Tải bản đầy đủ

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long, PGD khu vực gò công

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG

-----oOo-----

PHAN THỊ MINH NGUYỆT
MSSV: 40664257

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG, PGD KHU VỰC GÒ CÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Ts. LÊ XUÂN QUANG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010



MỤC LỤC

Lời cảm ơn
Nhận xét của cơ quan thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Mục lục
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thò
Danh mục các chữ viết tắt
Lời mở đầu .......................................................................................................... 1
1. Chương I: Cơ sở lý luận ................................................................................ 4
1.1. Khái quát về tín dụng .............................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ............................................. 4
1.1.2. Vai trò và chức năng của tín dụng ................................................. 4
1.1.2.1.

Vai trò .................................................................................. 4

1.1.2.2.

Chức năng ............................................................................ 7

1.1.3. Phân loại tín dụng .......................................................................... 8
1.1.3.1.

Căn cứ vào mục đích tín dụng ............................................. 8

1.1.3.2.

Căn cứ vào thời hạn tín dụng .............................................. 8

1.1.3.3.

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng ................... 9

1.1.3.4.

Căn cứ vào phương thức cho vay ........................................ 9



1.1.3.5.

Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay ............................ 9

1.1.4. Bảo đảm tín dụng ........................................................................... 9
1.1.5. Rủi ro tín dụng.............................................................................. 13
1.1.5.1.

Khái niệm rủi ro tín dụng .................................................. 13

1.1.5.2.

Phân loại rủi ro tín dụng .................................................... 13

1.1.5.3.

Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ....................................... 14

-5-


1.1.5.4.

Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

và nền kinh tế - xã hội ............................................................. 15
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng ......................... 16
2. Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dòch khu vực Gò Công ............... 21
2.1. Giới thiệu về ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long ..... 21
2.2. Đònh hướng phát triển của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long ....................................................................................................... 26
2.3. Tổng quan về phòng giao dòch khu vực Gò Công ................................. 27
2.3.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................... 27
2.3.2. Cơ cấu tổ chức .............................................................................. 28
2.3.3. Hoạt động và dòch vụ chính ......................................................... 30
2.4. Phân tích tình hình kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng
sông Cửu Long phòng giao dòch khu vực Gò Công ............................... 33
2.4.1. Tình hình huy động vốn ............................................................... 33
2.4.1.1.

Theo hình thức huy động ................................................... 35

2.4.1.2.

Theo kỳ hạn huy động ....................................................... 37

2.4.1.3.

Theo đối tượng huy động................................................... 38

2.4.2. Phân tích tình hình cho vay hiện nay của ngân hàng phát triển nhà
đồng bằng sông Cửu Long .............................................................. 40
2.4.2.1.

Khái quát qui trình hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển

nhà đồng bằng sông Cửu Long ................................................ 40
2.4.2.2.

Phân tích doanh số cho vay ............................................... 47

2.4.2.2.1 Theo đối tượng .............................................................. 48
2.4.2.2.2 Theo kỳ hạn ................................................................... 51
2.4.2.2.3 Theo ngành nghề kinh doanh......................................... 53
2.4.2.3.

Phân tích doanh số thu nợ.................................................. 57

2.4.2.3.4. Theo đối tượng ............................................................ 58
2.4.2.3.2 Theo kỳ hạn ................................................................ 60
-6-


2.4.2.4.

Phân tích dư nợ cho vay..................................................... 62

2.4.2.4.1 Theo đối tượng .............................................................. 64
2.4.2.4.2 Theo kỳ hạn................................................................... 65
2.4.2.4.3 Theo ngành nghề kinh doanh ........................................ 66
2.4.2.5.

Phân tích tình hình nợ quá hạn .......................................... 68

2.4.3. Đánh giá hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng tại phòng giao
dòch khu vực Gò Công ..................................................................... 70
2.4.3.1.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và chất lượng ................... 70

2.4.3.2.

Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại ............. 73

3. Chương III: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng của ngân hàng MHB phòng giao dòch khu vực Gò Công 76
3.1. Giải pháp ............................................................................................... 76
3.1.1. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn .................... 77
3.1.2. Một số biện pháp hạn chế nợ quá hạn ......................................... 78
3.1.2.1.

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm đònh tín dụng .......... 78

3.1.2.2.

Giải pháp tăng cường hiệu quả thu nợ quá hạn ................ 81

3.2. Kiến nghò ............................................................................................... 83
Kết luận ........................................................................................................ 85

-7-


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB qua các năm ....................... 24
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD khu vực Gò Công qua các năm
.............................................................................................................................. 31
Bảng 2.3: Doanh thu của PGD khu vực Gò Công qua các năm ........................... 31
Bảng 2.4: Chi phí của PGD khu vực Gò Công qua các năm ............................... 32
Bảng 2.5: Tình hình huy động vốn của PGD khu vực Gò Công qua các năm .... 34
Bảng 2.6: Tình hình huy động vốn theo hình thức huy động ............................... 35
Bảng 2.7: TÌnh hình huy động vốn theo kỳ hạn huy động ................................... 37
Bảng 2.8: Tình hình huy động vốn theo đối tượng huy động ............................... 38
Bảng 2.9: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm ..... 47
Bảng 2.10: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối tượng 49
Bảng 2.11: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn .... 51
Bảng 2.12: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công theo ngành nghề
kinh doanh ............................................................................................................ 54
Bảng 2.13: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm .... 57
Bảng 2.14: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối tượng .. 58
Bảng 2.15: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn ....... 60
Bảng 2.16: Dư nợ của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm ..................... 63
Bảng 2.17: Dư nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối tượng ................... 64
Bảng 2.18: Dư nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn ....................... 66
Bảng 2.19: Dư nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo ngành nghề kinh doanh67
Bảng 2.20: Nợ quá hạn theo kỳ hạn của MHB PGD khu vực Gò Công .............. 68
Bảng 2.21: Dư nợ trên tổng nguồn vốn của MHB PGD khu vực Gò Công ......... 71
Bảng 2.22: Dư nợ trên vốn huy động của MHB PGD khu vực Gò Công ............. 71
Bảng 2.23: Hệ số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công ................................ 72
Bảng 2.24: Tình hình nợ quá hạn của MHB PGD khu vực Gò Công .................. 73

-8-


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PGD khu vực Gò Công .................................. 29
Sơ đồ 2: Sơ đồ ra quyết đònh cấp tín dụng cho khách hàng ................................. 45
Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm
.............................................................................................................................. 34
Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn của MHB PGD khu vực Gò Công theo hình thức
huy động ............................................................................................................... 36
Biểu đồ 3: Tình hình huy động vốn của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn
.............................................................................................................................. 37
Biểu đồ 4: Tình hình huy động vốn của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối
tượng huy động ..................................................................................................... 38
Biểu đồ 5: Doanh số cho vay của MHB khu vực Gò Công qua các năm ............ 48
Biểu đồ 6: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối tượng . 49
Biểu đồ 7: Doanh số cho vay của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn ..... 52
Biểu đồ 8: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm ...... 57
Biểu đồ 9: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo đối tượng ... 59
Biểu đồ 10: Doanh số thu nợ của MHB PGD khu vực Gò Công theo kỳ hạn ..... 61
Biểu đồ 11: Dư nợ của MHB PGD khu vực Gò Công qua các năm..................... 63
Biểu đồ 12: Dư nợ theo đối tượng của MHB PGD khu vực Gò Công ................. 65
Biểu đồ 13: Tình hình nợ q hạn theo kỳ hạn PGD khu vực Gò Cơng .................. 69

-9-


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GDP:

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

MHB:

Mekong Housing Bank

Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông

Cửu Long
NHNN:

Ngân hàng nhà nước

TCTD:

Tổ chức tín dụng

NHTM:

Ngân hàng thương mại

NHCP:

Ngân hàng cổ phần

KH:

Khách hàng

PGD:

Phòng giao dòch

GTCG:

Giấy tờ có giá

CBKD:

Cán bộ kinh doanh

PKD:

Phòng kinh doanh

TCKT:

Tổ chức kinh tế

TSTC:

Tài sản thế chấp

- 10 -


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

LỜI MỞ ĐẦU

I.

Lý do chọn đề tài:
Đại hội Đảng lần thứ VI và những văn kiện của Đảng Cộng sản Việt

Nam đã mở đường cho công cuộc đổi mới đất nước theo hướng chuyển đổi
nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang kinh tế thò trường theo đònh
hướng xã hội chủ nghóa. Trong 20 năm qua, công cuộc đổi mới nền kinh tế đã
đạt được nhiều thành công, các chỉ số kinh tế cơ bản như GDP, xuất nhập
khẩu, đầu tư, thu chi ngân sách nhà nước đều đạt cao và bền vững, tệ nạn xã
hội được đẩy lùi, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Có được kết quả
trên, ngoài sự đóng góp chung của cả nước, phải kể đến những nỗ lực của các
ngành, các cấp, trong đó có ngành ngân hàng.Trong từng thời kỳ, đổi mới
hoạt động ngân hàng được coi là đột phá khẩu và có những đóng góp tích cực
cho quá trình đổi mới và phát triển kinh tế Việt Nam.
Cùng với hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên
doanh, ngân hàng nước ngoài … hệ thống ngân hàng quốc doanh đã có những
đóng góp tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong thời gian
qua. Các hệ thống ngân hàng đã cung cấp nguồn vốn kòp thời phục vụ các
ngành kinh tế chiến lược, hỗ trợ sản xuất, giúp mở rộng hoạt động kinh tế đối
ngoại của đất nước.
So với các ngân hàng nhà nước khác, MHB là ngân hàng trẻ nhất nhưng
đã có tốc độ phát triển nhanh nhất và đã hoàn thành tốt chức năng của mình
là cho người nghèo vay vốn để xây dựng nhà ở, thực hiện ngói hóa nông
thôn, hỗ trợ vốn cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh
góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dòch và hợp lý hóa kinh tế theo hướng

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

hiện đại, công nghiệp hóa tạo đà cho nền kinh tế phát triển. Sau 4 năm hoạt
động MHB phòng giao dòch khu vực Gò Công đã đạt được những thành tựu
vượt bậc, tăng trưởng cả về doanh số vốn huy động và doanh số cho vay.
Thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay, ngân hàng đã gián tiếp
kích thích tiết kiệm và đẩy mạnh đầu tư của dân cư và các thành phần kinh
tế, góp phần tăng trưởng kinh tế. Nhận đònh được điều đó nên em chọn đề tài
“ Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông
Cửu Long phòng giao dòch khu vực Gò Công” để củng cố thêm những kiến
thức đã được học và hiểu biết thêm về hoạt động của ngân hàng từ thực tế
được tiếp xúc.
II.

Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá kết quả về khả năng huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ

quá hạn để từ đó đánh giá về khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng
vốn tại phòng giao dòch đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi ro
III.

Phương pháp nghiên cứu:
Là sự kết hợp giữa thực tiễn trong quá trình thực tập tại Ngân hàng phát

triển nhà đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dòch khu vực Gò Công và lý
thuyết đã được thầy cô giảng dạy tại trường.
IV.

Phạm vi nghiên cứu:
Vì thời gian thực tập và khả năng của bản thân có hạn nên em không

thể phân tích một cách sâu sắc hoạt động của phòng giao dòch nên phạm vi
đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình huy động và cho vay của phòng giao
dòch qua ba năm: 2007, 2008 và 2009.

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 2


Khóa luận tốt nghiệp

V.

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

Kết cấu đề tài: gồm ba chương
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng phát triển nhà

đồng bằng sông Cửu Long phòng giao dòch khu vực Gò Công
Chương III: Một số giải pháp và kiến nghò nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng của ngân hàng MHB phòng giao dòch khu vực Gò Công.
Kết luận

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN

1. Khái quát về tín dụng ngân hàng:
1.1.1.

Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ

ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất đònh với một khoản chi
phí nhất đònh.
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội
dung:
− Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang
cho người sử dụng.
− Sử chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời.
− Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
1.1.2.

Vai trò và chức năng của tín dụng:
1.1.2.1. Vai trò:

− Đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành một cách liên tục:
Để tiến hành sản xuất, mỗi doanh nghiệp phải bù đắp được vốn lưu
động kòp thời sau mỗi kì kinh doanh. Nhưng do sự không ăn khớp về thời
gian giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra nên doanh nghiệp tạm thời luôn
thiếu hụt vốn. Doanh nghiệp phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác
nhau để bù đắp nguồn vốn thiếu hụt. Trong đó vốn tín dụng là nguồn
vốn mà các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu vì nó có sự linh hoạt rất
cao, không những doanh nghiệp được đáp ứng đủ số lượng vốn cần thiết
mà còn dáp ứng kòp thời về thời gian giải ngân vốn. Bằng phương thức

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

cho vay ứng trước tiền thu bán hàng, các ngân hàng có thể đáp ứng phần
lớn vốn lưu động cho doanh nghiệp để doanh nghiệp có thể tiến hành tái
sản xuất một cách liên tục, bình thường.
− Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội:
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế được đánh giá thông qua tốc độ tăng
trưởng trong điều kiện tái sản suất giản đơn của nền kinh tế. Chỉ khi nào
kinh tế thực hiện tái sản xuất mở rộng thì GDP mới tăng trưởng được.
Nhưng để tiến hành tái sản xuất mở rộng, doanh nghiệp không những
phải tăng vốn lưu động mà còn cần vốn để đầu tư máy móc thiết bò, đổi
mới công nghệ và đầu tư vào các dự án mới. Nguồn vốn để đáp ứng các
nhu cầu trên có thể có được thông qua huy động vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp, phát hành trái phiếu công ty và đi vay từ kênh tín dụng.
Tuy nhiên, việc huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu
có thể bò hạn chế khi thò trường chứng khoán chưa phát triển. Chính vì
vậy mà kênh tín dụng là nguồn thỏa mãn vốn chính cho doanh nghiệp
đầu tư phát triển. Khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển
sẽ nâng cao thu nhập và phúc lợi cho người lao động, ngoài ra họ còn có
điều kiện trích lợi nhuận tham gia các hoạt động phát triển xã hội, cộng
đồng. Khi nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và liên tục, việc tổ
chức, tái phân phối thu nhập quốc dân hiệu quả sẽ thúc đẩy xã hội phát
triển, đời sống dân cư được nâng cao.
− Tăng cường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Vai trò này của tín dụng bắt nguồn từ nguyên tắc khi vay vốn phải hoàn
trả vốn gốc và lãi đầy đủ, đúng kỳ hạn. Muốn trả gốc và lãi, doanh
nghiệp phải tính toán và sử dụng vốn tín dụng như thế nào để đạt được
hiệu quả kinh tế cao nhất.

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

− Tác động điều chỉnh cơ cấu kinh tế của nền kinh tế:
Tín dụng chỉ tồn tại, phát triển khi các chủ thể sử dụng vốn tín dụng
kinh doanh có hiệu quả và thu được lợi nhuận. Hơn nữa, tín dụng chỉ tồn
tại và phát triển khi tỷ lệ lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp đạt cao
hơn tỷ lệ lãi tiền vay mà họ phải trả. Chỉ có doanh nghiệp, ngành nghề
có khả năng tạo lợi nhuận tới một mức nhất đònh mới hấp thụ được vốn
tín dụng. Trái lại, doanh nghiệp hay ngành nghề kinh doanh không có
hiệu quả sẽ không được các ngân hàng hay các trung gian tài chính cấp
vốn tín dụng.
− Góp phần kiểm soát lạm phát:
Trong số các công cụ mà các quốc gia sử dụng để kiểm soát lạm phát
thì công cụ tín dụng và lãi suất tín dụng là một công cụ có tác động hiệu
quả thường được sử dụng. Thông qua việc tăng hay giảm khối lượng tín
dụng vào nền kinh tế sẽ làm tăng hay giảm lượng tiền tệ lưu thông trong
nền kinh tế. Khi nền kinh tế xảy ra lạm phát, bằng cách hạn chế khối
lượng tín dụng vào nền kinh tế sẽ giảm được cung tiền tệ và do đó làm
giảm lạm phát và ngược lại để làm giảm thiểu phát.
− Góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nước:
Trong nền kinh tế thò trường nhà nước không can thiệp trực tiếp vào
hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại và các trung gian tài
chính khác. Tuy nhiên, với quyền lực của mình, chính phủ các nước đều
muốn sử dụng các công cụ tín dụng để tác động, điều chỉnh nhằm hạn
chế các khuyết điểm của nền kinh tế thò trường. Mặc dù tên gọi có thể
khác nhau nhưng nói chung tại nhiều quốc gia đều có một số hình thức

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

tín dụng có tính phi thò trường nhằm thực hiện chính sách phát triển kinh
tế, xã hội của chính phủ. Mô hình ngân hàng chính sách để cấp tín dụng
cho các đối tượng chính sách ở nước ta là một thí dụ rõ ràng nhất hiện
nay.
1.1.2.2. Chức năng:
− Tập trung, phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả:
Thực hiện chức năng này, tín dụng thu hút đại bộ phận vốn tiền tệ nhàn
rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại vốn đó dưới hình thức cho vay để
bổ sung vốn cho doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu về vốn nhằm phục
vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Hiện nay vốn tín dụng là một
bộ phận quan trọng trong toàn bộ vốn kinh doanh của các doanh nghiệp.
Ngoài ra vốn tín dụng còn là nguồn vốn đầu tư phát triển và tiêu dùng
trong nền kinh tế.
Trong toàn bộ nền kinh tế, phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín
dụng được thực hiện bằng hai cách: phân phối trực tiếp và phân phối
gián tiếp.
Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng. Phương pháp này được thực hiện trong quan hệ tín
dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của công ty.
Phân phối gián tiếp: là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các
tổ chức tài chính trung gian như: ngân hàng thương mại, công ty tài
chính, quỹ tín dụng…


Tiết kiệm tiền mặt: Trong nền kinh tế thò trường, hoạt động tín

dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó đã thúc đẩy việc

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các
đơn vò kinh tế. Điều này sẽ giảm được khối lượng giấy bạc lưu chuyển
trong lưu thông, làm giảm được chi phí lưu thông giấy bạc ngân hàng,
đồng thời cho phép nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền
tệ nhằm đáp ứng kòp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng
hóa phát triển.
− Kiểm soát quá trình hoạt động của nền kinh tế: Trong việc thực hiện
chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục vụ yêu cầu
của tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và
nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó tín dụng còn được
coi là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát,
thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế.
1.1.3.

Phân loại tín dụng:
1.1.3.1. Căn cứ vào mục đích tín dụng:

− Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
− Cho vay tiêu dùng cá nhân;
− Cho vay mua bán bất động sản;
− Cho vay sản xuất nông nghiệp;
− Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu …
1.1.3.2. Căn cứ vào thời hạn cho vay:
− Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm. Mục
đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào
tài sản lưu động;

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

− Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục
đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản
cố đònh;
− Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích
của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu
tư.
1.1.3.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
− Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng vay vốn để quyết đònh cho vay.
− Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào
khác.
1.1.3.4. Căn cứ vào phương thức cho vay:
− Cho vay theo món;
− Cho vay theo hạn mức tín dụng;
− Cho vay theo hạn mức thấu chi.
1.1.3.5. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay:


Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một
lần khi đáo hạn;



Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;



Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy
khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc
nào.

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp

1.1.4.

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

Bảo đảm tín dụng:

Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín
dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp
lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
Bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản tạo ra ngân lưu đều có
thể dùng làm bảo đảm tiền vay. Tuy nhiên, để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu
quả đòi hỏi:
Giá trò bảo đảm phải lớn hơn nghóa vụ được bảo đảm.
Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu ( phải có giá
trò và có thò trường tiêu thụ ).
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm
bảo đảm tiền vay.
Các hình thức bảo đảm tín dụng:
- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp:
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp là việc bên vay vốn thế chấp tài
sản của mình cho bên cho vay để bảo đảm khả năng hoàn trả vốn vay.Thế chấp
tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá
trò quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghóa vụ đối với bên cho
vay. Vấn đề thế chấp tài sản bò chi phối bởi luật Dân sự và luật Đất đai. Theo
hai luật này thế chấp có hai loại: thế chấp bất động sản và thế chấp giá trò quyền
sử dụng đất.
Thế chấp bất động sản:
Bất động sản là những tài sản không di dời được như nhà ở, cơ sở sản xuất
kinh doanh và các tài sản khác gắn liền với nhà ở hoặc cơ sở sản xuất kinh

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

doanh. Giá trò tài sản thế chấp bao gồm giá trò của tài sản kể cả hoa lợi, lợi tức
và các trái quyền có được từ bất động sản.
Tất cả các bất động sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân hay tổ
chức đều có thể sử dụng để thế chấp vay vốn. Khi thế chấp hai bên, ngân hàng
và khách hàng, phải thỏa thuận đònh giá tài sản thế chấp và ký kết hợp đồng thế
chấp có chứng nhận của Phòng công chứng.
Thế chấp giá trò quyền sử dụng đất:
Ở Việt Nam, đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất
quản lý và thực hiện việc giao đất hoặc cho thuê đất đối với cá nhân, hộ gia
đình, tổ chức kinh tế, đơn vò vũ trang, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trò, xã hội
sử dụng ổn đònh lâu dài. Trong các chủ thể được giao đất hoặc cho thuê đất nói
trên chỉ có cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế mới có thể sử dụng quyền
sử dụng đất làm tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng.
- Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố:
Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là các động sản thuộc sở hữu
của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghóa vụ trả nợ. Động sản cầm
cố có thể là loại không cần đăng ký quyền sở hữu, có loại cần đăng ký quyền sở
hữu (xe cộ, phương tiện vận chuyển). Đối với loại tài sản không đăng ký quyền
sở hữu, khi cầm cố tài sản phải được giao nộp cho bên cho vay. Đối với tài sản
có đăng ký sở hữu, khi cầm cố hai bên có thể thỏa thuận để bên cầm cố giữ tài
sản hoặc giao tài sản cầm cố cho bên thứ ba giữ. Tài sản cầm cố có thể bao gồm
các loại tài sản sau đây:
Tài sản hữu hình như xe cộ, máy móc, hàng hóa, vàng bạc, tàu biển, máy
bay… và các loại tài sản khác;
Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ;
Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu;

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền
thụ trái và các quyền phát sinh từ tài sản khác;
Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố.
- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trò tài
sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của ngân hàng. Bảo
đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài
sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghóa vụ trả nợ cho chính khoản
vay đó đối với ngân hàng.
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay được áp dụng trong
các trường hợp sau đây:
Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết đònh giao cho ngân
hàng cho vay đối với khách hàng và đối tượng vay.
Ngân hàng cho vay trung hạn, dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh, dòch vụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ
vốn vay đáp ứng được các điều kiện khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng
tài chính để trả nợ, có dự án đầu tư khả thi, có mức vốn tự có tham gia vào dự án
và giá trò tài sản bảo đảm tiền vay tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư.
- Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh:
Bảo lãnh là việc bên thứ 3 cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh)
sẽ thực hiện nghóa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến
hạng mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng
nghóa vụ trả nợ. Bảo lãnh có thể chia thành hai loại chính : bảo lãnh bằng tài sản
và bảo lãnh bằng tín chấp.
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo
lãnh) cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

thực hiện nghóa vụ trả nợ thay cho bên đi vay, nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vay
không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghóa vụ trả nợ.
Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trò - xã hội là biện pháp
bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, theo
đó tổ chức đoàn thể chính trò- xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho
bên đi vay.
1.1.5. Rủi ro tín dụng:
1.1.5.1. Khái niệm rủi ro tín dụng:
Hoạt động kinh doanh nào mang lại nhiều lợi nhuận thì hoạt động đó chứa
đựng nhiều rủi ro, Ngân hàng là lónh vực kinh doanh tiền tệ, đây là lónh vực nhạy
cảm. Do vậy, nó cũng chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro trong hoạt động kinh doanh,
Ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều yếu tố rủi ro như rủi ro từ hoạt động thiên
tai, biến cố chính trò, lạm phát, biến động tỷ giá…Một trong những yếu tố rủi ro
mà Ngân hàng thường xuyên phải đối phó và cũng gây ra cho Ngân hàng nhiều
tổn thất nặng nề nhất là rủi ro tín dụng. rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh
trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc
khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho Ngân hàng.
Như vậy có thể nói rằng rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan
hệ mà trong đó Ngân hàng là chủ nợ, mà khách nợ không thực hiện hoặc không
đủ khả năng thực hiện nghóa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình
cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính,
bảo lãnh, bao thanh toán của Ngân hàng.
Đây còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là rủi ro
liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng.

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

1.1.5.2. Phân loại rủi ro tín dụng:
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân
chia thành các loại sau:
Rủi ro giao dòch : Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dòch và xét duyệt cho vay,
đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dòch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi
ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
Rủi ro lựa chọn : Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra
quyết đònh cho vay.
Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức
đảm bảo và mức cho vay trên trò giá của tài sản đảm bảo.
Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro có liên quan đến công tác quản lí khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạn rủi ro và kó thuật
xử lí các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục : Là hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lí danh mục cho vay của Ngân hàng, được
phân chia thành hai loại:
Rủi ro nội tại : Xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lónh vực kinh tế. nó xuất phát
từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
Rủi ro tập trung : Là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong cùng một ngành, lónh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng đòa lí nhất
đònh, cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

1.1.5.3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng:
Có ba nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro:
Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trò của ngân hàng:
- Do không quản lý chặt chẽ thanh toán dẫn đến thiếu khả năng chi trả.
- Cho vay và đầu tư quá liều lónh, cụ thể trong cho vay ngân hàng tập trung
nguồn vốn quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó,
trong đầu tư ngân hàng chỉ chú trọng đầu tư vào một loại chứng khoán có rủi ro
cao.
- Do thiếu am hiểu thò trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin
không đầy đủ dẫn đến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý.
- Do hoạt động kinh doanh trái phép, ô nhiễm.
- Do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém trình độ nghiệp
vụ.
- Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng:
- Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
- Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả.
- Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được.
- Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản.
- Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo.
Những nguyên nhân khách quan có liên quan đến môi trường hoạt động
kinh doanh:
- Do thiên tai, hỏa hoạn.
- Tình hình an ninh, chính trò trong nước, trong khu vực không ổn đònh.
- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất khả năng thăng
bằng cán cân thanh toán quốc tế dẫn đến tỷ giá hối đoái biến động bất thường.

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vó mô.
1.1.5.4. Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh
của ngân hàng và nền kinh tế - xã hội:
Rủi ro sẽ gây ra tổn thất về tài sản cho ngân hàng. Những tổn thất thường
gặp là mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm
sút giá trò của tài sản…
Rủi ro làm giảm uy tín ngân hàng, sự tín nhiệm của khách hàng và có thể
đánh mất thương hiệu của ngân hàng. Một ngân hàng làm ăn thua lỗ liên tục,
một ngân hàng thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản có thể dẫn đến
một cuộc khủng hoảng rút tiền hàng loạt của khách hàng, và phá sản là con
đường tất yếu.
Rủi ro khiến ngân hàng bò thua lỗ và bò phá sản, sẽ ảnh hưởng đến hàng
ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không đước đáp
ứng nhu cầu vốn… làm cho nền kinh tế bò suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm,
thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội và hơn nữa, sẽ kéo theo sự sụp đổ
của hàng loạt các ngân hàng trong nước, trong khu vực.
Hơn nữa, sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của hàng
loạt các ngân hàng khác và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế.
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến kinh tế thế giới, vì trong điều
kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế của mỗi
quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Mặt khác, mối liên
hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại
một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
Chất lượng tín dụng có thể được hiểu một cách đơn giản là hiệu quả của
việc cho vay , đầu tư, bảo lãnh mang lại, là khả năng thu hồi đầu tư cả vốn gốc
SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 16


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

và lãi theo dự kiến. Hiệu quả và khả năng thu hồi nợ càng lớn thì chất lượng tín
dụng càng cao và ngược lại. Đối với ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng
được thể hiện ở khả năng hoàn trả vốn tín dụng và lãi đúng hạn của người đi
vay, vòng vay vốn tín dụng không ngừng được gia tăng và rủi ro tín dụng sẽ
được kiểm soát ở mức thấp nhất.
Thông thường khi đánh giá chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn =

୘୭å୬୥ ୬ợ ୯୳ୟù ୦ୟï୬
୘୭å୬୥ ୬ợ ୡ୦୭ ୴ୟ୷

Quy đònh hiện nay của Ngân hàng nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của
các Ngân hàng thương mại không được vượt quá 5%, nghóa là trong 100 đồng
vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng. Chỉ
tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại khi cho vay
phải thu hồi vốn gốc và lãi đúng hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất
lượng tín dụng càng thấp.
Nợ quá hạn ( non performing loan – NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc
toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn.
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn
trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Để
đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời
hạn thành 4 nhóm:
Nợ quá hạn dưới 90 ngày

– Nợ cần chú ý.

Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày

– Nợ dưới tiêu chuẩn.

Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ.
Nợ quá hạn trên 361 ngày

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

– Nợ có khả năng mất vốn.

Trang 17


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Lê Xuân Quang

Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay:
Nợ xấu ( Bad debt): là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi
được và không được tái cơ cấu.
Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể
thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không
được Chính phủ xử lý rủi ro.
Theo quy đònh hiện nay, tỷ lệ này phải nằm trong khoản từ 3% đến 5%.
Hệ số rủi ro tín dụng:
Hệ số rủi ro tín dụng =

୘୭å୬୥ ୬ợ ୡ୦୭ ୴ୟ୷
୘୭å୬୥ ୲ୟø୧ ୱୟû୬ ୡ୭ù

Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có,
khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng
thời rủi ro tín dụng cũng rất cao. Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân
hàng được chia thành 3 nhóm:
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho
vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng.
Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân
hàng.
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho
vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân
hàng. Đây cũng là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay
của ngân hàng.
Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho

SVTH: Phan Thò Minh Nguyệt

Trang 18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×