ pH
THỬ NGHIỆM SƠN
- Xác định độ mịn
- Độ nhớt
- Xác định hàm lượng chất không bay hơi
- Xác định độ phủ
- Xác định thời gian khô và độ khô
- Xác định độ bám dính của màng

Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

TCVN 8048-1:09
TCVN 8048-5:09
TCVN 8048-7:09
TCVN 8048-3:09
TCVN 8048-9:09
TCVN 8045-09
TCVN 8046-09
TCVN 8046-09
TCVN 361:1970
TCVN 8084-2:2009
TCVN 8048-6:09
TCVN 8048-10:09
TCVN 8048-16:09
CSN 49 2612
ASTM D5199:91
ASTM D5261:91
ASTM D4751:91
ASTM D4533:91
ASTM D4595:91
ASTM D4595:91
ASTM D4595:91
ASTM D4833:91
BS 6906 P6:97
ASTM D4491:91
ASTM D4632-91
ASTM D4716-91
TCVN 6477:11
TCVN 6477:11
TCVN 6477:11
TCVN 6477:11
TCVN 9395:2012
TCVN 2091:08
TCVN 2092:08
TCVN 2093:08
TCVN 2095:08
TCVN 2096:08
TCVN 2097:08
Trang: 13/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
240
241
242
243
244
245
246
247
248
249
250
251
252
253
254
255
256
257
258
259
260
261
262
263
264
265
266
267
268
269

- Phép thử dao động tắt dần của con lắc - xác định độ cứng của
màng
- Xác định độ bền uốn của màng
- Xác định độ bền va đập của màng
- Xác định độ bóng của màng phản quang của màng sơn
- Xác đinh màu sắc
- Xác định tỷ trọng
- Thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý sơn tường dạng nhũ tương
- Thử nghiệm sơn kẻ đường
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý Sơn tín hiệu GT-VL kẻ đường phản
quang dẻo nhiệt
THỬ NGHIỆM NHỰA ĐƯỜNG LỎNG
- Thử nghiệm nhiệt độ bắt lửa
- Thử nghiệm xác định hàm lượng nước
- Thử nghiệm chưng cất
- Thử nghiệm xác định độ nhớt tuyệt đối
VẬT LIỆU CHỐNG THẤM
- Xác định cường độ kéo
- Xác định độ dãn dài
- Xác định độ cứng Shore
- Xác định độ kháng kiềm
- Xác định màu sắc
- Xác định độ thấm nước
TẤM THẠCH CAO
- Độ cứng, cường độ chịu uốn, biến dạng âm, độ hút nước
THÍ NGHIỆM BỘT BẢ
- Độ mịn, XĐ thời gian đông kết, KLTT, độ giữ nước, độ bền nước,
độ cứng bề mặt, độ dính bám
ĐẤT GIA CỐ BẰNG CHẤT KẾT DÍNH
- XĐ đầm nén chặt, XĐ cường độ kháng ép, XĐ môđun đàn hồi
THÍ NGHIỆM GẠCH BLOCK BÊ TÔNG NHẸ
- XĐ hình dạng, kích thước; XĐ cường độ nén; XĐ KLTT khô; XĐ
độ xốp biểu kiến; XĐ độ hút nước, XĐ KLR
THỬ NGHIỆM ỐNG NHỰA
- Xác định độ va đập
- Thử áp suất ống
- Thử độ chịu nhiệt
- Thử độ bền đứt
THỬ NGHIỆM KÍNH XÂY DỰNG
- Xác định khuyết tật ngoại quan, chiều dày
- Xác định độ bền nhiệt
- Xác định độ bền va đập bằng bi rơi

Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

TCVN 2098:08
TCVN 2099:08
TCVN 2000:08
TCVN 2001:08
TCVN 2002:08
IOS 2811-1:11
TCVN 8653:12
22TCN 282:02
TCVN 8791:11
TCVN 8818-2:2011
TCVN 8818-3:2011
TCVN 8818-4:2011
TCVN 8818-5:2011
ASTM D412:97
ASTM D412:97
ASTM D412:97
ASTM D412:97
ASTM D412:97
ASTM D412:97
TCVN 8256:2009
TCVN 7239:2003
22TCN 59:84

TCVN 7305:2003
TCVN 7305:2003
ASTM D 1525
TCVN 7434:04
TCVN 7219:04
TCVN 7364:04
TCVN 7368:04
Trang: 14/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
270 - Xác định độ bền va đập bằng con lắc
271 - Xác định lượng mảnh vỡ khi tôi
THỬ NGHIỆM DÂY CÁP ĐIỆN

TCVN 7368:04
TCVN 7455:04

272 - Xác định đường kính ruột dẫn, đườn kính sợi
273 - Đo điện trở của ruột dẫn
274 - Thử điện áp trên cáp hoàn chỉnh
275 - Thử điện áp trên lõi
276 - Đo điện trở cách điện
277 - Độ bền kéo và độ dãn dài khi đứt
278 - Đặc tính sau khi lão hóa trong lò
279 - Độ hao mòn khối lượng

TCVN 6610-2; IEC
60227-2
TCVN 6610-2; IEC
60227-2
TCVN 6610-2; IEC
60227-2
TCVN 6610-2; IEC
60227-2
TCVN 6610-2; IEC
60227-2
TCVN 6610-2; IEC
60227-2
TCVN 6610-2; IEC
60227-2
TCVN 6610-2; IEC
60227-2

CHƯƠNG I: CÁC YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ
1.1.
1.1.1.
1.1.2.
1.2.
-

TỔ CHỨC
Giới thiệu công ty
Giới thiệu Phòng thí nghiệm
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Hệ thống quản lý chất lượng của Phòng thí nghiệm được xây dựng theo yêu cầu của
ISO 17025:2005 thỏa mãn yêu cầu của cá nhân và tổ chức sử dụng dịch vụ thử
nghiệm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và năng lực hiện có của Phòng thí
nghiệm.
1.2.1. Hệ thống quản lý chất lượng của Phòng thí nghiệm được lập thành văn bản,
được phổ biến thấu hiểu và áp dụng nhằm mục đích:
- Cụ thể hóa các yêu cầu của Phòng thí nghiệm trong các lĩnh vực có liên quan.
- Quản lý là công cụ để hướng dẫn các hoạt động của Phòng thí nghiệm nhằm đạt
được mục tiêu chất lượng.
- Giám sát chất lượng các hoạt động của Phòng thí nghiệm, đảm bảo và nâng cao chất
lượng kết quả thử nghiệm tạo niềm tin đối với khách hàng và cơ quan quản lý
Phòng thí nghiệm.
1.2.2. Hệ thống chất lượng của Phòng thí nghiệm đã lập thành văn bản bao gồm:
- Sổ tay chất lượng (STCL)
- Qui trình (QT)
- Hướng dẫn công việc (HD)
- Biểu mẫu áp dụng (BM)
- Cấu trúc của hệ thống quản lý chất lượng của Phòng thí nghiệm như sau:
1.2.3. Sổ tay chất lượng:
Gồm 4 chương với các nội dung:
Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 15/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
-

Qui định chính sách và mục tiêu chất lượng chung của Phòng thí nghiệm
Cơ cấu tổ chức trách nhiệm và mối quan hệ giữa các bộ phận trong Phòng thí
nghiệm.
- Chính sách của Phòng thí nghiệm đối với các yêu cầu cụ thể của ISO 17025:2005 để
thực hiện chính sách và mục tiêu chung.
1.2.4. Qui trình:
- Các qui trình được xây dựng và áp dụng cho Phòng nghiệm, phù hợp với chính sách
đã công bố.
- Trong mỗi qui trình có thể viện dẫn tới qui trình khác, tới các hướng dẫn công việc
hoặc biểu mẫu áp dụng có liên quan.
- Qui trình bao gồm các qui trình quản lý, qui trình kỹ thuật.
1.2.5. Hướng dẫn công việc:
- Các hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, hướng dẫn công việc, hướng dẫn thao tác
thiết bị, hướng dẫn thử nghiệm...
1.2.6. Biểu mẫu áp dụng:
- Các biểu mẫu thuộc hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng.
1.2.7. Duy trì hệ thống chất lượng:
Phòng thí nghiệm có chính sách duy trì hệ thống quản lý chất lượng như sau:
- Việc kiểm soát các tài liệu hệ thống quản lý chất lượng theo quy định ở mục 1.3 của
chương 1.
- Thường xuyên cải tiến theo qui định ở mục 1.11 của chương 1
- Việc kiểm soát hồ sơ và quản lý theo quy định ở mục 1.12 của chương 1.
- Hành động khắc phục và hành động phòng ngừa theo mục 1.9 và 1.10 chương 1.
- Đánh giá chất lượng nội bộ và xem xét của Lãnh đạo theo mục 1.13 và 1.14 để duy
trì hiệu lực của sổ tay chất lượng, các qui trình và các văn bản của hệ thống quản lý
chất lượng và để tạo cơ hội cải tiến.
1.3. KIỂM SOÁT TÀI LIỆU
- Tất cả các tài liệu liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của Phòng thí nghiệm
(gồm tài liệu nội bộ và tài liệu từ bên ngoài, kể cả dạng điện toán) được kiểm soát
nhằm đảm bảo sự phù hợp và tuân thủ các qui định và tiêu chuẩn có liên quan.
- Tài liệu hệ thống quản lý chất lượng thuộc diện kiểm soát phải có dấu hiệu nhận
biết được kiểm soát.
Nội dung kiểm soát bao gồm:
- Ban hành tài liệu: các tài liệu nội bộ khi ban hành phải được cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Giám đốc qui định thẩm quyền ban hành tài liệu nội bộ.
- Phân phối tài liệu: tài liệu được phổ biến và sẵn có cho người sử dụng.
- Phải có danh sách các tài liệu đã được phân phối. Tài liệu phân phối cho người sử
dụng phải là tài liệu mới nhất.
- Lưu giữ tài liệu: phải có bản gốc được lưu giữ nơi an toàn, nhưng dễ cập nhật và có
thể kiểm soát được việc tiếp cận và sao chép tài liệu. Những tài liệu cũ, lạc hậu phải
được thu hồi, lưu giữ riêng và có dấu hiệu nhận biết rõ ràng.
- Thay đổi tài liệu: việc sửa đổi tài liệu phải được giao cho người có trách nhiệm và
phê duyệt phần sửa đổi cũng được tiến hành như phê duyệt tài liệu gốc.
- Các bản sao dùng để tham khảo hoặc tài liệu dùng để đào tạo không cần được kiểm
soát.
- Kiểm soát tài liệu được thực hiện theo Qui trình QT-KSTL
1.4. XEM XÉT YÊU CẦU, HỢP ĐỒNG.
Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 16/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
1.5.
-

-

Phòng thí nghiệm luôn thực hiện việc xem xét và thảo luận với khách hàng về các
yêu cầu/hợp đồng thử nghiệm nhằm đảm bảo:
Chấp nhận các yêu cầu/ hợp đồng phù hợp với năng lực hiện tại của Phòng thí
nghiệm.
Thỏa mãn tối đa yêu cầu của khách hàng và đảm bảo chất lượng của dịch vụ thử
nghiệm.
Mọi khác biệt trong yêu cầu/ hợp đồng đều được giải quyết trước khi tiến hành công
việc và đảm bảo mỗi hợp đồng phải được Phòng thí nghiệm và khách hàng chấp
nhận.
Khi có sự thay đổi của khách hàng đối với yêu cầu/ hợp đồng đã được chấp nhận thì
Phòng thí nghiệm tiến hành xem xét và thảo luận lại với khách hàng và ghi nhận lại
sự thống nhất giữa hai bên.
Khi có sự thay đổi của Phòng thí nghiệm đối với yêu cầu/ hợp đồng đã được chấp
nhận thì Phòng thí nghiệm thông báo bằng văn bản cho khách hàng biết và phải
được sự đồng ý của khách hàng bằng văn bản.
Khi có sự thay đổi của khách hàng đối với yêu cầu/ hợp đồng đã được chấp nhận mà
công việc đã thực hiện, Phòng thí nghiệm sẽ lặp lại quá trình xem xét yêu cầu/ hợp
đồng.
Các nhân viên có liên quan được thông báo về những thay đổi trong yêu cầu/ hợp
đồng đã được chấp nhận (nếu có).
Việc xem xét các yêu cầu/ hợp đồng có thể được giảm nhẹ so với qui trình trong
trường hợp các yêu cầu đó là những công việc thường xuyên, hàng ngày của Phòng
thí nghiệm.
Việc xem xét các yêu cầu/ hợp đồng được thực hiện theo qui trình QT-XXHĐ
Hồ sơ liên quan đến việc xem xét các yêu cầu/ hợp đồng được lưu trữ theo qui trình
QT-KSHS
HỢP ĐỒNG PHỤ VỀ THÍ NGHIỆM.
Xác định cách thức mà Phòng thí nghiệm phải thực hiện để đảm bảo khi có sử dụng
Phòng thí nghiệm bên ngoài.
Thực hiện hợp đồng phụ trong những trường hợp sau:
 Tạm thời hoặc đột xuất nhu cầu vượt quá năng lực (về con người, thiết bị kỹ
thuật, tiện nghi môi trường) hiện có của Phòng thử nghiệm.
 Các phép thử nằm ngoài danh mục đã công bố của Phòng thử nghiệm
Thực hiện hợp đồng phụ phải đảm bảo các yêu cầu sau:
 Những nhà thầu phụ được lựa chọn đã được công nhận và được đánh giá theo
Quy trình QT-HĐP (Hợp đồng phụ).
 Phải thông báo bằng văn bản cho khách hàng và chỉ thực hiện hợp đồng phụ
khi có sự đồng ý của khách hàng bằng văn bản.
 Phòng thử nghiệm chịu trách nhiệm về kết quả công việc của nhà thầu phụ.
 Danh sách các nhà thầu phụ được (lãnh đạo có thẩm quyền) phê duyệt. Danh
sách này phải bao gồm các chỉ tiêu, phương pháp đo, thử mà nhà thầu phụ có
khả năng thực hiện.
 Phòng thử nghiệm thường xuyên theo dõi hoặc giám sát hoạt động của các
nhà thầu phụ đã được phê duyệt.
 Hồ sơ nhà thầu phụ được lưu giữ và được kiểm soát theo Quy trình QT-HĐP
(Hợp đồng phụ).

Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 17/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
-

Việc thực hiện hợp đồng phụ về thử nghiệm được thực hiện theo Quy trình QT-HĐP
(Hợp đồng phụ về thí nghiệm).
1.6. DỊCH VỤ VÀ HÀNG CUNG CẤP TỪ BÊN NGOÀI
- Phòng thí nghiệm thực hiện kiểm soát tất cả các hàng hoá, dịch vụ cần sử dụng cho
hoạt động thử nghiệm có ảnh hưởng đến chất lượng kết quả thử nghiệm. Việc kiểm
soát được thực hiện từ khâu lựa chọn nhà cung cấp, phê duyệt nhu cầu mua sắm/
thuê dịch vụ và kiểm tra hàng hoá/ dịch vụ được cung cấp trước khi đưa vào sử
dụng.
- Phòng thí nghiệm chỉ lựa chọn các nhà cung cấp được Phòng thí nghiệm đánh giá là
phù hợp. Ưu tiên cho các nhà cung cấp được công nhận/ chứng nhận bởi cơ quan
công nhận Quốc gia hoặc Quốc tế.
- Trước khi đưa vào danh sách được lựa chọn, các nhà cung cấp phải có đầy đủ các
thông tin cần thiết để đánh giá được năng lực của nhà cung cấp đó.
- Việc mua sắm/ cung cấp dịch vụ được người có thẩm quyền phê duyệt theo qui trình
của Phòng thí nghiệm.
- Hàng hoá/ dịch vụ được kiểm tra trước khi sử dụng.
- Sử dụng dịch vụ, hàng cung cấp được thực hiện theo qui trình QT-MH.
- Các thông tin liên quan đến sử dụng dịch vụ và hàng cung cấp được lưu giữ trong
Hồ sơ nhà cung cấp qui trình QT-KSHS
1.7. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
- Mọi khiếu nại của khách hàng liên quan đến hoạt động thử nghiệm, kết quả thử
nghiệm, sự sai lệch so với hợp đồng/yêu cầu thử nghiệm đều được giải quyết kịp
thời nhằm thoả mãn tất cả các yêu cầu chính đáng của khách hàng, tìm ra nguyên
nhân để khắc phục và hoàn thiện các hoạt động của Phòng thí nghiệm
- Các khiếu nại của khách hàng phải được phân loại để giải quyết theo qui trình QTGQKN
- Kết quả giải quyết khiếu nại phải được lập thành văn bản và gửi cho khách hàng.
Hồ sơ của tất cả các khiếu nại, các lần điều tra, hành động
- Khắc phục được tiến hành và kết quả giải quyết khiếu nại phải được lưu trong hồ sơ
theo qui trình QT-KSHS
1.8. XÁC ĐỊNH VÀ KIỂM SOÁT SỰ KHÔNG PHÙ HỢP
- Bất kỳ khía cạnh nào về hoạt động thử nghiệm hoặc kết quả thử nghiệm không phù
hợp với các quy định, qui trình đã được đề ra; hoặc không đáp ứng với yêu cầu của
hệ thống quản lý chất lượng phải được xác định và kiểm soát.
- Phòng thí nghiệm dự kiến những công việc không phù hợp có thể xảy ra và có
hướng dẫn cụ thể đối với những phương án xử lý.Việc kiểm soát công việc không
phù hợp được thực hiện theo qui trình QT-KPH.
- Việc kiểm soát công việc không phù hợp và những hành động tương ứng phải được
ghi chép và lưu trong hồ sơ công việc không phù hợp theo qui trình QT-KSHS
1.9. HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC
- Bất kỳ công việc không phù hợp hoặc sai khác nào so với chính sách và qui trình
trong hệ thống quản lý chất lượng hoặc hoạt động kỹ thuật liên quan đến hoạt động
thử nghiệm đều phải được thực hiện hành động khắc phục
- Hành động khắc phục phải được tuân thủ theo qui trình QT-HĐKP.
- Qui trình này phải đảm bảo các yêu cầu sau:
 Được điều tra để xác định nguyên nhân.
 Áp dụng những biện pháp khắc phục có tính khả thi nhất nhằm loại trừ được vấn đề
đang tồn tại và ngăn chặn vấn đề đó tái diễn.
Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 18/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
 Được theo dõi và đánhgiá bổ sung (khi cần thiết)
- Hành động khắc phục phải được ghi chép đầy đủ và lưu hồ sơ theo qui trình QTKSHS.
1.10. HÀNH ĐỘNG PHÒNG NGỪA
- Phòng thí nghiệm thường xuyên nghiên cứu, xác định các nguồn gốc tiềm tàng có
thể dẫn đến sự không phù hợp trong hoạt động kỹ thuật và của hệ thống quản lý chất
lượng, đồng thời phải xác định những cải tiến cần thiết nhằm nâng cao năng lực thử
nghiệm và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng để xây dựng kế hoạch và
thực hiện hành động phòng ngừa cần thiết.
- Hành động phòng ngừa phải được tuân thủ theo qui trình QT-HĐPN
- Hành động phòng ngừa phải được ghi chép đầy đủ và lưu hồ sơ theo qui trình QTKSHS
1.11. CẢI TIẾN LIÊN TỤC
- Tất cả qui trình điều hành được lãnh đạo phòng thử nghiệm xem xét có hệ thống
định kỳ như đã quy định trong hệ thống quản lý chất lượng để xác định các nguyên
nhân tiềm ẩn của sự không phù hợp hoặc các cơ hội cải tiến khác trong hệ thống
quản lý chất lượng hoặc trong thực tế kỹ thuật. Kế hoạch cải tiến được thiết lập văn
bản và thực hiện khi thích hợp.
- Sau khi hành động được thực hiện dẫn đến cần có xem xét, lãnh đạo Phòng thí
nghiệm sẽ thực hiện đánh giá hiệu quả thực hiện thông qua việc xem xét hoặc đánh
giá tập trung lĩnh vực có liên quan.
- Kết quả hoạt động sau khi xem xét sẽ được trình lên ban lãnh đạo Phòng thí nghiệm
để thẩm xét và thực hiện mọi thay đổi cần thiết đối với hệ thống quản lý chất lượng.
- Lãnh đạo Phòng thí nghiệm sẽ tạo cơ hội học tập và đào tạo cho tất cả nhân viên
Phòng thí nghiệm.
- Cải tiến thường xuyên thông qua các hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng
như:
 Đánh giá nội bộ và bên ngoài
 Giải quyết phàn nàn khiếu nại của khách hàng
 Đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm
 Xem xét của lãnh đạo
 Các báo cáo và dữ liệu thống kê
1.12. KIỂM SOÁT HỒ SƠ
- Toàn bộ các hồ sơ có liên quan đến hệ thống chất lượng, kể cả hồ sơ kỹ thuật đều
được kiểm soát nhằm đảm bảo các yêu cầu sau:
 Được ghi chép rõ ràng, đầy đủ thông tin cần thiết
 Được tập hợp, đánh số hoặc ghi ký hiệu để dễ nhận biết,
 Được bảo quản, lưu trữ một cách an toàn, sao cho có thể dễ dàng truy tìm, trong môi
trường không làm hư hỏng hoặc mất mát, với thời gian đã được quy định cho từng
loại,
 Đảm bảo tính bảo mật,
 Có khả năng ngăn ngừa việc truy cập trái phép hoặc sửa đổi thông tin đã có.
 Việc sửa chữa hồ sơ (nếu có sai lỗi) được thực hiện đúng quy định.
 Việc kiểm soát hồ sơ phải tuân thủ theo qui trình QT-KSHS.
1.13. ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ
- Phòng thí nghiệm định kỳ thực hiện đánh giá nội bộ đối với các hoạt động của
Phòng thí nghiệm và tập trung vào lĩnh vực chính có ảnh hưởng lớn đến kết quả thử
Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 19/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005







1.14.
-

nghiệm nhằm đảm bảo các hoạt động tiếp tục tuân thủ các yêu cầu của hệ thống
quản lý chất lượng và theo tiêu chuẩn ISO 17025:2005.
Phòng thí nghiệm đảm bảo việc đánh giá nội bộ được lập kế hoạch và thực hiện như
sau:
Đánh giá định kỳ ít nhất mỗi năm một lần
Đánh giá đột xuất được áp dụng cho tổ, bộ phận có liên quan khi:
 Có khiếu nại của khách hàng liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng.
 Có công việc không phù hợp với các qui trình hoặc các yêu cầu đã thỏa thuận
với khách Hàng.
 Đánh giá bổ sung sau khi thực hiện hành động khắc phục (nếu cần thiết).
Việc đánh giá nội bộ được thực hiện bởi những người có trình độ chuyên môn phù
hợp, đã được đào tạo về đánh giá nội bộ và nếu được thì độc lập với hoạt động được
đánh giá.
Kết quả đánh giá nội bộ phải được xử lý nhằm đảm bảo các yêu cầu sau:
Khi phát hiện có sự không phù hợp đều phải tiến hành các hành động khắc phục.
Việc thực hiện và hiệu quả của hành động khắc phục phải được kiểm tra và ghi lại.
Khi việc điều tra cho thấy sự không phù hợp có ảnh hưởng đến tính chính xác của
kết quả thì phải thông báo bằng văn bản với khách hàng.
Hoạt động đánh giá nội bộ phải được ghi chép, có sự xác nhận của người có thẩm
quyền và phải đưa vào hệ thống hồ sơ lưu trữ.
Việc đánh giá nội bộ phải được thực hiện theo qui trình QT-ĐGNB
XEM XÉT LÃNH ĐẠO
Lãnh đạo Phòng thí nghiệm xem xét hệ thống quản lý chất lượng của Phòng thí
nghiệm để đảm bảo hệ thống tiếp tục phù hợp và có hiệu quả trong việc thử nghiệm
và đưa ra những thay đổi cần thiết hoặc cải tiến.
Lãnh đạo Phòng thí nghiệm phải xem xét hệ thống quản lý chất lượng của Phòng thí
nghiệm.
Việc xem xét của lãnh đạo được lập thành kế hoạch và thực hiện ít nhất 1 lần/năm.
Việc xem xét của lãnh đạo nhằm tạo cơ sở để xây dựng kế hoạch hoạt động thử
nghiệm cho năm tiếp theo và được thực hiện theo qui trình QT-XXLĐ
Lãnh đạo Phòng thí nghiệm phải đảm bảo hoạt động phát sinh phải được thực hiện
theo tiến độ thời gian thích hợp.
Các phát hiện và các hoạt động phát sinh từ xem xét của lãnh đạo được ghi lại và
nhân viên Phòng thí nghiệm phải được thông báo về các phát hiện này và các kết
luận xuất phát từ cuộc xem xét của lãnh đạo và được ghi nhận bằng văn bản và lưu
trữ theo qui trình QT-KSHS

Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 20/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
CHƯƠNG II: CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1.
-

NHÂN SỰ
Phòng thí nghiệm đảm bảo việc tuyển chọn nhân viên đủ phẩm chất và năng lực đáp
ứng được nhu cầu công việc của Phòng thí nghiệm.
Bố trí công việc phù hợp với năng lực của từng nhân viên và phân công trách nhiệm
rõ ràng cho mọi nhân viên trong Phòng thí nghiệm.
Bổ nhiệm cán bộ đủ năng lực và uy tín vào các vị trí phụ trách công tác chuyên môn
trong Phòng thí nghiệm.
Tất cả nhân viên trong Phòng thí nghiệm phải luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được
giao. Nhân viên của Phòng thí nghiệm có nhiệm vụ và trách nhiệm chung như sau:
 Tiến hành công việc được phân công theo đúng các qui trình đã được phê duyệt.
 Thực hiện công việc một cách trung thực và khách quan.
 Đảm bảo bảo mật các thông tin theo quy định
 Thường xuyên học tập để nâng cao trình độ và kỹ năng trong công việc.

-

Lãnh đạo tư vấn về chuyên môn, tổ chức, quản lý hành chính và các vấn đề về đào
tạo. Những vấn đề này có liên quan đến những dịch vụ mà phòng thí nghiệm đã
cung cấp. Phòng thí nghiệm phân công cho những nhân viên thích hợp có kiến thức
cơ bản và đào tạo thích hợp để có thể chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ sau:
 Tư vấn những thông tin về lựa chọn phương pháp thử nghiệm, sử dụng dịch vụ
thử nghiệm và diễn giải dữ liệu thử nghiệm;
 Phục vụ tích cực với những đối tượng mà Phòng thí nghiệm phục vụ nếu có thể
và thích hợp; Phòng thí nghiệm luôn đảm bảo việc đào tạo cho nhân viên, đặc
biệt là nhân viên mới tuyển dụng nhằm đảm bảo:
 Nhân viên được thường xuyên cập nhật kiến thức mới nhất liên quan đến
công việc đang thực hiện.
 Nâng cao năng lực và trình độ của nhân viên để có thể thực hiện công việc
được giao với kết quả cao nhất, phòng ngừa các sự không phù hợp xảy ra do
trình độ nhân viên.
 Đạt được trình độ tương đương của tất cả các nhân viên trong từng bộ phận.
Nhân viên Phòng thí nghiệm được đào tạo để phòng ngừa hoặc ngăn chặn
ảnh hưởng của của sự cố bất lợi. Năng lực của mỗi nhân viên thực hiện
nhiệm vụ được phân công được đánh giá sau khi đào tạo và định kỳ đánh giá
sau đó. Đào tạo lại và đánh giá lại được thực hiện khi cần thiết nhằm đảm
bảo hoạt động của nhân viên luôn tuân thủ đúng các thủ tục đã đề ra và trình
độ của nhân viên luôn đáp ứng được yêu cầu của công việc. Nhân viên phải
tham gia vào phát triển nghề nghiệp một cách đều đặn hoặc phát triển trình
độ chuyên môn khác.

-

Việc kiểm tra tay nghề nhân viên và đào tạo nhân viên được thực hiện theo qui trình
QT-NS. Hồ sơ của nhân viên và hồ sơ đào tạo đều được lưu trữ theo qui trình QTKSHS.
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG

2.2.

Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 21/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
-

-

-

-

2.3.
2.4.

Đảm bảo các hoạt động thử nghiệm được tiến hành trong điều kiện môi trường thích
hợp. Các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đến độ chính xác của kết thử nghiệm,
thiết bị, vệ sinh an toàn như: Độ ẩm, độ thông thoáng, nhiệt độ . . . đều được kiểm
soát. Nguồn lực thử nghiệm được duy trì trong điều kiện hoạt động tốt và đáng tin
cậy. Phòng thí nghiệm được cung cấp những điều kiện phù hợp đối với lấy mẫu lệch
nhau và thử nghiệm tại vị trí khác so với vị trí cố định của Phòng thí nghiệm
Đảm bảo điện, nước, ánh sáng đầy đủ. Môi trường nơi thử nghiệm không được làm
mất hiệu lực của kết quả hoặc ảnh hưởng đến chất lượng được yêu cầu của bất kỳ
phép đo nào.
Các phương tiện của phòng thử nghiệm để thử nghiệm đảm bảo thực hiện thử
nghiệm một cách chính xác. Những phương tiện này bao gồm: nguồn năng lượng,
ánh sáng, thông gió, nước, nước thải, và điều kiện môi trường. Phòng thử nghiệm có
thủ tục kiểm soát môi trường không ảnh hưởng bất lợi tới hoạt động lấy mẫu và
thiết bị.
Phòng thí nghiệm giám sát, kiểm soát và ghi lại điều kiện môi trường khi trong qui
định kỹ thuật yêu cầu hoặc những nơi có thể ảnh hưởng tới chất lượng kết quả thử
nghiệm. Phòng thí nghiệm cần quan tâm tới bụi, ảnh hưởng điện từ, phóng xạ, độ
ẩm, nguồn điện cung cấp, nhiệt độ và mức độ ồn và độ rung khi thích hợp cho các
hoạt động kỹ thuật có liên quan.
Phòng thí nghiệm ngăn cách có hiệu quả giữa các khu vực có các hoạt động không
tương thích ở gần nhau và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa.
Hệ thống thông tin liên lạc trong Phòng thí nghiệm phải phù hợp tùy theo qui mô và
mức độ phức tạp của các phương tiện đề truyền đạt thông tin có hiệu quả.
Nơi thực hiện các chỉ tiêu thử nghiệm được bố trí riêng biệt không bị ảnh hưởng lẫn
nhau. Các thiết bị dụng cụ thử nghiệm được bố trí hợp lý đảm bảo thuận tiện cho
việc thao tác không làm ảnh hưởng đến độ chính xác cần thiết của kết quả thử
nghiệm.
Kiểm soát môi trường được kiểm soát theo qui trình QT-KSMT và lưu giữ hồ sơ
theo qui trình QT-KSHS.
THIẾT BỊ PHÒNG THỬ NGHIỆM
Phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao
cần thiết phù hợp với năng lực của Phòng thí nghiệm và để đảm bảo thực hiện chính
xác công việc thử nghiệm .
Trước khi đưa vào sử dụng thiết bị được hiệu chuẩn/kiểm định hoặc kiểm tra để
khẳng định rằng thiết bị đáp ứng đủ các yêu cầu kỹ thuật .
Thiết bị được kiểm soát theo qui trình QT-TB và các hướng dẫn cụ thể trong sổ tay
thiết bị .
Các thiết bị đều có hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo trì và nếu có thể có các
hướng dẫn kiểm tra định kỳ, vận chuyển, lắp đặt và an toàn ... được lập thành văn
bản . Các hướng dẫn này phải có tại nơi sử dụng thiết bị và trong hồ sơ thiết bị
Hồ sơ thiết bị được quản lý theo qui trình QT-TB.
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG THỬ NGHIỆM

-

Phòng thí nghiệm thiết lập và thực hiện theo chương trình hiệu chuẩn hệ thống đo
và kiểm tra độ đúng để đảm bảo kết quả thử nghiệm. Phòng thí nghiệm áp dụng một
số cách sau để tạo độ tin cậy trong kết quả:
 Tham gia một chương trình thử nghiệm so sánh liên phòng phù hợp;
Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 22/23


Sổ tay chất lượng HTQLCL 17025:2005
 Sử dụng mẫu chuẩn thích hợp, được chứng nhận để biết được đặc tính của vật liệu;
 Kiểm tra hoặc hiệu chuẩn bởi quy trình khác;
 Phương pháp hoặc tiêu chuẩn đã được thừa nhận phải được xây dựng rõ ràng, chi
tiết và được các bên liên quan đồng ý
 Lập văn bản các công bố liên quan đến hóa chất, quy trình hoặc hệ thống thử
nghiệm khi liên kết chuẩn do nhà cung ứng hoặc nhà sản xuất cung cấp
-

2.5.

Phòng thí nghiệm thực hiện chương trình nội kiểm và tham gia thử nghiệm thành
thạo/so sánh liên phòng.
Phòng thí nghiệm thực hiện việc đánh gía độ không đảm bảo đo cho một số chỉ tiêu
thử nghiệm định lượng.
Đối với thử nghiệm được thực hiện sử dụng quy trình thử nghiệm hoặc thiết bị khác
nhau hoặc tại địa điểm khác nhau hoặc tất cả các yếu tố trên phòng thử nghiệm có
cơ chế được xác định để kiểm tra tính có thể so sánh được của kết quả. Việc kiểm
tra này được thực hiện trong khoảng thời gian đã xác định phù hợp với bản chất của
quy trình hoặc thiết bị.
Hồ sơ kiểm soát chất lượng thử nghiệm được kiểm soát, lưu trữ theo qui trình QTKSCL
BÁO CÁO KẾT QUẢ

-

Tất cả báo cáo kết quả thử nghiệm của Phòng thí nghiệm được thể hiện bằng văn
bản, bảo đảm:
 Tính trung thực, chính xác, rõ ràng, không sai sót trong việc sao chép lại và báo cáo
cho người có thẩm quyền nhận.
 Có đầy đủ thông tin mà khách hàng và/ hoặc qui trình thử nghiệm yêu cầu, tuân
theo ISO 17025:2005 .
 Khi cần thiết, có các diễn giải kết thử nghiệm, kết luận về sự phù hợp/không phù
hợp so với qui trình thử nghiệm và độ không đảm bảo đo đều được thực hiện bởi
những người có năng lực, được lãnh đạo Phòng thí nghiệm phân công .
-

-

Phòng thí nghiêṃ có quy trình lậpp̣ văn bản rõ ràng về việc phát hành kết quả thử
nghiệm.
Phòng thi nghiệm thực hiện thông báo kết quả qua điện thoại hoặc các phương tiện
điện tử khác chỉ được thông báo tới người nhận có thẩm quyền. Các kết quả được
thông báo bằng lời sau đó phải được trả lời bằng phiếu kết quả chính thức.
Việc sửa đổi, bổ sung nội dung biên bản thử nghiệm sau khi đã ban hành được thực
hiện dưới dạng một tài liệu bổ sung và cần thêm công bố “bổ sung cho biên bản thử
nghiệm. Khi cần thì ban hành một biên bản đo, thử nghiệm mới thì biên bản và giấy
chứng nhận này phải được đánh số nhận diện đặc biệt và tham chiếu tới biên bản
gốc đã thay thế.
Báo cáo kết quả thử nghiệm thực hiện theo đúng qui định.

Mã hiệu: STCL

Lần soát xét: 01

Ngày BH: 15/11/17

Trang: 23/23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×