Tải bản đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 10 tập 1

Tổng quan văn học Việt Nam
Tit 1-2
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Phát hiện hệ thống luận điểm, cách thức lập luận để có cái nhìn tổng thể,
toàn diện về bức tranh văn học.
- Trân trọng, tự hào, say mê tìm hiểu văn học Việt Nam.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,
trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (5p)
2.Bài mới
Lời vào bài: Để phân tích đợc các tác phẩm trong chơng trình tốt, ta phải có cái
nhìn khái quát nhất về nền văn học. Bài học hôm nay sẽ giúp ta điều đó.
Hoạt động
Nội dung
2.1. Hoạt động 1: Xác
định cấu trúc bài (10p)
- GV: Bài viết SGK đợc tổ
chức thành những phần
chính nh thế nào?

HS: Gồm 3 phần: Các bộ
phận hợp thành của văn học
Việt Nam, quá trình phát
triển của văn học viết Việt
Các bộ phận hợp thành của văn học Việt
Nam, con ngời Việt Nam qua
Nam
văn học.
- GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ các
văn học viết
bộ phận hợp thành của văn văn học dân gian
học Việt Nam
TK X
- GV: Yêu cầu thảo luận theo
bàn. Các bàn dãy 1: Vẽ sơ đồ tk XIX
TKXX
hiện nay
tiến trình văn học viết Việt
Nam. Các bàn dãy 2: Vẽ sơ đồ
nội dung con ngời Việt Nam
văn học trung đại
qua văn học.
văn học hiện đại
HS: Sau 2p thảo luận, đại
Sơ đồ tiến trình văn học viết
diện nhóm vẽ sơ đồ lên bảng. Việt Nam
Quan hệ với thế giới tự
nhiên
Con ngời
Quan hệ với quốc gia,
dân tộc
Việt Nam
Quan hệ với xã hội
qua văn học
ý thức về bản thân
Sơ đồ nội dung con ngời
Việt Nam qua văn học
2.2. Tìm hiểu sâu nội
dung bài (25p)


văn học dân
1

văn học viết


- GV: Hãy phân biệt văn học
dân gian và văn học viết?
HS: lập bảng
- GV: Hãy phân biệt văn học
trung đại và văn học hiện
đại?
HS: lập bảng

gian
TG
Tập thể nhân
dân lao động
HTLT Truyền miệng
TL
12 thể loại
văn học trung
đại
Hoàn TkX-XIX, dới chế
cảnh độ phong kiến,
ra
chịu ảnh hởng
đời
t tởng Nho giáo,
Phật giáo.
Chữ Hán, Nôm
viết
Tác
Tầng lớp quý tộc
giả
Đời
Bó hẹp
sống
văn
học
Thể
chịu ảnh hởng
loại
của Trung Quốc
Thi
ớc lệ, sùng cổ,
pháp phi ngã
Thàn Thơ thiền Líh tựu Trần,
thơ
Nguyễn
Trãi,
Nguyễn
Du,
NBKhiêm,
CBQuát,

Cá nhân
Chữ viết
Phong phú, đa dạng
văn học hiện
đại
TkXX-nay, với công
cuộc
đấu
tranh
thống nhất đất nớc.
T tởng đa dạng
Quốc ngữ
đội
ngũ
chuyên
nghiệp
Sôi nổi, gần gũi độc
giả
ảnh hởng pTây
Hiện thực, sáng tạo,
cá tính.
Thơ Mới, văn học hiện
thực phê phán, văn
thơ chống Pháp-Mĩ,


- GV: Hình ảnh con ngời đợc
HS: + Quan hệ với thế giới tự nhiên:
thể hiện ra sao trong 4 mối VHDG: vẻ đẹp phong phú của các vùng miền: ca
quan hệ trên? Lấy ví dụ minh dao Đứng bên ni đồngbát ngát, mênh mông
hoạ?
VHTĐ:TN gắn với lí tởng thẩm mĩ: Cáo tật thị
chúng (MG thiền s)
VHHĐ: TN gắn với tình yêu: Thuyền và biển
(X.Quỳnh)
-> tình yêu TN
+ Quan hệ với quốc gia, dân tộc:
Tình yêu quê hơng, ý thức sâu sắc về dân tộc
và truyền thống văn hiến: BNĐC(N.Trãi)
Căm thù giặc: Hịch tớng sĩ (T.Q.Tuấn)
Hết lòng bảo vệ và xây dựng đất nớc: Tiểu
đội xe không kính (P.T.Duật)
-> tình yêu nớc
+ Quan hệ với xã hội:
Khao khát xã hội công bằng: truyện cổ tích
Phê phán thế lực chuyên quyền, cảm thông thân
phận bị áp bức: Tắt đèn(N.T.Tố)
Nhìn vào thực tại với tinh thần cải tạo:
2


T.Kiều(N.Du),
+ ý thức về bản thân:
Tuỳ điều kiện lịch sử mà con ngời xử lí mối
quan hệ cá nhân cộng đồng khác nhau.
Đạo lí làm ngời: nhân ái, thuỷ chung, đề cao
quyền sống song không cực đoan.
2.3. Tổng kết (5P)
- GV yêu cầu HS quan sát lại
sơ đồ bài học.
- HS đọc phần Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Tit: 3-4

I/ Mục tiêu: Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ;
nâng cao kĩ năng phân tích, lĩnh hội, tạo lập văn bản.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,
trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (5p)
2.Bài mới
Lời vào bài: Em muốn bảo bạn lại gần thì có thể làm bằng những cách nào? Cách
nào phổ biến?
Trả lời: Có nhiều cách nhng phổ biến là dùng ngôn ngữ để gọi.
Hoạt động
Nội dung
2.1. Hoạt động 1:
a, hoạt động giao tiếp giữa vua Trần và các bô lão. Vua
Tìm hiểu ngữ liệu
là lãnh đạo tối cao của đất nớc, bô lão là đại diện cho
1(15p)
các tầng lớp nhân dân, do vậy ngôn ngữ giao tiếp
- HS đọc phân vai
cũng khác nhau: xng hô (bệ hạ), từ thể hiện thái độ
ngữ liệu 1, tìm hiểu
(xin, tha), câu tỉnh lợc chủ ngữ.
yêu cầu bài.
b. hoạt động nói, nghe, đáp lời diễn ra kế tiếp và thay
- GV hớng dẫn HS trả
thế cho nhau. Hai nhân vật luân phiên nói (hỏi, đáp)
lời câu hỏi:
và nghe.
c. Hoàn cảnh: rộng: xã hội phong kiến với những lễ
giáo; hẹp: đất nớc có giặc ngoại xâm hung hãn, vua
cùng các bô lão bàn sách lợc tại điện Diên Hồng.
d. Nội dung: vua nêu vấn đề, các bô lão hiến kế.
e. Mục đích: sách lợc với nạn ngoại xâm, thể hiện sự
thống nhất hành động: quyết tâm đánh giặc.
2.2. Hoạt động 2:
a. Nhân vật: tác giả SGK và HS lớp 10. Ngời viết: trình
Tìm hiểu ngữ liệu 2 độ cao, tuổi cao hơn, chuyên nghiên cứu văn học, ở vị
(15p)
thế truyền đạt.
- HS đọc ngữ liệu 2,
b. Hoàn cảnh: môi trờng giáo dục có tổ chức, kế hoạch
tìm hiểu yêu cầu bài.
trong nhà trờng.
- GV hớng dẫn HS trả
c. Nội dung: Gồm 3 phần: Các bộ phận hợp thành của
lời câu hỏi:
văn học Việt Nam, quá trình phát triển của văn học
viết Việt Nam, con ngời Việt Nam qua văn học.
d. Mục đích: ngời viết trình bày khái quát về văn học.
3


HS tiếp nhận kiến thức, phát hiện hệ thống luận
điểm, cách thức lập luận để có cái nhìn tổng thể,
toàn diện về bức tranh văn học.
e. Phơng tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản: dùng
nhiều thuật ngữ khoa học, câu văn phức tạp song
mạch lạc, chặt chẽ; kết cấu:có hệ thống đề mục lớn tới
nhỏ, có hệ thống luận điểm chặt chẽ.
2.3. Tổng kết: (10p)
- GV tổng kết theo
phần ghi nhớ.
- HS đọc to phần ghi
nhớ.

Tiết 2:
1. Hoạt động 1: Thảo
luận nhóm (10p)
GV yêu cầu mỗi tổ thảo
luận một bài tập.
Tổ 1: bài tập 1
Tổ 3: bài tập 3
Tổ 2: bài tập 2
Tổ 4: bài tập 5
2. Hoạt động 2: Hớng Bài 1:
dẫn HS trả lời câu hỏi
a, Nhân vật giao tiếp:đôi nam nữ trẻ tuổi.
(20p)
b. Hoàn cảnh: đêm trăng thanh, thích hợp với những
câu truyện tâm tình.
c. Nội dung: nghĩa đen: tre non đã lớn nên tính tới
việc ngả tre đan sàng. Nghĩa bóng: họ tuy còn trẻ
tuổi nhng đã tới tuổi trởng thành, nên tính tới chuyện
xe duyên.
d. Cách nói: phù hợp với nam nữ nông thôn trớc kia,
mang màu sắc văn chơng, hình ảnh, ý vị.
Bài 2:
a. Hành động nói: chào, chào đáp, khen, hỏi, trả
lời.
b. Chỉ có câu thứ 3 là hỏi thực. Câu đầu là lời
chào đáp. Câu 2 là lời khen.
c. Các từ xng hô ông, cháu; các từ tình thái tha, ạ
thể hiện thái độ kính mến của A Cổ với ông già;
các từ hả, nhỉ bộc lộ tình cảm quý mến của ông
già với cậu bé.
Bài 3:
a. Tác giả giãi bày tâm sự với ngời đọc. Qua bài
thơ, ta thấy hình ảnh ngời phụ nữ xinh đẹp nhng thân phận long đong, vất vả;tuy vậy họ vẫn
giữ đợc phẩm chất đẹp đẽ. Điều đó đợc thể
hiện qua ẩn dụ bánh trôi nớc và hệ thống từ ngữ
trong bài trắng, tròn, bảy nổi ba chìm, lòng
son.
b. Ngời đọc căn cứ vào chính nội dung bài thơ và
những hiểu biết về tác giả (một cô gái xinh đẹp
song lận đận trong tình duyên)
Bài 5:
a. Nhân vật GT: Bác Hồ với t cách Chủ tịch nớc viết
4


b.
c.
d.
e.

th cho học sinh nhân ngày khai trờng.
Hoàn cảnh: đất nớc vừa giành đợc độc lập, HS
đợc nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
Do đó.
Nội dung: nói tới niềm sung sớng của HS và
khẳng định quyền lợi và trách nhiệm của HS.
Cuối th là lời chúc của Bác với HS.
Mục đích: Bác chúc mừng và trao nhiệm vụ cho
HS.
Cách viết: lời lẽ vừa chân tình, gần gũi vừa
nghiêm túc xác định nhiệm vụ của HS.

3. Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài 4 (15p)
- GV định hớng: đây là hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ viết
+ Dạng văn bản: thông báo ngắn có mở đầu, kết
thúc.
+ Đối tợng GT: HS toàn trờng.
+ Nội dung: hoạt động làm sạch môi trờng
+ Hoàn cảnh: giao tiếp trong nhà trờng và ở ngày
môi trờng thế giới.
- HS viết trong 5p. GV gọi 2 HS đọc bài viết, có
đánh giá và sửa chữa

KháI quát văn học dân gian Việt Nam
Tit 5
I/ Mục tiêu
- Hiểu đợc những đặc trng cơ bản, thể loại và giá trị của văn học dân gian
Việt Nam.
- Trân trọng,tự hào, say mê tìm hiểu văn học dân gian Việt Nam.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án, máy tính, máy chiếu.
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,
trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (5p)
2.Bài mới
Lời vào bài: văn học dân gian Việt Nam là nguồn cội, gốc rễ để nuôi lớn cây cổ
thụ văn học nớc ta từ xa tới nay. Tìm về các giá trị dân gian là tìm về tâm hồn
dân tộc. Để hiểu đợc điều đó, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài khái quát văn
học dân gian Việt Nam.
Hoạt động
2.1. Hoạt động 1: Xác
định cấu trúc bài (3p)
- GV: Bài viết SGK đợc tổ
chức thành những phần
chính nh thế nào?

Nội dung
Gồm 3 phần: Đặc trng cơ bản của văn học dân
gian Việt Nam, Hệ thống thể loại của văn học dân
gian Việt Nam, Những giá trị cơ bản của văn học
dân gian Việt Nam.

2.2. Hoạt động 2: Tìm
5


hiểu phần: Đặc trng cơ
bản của văn học dân gian
Việt Nam (15p)
- GV: Đặc trng thứ nhất là
tính truyền miệng. Theo
em hiểu thế nào là truyền
miệng?
- GV bổ sung

- Truyền miệng: là truyền đạt thông tin bằng lời
nói.

+ Các tác phẩm đợc truyền miệng theo không
gian: di chuyển từ nơi này tới nơi khác và theo thời
gian: từ thế hệ này sang thế hệ kia.
Vd: Còn duyên kẻ đón ngời đa,
Hết duyên đi sớm về tra một mình.
+ Hình thức truyền miệng: diễn xớng dân
gian. Đó là hình thức kể, hát, diễn,..lại tác phẩm
thật sinh động; thờng phần lời đi kèm với các loại
hình nghệ thuật khác. Vd: hát dân ca, diễn chèo,
tuồng,(Cho HS hát dân ca theo lời câu ca dao
GV: Hãy so sánh 2 văn bản trên. Sau đó bật đĩa cho HS nghe lại bài dân ca)
sau. Đâu là điểm khác nhau
căn bản giữa chúng?
Con cò bay lả bay la,
Bay từ cổng phủ bay ra
cánh đồng.
Con cò bay la
Con cò bay lả
Con cò cổng phủ,
ConcòĐồngĐăng
(Con cò Chế Lan Viên)
HS: Bài ca dao không có tác - Đặc trng thứ 2 của văn học dân gian là có tính
giả. Bài thơ Con cò tác giả tập thể trong sáng tác.
là Chế Lan Viên.
- Tập thể trong văn học dân gian là nhiều ngời
GV khái quát:
song không phải các cá nhân cùng lúc tham gia
- GV: Trong văn học viết sáng tác. Ban đầu, 1 ngời khởi xớng. Sau đó,
cũng có sáng tác mang tính những ngời khác ở địa phơng và thời điểm khác
tập thể: Hoàng Lê nhất bổ sung thêm.
thống chí của Ngô gia văn
phái, Hồng lâu mộng của
Tào Tuyết Cần và Cao Ngạc,
Vậy đâu là điểm phân
biệt giữa sáng tác loại này
và văn học dân gian?
HS: Văn học viết dù sáng
tác tập thể song có tên tác
giả rõ ràng, văn học dân
gian thì không.
+ Tính truyền miệng và tập thể là 2 đặc trng
- GV chốt lại:
cơ bản. Từ đó, sinh thêm hai đặc trng nhỏ khác:
sự gắn bó, phục vụ trực tiếp cho sinh hoạt cộng
đồng; tính dị bản.
+ sự gắn bó, phục vụ trực tiếp cho
sinh hoạt cộng đồng. Vd: hò kéo lới, kéo thuyền;
hát dân ca, diễn chèo trong lễ hội. (Cho HS xem
một số hình ảnh biểu diễn, sinh hoạt văn nghệ
dân gian)
+ Tính dị bản:
Do quá trình lu truyền bằng miệng và sáng tác
tập thể nên tác phẩm dân gian có nhiều bản khác
6


nhau, trong đó có sự điều chỉnh ít nhiều phù hợp
với từng vùng miền.
2.3. Tìm hiểu phần: Hệ
thống thể loại của văn
học dân gian Việt Nam
(10p)
- HS làm việc theo bàn.
Mỗi bàn liệt kê các thể loại
văn học. Lấy ví dụ mỗi loại.
Đại diện nhóm trình bày trớc
cả lớp.
- GV: Hãy so sánh sử thi và
truyền
thuyết;
truyền
thuyết và cổ tích; tục ngữ
và ca dao?

+ Sử thi - truyền thuyết: cùng kể sự kiện có ý
nghĩa với cộng đồng nhng sử thi quy mô lớn,
hoành tráng hơn.
+ Truyền thuyết cổ tích: cùng có yếu tố h
cấu song truyền thuyết 1/2 là sự kiện lịch sử có
thật, kể sự kiện có ý nghĩa với cộng đồng; cổ
tích hoàn toàn h cấu và kể về số phận con ngời
bình thờng trong xã hội.
+ Tục ngữ - ca dao: đều có hình ảnh, vần,
nhịp song tục ngữ là câu nói hàm súc, ngắn gọn
đúc kết kinh nghiệm thực tiễn còn ca dao là lời
thơ trữ tình diễn tả nội tâm con ngời.

2.4. Những giá trị cơ bản
của văn học dân gian
Việt Nam (10p)
GV: Nhận định này có thể
chia làm mấy ý? Lấy ví dụ
chứng minh?

- VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời
sống các dân tộc:
+ Tri thức thuộc nhiều lĩnh vực: tự nhiên (giải
thích hiện tợng tự nhiên: Đẻ đất, đẻ nớc, Sơn
tinh, Thuỷ tinh,); xã hội (kinh nghiệm quan hệ:
Tấm Cám, Sông có khúc, ngời có lúc.,)
+ Là kinh nghiệm thực tiễn dễ tiếp thu.
+ Thể hiện quan điểm của nhân dân. Vd:
+ Là tổng hợp văn học của 54 tộc ngời.
- VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí
làm ngời
+ Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan. Vd:
Lá lành đùm lá rách, Nhiều điềuthơng nhau
cùng., Con rồng cháu tiên
+ Hình thành phẩm chất tốt đẹp: yêu nớc:
Thánh Gióng
- VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan
trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân
tộc
+ VHDG là những viên ngọc trong sáng, giản dị
đợc đúc kết từ nhân dân.
+ VHDG là nguồn sữa nuôi dỡng VHV. Vd: Việt
Bắc Tố Hữu; Đất nớc Nguyễn Khoa Điềm đều
sử dụng thể thơ, hình ảnh, thủ pháp nghệ thuật
của VHDG.

GV: Nhận định này có thể
chia làm mấy ý? Lấy ví dụ
chứng minh?

GV: Nhận định này có thể
chia làm mấy ý? Lấy ví dụ
chứng minh?
2.5. Tổng kết (2P)
HS đọc phần Ghi nhớ (SGK)

Văn bản
Tit 6-7

I/ Mục tiêu: Nắm đợc khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn
bản. Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
7


III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,
trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (5p)
2.Bài mới
Lời vào bài: Có ngời thắc mắc: một câu tục ngữ ngắn mà có thể thành văn
bản, còn có bài văn dài hàng trang mà không thành văn bản. Nguyên do ở đâu?
Muốn thành văn bản phải có yếu tố gì? Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu.
Hoạt động
Nội dung
2.1. Hoạt động 1: Tìm
1. Các văn bản đều đợc tạo ra trong hoạt động
hiểu mục 1(15p)
giao tiếp giữa ngời và ngời, đáp ứng nhu cầu
- HS đọc ngữ liệu, tìm
giao tiếp:
hiểu yêu cầu bài.
Trao đổi thông tin (văn bản 1)
- GV hớng dẫn HS trả lời câu
Bày tỏ tình cảm (văn bản 2)
hỏi:
Hớng tới hành động (văn bản 3).
Dung lợng: tối thiểu 1 câu, nhng thờng có
nhiều câu.
2. Vấn đề:
VB 1 thông báo kinh nghiệm về quan hệ con
ngời và môi trờng xung quanh.
VB 2 nói lên tiếng nói than thân của ngời
phụ nữ trong xã hội cũ.
VB 3 là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Mỗi vấn đề đợc triển khai nhất quán trong
toàn văn bản.
3. Tính mạch lạc:
Trong VB 2, hai câu ca dao có sự lặp lại cấu
trúc ngữ pháp và ý để nói tới số phận bị phụ
thuộc của cô gái.
VB 3: chủ đề phát triển theo 3 phần, phần
1: tình hình, thái độ của ta và địch, phần 2:
kêu gọi toàn dân kháng chiến, phần 3: khẳng
định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
Pháp.
4. VB 3 mở đầu là tiêu đề (Lời kêu gọi) và
hô ngữ thể hiện hớng của ngời nói tới nhân vật
giao tiếp (Hỡi đồng bào toàn quốc); dấu hiệu
kết thúc (ngày, tháng, năm, kí tên).
5. Mục đích:
VB 1 truyền đạt một nhận định, kinh
- GV tổng kết sau mỗi câu nghiệm.
trả lời theo phần ghi nhớ.
VB 2 bày tỏ cảm xúc về thân phận bị phụ
- HS đọc to phần ghi nhớ.
thuộc của ngời phụ nữ thời xa.
VB 3 kêu gọi chống thực dân Pháp.

8


2.2. Hoạt động 2: Tìm
hiểu mục 2 (15p)
- GV hớng dẫn HS so sánh
văn bản 1, 2 và 3.

Văn bản 1, 2
Nhận thức kinh
nghiệm sống,
thân phận con ngời
Thông thờng trong
giao tiếp hàng
ngày
Hình ảnh cụ thể

Vấn
đề
Từ
ngữ

-

GV hớng dẫn HS so sánh:

CT

VB 2
Phạm vi văn học
sử dụng
Mục
bộc lộ
đích
cảm
xúc.

VB 3
chính
trị
kêu
gọi
toàn
quốc
kháng
chiến.

Văn bản 3
Chính trị, xã
hội: kháng chiến
Thuộc lĩnh vực
chính trị
Lí lẽ, lập luận
VB SGK
khoa
học
để
truyền
thụ tri
thức
khoa
học.

Đơn từ
hành
chính
trình
bày vấn
đề
thuộc
lĩnh
vực
hành
chính.
Lớp
từ
Mọi từ từ ngữ
VB từ ngữ
ngữ
ngữ th- chính SGK:
hành
riêng
ờng
trị, xã các
chính
dùng.
hội.
thuật
ngữ
khoa
học.
Cách
kết cấu
kết kết cấu có tính
kết cấu phụ
cấu 3 3 phần khuôn
trình
thuộc
phần
rõ ràng, mẫu.
bày
vào thể rõ
ngắn
loại.
ràng.
gọn.
->
VB 2 thuộc lĩnh vực nghệ thuật
VB 3 là VB nghệ thuật
VB trong SGK thuộc lĩnh vực khoa học
Đơn xin nghỉ học là VB hành chính.
- GV tổng kết theo phần
ghi nhớ.
- HS đọc to phần ghi nhớ.

Tiết 2:

Bài 1:
1. Hoạt động 1: Hớng dẫn HS a. Chủ đề: giữa cơ thể và môi trờng có ảnh hởng lẫn nhau. Câu 1 nêu ý chủ đề. Các câu sau
trả lời câu 1 (10p)
khai triển ý câu đầu bằng dẫn chứng cụ thể.
b. Sự phát triển chủ đề:
Câu 2 cụ thể ý câu 1.
Câu 3, 4, 5 đa ra dẫn chứng qua sự phụ
thuộc môi trờng của lá cây.
c. Nhan đề: mối quan hệ cơ thể và môi trờng.
2. Hoạt động 2: Hớng dẫn HS Bài 2:
Sắp xếp: 1-3-5-2-4 hoặc 1-3-4-5-2.
trả lời câu 2 (10p)
9


Nhan đề: bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.
3. Hoạt động 3: Hớng dẫn HS Bài3:
làm câu 3 (10p)
Chú ý các câu viết tiếp phải thống nhất nội
dung với câu đầu.
4. Hoạt động 4: Hớng dẫn HS Bài 4:
làm câu 4 (15p)
- Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu.
- HS viết trong 10p. GV chọn một bài đọc mẫu.

Lập dàn ý bài văn tự sự
Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
Luyện tập viết đoạn văn tự sự
Tit 8

I/ Mục tiêu: Giúp HS biết cách viết một bài văn tự sự.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm, trao đổi,
trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
Kiểm tra bài cũ (7p)
Câu hỏi: Sử thi Đăm Săn là văn bản thuộc phong cách nào? Chứng minh ý kiến
của em?
2. Bài mới
2.1. HS đọc SGK rút ra những điểm chính về lập dàn ý, viết đoạn văn, miêu tả biểu cảm văn
tự sự. GV tổng kết vấn đề.

- Chuẩn bị: hình thành ý tởng, dự kiến cốt truyện.
- Lập dàn ý:
+ MB: có thể theo truyền thống, kể ngay từ cao trào hoặc kể từ kết thúc. Có thể bắt
đầu bằng đoạn tả cảnh, đối thoại, nghị luận,
+ TB: trình bày sự phát triển của cốt truyện, có thể theo: cuộc đời nhân vật chính,
trình tự không gian, trình tự thời gian, đảo lộn trật tự thời gian,
+ KB: kết cục của câu chuyện-số phận các nhân vật, kết truyện mở, chi tiết đặc
sắc, lời bình luận, cảm nghĩ nhân vật,
* Cần sáng tạo dới mọi hình thức (Hình thức kể: th, nhật kí,Ngời kể: một hoặc nhiều
ngời, tác giả hoặc nhân vật kể,)
- Trớc khi viết nên có ý tởng về từng đoạn.
- Các đoạn có thể giống hoặc khác nhau nhng phải làm rõ chủ đề truyện.
- Để miêu tả và biểu cảm thành công cần kết hợp 3 yếu tố: quan sát+liên tởng, tởng tợng+cảm xúc bên trong.
2.2. Luyện tập
Bài 1(tr 46)
- Đề tài: kỉ niệm học trò về một lần sai phạm nhng đã kịp thời tỉnh ngộ.
- Chủ đề, t tởng: đề cao chiến thắng bản thân.
- Cốt truyện, nhân vật
- Nhan đề: Vợt qua chính mình, Ngày ấy,
- Dàn ý: + MB: giới thiệu nhân vật chính
+ TB: nguyên nhân sai lầm -> tâm trạng nhân vật -> quá trình ăn năn, sửa
lỗi, vơn lên
+ KB: kết quả đạt đợc.
Bài 2 (tr 46)
Kể chuyện ngời thật-việc thật. Đề tài tự do.

Chiến thắng Mơtao Mơxây
10


Tit 9-10

I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận thức đợc lẽ sống và niềm vui của ngời anh hùng sử thi chỉ có đợc
trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vợng cho cộng
đồng.
- Nắm đợc đặc điểm nghệ thuật của sử thi anh hùng về cách xây dựng
nhân vật, nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,
trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
Kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (7p)
Câu hỏi: Em hãy so sánh sử thi và truyền thuyết? Lấy ví dụ để minh
chứng?
2.Bài mới
Hoạt động GV - HS
2.1. Hoạt động 1:
Tìm
hiểu
tiểu
dẫn (10p)
- Yêu cầu HS đọc và
tóm tắt tiểu dẫn

Nội dung kiến thức

1. Tiểu dẫn:
+ Giới thiệu chung về sử thi dân gian Việt Nam:
Gồm 2 loại: sử thi thần thoại và sử thi anh hùng.
Đăm Săn thuộc sử thi anh hùng.
+Tóm tắt sử thi Đăm Săn: gồm 3 phần
. Đăm Săn về làm chồng Hơ Nhị, Hơ Bhị và trở
nên tù trởng giàu có, hùng mạnh.
. Đăm Săn liên tiếp giành các chiến công: đánh
thắng các tù trởng độc ác, giành lại vợ, đem lại uy danh
cho mình.
. Khát vọng chinh phục thiên nhiên, vợt qua mọi tập
tục xã hội (chặt cây thần, cầu hôn nữ thần Mặt Trời).
Đăm Săn chết ngập sau khi cầu hôn không thành. Đăm Săn
cháu lại đi tiếp con đờng của ngời cậu.
- GV nhấn mạnh
+ Tính cộng đồng trong xã hội Tây Nguyên.
+ Tính cách mạnh mẽ -> thờng xảy ra chiến tranh giữa
các bộ tộc.
+ Hình thức kể sử thi: do nghệ nhân kể.
2.2. Hoạt động 2: + Vị trí: kể lại cuộc chiến tranh thứ 2 trong cuộc đời Đăm
Tìm hiểu chung Săn để cứu vợ và đánh dấu bớc phát triển mạnh mẽ của bộ
về văn bản. (5p)
lạc Đăm Săn.
HS xác định vị trí + Bố cục: 3 phần. P1: Cảnh đánh trận giữa 2 tù trởng
bố cục văn bản:
P2: Cảnh Đăm Săn cùng nô lệ ra về sau
chiến thắng.
P3: Cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến
thắng.
2.3. Hoạt động 3:
Thảo luận nhóm
(10p)
HS thảo luận câu
hỏi
trong
SGK
(4HS/n).
2.4. Hoạt động 4:
11


Đọc văn bản (5p)
HS đọc phân vai
đoạn đầu (từ đầu
tới
đoạn
Mơtao
Mơxây chấp nhận
khiêu chiến)
2.5. Hoạt động 5:
Đọc hiểu văn bản
(40p)
a. Cảnh đánh trận
giữa 2 tù trởng: (10p)
- Nhóm 1 trả lời.
- GV tổng kết

Khiê
u
chiế
n

Hiệp
1

Hiệp
2

? Chi tiết miếng
trầu do Hơ Nhị ném
ra giúp Đăm Săn tăng
thêm sức lực và chi
tiết ông Trời hiện ra
trong giấc mơ có ý
nghĩa gì?

Đăm Săn
- thách nhà ngơi đọ dao
với ta đấy
-sao ta lại đâm ngơi
đến con lợn nái của nhà ngơi dới đất, ta cũng không
thèm đâm nữa là.,
-> quyết liệt, đàng hoàng.

Mơtao Mơxây
- Ta không xuống
đâu
không
đợc
đâm ta khi ta
đang đi xuống
đó., ta sợ ngơi
đâm ta khi ta
đang đi lắm.
-> run sợ, hèn nhát.
- Đăm Săn không nhúc -kêu lạch xạch nh
nhích.
quả mớp khô
- Đăm Săn múa vun vút
- huênh hoang
-> bất tài, huênh
-> bình tĩnh, đầy bản hoang.
lĩnh, tài giỏi
- nhận miếng trầu, chàng tránh
quanh
mạnh hẳn lên; đuổi theo kẻ chuồng
lợn,
thù nh bão, nh lốc
chuồng trâu; ngã
- đợc ông Trời giúp đỡ, giết lăn quay ra đất.
chết kẻ thù.
- van xin
-> chiến thắng
-> thất bại

+ Hơ Nhị là biểu tợng cho sức mạnh của cộng đồng thị
tộc. Miếng trầu nàng ném ra có tác động tích cực tới sức
mạnh của Đăm Săn mang ý nghĩa tợng trng cho sự tiếp sức
của thị tộc cho ngời anh hùng.
+ Ông Trời là vị thần bảo trợ cho thị tộc, là tợng trng
cho sức mạnh thần thánh trợ giúp ngời anh hùng; đồng thời
cũng nói lên nguồn gốc thần linh của Đăm Săn.

Tiết 2

+ Cuộc đối thoại của Đăm Săn với dân làng: số lần đối
b. Cảnh Đăm Săn cùng đáp gồm 3 nhịp hỏi - đáp. Mỗi lần đối đáp có sự khác
nô lệ ra về sau nhau: lần 1 - Đăm Săn gõ vào từng nhà, lần 2 - Đăm Săn gõ
vào tất cả các nhà, lần 3 - Đăm Săn gõ vào mỗi nhà trong
chiến thắng:(10p)
- Nhóm 2 trả lời câu làng. Sự lặp lại sử thi có đặc điểm là lặp lại có biến
đổi, phát triển nhng lần nào Đăm Săn cũng nhận đợc sự
2.
hởng ứng của mọi ngời.
- GV nhấn mạnh:
Con số 3 mang ý nghĩa biểu tợng cho số nhiều, nhiều
không tính xuể. Nó khẳng định lòng mến phục, thái độ
hởng ứng tuyệt đối mà mọi ngời dành cho Đăm Săn. Do
vậy, dân làng hồ hởi đi theo Đăm Săn đoàn ngời đông
nh bầy cà toang..đi giếng làng cõng nớc.
+ ý nghĩa: . Mục đích chiến tranh: dân làng không mấy
quan tâm tới cái chết của Mơtao Mơxây. Họ chỉ mong
một cuộc sống ổn định. Mọi ngời đi theo chàng, tôn vinh
12


c. Cảnh ăn mừng
chiến thắng:(10p)
- Nhóm 3 trả lời câu
3.
- GV nhấn mạnh:

d. Nghệ thuật miêu
tả nhân vật và
không gian sử thi
(10p)
- Nhóm 4 trả lời câu
4.
- Yêu cầu HS liệt kê
những hình ảnh so
sánh các nhân vật
và nhận xét đặc
điểm các hình ảnh
so sánh.

2.6. Tổng kết: (2p)
HS đọc Ghi nhớ
trong SGK
2.7.
Luyện
tập:
(10p)

chàng vì chàng đã giúp cho khát vọng của họ trở thành
hiện thực.
. Thái độ với Đăm Săn: yêu mến, tuân phục
chàng.
+ Cảnh chiến thắng đợc chú trọng miêu tả hơn cảnh
chết chóc. Nó chiếm dung lợng lớn hơn hẳn. Chiến tranh ở
đây rất đặc biệt, không hề có sự tan tóc sau khi kết
thúc chiến tranh. Ngợc lại là sự vui vẻ, tất cả mọi ngời Êđê
và toàn bộ thiên nhiên Tây Nguyên đều chung say trong
men rợu mừng chiến thắng và ngợi ca Đăm Săn. Đoạn tả
chiến thắng dùng những câu văn dài, những kiểu câu
cảm thán, hô ngữ, kiểu so sánh trùng điệp, liệt kê để
nhấn mạnh những biểu hiện của sự vui sớng, vẻ tng bừng
tấp nập của sự giàu có.
+ ý nghĩa: . Thái độ của tác giả về chiến tranh bộ lạc:
chiến tranh đóng vai trò bà đỡ của lịch sử, là cách thức
để mở mang thế lực bộ lạc, hớng tới xây dựng bộ lạc hùng
mạnh hơn. Mục đích cuối cùng của nó vẫn là loại trừ
những thế lực cản trở lịch sử, suy tôn những nhân vật,
sự kiện đem lại sự thống nhất, giàu mạnh cho bộ lạc. Trên
thế giới có nhiều bộ sử thi nhng cho tới nay mới chỉ thấy sử
thi anh hùng Tây Nguyên tuy thể hiện đề tài chiến tranh
song tác giả vẫn hớng về phía tơi đẹp của cuộc sống yên
bình, hạnh phúc, thịnh vợng. Nếu nh chiến tranh tàn
khốc trong sử thi ấn Độ nhằm củng cố t tởng phi bạo lực
thì chiến tranh trong sử thi ê-đê là nhằm đạt tới mục
đích hoà bình. Suốt cả cuộc đời chinh chiến của các
nhân vật anh hùng là nhằm tới mục đích chiến đấu vì
hoà bình, no ấm của mọi ngời. (Phan Đăng Nhật)
. Ngời anh hùng sử thi trở thành trung tâm miêu tả của
bức tranh hoành tráng về lễ mừng chiến thắng. Sự lớn lao
về hình thể, chiến công của chàng nh bao trùm lên toàn
bộ buổi lễ, xã hội và thiên nhiên Tây Nguyên. Qua đó, sử
thi nói tới sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng
của cá nhân anh hùng với cộng đồng. Ngời anh hùng sử thi
đợc cộng đồng suy tôn tuyệt đối. Qua chiến thắng của
cá nhân anh hùng ta thấy sự vận động của cả một cộng
đồng ngời.
+ Mơtao Mơxây: hình ảnh so sánh gợi cảm giác về thế
lực đen tối, đáng sợ. Đăm Săn: hình ảnh so sánh phi thờng.
+ Cảnh ăn mừng hàng loạt hình ảnh so sánh đợc sử dụng.
Bút pháp lãng mạn chiếm u thế. Nó nói lên tầm vóc lớn lao
của ngời anh hùng và khát vọng không có giới hạn của cộng
đồng ê-đê về một tơng lai hùng mạnh, thịnh vợng.
Những hình ảnh so sánh, phóng đại khi đợc sử dụng tơng đồng (đoạn miêu tả Đăm Săn), khi tơng phản (đoạn
tả cảnh múa khiên của Đăm Săn và Mơtao Mơxây), khi đợc tăng cấp bằng một loạt ngữ so sánh (khi miêu tả đoàn
ngời trở về buôn của Đăm Săn). Các hình ảnh đều lấy từ
tự nhiên, vũ trụ mang đậm nét Tây Nguyên. Đây là đặc
điểm thẩm mĩ của sử thi nhằm đề cao hình ảnh ngời
anh hùng.
13


- HS đọc nội dung
phần luyện tập và
trả lời.
+ Vai trò của con ngời: giúp sức cho ngời anh hùng.
- GV nhấn mạnh:
+Vai trò của thần linh: là thế lực giúp sức nhng cũng là
một biện pháp nghệ thuật để đề cao con ngời. Sức mạnh
của Đăm Săn đợc nâng tới mức thần thánh hoá. Điểm khác
biệt trong sử thi Tây Nguyên là quan hệ giữa thần linh và
con ngời thân mật, gần gũi hơn. Đó là dấu vết của xã hội
cha có phân chia giai cấp rạch ròi.
Trắc nghiệm:
Câu 1: Đề tài chủ yếu của đoạn trích?
A. Thuật lại cuộc chiến.
B. Miêu tả chân dung Đăm Săn.
C. Miêu tả cảnh thắng trận của Đăm Săn và cả buôn làng.
Câu 2: Chi tiết Ông Trời giúp sức nói lên điều gì?
A. Tợng trng cho sức mạnh thần linh giúp sức ngời anh hùng.
B. Đề cao nguồn gốc thần linh của Đăm Săn.
C. Cả hai.
Câu 3: Điều gì quan trọng nhất trong Đăm Săn?
A. Gắn bó, thiết tha với cuộc sống phồn vinh của thị tộc.
B. Trọng danh dự, cơng quyết, dũng cảm.
C. Tài năng phi thờng, đánh đâu đập tan đó.
Câu 4: Nghệ thuật đoạn trích có gì đặc biệt?
A. Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh.
B. Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, phóng đại.
C. Cả hai.

Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu, Trọng Thuỷ
Tit 11-12

I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm đợc đặc trng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu một tác
phẩm cụ thể kể về thành Cổ Loa, mối tình Mị Châu Trọng Thuỷ và
nguyên nhân mất nớc Âu Lạc.
- Nhận thức đợc bài học giữ nớc ngụ trong một câu truyện tình yêu.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,
trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
Kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (7p)
Câu hỏi: Làm rõ cách nhìn nhận về chiến tranh bộ tộc và ý nghĩa của
ngời anh hùng với sự phát triển cộng đồng trong sử thi Đăm Săn?
2.Bài mới
Hoạt động
Nội dung
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu
1. Tiểu dẫn:
dẫn (10p)
+ Giới thiệu chung về truyền thuyết
- 1 HS hớng dẫn lớp đọc và tóm tắt Việt Nam: truyền thuyết phản ánh lịch
tiểu dẫn
sử theo cách riêng, vừa thực, vừa h; vừa
14


thần kì vừa đời thờng. Nó gắn chặt
với môi trờng lịch sử văn hoá mà nó
sinh thành và phát triển.
+ Giới thiệu vắn tắt khu di tích Cổ
Loa.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu chung + Xuất xứ: Cuối TK 15 trong bộ su tập
về văn bản. (10p)
truyện dân gian Lĩnh Nam chích
quái.
Yêu cầu HS c văn bản.
HS xác định bố cục văn bản
2. Vn bn
2.1. Bố cục: 2 phần.
P1: Thuật lại quá trình xây thành
chế nỏ thần của An Dơng Vơng nhờ sự
giúp sức của Rùa Vàng.
P2: Thuật lại sự mất cảnh giác của
cha con An Dơng Vơng và kết cục bi
thảm giành cho cả ba ngời cùng chi tiết
ngọc trai giếng nớc.
2.3. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
về hình tợng các nhân vật(40p)
HS thảo luận câu hỏi GV đa ra
(4HS/n).
a. Hình tợng An Dơng Vơng:
- Yêu cầu HS liệt kê những chi tiết liên
quan tới An Dơng Vơng
- HS trả lời CH1 trong SGK

2. 2. Các nhân vật:
a. Hình tợng An Dơng Vơng:
+ Những chi tiết khi ADV xây thành,
ch n.
+ Những chi tiết cho thấy sự mất cảnh
giác của nhà vua.
+ Những chi tiết liên quan tới hành
động của nhà vua bên bờ biển lúc đờng cùng.
-> +ADV đợc giúp đỡ vì ông có ý thức
cao trong việc dựng nớc và giữ nớc. Nhà
vua dồn hết sức để xây thành nhng
không đợc. Hơn nữa, nhà vua còn có ý
thức đề cao cảnh giác, chuẩn bị vũ
khí khi giặc cha tới. Do vậy, ông nhận
đợc sự giúp đỡ của Rùa Vàng. Rùa Vàng
là một biểu tợng tợng trng cho sứ giả
của thần linh tới giúp đỡ ngời hiền tài.
Điều này đợc bắt nguồn từ truyền
thuyết Con Rồng cháu Tiên, coi tổ
tiên ngời Việt là vị thần dới nớc. (Lh:
truyền thuyết về Hồ Gơm) -> ý nghĩa:
Đây là chi tiết h cấu để nhân dân ta
ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến công
xây thành, chế nỏ, chống giặc ngoại
xâm. Trong quan niệm đa thần xa kia,
để đề cao cái gì nhân dân gắn yếu
tố thần linh vào nó.
+ ADV đã mơ hồ bản chất của kẻ thù,
mở đờng cho con trai đối phơng lọt
vào làm nội gián trong hàng ngũ của
mình. Hơn nữa, lúc giặc đến còn ỷ
lại vũ khí, không thèm chuẩn bị.
+ Việc nhà vua chém đầu con gái
thực tế là hành động thay mặt nhân
15


- Yêu cầu HS liệt kê những chi tiết liên dân xử tội Mị Châu, đồng thời nó
quan tới Mị Châu
cũng đề cao thái độ dũng cảm, không
vì tình riêng của nhà vua. Nhà vua
không chết mà cùng Rùa Vàng đi xuống
biển là một h cấu thể hiện sự kính
trọng và bất tử hoá nhà vua. Nó xoa
dịu nỗi đau mất nớc và giảm bớt tính
- HS thảo luận CH2 (SGK)
tang thơng trớc bi kịch của ADV.
GV hớng dẫn HS đánh giá: phải dựa b. Nhân vật Mị Châu:
vào đặc điểm của truyền thuyết và
+ Mị Châu lén đa cho Trọng Thuỷ
ý thức xã hội khi truyền thuyết ra đời.
xem nỏ thần.
+ Mị Châu rắc lông ngỗng để Trọng
Thuỷ đuổi theo.
+ Mị Châu bị vua cha chém đầu,
xác hoá ngọc thạch, máu thành ngọc
trai.
-> + Đặc điểm truyền thuyết: phản
ánh lịch sử theo cái nhìn của cộng
đồng nhân dân, với mục đích rõ
ràng: đề cao cái tốt, phê phán cái xấu.
Miêu tả nhân vật với sự đề cao cái tôi
cá nhân hoàn toàn xa lạ với truyền
thuyết.
+ Lịch sử đất nớc ta là lịch sử không
- HS thảo luận CH3 (SGK)
ngừng đấu trang chống giặc ngoại
GV hớng dẫn HS đánh giá:
xâm. Văn học dân gian cũng không
nằm ngoài nhiệm vụ giáo dục tinh thần
yêu nớc, ý thức bảo vệ đất nớc
Do vậy, nó không thể ca ngợi một
nàng công chúa chỉ biết nghe lời
chồng mà làm hại quốc gia. Bất cứ hành
động nào làm hại tới quốc gia đều bị
lên án. Mị Châu chỉ biết giữ đạo làm
vợ mà quên mất vai trò công dân của
mình. Khi ADV đa MC chạy trốn, nàng
còn khờ khạo rắc lông ngỗng để đánh
dấu đờng cho quân giặc đuổi theo.
-> + Chi tiết Rùa Vàng kết tội và ADV
chém đầu là sự kết tội và xử phạt
thích đáng của nhân dân với Mị
Châu. Mị Châu trớc khi chết cũng đã
nhận ra lỗi lầm nghiêm trọng của
mình.
+ Nhng nhân dân cũng thấu hiểu
không phải nàng cố ý gây ra sự sụp
- Yêu cầu HS liệt kê những chi tiết liên đổ của nớc Âu Lạc mà do bị kẻ khác lợi
quan tới Trọng Thuỷ:
dụng. Nàng quá ngây thơ và chân
thật. Mị Châu đáng giận mà cũng
đáng thơng. Tác giả đã cho xác nàng
thành ngọc thạch để nói lên rằng ngời
Việt chúng ta không chịu bán nớc, họ
- HS thảo luận CH1 phần luyện tập:
chỉ bị mắc lừa mà thôi. Đây là cách
Hớng dẫn HS đánh giá:
ứng xử vừa nghiêm khắc vừa nhân
16


- HS thảo luận CH5 (SGK).
GV hớng dẫn:

hậu, rất thấu tình đạt lí của nhân
dân ta.
+ Qua đó, ngời xa muốn nhắn gửi tới
chúng ta bài học bài học kinh nghiệm
về việc giải quyết sao cho đúng đắn
mối quan hệ giữa tình yêu riêng t và
tình cảm lớn của một công dân với đất
nớc. Là công dân của một nớc luôn có kẻ
thù nhòm ngó, mỗi ngời cần phải nâng
cao ý thức quan tâm tới vận mệnh dân
tộc.
c. Nhân vật Trọng Thuỷ:
+ Trọng Thuỷ lừa Mị Châu để đánh
tráo nỏ thần.
+ Trọng Thuỷ thơng tiếc Mị Châu
nên đâm đầu xuống giếng tự vẫn.
Ngọc trai rửa trong nớc giếng ấy thì
trong sáng vô ngần.
-> + Cả hai ý kiến đều phiến diện.
Mỗi ý kiến chỉ đúng một nửa. Trọng
Thuỷ đã lừa gạt Mị Châu song thực sự
trong thâm tâm
cũng yêu thơng
nàng. Bằng chứng là vì quá đau buồn,
Trọng Thuỷ đã đâm đầu xuống giếng
tự vẫn. Trọng Thuỷ đã rơi vào tấn bi
kịch, tởng hành động của mình có
thể đạt đợc cả yêu cầu của cha vừa đợc tình yêu song nó là hành động mù
quáng. Hạnh phúc tình yêu không thể
tồn tại cùng chiến tranh xâm lợc. Chính
nó đã giết chết tình yêu và vợ mình.
Trọng Thuỷ bị khủng hoảng trong nhận
thức tình cảm và cuối cùng cũng phải
trả giá nh Mị Châu. Hai nhân vật này
vừa đáng thơng vừa đáng giận.
Tuy thế, không thể ca ngợi mối tình
giữa hai ngời bởi: những ngời dân yêu
nớc không bao giờ sáng tạo nghệ thuật
để ca ngợi kẻ đã đa họ tới bi kịch mất
nớc.
+ Hình ảnh ngọc trai giếng nớc :
thực chất là chi tiết hoá giải mối hận thù
giữa hai nhân vật. Đồng thời nói lên
truyền thống bao dung, nhân ái của
nhân dân ta với hai nạn nhân tỉnh
ngộ muộn màng sau chiến tranh xâm
lợc.
3. Đặc điểm cơ bản của truyền
thuyết (10p)
+ Cốt lõi lịch sử: Nớc Âu Lạc vào thời
An Dơng Vơng đợc dựng lên có thành
cao, hào sâu, vũ khí đủ mạnh để
chiến thắng cuộc xâm lợc của Triệu Đà
17


nhng sau đó lại bất cẩn để đất nớc rơi
vào tay giặc.
+ Sự thần kì hoá: Việc Rùa Vàng xuất
hiện giúp ADV là để thần kì hoá
chiến công xây thành, chế nỏ, ca ngợi
ADV. Mối tình Mị Châu Trọng Thuỷ
nhằm giải thích việc mất nớc, xoa dịu
nỗi nhục mất nớc. Chi tiết ADV về thuỷ
phủ cũng là để bất tử hoá vị vua tài
năng. Những chi tiết thần kì ấy phù hợp
với tình cảm của ngời dân Âu Lạc, đáp
ứng nhu cầu tâm lí thiêng liêng của họ.
Nó khẳng định ADV và đất nớc ta
không phải kém cỏi mà bởi kẻ thù dùng
thủ đoạn hèn hạ nhằm vào ngời con gái
chân thật, nhẹ dạ. Tóm lại, việc thần
kì hoá này để tôn vinh dân tộc, hạ
thấp kẻ thù.
- Đặc điểm của truyền thuyết: là cách
lí giải sự
kiện lịch sử và những nhân vật liên
quan bằng một câu truyện h cấu.
2.4. Tổng kết: (2p)
HS đọc Ghi nhớ trong SGK
2.5. Luyện tập: (10p)
CH2: Cách xử lí này nói lên truyền
- HS đọc nội dung phần luyện tập và thống nhân hậu và đạo lí gia đình
trả lời.
của ngời Việt Nam. Dù họ
- GV hớng dẫn:
có mắc sai lầm song nhân dân ta vẫn
để họ đoàn tụ trong kiếp sau.
CH3: Trái tim lầm lỡ đặt lên đầu
Nỏ thần vô ý trao tay giặc
Nên để cơ đồ đắm biển
sâu. (Tố Hữu)

Uy-lít-xơ trở về

(trích sử thi Ôđixê)

Tit 13-14
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của ngời Hi Lạp qua cảnh đoàn
tụ gia đình của Uy-lít-xơ.
- Phân tích đợc các đối thoại và diễn biến tâm lí nhân vật. Hiểu đợc
đặc điểm của nghệ thuật sử thi Ô-đi-xê.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,
trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
18


Kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (7p)
Câu hỏi1: Em hãy chỉ ra bài học lịch sử từ truyền thuyết Truyện An
Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thuỷ?
Câu hỏi2: Đặc điểm nổi bật của truyền thuyết là gì? Em hãy chứng
minh qua truyền thuyết Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu Trọng Thuỷ?
2.Bài mới
Hoạt động GV HS
Hoạt động 1: Tìm
hiểu tiểu dẫn (10p)
- Yêu cầu 1 HS thuyết
trình phần tiểu dẫn
- GV nhấn mạnh

Nội dung kiến thức

1. Tiểu dẫn:
+ Giới thiệu chung về tác giả Hô-me-rơ
+ Sử thi Ô-đi-xê: tóm tắt, chủ đề
+ Vị trí đoạn trích
* Sử thi mỗi miền đất có đặc trng riêng. Sử thi Tây
Nguyên đề cao ý nghĩa của cộng đồng và sức mạnh
con ngời trong quá trình xây dựng thị tộc. Còn sử thi
Hi Lạp? Muốn hiểu đợc đặc trng của sử thi Hi Lạp ta đi
vào tìm hiểu đoạn trích Uy-lit-xơ trở về.
Hoạt động 2: (5p)
Bố cục: P1: Cảnh gặp gỡ khi Uy-lít-xơ cha thay đổi
HS xác định bố cục văn hình thức
P2: Cảnh gặp
bản:
gỡ khi Uy-lít-xơ đã thay đổi hình thức
Hoạt động 3: (5p)
HS đọc phân vai đoạn
trích.
Hoạt động 4: Đọc 2. Đọc hiểu văn bản
hiểu văn bản (40p)
2.1. Cảnh gặp gỡ khi Uy-lit-xơ cha thay đổi hình thức
- Yêu cầu HS quay
ngang vở để viết phần
2.1.
- NV: Ơ-ri-clê, Pê-nê-lốp, Tê-lê-mác, Uy-lít-xơ. Đây là
- Cảnh này có những tình huống đầy mâu thuẫn. Pê-nê-lốp cha chịu nhận
nhân vật nào? Tình chồng trong khi mọi ngời đều thúc giục, trách móc.
huống gì xảy ra ở - Ơ-ri-clê vui mừng thông báo tin Uy-lít-xơ đã về. Bà
đây?
ngạc nhiên khi Pê-nê-lốp không tin Sao con dám hé
- Ơ-ri-clê đã nói gì? Nó răng nói vậy?. Bà tìm đợc dấu hiệu của chủ và
thể hiện thái độ gì? khẳng định chắc chắn Uy-lít-xơ đã về.
Qua đó, ta đánh giá gì -> ngời nô bộc trung thành, có những hiểu biết đặc
về tính cách Ơ-ri-clê?
biệt về chủ.
- Trớc lời nói của nhũ - Thể hiện sự thanh thản khi bình yên trở lại với gia
mẫu, Pê-nê-lốp bộc lộ đình. Nhng nàng không tin chồng trở về chính
thái độ gì?
chàng cũng đã chết rồi.
(yêu cầu HS cùng bàn
Khi đối diện với ngời khách lạ, nàng phân vân, lặng
quay mặt vào nhau, thinh, sửng sốt, đăm đăm âu yếm nhìn chồng, khi lại
thử thể hiện thái độ không nhận ra chồng. Đầu tiên, nàng nghĩ đó là vị
của Pê-nê-lốp)
thần nhng khi xuống nhà, tâm trạng nàng lại khác. Ngời mà nàng tởng là thần và đợc coi là chồng lại là ông
hành khất đã kể câu chuyện về chồng mình trớc đó.
-> tâm trạng đan xen nhiều khía cạnh khác nhau,
chứa đựng nhiều mâu thuẫn.
- Ngoài nhũ mẫu, còn ai - Tê-lê-mác: mẹ thật tàn nhẫn, lòng dạ rắn hơn cả đá.
thúc giục Pê-nê-lốp nhận Nếu nhũ mẫu chỉ nói nhẹ nhàng thì Tê-lê-mác lại
chồng nữa? Lời thúc trách một cách gay gắt. Nó thể hiện sự ngạc nhiên cao
giục ấy thể hiện tính độ trớc thái độ của mẹ.
19


cách gì?
- Hai ngời thúc giục Pênê-lốp đều là những
ngời thân, đặc biệt là
con trai của nàng với thái
độ gay gắt. Thờng ngời
ta sẽ siêu lòng nghe theo
nhng Pê-nê-lốp đã nói
gì? Câu nói đó ám
chỉ tới ai?
- Tại sao Pê-nê-lốp không
chịu nhận chồng?

- Điều đó nói lên phẩm
chất gì trong Pê-nê-lốp?
Tại sao tác giả luôn dùng
định ngữ thận trọng
để nói về nàng?
(so sánh với Mị Châu)

- Đúng lúc đó, Uy-lít-xơ
đã lên tiếng để trì
hoãn mối mâu thuẫn.
Chàng đã nói gì? Nó
thể hiện thái độ gì?

- Tại sao sau khi Uy-lítxơ thay đổi hình thức
mà Pê-nê-lốp vẫn không
tỏ phản ứng gì?
- Thái độ của Uy-lít-xơ
thể hiện nh thế nào khi
cha đợc Pê-nê-lốp thừa
nhận?
- Pê-nê-lốp đã nói gì? Đó
là lời nói thực hay sự thử
thách?

-> quyết liệt, nôn nóng.
- Nàng vẫn kiên quyết giữ thái độ cũ. Câu nói hớng về
con trai mà cũng ám chỉ ngời khách. Từ không điệp
lại 3 lần nói lên tâm trạng đắn đo, cha tin tởng đến
mức cha thể nói gì, làm gì. Nó thể hiện rõ tình cảm
xa lạ, giữ khoảng cách với ngời khách. Câu điều kiện
Nếu A thì B một mặt thể hiện sự phân vân, mặt
khác lại báo trớc sự thử thách của nàng. Thử thách đề ra
rất oái oăm và nan giải mà không phải chồng thực sẽ
không qua đợc.
- Dựa vào hoàn cảnh của nàng: vắng chồng biền biệt
20n, nghĩ chắc chồng đã chết nên quá ngạc nhiên khi
nghe nói chồng trở về. Ngời mà mọi ngời bảo là Uy-lítxơ lại là ngời mà hôm qua còn là hành khất kể chuyện
cho nàng. Uy-lít-xơ xuất hiện dới bộ dạng rách mớp làm
nàng không nhận ra. Hơn nữa, suốt thời gian qua,
nàng bị bọn cầu hôn rình rập nên trong tâm lí luôn
có sự phòng vệ, nghi ngờ. Nhân vật sử thi còn là
nhân vật rất trọng danh dự. Nếu ngời hành khất này
không phải chồng nàng thì danh dự của nàng sẽ bị
tổn thơng. Do vậy, nàng vẫn phân vân.
-> Pê-nê-lốp đúng là con ngời thận trọng, điềm tĩnh
nh định ngữ nói về nàng. Sự thận trọng ấy nói lên
phẩm chất của con ngời luôn điềm tĩnh, tự tin, khôn
ngoan và lịch thiệp. Nàng ý thức đợc phẩm giá, danh
dự của mình: danh dự của chủ trớc gia nhân, mẹ trớc
con, vợ trớc chồng, của ngời phụ nữ trớc một ngời đàn
ông.
Tác giả đã dùng định ngữ thận trọng nhiều lần để
nhấn mạnh phẩm chất của nàng. Đây cũng là cách nói
quen thuộc trong sử thi: luôn dùng định ngữ nói lên
tính cách nhân vật sau tên nhân vật đó.
- Thế nào cha mẹ cũng nhận ra nhau, chắc chắn nh
vậy- Uy-lít-xơ nói với con trai nhng thực tế đang
nói với vợ mình. Chàng tin rằng vợ mình cha nhận ra
vì mình còn mang dáng vẻ ngời hành khất. Nó không
chỉ nói lên lòng tin của chàng vào bản thân mình mà
còn cho thấy niềm tin mãnh liệt vào những ngời thân
khác trong gia đình. Ngoài ra, chàng còn lo đối phó
với gia đình bọn cầu hôn -> sự lo lắng cho gia đình,
một ngời tới lừa dối Pê-nê-lốp không thể có thái độ
quan tâm nh vậy.
2.2. Cảnh gặp mặt sau khi Uy-lít-xơ thay đổi hình
thức
- P không tỏ phản ứng gì? Bởi đó chỉ là thay đổi bề
ngoài. Vẻ bề ngoài cha thuyết phục đợc nàng. Cái nàng
cần thử thách là tâm hồn bên trong của vị khách. Nó
chứng tỏ sự cẩn trọng hết mức của nàng. Nó còn cho
thấy tính chất của xã hội lúc đó. Đây là xã hội chuyển
từ bộ tộc sang gia đình riêng nhng vẫn còn nhiều khó
khăn, nguy hiểm rình rập đe doạ hạnh phúc gia
đình.
- Chàng đầy vẻ trách móc, thốt lên những câu cảm
20


- Kết quả của cuộc thử
thách này nh thế nào?
Thái độ của Pê-nê-lốp và
Uy-lít-xơ thay đổi ra
sao?
(yêu cầu HS quay mặt
lại nhau diễn tả nét
mặt của Pê-nê-lốp khi
nghe Uy-lít-xơ kể về
chiếc giờng)

- Câu cuối tác giả dùng
biện pháp gì? Tác dụng
ra sao?
- Trong đoạn trích xuất
hiện hình ảnh chiếc giờng bí mật. Em hãy nêu
đặc điểm của nó và ý
nghĩa biểu tợng của nó?

- Nghệ thuật của đoạn
trích có gì đánh lu ý?
( Cách kể của tác giả có
gì đặc biệt? Biện
pháp nghệ thuật nào thờng đợc sử dụng để
khắc hoạ phẩm chất
nhân vật? )

thán bày tỏ nỗi khổ của mình. Chàng cha từng chịu
thua trớc đối thủ nào song lại bất lực trớc thái độ thận
trọng của ngời vợ. Chàng hờn dỗi muốn đợc ngủ một
mình.
- Câu nói rất lịch sự cho thấy một ngời chủ lịch thiệp
song cũng biết giữ khoảng cách nhất định. Nàng đã
đón ngay lấy câu nói để đa ra lời thử thách. Thử
thách là bí mật về chiếc giờng mà chỉ có 3 ngời biết.
Mâu thuẫn đã lên tới cao trào, chỉ chờ Uy-lít-xơ trả lời
là mâu thuẫn đợc giải quyết.
- Uy-lít-xơ đã giật mình khi nói về cái giờng, chàng tả
lại quá trình làm giờng từng chi tiết. Thấy Uy-lít-xơ
tả đúng mời mơi sự thực, Pê-nê-lốp thay đổi hẳn
thái độ. Từ lạnh lùng, vô cảm; giờ nàng mới thể hiện rõ
tâm trạng của mình: bủn rủn cả chân tay, chạy lại
ngay, nớc mắt chan hoà, ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán
chồng và nói những lời tha thiết. Nàng trở lại là một
ngời phụ nữ, một ngời vợ hiền thục, yêu chồng tha
thiết. Uy-lít-xơ cũng ôm lấy vợ, cảm động mà khóc
dầm dề. Đây là cuộc thử thách có hậu!
-> Cảnh đoàn viên thật cảm động! Hạnh phúc bị dồn
nén quá lâu ở trên do sự nghi ngờ thì giờ đây bung
trào thành những dòng nớc mắt vui sớng. Quả thực,
không có gì sung sớng bằng gặp lại ngời thân sau
nhiều năm xa cách!
- Bp: so sánh có đuôi dài để nhấn mạnh niềm vui tột
độ của Pê-nê-lốp. Đây là biện pháp so sánh quan trọng
của sử thi: so sánh một hình ảnh với nhiều hình ảnh
khác để làm rõ hình ảnh cần miêu tả.
- Đặc điểm: khó lòng lay chuyển đợc nó, kì lạ, kiến
trúc đặc biệt, do Uy-lít-xơ tự tay làm và chỉ có 3 ngời biết nét đặc biệt của nó.
ý nghĩa:+ Là chi tiết làm giải toả mọi mối ngờ vực.
Nhờ việc nói ra chiếc giờng, Pê-nê-lốp đã nhận ra
chồng, đồng thời mọi mối nghi ngại của Uy-lít-xơ cũng
biến mất. Từ quan hệ xa lạ, giờ đây hai ngời ôm lấy
nhau, ngập tràn trong hạnh phúc sum họp.
+ Qua đó, nó cũng gián tiếp ca ngợi phẩm chất kiên
trinh, trí tuệ sắc sảo của Pê-nê-lốp, làm Uy-lít-xơ biết
đợc sự thuỷ chung của vợ mình. Chiếc giờng đã trở
thành biểu tợng của sự thuỷ chung, của tình vợ chồng
son sắt, trở thành thớc đo phẩm chất trí tuệ của
những đôi vợ chồng.
+ Đây cũng là chi tiết đặc sắc, một sáng tạo riêng
đầy ý nghĩa của Hô-me-rơ.
2.3. Nghệ thuật:
- Cách kể truyện chậm rãi, tỉ mỉ, trang trọng, thờng
sử dụng biện pháp trì hoãn sử thi với việc tả, kể tỉ
mỉ một sự kiện, tạo tình huống truyện phức tạp buộc
nhân vật phải giải quyết.
- Thờng sử dụng định ngữ đi kèm tên nhân vật để
làm rõ phẩm chất nhân vật.
- Sử dụng biện pháp so sánh đuôi dài.
21


- Chọn đợc chi tiết nghệ thuật đặc sắc: chiếc giờng.
Hoạt động 5: Tổng 3. Ghi nhớ
kết
HS đọc Ghi nhớ
Hoạt động 6: Luyện 4. Luyện tập
tập
Hớng dẫn HS làm bài
tập 2 SGK

Ra-ma buộc tội

(trích sử thi Ra-ma-ya-na)

Tit 15
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Cảm nhận đợc phẩm chất của ngời anh hùng và ngời phụ nữ lí tởng trong tác
phẩm sử thi.
- Phân tích đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,
trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
Kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (7p)
Câu hỏi1: Em hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích? (yêu cầu
HS viết lên bảng)
Câu hỏi2: Thái độ và hành xử của nhân vật Pê-nê-lốp trong đoạn trích
Uy-lít-xơ trở về có gì đặc biệt? Từ đó, chỉ ra phẩm chất của nàng?
Câu hỏi3: Chi tiết tiêu biểu nhất trong đoạn trích Uy-lít-xơ trở về là
gì? Em hãy nêu ý nghĩa của nó?
2.Bài mới
Hoạt động GV - HS
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm
hiểu tiểu dẫn (10p)
1. Tiểu dẫn:
- Yêu cầu 1 HS thuyết + Giới thiệu chung về sử thi Ra-ma-ya-na.
trình phần tiểu dẫn
+Tóm tắt sử thi Ra-ma-ya-na.
- GV nhấn mạnh
* Sử thi có cách đánh giá riêng về ngời anh hùng và ngời
phụ nữ lí tởng, đặc biệt là sử thi ấn Độ. Đó phải là con ngời
nh thế nào? Ta cùng đi vào tìm hiểu.
Hoạt động 2: (5p)
HS đọc phân vai đoạn
trích.
Hoạt động 3: Thảo
luận nhóm (7p)
HS thảo luận câu hỏi
trong SGK theo tổ.

22


Hoạt động 4: Đọc
hiểu văn bản (40p)
- Nhóm 1 tổ 1 trả lời ý
1 CH1(SGK)
- GV nhấn mạnh.

2. Đọc hiểu văn bản
2.1. Hoàn cảnh tái hợp của Ra-ma và Xi-ta
- Đó là không gian công cộng, trớc mặt đông đủ mọi ngời.
Nó tác động lớn tới cách hành xử của 2 nhân vật.
Ra-ma: xuất hiện với 2 t cách: một ông vua chiến thắng,
có quyền lực đang đứng trớc mặt thần dân của mình và
trớc kẻ chiến bại; t cách thứ 2 là một ngời chồng. Xi-ta: nàng
vừa là một ngời vợ -> khiêm nhờng, phục tùng chồng, vừa là
một hoàng hậu trong sạch. (ghi ở bảng phụ)
- Nhóm 2 tổ 1 trả lời ý -> T cách cộng đồng đợc đề cao hơn, cách xự sự của
2 CH1(SGK)
nhân vật cũng phải mang tính khuôn mẫu,chuẩn mực. Đây
- GV nhấn mạnh.
là một đặc điểm của sử thi. Ra-ma xót xa cho Xi-ta song
vẫn phải giữ bổn phận gơng mẫu của một đức vua anh
hùng thấy ngời đẹpđau nh cắt. Nhng vì sợ tai tiếngtrớc mặt những ngời khác.. Còn Xi-ta dù phục tùng chồng
song nàng không chịu nổi những lời nói lăng mạ trớc mọi
ngời và muốn chứng minh sự trong sạch của mình. Nàng
chuyển sang xng hô: Hỡi Đức vua!...Ngời.
- Hoàn cảnh gián tiếp: đó là tâm lí của ấn Độ với giáo lí
Bàlamôn. Nó quy định một con ngời lí tởng phải biết trọng
- Yêu cầu HS đọc lại danh dự và làm tròn bổn phận của mình. Ngời phụ nữ phải
đoạn: Để trả thùđợc chung thuỷ trọn đời.
lâu.
2.2. Lời buộc tội của Ra-ma:
-Ra-ma tuyên bố những
gì?
- Ra-ma nêu lí do chiến đấu, lí do ruồng bỏ Xi-ta và lời cự
- Nhóm 1 tổ 2 trả lời ý tuyệt.
1 CH2(SGK)
- Lí do chiến đấu:
- GV nhấn mạnh.
+ Tình yêu: khi mất Xi-ta, Ra-ma ngày đêm tởng nhớ khi
nào đây ta sẽ đợc trông thấy Gia-na-ki mắt bông sen nh
gặp đợc hồng phúc của bậc quân vơng sau khi giành đợc
chiến thắng
+ Danh dự ngời anh hùng: để trả thù sự lăng nhục,
chẳng phải vì nàng mà ta đã đánh thắng kẻ thù với sự
giúp đỡ của bạn bè. Ta làm điều đó vì nhân phẩm của ta
gia đình bình thờng.
- Nhóm 2 tổ 2 trả lời ý 2 -> Trong suốt sử thi, động cơ chiến đấu của chàng gồm
CH2(SGK)
cả danh dự và tình yêu. Song trong lời tuyên bố của chàng,
- GV nhấn mạnh.
ta chỉ thấy nói tới danh dự mà phủ nhận tình vợ chồng. Lời
nói và động cơ không trùng khít.
- Lí do ruồng bỏ:
+ Sự ghen tuông: Nàng đã bị quấy nhiễu khi ở trong vạt
áo của Ra-va-nanhìn khắp ngời nàng, Thấy nàng yêu
kiều, xinh đẹpchịu đựng đợc lâu -> là tâm lí bình
thờng của bất cứ ngời đàn ông nào.
+ Danh dự: Ngời đã sinh trởng trong một gia đình cao
quýđể yêu thơng? -> Đây là lí do mà Ra-ma nhấn
mạnh. Chàng hiểu sâu sắc vai trò của chàng và khuôn mẫu
đạo đức mà dân chúng sẽ noi theo. Chàng phải chế ngự
tình cảm bằng ý thức về bổn phận, danh dự; hi sinh
quyền lợi của bản thân vì cộng đồng. Trở đi trở lại là
những từ ngữ liên quan tới tài nghệ và danh dự với lời lẽ hùng
- Nhóm 3 tổ 2 trả lời ý 4 hồn, hầu nh không có từ nào nói về tình cảm.
CH2(khuôn
mặt
nh - Lời cự tuyệt: chàng thốt ra những lời nói lạnh lùng, cứng
23


thần Chết thể hiện thái rắn, thậm chí xúc phạm tới Xi-ta và bạn hữu nhng dờng nh,
độ gì?)
trong việc Ra-ma dùng nhiều từ dẫn (Phải biết chắc điều
- GV nhấn mạnh.
này, Ta nói rõ ngập ngừng) cùng dấu () cuối câu,
- Kết luận gì về Ra- ta vẫn cảm thấy chàng có gì lúng túng, bối rối.
ma?
- Thái độ của Ra-ma khi Xi-ta bớc lên dàn lửa
trông khủng khiếp nh thần Chết, vẫn ngồi, mắt dán
xuống đất
- Tìm chi tiết nói lên -> kiên định, không đổi ý định nhng không phải thái độ
tâm trạng của Xi-ta khi bàng quan
nghe Ra-ma buộc tội?
mà chính chàng cũng đang chịu một thử thách dữ dội.
-> Về hình thức, ta thấy cách đối xử của Ra-ma có vẻ tàn
- Nhóm 1 tổ 3 trả lời ý nhẫn. Song đó là hành động để bảo vệ lí tởng sống tối
1 CH3 (SGK)
cao của cộng đồng. Đây là khía cạnh giản đơn, một chiều
- GV nhấn mạnh.
của anh hùng sử thi.
2.3. Sự minh oan của Xi-ta:
- Tâm trạng: đau đớn đến nghẹt thở, nh một cái dây
leo bị vòi voi quật nát, xấu hổ cho số kiếp, muốn tự
chôn vùi cả hình hài thân xác của mình,. -> bất ngờ,
đau đớn tới tột đỉnh.
- Lời minh oan:
+ Xi-ta khẳng định t cách, phẩm chất của mình: thiếp
- Em có nhận xét gì về có thể lấy t cách của thiếp ra mà thề, hãy tin vào danh dự
lời minh oan của Xi-ta?
của thiếp, nàng còn nhấn mạnh dòng dõi của mình chỉ
- Nàngđa ra quyết có nữ thần Đất là mẹ thiếp thôi -> là lời minh oan cho
định gì?
mình và cũng là lời trách cứ Ra-ma đã không suy nghĩ
- Nhóm 2 tổ 3 trả lời ý 2 chín chắn.
CH3 (SGK)
+ Xi-ta phân bày hoàn cảnh trớ trêu của nàng: dù số mệnh,
- GV nhấn mạnh.
thân xác ở trong tay kẻ khác, không thể tự quyết định
(yêu cầu HS đọc chú song trái tim, tình yêu của nàng vẫn thuộc về Ra-ma ->
thích về thần Lửa)
nhấn mạnh chữ trinh trong tâm.
-> Nàng đa ra lập luận vững chắc với những lí lẽ và dẫn
- Hành động tự thiêu chứng tiêu biểu. Nó cho thấy sự bình tĩnh, dũng cảm của
chứng tỏ điều gì ở Xi- Xi-ta.
ta?
- Hành động tự thiêu:
+ Lời khấn: mong thần chứng giám cho sự trong trắng của
mình.
- Tổ 3 trả lời ý 1CH4 + Dũng cảm bớc vào ngọn lửa.
(SGK)
-> Nàng chọn giải pháp tự thiêu vì thần Lửa là nhân vật
- GV nhấn mạnh.
làm chứng cho sự chung thuỷ, có thể chứng tỏ sự trong sáng
của Xi-ta. (chú ý: ngọn lửa ở đây mang tính thần thánh,
- Nêu cảm nghĩ của màu nhiệm chứ không phải ngọn lửa thờng).
em?
-> Với phụ nữ ấn Độ, chồng là tất cả, bị ruồng bỏ nghĩa là
- Sau đó, Xi-ta đợc thần chết. Hơn nữa, một hoàng hậu nh Xi-ta không thể sống
Lửa cứu giúp. Em nghĩ nếu mất đi danh dự. Cái chết là sự lựa chọn tất yếu. Với
gì trớc việc đó?
nàng, danh dự quan trọng hơn tính mạng.
- HS tự do phát biểu.
- Thái độ của công chúng: các phụ nữcảnh tợng đó
- Nghệ thuật của đoạn ->đó là tiếng khóc đồng cảm, xót thơng. Tiếng khóc đó
trích có gì đáng lu ý?
khẳng định phẩm hạnh của Xi-ta đồng thời làm cho khung
cảnh vừa hào hùng, vừa bi thơng, gây xúc động mãnh liệt.
*Liên hệ: phải biết bảo vệ danh dự.

24


2.4. Nghệ thuật:
- Tình huống truyện: th thử thách ngặt nghèo làm bộc lộ
phẩm chất nv
- Nhân vật sử thi là nhân vật cộng đồng, đợc xây dựng
qua hành động-ngôn ngữ.

Hoạt động 5: Tổng 3. Ghi nhớ
kết
HS đọc Ghi nhớ
Hoạt động 6: Luyện 4. Luyện tập
tập
2HS/b tập diễn đoạn
trích.

Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
Tit 16

I/ Mục tiêu: Giúp HS
Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu cho một bài văn tự sự.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, thảo luận nhóm,
trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
Tiết 1:
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
Kiểm tra bài cũ (7p): 2HS lên bảng kiểm tra lẫn nhau.
2.Bài mới
Hoạt động
Nội dung

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×