Tải bản đầy đủ

hướng dẫn viết báo cáo

Số hiệu: NNVHH-HD-04
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA HỌC

Phiên bản số: 01
Biên soạn: Biện Thị Thanh Mai

Quy trình cấp khoa
K. NNVHH

HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO

Phê duyệt: Đỗ Huệ Hương
Ngày duyệt: 5/4/2016

HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO

Soạn thảo

Người kiểm tra nội dung


Người phê duyệt

Chữ ký

Họ và Tên

Biện Thị Thanh Mai

Đỗ Huệ Hương

Chức danh

Giảng viên

Trưởng khoa


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƯƠNG 2: QUI ĐỊNH CHUNG ..................................................................................... 2
2.1. Kiểu chữ, cỡ chữ ...................................................................................................... 2
2.2. Canh lề ..................................................................................................................... 2
2.3. Đánh số trang ........................................................................................................... 2
2.4. Tiêu đề/đề mục ......................................................................................................... 3
2.5. Bảng số liệu/ hình ảnh minh họa.............................................................................. 3
CHƯƠNG 3: NHỮNG MỤC MỞ ĐẦU ............................................................................ 4
3.1. Trang bìa ngoài ........................................................................................................ 4
3.2. Trang bìa trong ......................................................................................................... 4
3.3. Lời cảm ơn ............................................................................................................... 4
3.4. Trích yếu .................................................................................................................. 5
3.5. Mục lục .................................................................................................................... 5
3.6. Danh mục bảng số liệu/ hình ảnh ............................................................................. 5
CHƯƠNG 4: NỘI DUNG CHÍNH ..................................................................................... 6
4.1. Báo cáo Nghiên cứu Khoa học ................................................................................ 6
4.1.1. Báo cáo Đề Án 1 (ngành Ngôn Ngữ Anh) ........................................................ 6
4.1.2. Báo cáo Đề Án 1 (ngành KSNH và ngành DL)/ Báo cáo Đề Án 2 (ngành
NNA)/ Khóa Luận Tốt Nghiệp ................................................................................... 8
4.2. Báo cáo Thực Tập Nhận Thức/ Thực Tập Tích Lũy ............................................. 11
4.3. Báo cáo Thực Tập Nhận Thức dưới hình thức Học Tập Phục Vụ Cộng Đồng ..... 14
4.4. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp (TTTN) ................................................................ 17


PHỤ LỤC A: HƯỚNG DẪN LẬP DANH MỤC BẢNG/HÌNH ẢNH ........................... 20
PHỤ LỤC B: MỘT SỐ MẪU CÂU DÙNG KHI VIẾT LỜI CẢM ƠN.......................... 24
PHỤ LỤC C: HƯỚNG DẪN TRÁNH ĐẠO VĂN ......................................................... 25


PHỤ LỤC D: HƯỚNG DẪN TRÍCH DẪN TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................... 27
PHỤ LỤC E: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MICROSOFT WORD 2010 ĐỂ TRÍCH DẪN
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 51
PHỤ LỤC F: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MẪU TRÌNH BÀY (TEMPLATE) ............... 55
PHỤ LỤC G: CÁCH CHUYỂN ĐỔI FILE WORD SANG ĐỊNH DẠNG FILE PDF ... 60


CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU

Mục đích của tài liệu hướng dẫn này là cung cấp kiến thức và hướng dẫn sinh viên cách
trình bày một bài báo cáo trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đề án nghiên
cứu hoặc thực tập. Khi tiến hành thực hiện một bài báo cáo sinh viên cần xác định rõ chủ
đề, thu thập các thông tin liên quan, thực hiện bài nghiên cứu, viết và gửi bản thảo, và
cuối cùng là bảo vệ đồ án. Đây là một quá trình làm việc đòi hỏi nhiều thời gian và công
sức. Ngoài ra, sinh viên phải đảm bảo rằng đây là công trình nghiên cứu do chính bản
thân thực hiện.
Để thống nhất cách trình bày một bài báo cáo, Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa học quy định
và hướng dẫn cách viết và trình bày văn bản như sau.
Hướng dẫn sử dụng
Hướng dẫn này được thiết kế nhằm hỗ trợ sinh viên trong quá trình viết báo cáo. Nó cung
cấp tham khảo nhanh và các hướng dẫn cần thiết khi chuẩn bị bản thảo. Đính kèm với
quyển hướng dẫn này là các mẫu trình bày theo qui định. Do đó sinh viên nên đọc toàn
bộ hướng dẫn trước khi bắt đầu viết báo cáo để nắm rõ các qui định về cách trình bày và
các yêu cầu về nội dung của từng loại báo cáo.

1


CHƯƠNG 2: QUI ĐỊNH CHUNG
Phần này trình bày các qui định chung về thể thức và kĩ thuật trình bày một văn bản báo
cáo.
2.1. Kiểu chữ, cỡ chữ
Để thống nhất, toàn bộ nội dung văn bản cần được trình bày như sau:
Kiểu chữ: Times New Roman
Cỡ chữ: 12
Khoảng cách hàng: 1.5
Khoảng cách đoạn: 2.0
Chữ in đậm có thể sử dụng cho: tiêu đề, tiêu đề chương, phân nhóm trong bảng hoặc số
liệu và ghi chú.
Chữ in nghiêng có thể sử dụng khi: muốn nhấn mạnh, sử dụng các từ nước ngoài, thuật
ngữ chuyên môn, từ khóa, biểu thức toán học, tựa đề sách và tạp chí.
2.2. Canh lề
Tất cả các trang trong văn bản phải thống nhất sử dụng một định dạng canh lề sau:
Trái

1.5 inches

Phải

1 inch

Trên

1 inch

Dưới

1 inch

2.3. Đánh số trang
Đánh số trang ở giữa, cách mép dưới cùng của mỗi trang 0.5 inch.
Các mục mở đầu (từ sau trang bìa trong đến trước chương mở đầu) dùng số La Mã (i, ii,
iii) để đánh số trang.
Nội dung chính (bắt đầu từ chương mở đầu) dùng số đếm (1, 2, 3…) để đánh số trang.
2


2.4. Tiêu đề/đề mục
Các tiêu đề chương phải được đánh số thứ tự (chương 1, chương 2, chương…)
Định dạng đề mục được liệt kê như sau:
CHƯƠNG 1: CANH GIỮA, IN HOA, IN ĐẬM
Đoạn văn bắt đầu tại đây
1.1. Canh Sát Lề Trái, Viết Hoa Từ Khóa, In Đậm
Đoạn văn bắt đầu tại đây
1.1.1. Cách lề trái 0.5 inch, viết hoa chữ cái đầu dòng, in đậm
Đoạn văn bắt đầu tại đây
1.1.1.1. Cách lề trái 0.5 inch, viết hoa chữ cái đầu dòng, in đậm, nghiêng. Đoạn
văn bắt đầu tại đây, cách đề mục bằng một dấu chấm.
1.1.1.1.1 Cách lề trái 0.5 inch, viết hoa chữ cái đầu dòng, in nghiêng. Đoạn văn
bắt đầu tại đây, cách đề mục bằng một dấu chấm.
2.5. Bảng số liệu/ hình ảnh minh họa
Bảng và hình ảnh minh họa như sơ đồ, biểu đồ, bản đồ, ảnh chứa các dữ liệu số dùng để
truyền đạt thông tin một cách ngắn gọn. Bảng và hình ảnh minh họa có chung định dạng,
được đánh số thứ tự nhất quán xuyên suốt bài báo cáo, và phải canh lề giống với các phần
còn lại của văn bản. Tham khảo hướng dẫn lập danh mục bảng/ hình ảnh ở phụ lục A.

3


CHƯƠNG 3: NHỮNG MỤC MỞ ĐẦU

Các mục mở đầu phải được trình bày theo thứ tự sau:
Lưu ý: Mỗi mục trình bày trên một trang riêng
- Trang bìa ngoài
- Trang bìa trong
- Lời cảm ơn
- Trích yếu
- Mục lục
- Danh mục bảng số liệu
- Danh mục hình ảnh
3.1. Trang bìa ngoài
Trang bìa ngoài được in trên giấy bìa cứng, có lớp giấy kiếng ngoài cùng.
Trang bìa ngoài chứa các thông tin cơ bản của bài báo cáo, bao gồm:
- Loại báo cáo
- Tên đề tài
- Thông tin về sinh viên/người viết báo cáo
- Nơi thực tập (đối với báo cáo thực tập)
- Người hướng dẫn
- Thời gian thực hiện đề tài
3.2. Trang bìa trong
Trang bìa trong có nội dung và hình thức trình bày như trang bìa ngoài, nhưng được in
trên giấy thường.
3.3. Lời cảm ơn
Trang này thể hiện sự biết ơn của sinh viên đối với những người đã hỗ trợ mình trong
suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện báo cáo. Lời cảm ơn có thể bao gồm phần thể hiện

4


sử dụng bản quyền các văn bản trước đó của các tác giả khác. Vì thế, lời cảm ơn cần
được viết với văn phong nghiêm túc và trang trọng.
Tham khảo một số mẫu câu được sử dụng để viết lời cảm ơn ở phụ lục B.
3.4. Trích yếu
Trích yếu (abstract) là bản tóm lược ngắn gọn về hoạt động nghiên cứu được đề cập đến
trong bài báo cáo. Phần tóm lược bao gồm các câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên
cứu và kết luận. Trích yếu cần ngắn gọn và súc tích để người đọc dễ dàng nắm bắt được
nội dung và kết quả nghiên cứu của bài báo cáo.
Trích yếu được viết trong khoảng 250 từ.
Trích yếu không bắt buộc đối vối các báo cáo thực tập.
3.5. Mục lục
Mục lục cung cấp cái nhìn tổng quát của bài báo cáo, giúp người đọc có thể tìm thấy từng
phần trong bài báo cáo một cách nhanh chóng.
Bảng mục lục liệt kê các tiêu đề bậc 1, bậc 2 và bậc 3 (Heading 1,2,3) của nội dung chính
bài báo cáo, bắt đầu từ chương mở đầu.
3.6. Danh mục bảng số liệu/ hình ảnh
Khi bài báo cáo có các bảng số liệu và hình ảnh, cần lập riêng một trang danh mục bảng
số liệu/hình ảnh. Đặt danh mục bảng số liệu trước danh mục hình ảnh.

5


CHƯƠNG 4: NỘI DUNG CHÍNH
Tùy vào từng loại báo cáo, thứ tự chương và nội dung từng chương được quy định như
sau:
4.1. Báo cáo Nghiên cứu Khoa học
4.1.1. Báo cáo Đề Án 1 (ngành Ngôn Ngữ Anh)

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Bối cảnh Nghiên cứu (Research Background)
Nêu lên tầm quan trọng của chủ đề nghiên cứu và lí do cần làm nghiên cứu về đề tài này,
từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu/Câu hỏi Nghiên cứu (Research Objectives/Questions)
Mục tiêu có thể được viết dưới dạng câu hỏi hoặc câu khẳng định, trung bình từ 2 đến 4
câu, nêu lên cụ thể vấn đề cần tìm.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Mục đích của phần tổng quan là tóm tắt những kiến thức, khái niệm, ý tưởng khái quát về
chủ đề mà sinh viên đang nghiên cứu. Tổng quan được viết dựa trên những tài liệu thu
thập được từ nhiều nguồn khác nhau như tạp chí khoa học, báo cáo nghiên cứu, luận văn
thạc sĩ, luận án tiến sĩ, sách, báo,…
Tổng quan nhằm giúp người đọc hiểu được tại sao đề tài này là quan trọng, cần thiết và
có giá trị. Do đó tổng quan cần đề cập đến các vấn đề sau:
- Định nghĩa các khái niệm
- Các kết quả nghiên cứu đã được thực hiện cho đến hiện tại
- Mối tương quan giữa các kết quả nghiên cứu

6


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong một đề tài nghiên cứu, việc thiết kế nghiên cứu (Research Design) rất quan trọng
vì nó quyết định chất lượng kết quả nghiên cứu. Mục tiêu trình bày của nội dung chương
này là để thuyết phục người đọc tin rằng kết quả nghiên cứu thu thập được là đáng tin
cậy. Tùy vào nội dung nghiên cứu sinh viên cần trình bày những mục sau:
3.1. Mẫu nghiên cứu
Sinh viên phải nêu rõ số lượng tài liệu tham khảo và trình bày các tiêu chí chọn nguồn tài
liệu.
3.2. Công cụ nghiên cứu
Sinh viên nêu rõ công cụ thu thập thông tin được sử dụng và trình bày các phương pháp
sử dụng để tìm tài liệu.
3.3. Tiến trình nghiên cứu
Trình bày các mốc thời gian cụ thể trong quá trình nghiên cứu.
Nếu sinh viên làm đề tài theo nhóm, cần trình bày vắn tắt cách phân công công việc trong
nhóm, và nội dung công việc của từng thành viên.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ
Kết quả nghiên cứu cần được trình bày và diễn giải dưới dạng tường thuật. Phần này tổng
hợp và phân tích thông tin đã trình bày trong phần tổng quan để trả lời các câu hỏi nghiên
cứu đã đề ra. Sinh viên cần trình bày đầy đủ thông tin một cách khách quan để người đọc
có thể đánh giá được độ chính xác của bài nghiên cứu. Lưu ý không đưa ý kiến cá nhân
vào chương này.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN
Tóm tắt ngắn gọn những điểm chính của đề tài: mục tiêu, quá trình thực hiện, kết quả tìm
được và ý kiến cá nhân. Phần này cũng nêu lên giá trị của kết quả trong thực tế (cho ai,
như thế nào…)
7


4.1.2. Báo cáo Đề Án 1 (ngành KSNH và ngành DL)/ Báo cáo Đề Án 2 (ngành
NNA)/ Khóa Luận Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.3. Bối cảnh Nghiên cứu (Research Background)
Nêu lên tầm quan trọng của chủ đề nghiên cứu và lí do cần làm nghiên cứu về đề tài này,
từ đó xác định mục tiêu nghiên cứu.
1.4. Mục tiêu/Câu hỏi Nghiên cứu (Research Objectives/Questions)
Nội dung nghiên cứu có thể được viết dưới dạng câu hỏi (research questions) hoặc câu
khẳng định (research objectives), trung bình từ 2 đến 4 câu, nêu lên cụ thể vấn đề cần
tìm.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN
Tổng quan là trình bày vắn tắt và phân tích những nghiên cứu đã làm trước đây về đề tài,
nhằm chỉ ra mối liên hệ giữa đề tài đang thực hiện với các nghiên cứu trước. Tổng quan
cũng nêu lên những nhận định đánh giá về phương pháp và kết quả nghiên cứu đã làm.
Nhằm giúp người đọc hiểu được tầm quan trọng, sự cần thiết và giá trị của đề tài, tổng
quan cần trả lời các câu hỏi sau:
- Những gì đã được nghiên cứu trong lĩnh vực này cho đến hiện tại?
- Các nhà nghiên cứu đã đưa ra các khám phá quan trọng, khái niệm, lý thuyết,
tranh luận gì?
- Các nghiên cứu nào là quan trọng?
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong một đề tài nghiên cứu, việc thiết kế nghiên cứu (Research Design) rất quan trọng
vì nó quyết định chất lượng kết quả nghiên cứu. Sinh viên phải trao đổi kỹ với giảng viên
hướng dẫn về kế hoạch nghiên cứu trước khi tiến hành thu thập dữ liệu. Mục tiêu trình
8


bày của nội dung chương này là để thuyết phục người đọc tin rằng kết quả nghiên cứu thu
thập được là đáng tin cậy. Tùy vào nội dung nghiên cứu sinh viên cần trình bày những
mục sau.
3.1. Phương pháp nghiên cứu
Nêu rõ đây là nghiên cứu định tính (qualitative) hay định lượng (quantitative) và lý do
chọn phương pháp này.
3.2. Mẫu nghiên cứu
Nêu rõ đối tượng nghiên cứu (người/đơn vị tham gia khảo sát), số lượng mẫu (số lượng
người/đơn vị tham gia khảo sát), cách chọn mẫu (việc chọn mẫu dựa trên những tiêu chí
nào; làm sao để chọn), và nêu lý do cho việc chọn lựa này.
3.3. Thiết kế bảng câu hỏi
Đối với nghiên cứu định tính, trình bày các chủ đề/câu hỏi mở được dùng để phỏng vấn.
Đối với nghiên cứu định lượng, trình bày khái quát nội dung câu hỏi (số lượng câu, bao
nhiêu phần, loại câu hỏi…); bảng câu hỏi chính thức nên đưa vào phần phụ lục ở cuối
quyển báo cáo.
3.4. Quá trình thu thập dữ liệu
Mô tả chi tiết toàn bộ quá trình thu thập dữ liệu trong thực tế (khi nào, ở đâu, như thế
nào…)
3.5. Cách phân tích dữ liệu
Nếu là nghiên cứu định lượng: nêu rõ sẽ sử dụng phần mềm nào để phân tích (Excel,
SPSS …) và lý do sử dụng phần mềm này.
Nếu là nghiên cứu định tính: nêu rõ sẽ sử dụng phương pháp hay cách thức nào để phân
tích dữ liệu.

9


CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Kết quả
Trình bày chi tiết kết quả thu được. Tùy vào dữ liệu có thể sử dụng bảng biểu để trình
bày một cách rõ ràng và dùng lời văn để nêu lên những kết quả đáng lưu ý liên quan tới
câu hỏi nghiên cứu.
Sử dụng thì quá khứ khi đề cập đến kết quả. Lưu ý sắp xếp thông tin theo thứ tự hợp lý.
4.2. Thảo luận kết quả
Dựa trên các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra ở chương 1, đưa ra câu trả lời và những nhận
định về từng vấn đề thông qua việc diễn giải các kết quả thu được. Có thể dùng dữ liệu
thứ cấp (secondary data) để củng cố cho nhận định.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.1. Kết luận
Tóm tắt ngắn gọn những điểm chính của đề tài: mục tiêu, quá trình thực hiện, áp dụng kết
quả tìm được để giải quyết vấn đề và ý kiến cá nhân. Tránh nhắc lại kết quả nghiên cứu.
Phần này cũng nêu lên giá trị của kết quả trong thực tế (cho ai, như thế nào,…).
5.2. Đề xuất
Dựa trên kết quả đã trình bày, đưa ra một số đề xuất cụ thể (cho ai, ở đâu, khi nào, như
thế nào,…); đề xuất phải có tính khả thi cao. Có thể đề xuất nội dung nghiên cứu tiếp
theo.

10


4.2. Báo cáo Thực Tập Nhận Thức/ Thực Tập Tích Lũy

CHƯƠNG 1: LỜI GIỚI THIỆU
Giới thiệu các thông tin cơ bản về đợt thực tập bao gồm:
-

Nơi thực tập, thời gian, thời lượng, vị trí thực tập;

-

Mục đích của việc thực tập đối với sinh viên;

-

Mục tiêu cá nhân tự đề ra cho đợt thực tập.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY

Giới thiệu đầy đủ và súc tích về công ty/nơi thực tập trong khoảng 1 – 1.5 trang bao
gồm :
-

Thông tin chung: tên công ty, địa chỉ, trụ sở, các chi nhánh, lịch sử phát triển,…;

-

Cơ cấu tổ chức công ty;

-

Các lĩnh vực kinh doanh, và loại hình dịch vụ cung cấp;

-

Đối tượng khách hàng;

-

Thành tựu của công ty;

-

Tình hình/kết quả hoạt động kinh doanh hiện tại (nếu có), như báo cáo tài chính
đã công bố, tin tức nổi trội)

Lưu ý: sinh viên viết nội dung giới thiệu công ty bằng ngôn ngữ của mình; tuyệt đối
KHÔNG sao chép lại thông tin từ trang web hoặc các văn bản của công ty.
CHƯƠNG 3 : NỘI DUNG THỰC TẬP
3.1. Nội dung chính:
Mô tả chi tiết các công việc được giao trong quá trình thực tập, bao gồm

11


-

Chức năng, nhiệm vụ chính, thành phần cơ cấu tổ chức của phòng/ban/đơn vị
mình thực tập;

-

Nhiệm vụ cụ thể, ở bộ phận nào, do ai phân công;

-

Cách thức phân công công việc, nhận lệnh của ai, báo cáo cho ai;

-

Cách thức thực hiện công việc: các phương tiện, công cụ, phần mềm hỗ trợ để
thực hiện công việc;

-

Kết quả thực hiện công việc: sản phẩm, dịch vụ cụ thể

-

Các vấn đề gặp phải, bao gồm những thuận lợi, khó khăn, và cách giải quyết
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ;

-

Kinh nghiệm, bài học đạt được và kiến thức đã học ứng dụng được trong từng
nhiệm vụ cụ thể.

3.2. Hoạt động quan sát lớp học (Observation tasks)
Lưu ý: Mục này chỉ dành cho sinh viên ngành Giảng Dạy Tiếng Anh
3.2.1. Mục tiêu:
Sinh viên trình bày ngắn gọn khía cạnh cần quan sát trong lớp học.
3.2.2. Thu thập thông tin:
Sinh viên miêu tả ngắn gọn cách lấy thông tin trước và trong khi buổi học diễn ra. Sử
dụng bảng biểu để trình bày thông tin chi tiết, rõ ràng và khoa học.
3.2.3. Phân tích thông tin:
Sinh viên tham khảo các câu hỏi trong sách Wajnryb, R. (1992). Classroom observation
tasks. New York: CUP để phân tích những thông tin và kết quả đã thu thập được (phần
này viết khoảng 0,5 trang)

12


3.3.4. Phản ánh lại quá trình quan sát: Sinh viên trình bày những gì bản thân đã học
được thông qua hoạt động quan sát, từ đó nêu lên cách vận dụng những kiến thức và kinh
nghiệm này vào việc giảng dạy cho bản thân (phần này viết khoảng 0,5 trang).
CHƯƠNG 4: MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Mô tả đầy đủ thông tin về :
-

Môi trường làm việc;

-

Cơ sở vật chất và điều kiện làm việc;

-

Quan hệ với đồng nghiệp và với quản lý.
CHƯƠNG 5 : TỰ NHẬN XÉT

Sinh viên tự đánh giá bản thân qua đợt thực tập, nêu đầy đủ:
-

Điểm mạnh, điểm yếu;

-

Điểm cần khắc phục hoặc cải thiện, lý do.
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

-

Tóm lược về quá trình thực tập và kết quả đạt được;

-

Nhận xét chung về đợt thực tập;

-

Những mục tiêu cá nhân đạt được và chưa đạt được đã đề ra trong đợt thực tập;

-

Định hướng và kế hoạch học tập, rèn luyện trong tương lai;

-

Đề xuất cho công ty, nhà trường, và các sinh viên khác liên quan tới thực tập.

Lưu ý: Báo cáo thực tập là kể ra, thuật lại một cách có hệ thống những điều sinh viên
làm trong thời gian thực tập. Vì vậy:
-

Báo cáo phải thật cụ thể;

-

Luôn luôn sử dụng đại từ TÔI trong báo cáo, không nói chung chung.

13


4.3. Báo cáo Thực Tập Nhận Thức dưới hình thức Học Tập Phục Vụ Cộng Đồng

CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
Giới thiệu các thông tin cơ bản về đợt thực tập, bao gồm:
-

Nơi thực tập, thời gian, thời lượng, vị trí;

-

Mục đích của đợt thực tập đối với sinh viên: giới thiệu sơ lược service learning
là gì và giá trị của service learning, từ đó nêu lên mục tiêu mà service learning
mang lại cho sinh viên thực tập.

-

Mục tiêu cá nhân tự đề ra cho đợt thực tập: mục tiêu cần cụ thể, và chi tiết; có
thể xuất phát từ mục đích chung của service learning; tuy nhiên, cần cá nhân
hóa.

(số lượng từ gợi ý: 400 – 600 từ)

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CỘNG ĐỒNG, NGƯỜI HỌC VÀ MÔI
TRƯỜNG LÀM VIỆC
2.1. Nơi thực tập:
-

Thông tin chung: tên đơn vị, địa chỉ, lịch sử hình thành và phát triển; cơ cấu tổ
chức; các loại hình hoạt động của đơn vị;

-

Giới thiệu sơ lược về các cá nhân, đơn vị có liên quan ở nơi thực tập.
2.2. Người học:

-

Thông tin cơ bản về người học: số lượng, độ tuổi;

-

Miêu tả các đặc điểm đặc biệt về người học. (Ý này cần miêu tả kỹ vì nếu sinh
viên càng hiểu rõ về người học thì sẽ có cách tiếp cận và phương pháp giảng dạy
phù hợp.)
2.3 Môi trường làm việc:
14


-

Miêu tả cơ sở vật chất thiết bị, không khí làm việc, có gì tốt, có gì bất tiện;

-

Nhận xét về mối quan hệ giữa thực tập viên với những người ở cơ sở, với sinh
viên chung nhóm và giảng viên.

(số lượng từ gợi ý: 700 – 1000 từ)
CHƯƠNG 3: MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Phần này tường thuật lại một cách ngắn gọn toàn bộ quá trình thực hiện đề án, bắt đầu từ
sau khi sinh viên được chấp nhận tham gia đề án.
3.1. Quá trình chuẩn bị Đề án gồm:
-

Các workshop đã tham gia: trong khoảng thời gian nào, workshop gì, nội dung
gì, mình học được gì;

-

Các buổi tiếp xúc cộng đồng: số buổi, hoạt động gì, biết được gì;

-

Các hoạt động chuẩn bị cho công việc: dự giờ, soạn bài, tham khảo tài liệu, dạy
thử.

3.2. Quá trình thực hiện Đề án:
-

Công việc chính (soạn giáo án, giảng dạy): số buổi/tuần, công việc cụ thể của
từng buổi (mô tả một buổi học tiêu biểu); mô tả một vài tình huống đặc biệt đã
xảy ra và cách xử lý; nêu ngắn gọn kinh nghiệm tích lũy được và cảm xúc trong
quá trình soạn bài, giảng dạy.

-

Các công việc khác


Hoạt động ngoại khóa: nêu rõ số lần tham gia, địa điểm, nội dung công
việc, đối tượng tham gia, mục đích, kết quả. Có thể nêu ngắn gọn cảm xúc
hoặc kinh nghiệm tích lũy được;



Họp nhóm, tham gia các sự kiện trong quá trình làm service learning như
buổi giao lưu với sinh viên đợt trước, giới thiệu đề án với sinh viên đợt
sau,…
15


(số lượng từ gợi ý: 1000 – 1500 từ)
CHƯƠNG 4: TỰ NHẬN XÉT
Phần này sinh viên phản ánh, chiêm nghiệm lại quá trình thực hiện đề án, trình bày:
-

Những khó khăn sinh viên gặp phải trong quá trình thực hiện đề án và cách xử
lý;

-

Điểm mạnh và điểm yếu cần khắc phục;

-

Sinh viên thấy bản thân đã phát triển, trưởng thành hơn ở những khía cạnh nào;

-

Sinh viên cảm nhận được đợt thực tập đã thay đổi nhận thức của bản thân về xã
hội và cộng đồng như thế nào

(số lượng từ gợi ý: 1000 – 1500 từ)
CHƯƠNG 5: NHỮNG KIẾN NGHỊ
-

Đề xuất những điều mà sinh viên cảm thấy nhóm sinh viên sau sẽ làm tốt hơn;

-

Đề xuất cho trường, khoa, trưởng nhóm đề án hay cộng đồng để những đề án sau
được tốt hơn, đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng.

(số lượng từ gợi ý: 400 – 600 từ)
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN
-

Tóm lược các kiến thức, kỹ năng, thành tựu đạt được trong quá trình thực tập,
nêu rõ mức độ đạt/chưa đạt đối với mục tiêu cá nhân tự đề ra (đã đề cập trong
chương 1);

-

Tóm lược giá trị của đề án đối với bản thân và cộng đồng;

-

Định hướng của cá nhân trong tương lai.
(số lượng từ gợi ý: 400 – 600 từ)

16


PHỤ LỤC
Kế hoạch bài giảng
-

2 giáo án (được dự giờ);

-

Tranh ảnh dùng trong bài dạy;

-

Kế hoạch hoạt động ngoại khóa;

-

Bài kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ;

-

Các bài viết cảm nhận để đăng tin;

-

Các số liệu thống kê, nhận xét hoạt động ngoại khóa hay nhận xét về học sinh ...

Nhật kí thực tập:
-

Miêu tả lại những sự việc đã diễn ra trong từng buổi dạy, hoặc 2 tuần/lần;

-

Cảm nhận, suy nghĩ, đánh giá về các buổi dạy, hoặc đề xuất giải pháp nếu gặp
khó khăn.

(gợi ý: 10 – 15 trang)
4.4. Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp (TTTN)

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Giới thiệu các thông tin cơ bản về đợt thực tập bao gồm:
-

Nơi thực tập, thời gian, thời lượng, vị trí thực tập;

-

Mục đích của việc thực tập đối với sinh viên;

-

Mục tiêu cá nhân tự đề ra cho đợt thực tập;

-

Đề tài sinh viên muốn nghiên cứu, tìm hiểu trong thời gian thực tập.

17


CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY/ NƠI THỰC TẬP
Giới thiệu đầy đủ và súc tích về công ty/nơi thực tập trong khoảng 1 – 1.5 trang bao
gồm :
-

Thông tin chung: tên công ty, địa chỉ, trụ sở, các chi nhánh, lịch sử phát triển,…

-

Cơ cấu tổ chức của công ty;

-

Các lĩnh vực kinh doanh, và loại hình dịch vụ cung cấp;

-

Đối tượng khách hàng;

-

Tình hình/kết quả hoạt động kinh doanh hiện tại (nếu có), như báo cáo tài chính
đã công bố, tin tức nổi trội.

Lưu ý: sinh viên viết nội dung giới thiệu công ty bằng ngôn ngữ của mình; tuyệt đối
KHÔNG sao chép lại thông tin từ trang web hoặc các văn bản của công ty.
CHƯƠNG 3 : NHIỆM VỤ CỦA SINH VIÊN THỰC TẬP
Mô tả các công việc chính được giao trong quá trình thực tập, bao gồm:
-

Phòng, ban/đơn vị nơi mình làm việc và vị trí công việc của mình ở nơi đó;

-

Các nhiệm vụ được phân công cụ thể;

-

Kinh nghiệm làm việc tích lũy được khi thực hiện các nhiệm vụ đó.
CHƯƠNG 4: ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài thực tập tốt nghiệp là một vấn đề thực tiễn tại đơn vị sinh viên đang thực tập. Vấn
đề đó có thể liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến nhiệm vụ cụ thể của sinh viên, có thể
trong phạm vi phòng, ban/đơn vị sinh viên làm việc hoặc là một vấn đề của cả công ty.
Mục đích của việc thực hiện đề tài là sinh viên có cơ hội vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
học vào thực tế, nhằm rút ra những kết luận hoặc đóng góp ý kiến, đề xuất giải pháp để
thực hiện hay cải tiến vấn đề nêu ra.
4.1. Nhận định và mô tả vấn đề: mô tả chi tiết vấn đề cần nghiên cứu, nêu rõ: đó
là vấn đề gì, liên quan tới ai, lĩnh vực nào, lý do chọn vấn đề này, và mức độ quan
trọng/cần thiết của vấn đề đối với hoạt động của công ty.
18


4.2. Phân tích: Phân tích tình hình, thực trạng của vấn đề, nguyên nhân của những
yếu kém, khuyết điểm. Sử dụng những dữ liệu, bằng chứng, ví dụ cụ thể để làm rõ vấn
đề.
4.3. Giải quyết vấn đề: đưa ra các đánh giá hoặc đề xuất các giải pháp cụ thể để
giải quyết hoặc cải thiện vấn đề được trình bày. Các đánh giá hoặc giải pháp cần rõ ràng,
chi tiết và phù hợp với phần phân tích, nhận định đã nêu trên. Ngoài ra cần chứng minh
tính hiệu quả của giải pháp và phạm vi, mức độ sử dụng của giải pháp.
CHƯƠNG 5: TỰ ĐÁNH GIÁ
Sinh viên tự đánh giá bản thân qua đợt thực tập, nêu đầy đủ:
-

Kinh nghiệm đạt được;

-

Điểm mạnh, điểm yếu;

-

Điểm cần khắc phục hoặc cải thiện.
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

-

Tóm lược về quá trình thực tập và kết quả đạt được;

-

Nhận xét chung về giá trị của thực tập và về những mục tiêu cá nhân đạt được và
chưa đạt được đã đề ra trong đợt thực tập;

-

Định hướng của cá nhân trong tương lai;

-

Đề xuất cho công ty, nhà trường và các sinh viên khác những vấn đề liên quan
đến thực tập.

Lưu ý: Báo cáo thực tập là kể ra, thuật lại một cách có hệ thống những điều sinh viên làm
trong quá trình thực tập. Vì vậy:
-

Báo cáo phải thật cụ thể;

-

Luôn luôn sử dụng đại từ TÔI trong báo cáo, không nói chung chung;

19


PHỤ LỤC A: HƯỚNG DẪN LẬP DANH MỤC BẢNG/HÌNH ẢNH
Việc lập danh mục bảng/ hình ảnh tự động cần thực hiện qua hai bước: ghi chú thích cho
từng bảng/hình ảnh và lập danh mục bảng/ hình ảnh.
GHI CHÚ THÍCH CHO BẢNG/HÌNH ẢNH
Giả sử cần ghi chú thích cho bảng sau:

-

Nhấp chuột vào bảng cần chú thích

-

Chọn References/ Insert Caption

Word sẽ hiện ra bảng sau:

20


Nhấp chuột vào ô New Label để điều chỉnh chú thích cho phù hợp như bảng sau. Sau đó
chọn OK.

Điền chú thích cho bảng như hình sau:

Nhấp OK. Sau đó bôi đen chú thích để chỉnh phông chữ và canh lề cho phù hợp. Khi
hoàn tất, chú thích sẽ như ví dụ sau:

21


Làm tương tự đối với các hình ảnh còn lại.

22


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×