Tải bản đầy đủ

Tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh bến tre

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

HUỲNH CAO KIM THƢ

TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH


HUỲNH CAO KIM THƢ

TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẾN TRE

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ QUANG ĐÀO

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


TÓM TẮT
Bến Tre cũng như một số tỉnh thành tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long có nhiều
tiềm năng để phát triển loại hình du lịch sinh thái nhằm tạo sinh kế cho người dân tại
địa phương, góp phần tăng thu nhập cho nền kinh tế. Trong nhiều năm qua, loại hình
du lịch này phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh vì nguồn vốn đầu tư chủ
yếu là xuất phát từ cá nhân, hộ gia đình tại địa phương. Nguời dân tại vùng du lịch
chưa tiếp cận được nhiều nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại để thực hiện hoạt
động đầu tư. Nhận thức được tầm quan trọng của việc cung cấp nguồn vốn tín dụng
ngân hàng để phát triển loại hình du lịch này tôi chọn nghiên cứu đề tài tín dụng phát
triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Bến Tre. Mục tiêu nghiên cứu là nhằm đề xuất giải pháp để mở rộng tín
dụng phát triển du lịch sinh thái tại Chi nhánh. Để thực hiện được mục tiêu trên tiến
hành nghiên cứu định tính nhằm đánh giá thực trạng và tìm hiểu nhân tố tác động đến
mở rộng tín dụng Chi nhánh. Sau đó đề xuất mô hình nghiên cứu để đo lường nhân tố
tác động đến mở rộng tín dụng và kết quả thu được có 5 nhân tố tác động đến mở rộng
tín dụng là giá cả tín dụng, chất lượng tín dụng, tiếp tục cấp tín dụng, từ chối cấp tín
dụng và khó khăn giao dịch tín dụng. Trong đó giá cả tín dụng ảnh hưởng lớn nhất và
nghịch chiều đến mở rộng tín dụng. Chất lượng tín dụng và tiếp tục cấp tín dụng tác
động thuận chiều đến mở rộng. Nhân tố từ chối cấp tín dụng và khó khăn giao dịch tín
dụng tác động nghịch chiều đến mở rộng tín dụng. Dựa vào cơ sở trên tiến hành đề
xuất một số giải pháp nhằm giảm giá cả tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng, mở
rộng quy mô khách hàng, dư nợ và doanh số tín dụng phát triển du lịch sinh thái.


LỜI CAM ĐOAN


Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường
đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên
cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các
nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong
luận văn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng

năm 2017

Người thực hiện luận văn

Huỳnh Cao Kim Thư


LỜI CÁM ƠN
Để có thể hoàn thành được luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ, góp ý rất chân
thành từ người hướng dẫn khoa học là PGS.TS. Hà Quang Đào, do đó xin gửi đến thầy
lời cám ơn sâu sắc nhất.
Ngoài ra, cũng xin gửi lời cám ơn đến cán bộ tín dụng tại Agribank Bến Tre, những
nhà quản lý, những chủ sở hữu đầu tư kinh doanh sản phẩm phục vụ cho việc phát
triển du lịch sinh thái tại Bến Tre đã cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện việc phân tích
để hoàn thành bài nghiên cứu của mình.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng

năm 2017

Người thực hiện luận văn

Huỳnh Cao Kim Thư


MỤC LỤC
TÓM TẮT
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................. 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
6. Kết cấu đề tài ........................................................................................................... 4
7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu .......................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU
LỊCH SINH THÁI ..................................................................................................... 5
1.1. Một số vấn đề về phát triển du lịch sinh thái ........................................................ 5
1.1.1. Khái niệm về du lịch sinh thái ....................................................................... 5
1.1.1.1. Khái niệm du lịch ................................................................................... 5
1.1.1.2. Khái niệm du lịch sinh thái .................................................................... 5
1.1.2. Phân loại du lịch sinh thái ............................................................................... 6
1.1.3. Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái ............................................................. 7
1.1.3.1. Tính giáo dục cao về môi trường ........................................................... 7
1.1.3.2. Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa
dạng về mặt sinh học ........................................................................................... 8
1.1.3.3. Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương .................................... 8
1.1.4. Vai trò của việc phát triển du lịch sinh thái ...................................................... 8


1.1.4.1. Góp phần phát triển kinh tế - xã hội ......................................................... 8
1.1.4.2. Góp phần bảo vệ môi trường.................................................................. 10
1.2. Tín dụng ngân hàng đối với phát triển du lịch sinh thái ..................................... 11
1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái ......................... 11
1.2.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng với phát triển du lịch sinh thái......................... 11
1.2.2.1. Tính chất theo mùa ............................................................................... 11
1.2.2.2. Nhu cầu vốn lớn, thời gian đầu tư dài .................................................. 11
1.2.2.3. Hoàn trả vốn có thể diễn ra ngay trong quá trình đầu tư ..................... 12
1.2.2.4. Đòi hỏi kỹ thuật thẩm định cao ............................................................ 12
1.2.3. Vai trò tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái ............................... 12
1.2.3.1. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở vật chất, công
nghệ và nguồn nhân lực cho phát triển du lịch sinh thái .................................. 12
1.2.3.2. Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác có hiệu quả tiềm năng về đất
đai và tài nguyên thiên nhiên có sẵn để phát triển du lịch sinh thái ................. 12
1.2.3.3. Tín dụng ngân hàng thỏa mãn tức thời nhu cầu vốn để đầu tư phát
triển du lịch sinh thái ......................................................................................... 13
1.2.3.4. Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn nhằm đa dạng hóa và nâng
cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của du khách trong và
ngoài nước ......................................................................................................... 13
1.2.3.5. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển nông thôn, nâng cao
trình độ dân trí và đời sống vùng phát triển du lịch sinh thái, tác động thúc đẩy
ngành nghề khác cùng phát triển ...................................................................... 14
1.2.3.6. Tạo điều kiện mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế, cũng như góp
phần bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc phục vụ cho phát triển du lịch sinh
thái ..................................................................................................................... 15
1.2.3.7. Phát triển du lịch sinh thái sẽ góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo
bình ổn tỷ giá, tăng thu ngân sách nhà nước; góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ................................................................................................................ 15
1.2.4. Các hình thức cấp tín dụng ngân hàng phát triển du lịch sinh thái ............. 16


1.3. Mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái ..................................................... 17
1.3.1. Khái niệm mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái ............................ 17
1.3.2. Ý nghĩa của việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái .................. 17
1.3.2.1. Đối với khách hàng kinh doanh sản phẩm phục vụ du lịch sinh thái .. 17
1.3.2.2. Đối với ngân hàng thương mại ............................................................ 18
1.3.2.3. Đối với nền kinh tế ............................................................................... 18
1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái .......... 18
1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính.................................................................................. 18
1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng .............................................................................. 19
1.3.4. Nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái ....... 23
1.3.4.1. Nhân tố bên ngoài ................................................................................ 23
1.3.4.2. Nhân tố bên trong ................................................................................. 26
1.4. Bài học kinh nghiệm mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái trên thế giới29
1.4.1. Bài học kinh nghiệm từ Nigeria .................................................................. 29
1.4.2. Bài học kinh nghiệm từ Ấn Độ ................................................................... 30
Kết luận chƣơng 1 .................................................................................................... 32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẾN TRE ..................................................... 33
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi
nhánh Bến Tre ............................................................................................................ 33
2.1.1. Quá trình ra đời và phát triển ...................................................................... 33
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 ............................ 33
2.1.2.1. Nguồn vốn huy động ............................................................................ 33
2.1.2.2. Tín dụng ............................................................................................... 35
2.1.2.3. Kết quả tài chính .................................................................................. 37
2.2. Thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại tỉnh Bến Tre...................................... 37
2.2.1. Phát triển các điểm du lịch sinh thái............................................................ 37


2.2.2. Phát triển cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật ................................................. 39
2.2.2.1. Về vốn đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch..................................................... 39
2.2.2.2. Về cơ sở lưu trú .................................................................................... 40
2.2.3. Phát triển về lượng khách du lịch ................................................................ 40
2.2.4. Phát triển về doanh thu từ du lịch................................................................ 41
2.3. Thực trạng tín dụng và mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn
2010 – 2015 ............................................................................................................... 43
2.3.1. Các sản phẩm tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 –
2015 ........................................................................................................................... 43
2.3.2. Thực trạng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 ...... 43
2.3.2.1. Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo sản phẩm .................. 43
2.3.2.2. Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo kỳ hạn ...................... 44
2.3.2.3. Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo đối tượng khách hàng45
2.3.2.4. Tình hình nợ xấu của hoạt động tín dụng phát triển du lịch sinh thái . 45
2.3.3. Thực trạng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010
– 2015 ................................................................................................................ 46
2.3.3.1. Mở rộng số lượng khách hàng .................................................................. 46
2.3.3.2. Mở rộng dư nợ tín dụng ........................................................................... 47
2.3.3.3. Mở rộng doanh số tín dụng ...................................................................... 48
2.4. Phân tích định lượng nhân tố tác động đến việc mở rộng tín dụng phát triển
DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh
Bến Tre ...................................................................................................................... 49
2.4.1. Mô hình nghiên cứu..................................................................................... 49
2.4.1.1. Cơ sở mô hình ...................................................................................... 49
2.4.1.2. Mô hình nghiên cứu ............................................................................. 52


2.4.2. Thực hiện nghiên cứu .................................................................................. 53
2.4.2.1. Thiết kế nghiên cứu.............................................................................. 53
2.4.2.2. Xây dựng thang đo ............................................................................... 53
2.4.2.3. Thông tin mẫu nghiên cứu ................................................................... 57
2.4.2.4. Điểm trung bình cho các thang đo ....................................................... 57
2.4.2.5. Kiểm định mô hình đo lường ............................................................... 58
2.4.2.6. Kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu ...................................... 61
2.4.3. Phân tích tác động ....................................................................................... 65
2.5. Đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre giai đoạn 2010
– 2015 ........................................................................................................................ 67
2.5.1. Thành tựu ................................................................................................... 67
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 68
Kết luận chƣơng 2 .................................................................................................... 70
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
SINH THÁI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẾN TRE ..................................................... 71
3.1. Định hướng phát triển du lịch sinh thái và mở rộng tín dụng phát triển du lịch
sinh thái đến năm 2020 .............................................................................................. 71
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch sinh thái đến năm 2020 ............................... 71
3.1.2. Định hướng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái đến năm 2020 .. 73
3.2. Giải pháp mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bến Tre ............................... 75
3.2.1. Nhóm giải pháp giá cả tín dụng................................................................... 75
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng .......................... 76
3.2.3. Nhóm giải pháp mở rộng khách hàng ..................................................... 77
3.2.4. Nhóm giải pháp tăng cường kiểm soát rủi ro với việc mở rộng tín
dụng phát triển du lịch sinh thái ..................................................................... 79
3.3. Kiến nghị ........................................................................................................ 79


3.3.1. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ......... 79
3.3.2. Đối với khách hàng cần sử dụng sản phẩm tín dụng phát triển du lịch sinh
thái.............................................................................................................................. 79
3.3.2.1. Năng cao năng lực của người lãnh đạo/chủ đơn vị kinh doanh du lịch
sinh thái ............................................................................................................. 79
3.3.2.2. Chú trọng công tác kế toán .................................................................. 80
3.3.2.3. Tăng tính minh bạch trong báo cáo tài chính ....................................... 81
3.3.2.4. Lập phương án sản xuất kinh doanh/Dự án đầu tư chuyên nghiệp...... 81
3.3.2.5. Tìm hiểu những hình thức đảm bảo nợ vay ......................................... 82
3.3.2.6. Hoàn trả nợ vay đúng hạn cam kết ...................................................... 82
3.3.2.7. Chủ động tìm hiểu sản phẩm tín dụng ................................................. 82
3.3.2.8. Gia tăng vốn chủ sở hữu của khách hàng ............................................ 83
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................... 83
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 85
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DLST: Du lịch sinh thái
NHNN: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM: Ngân hàng thương mại
TCTD: Tổ chức tín dụng
TDNH: Tín dụng ngân hàng
Agribank Bến Tre: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh Bến Tre


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động tại Agribank Bến Tre từ 2010 - 2015 ......................... 34
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng theo thời hạn tại Agribank Bến Tre từ 2010 - 2015 ............. 35
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại Agribank Bến Tre từ 2010 – 2015
........................................................................................................................................ 36
Bảng 2.4: Kết quả tài chính tại Agribank Bến Tre từ 2010 – 2015 ............................... 37
Bảng 2.5: Số lượng điểm DLST tại tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010 - 2015 ...................... 38
Bảng 2.6: Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch giai đoạn 2010 - 2015 .................... 39
Bảng 2.7: Cơ sở lưu trú du lịch ở Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 ................................ 40
Bảng 2.8: Lượng du khách tới Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 ..................................... 40
Bảng 2.9: Doanh thu từ du lịch giai đoạn 2010 -2015 ................................................... 42
Bảng 2.10: Dư nợ tín dụng phát triển DLST theo sản phẩm tại Agribank Bến Tre giai
đoạn 2010 – 2015 ........................................................................................................... 43
Bảng 2.11: Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo kỳ hạn tại Agribank Bến
Tre giai đoạn 2010 – 2015 ............................................................................................. 44
Bảng 2.12: Dư nợ tín dụng phát triển du lịch sinh thái theo đối tượng khách hàng tại
Agribank Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 ...................................................................... 45
Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ xấu tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Agribank Bến Tre giai
đoạn 2010 – 2015 ........................................................................................................... 45
Bảng 2.14: Bảng tính đo lường mở rộng số lượng khách hàng quan hệ tín dụng phát
triển DLST tại Agribank Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 ............................................. 46
Bảng 2.15: Bảng tính đo lường mở rộng dư nợ tín dụng phát triển DLST tại Agribank
Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015 ...................................................................................... 47
Bảng 2.16: Bảng tính đo lường mở rộng doanh số tín dụng phát triển DLST tại
Agribank Bến Tre giai đoạn 2010 – 2015

................................................................. 48

Bảng 2.17: Thang đo thành phần từ chối cấp tín dụng .................................................. 54
Bảng 2.18: Thang đo thành phần tiếp tục cấp tín dụng.................................................. 55


Bảng 2.19: Thang đo thành phần khó khăn khi giao dịch tín dụng ............................... 55
Bảng 2.20: Thang đo thành phần chất lượng dịch vụ tín dụng ...................................... 56
Bảng 2.21: Thang đo thành phần giá cả tín dụng........................................................... 56
Bảng 2.22: Thang đo mở rộng tín dụng ......................................................................... 57
Bảng 2.23: Kết quả kiểm định thang đo bằng Cronbach‟s Alpha ................................. 58
Bảng 2.24: Kết quả kiểm định thang đo bằng Cronbach‟s Alpha sau khi loại bỏ biến
quan sát ........................................................................................................................... 59
Bảng 2.25: Kết quả EFA các thang đo thành phần ........................................................ 61
Bảng 2.26: Kết quả hồi quy............................................................................................ 63
Bảng 2.27: Các hệ số hồi quy......................................................................................... 64


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nguồn vốn huy động tại Agribank Bến Tre từ 2010 – 2015..................... 34
Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng theo thời hạn tại Agribank Bến Tre từ 2010 – 2015 ........ 35
Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại Agribank Bến Tre từ 2010 –
2015 ................................................................................................................................ 36
Biểu đồ 2.4: Lượng du khách tới Bến Tre trong giai đoạn 2010 – 2015 ....................... 41
Biểu đồ 2.5: Doanh thu từ du lịch giai đoạn 2010 – 2015 ............................................. 42
Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu đề nghị ......................................................................... 52


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bến Tre là một trong 13 tỉnh, thành thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, được
hình thành từ sự bồi đắp của 4 nhánh sông: Sông Tiền, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ
Chiên của hệ thống sông Mêkông với kênh rạch chằng chịt đổ ra biển Đông hình thành
3 vùng sinh thái tự nhiên mặn, lợ và ngọt, tạo nên những cảnh quan đa dạng, độc đáo
và hấp dẫn. Tiềm năng du lịch mang đậm tính văn hóa miệt vườn Nam Bộ với rừng
dừa (63 nghìn ha, cho hơn 5 triệu trái dừa/năm) bao phủ; vườn cây ăn trái xum xuê
(hơn 33 nghìn ha), nhiều vườn hoa kiểng rực rỡ sắc màu, các loại cây giống nổi tiếng.
Những cù lao cấu thành tỉnh Bến Tre với nhiều màu mỡ, cây trái xanh tươi quanh năm,
khí hậu trong lành như cồn Phụng, cồn Ốc, cồn Quy, sân chim Vàm Hồ; hệ rừng ngập
mặn có đước, mắm, chà là, bần ở các huyện ven biển như: Ba Tri, Thạnh Phú, Bình
Đại thuận lợi phát triển du lịch sinh thái (DLST) biển. Kết hợp trải nghiệm chèo xuồng
hay du ngoạn bằng xe ngựa, đạp xe ngắm cảnh làng quê xứ dừa và tiếp xúc với người
dân địa phương thân thiện, hiếu khách; giao lưu đờn ca tài tử; homestay (cùng ăn, ở và
sinh hoạt trong nhà dân).
Trong nhiều năm qua, du lịch nói chung và DLST nói riêng phát triển còn chậm
chưa tương xứng với tiềm năng ưu thế của tỉnh. Nguyên nhân là do đầu tư phát triển
DLST chủ yếu được thực hiện bởi các cá nhân, hộ gia đình nên nguồn vốn đầu tư còn
hạn hẹp. Ngoài ra để loại hình DLST phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh
thì cần nguồn vốn đầu tư khá lớn để đầu tư cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho
việc tham quan.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển DLST trong tương lai nên Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre đã thực hiện
việc hỗ trợ vốn đầu tư để phát triển loại hình du lịch này. Đây là sản phẩm tín dụng còn
khá mới mẻ đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Do đó, tôi chọn
nghiên cứu đề tài “Tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng Nông


2

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre” để tìm hiểu về sản
phẩm tín dụng, thực trạng và sau đó đề xuất giải pháp nhằm mở rộng tín dụng (MRTD)
phát triển DLST tại Ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Toàn bộ luận văn nghiên cứu nhằm mục đích đề xuất giải pháp mở rộng quy mô tín
dụng phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Bến Tre.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu đề xuất giải pháp nhằm MRTD phát triển DLST tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre, cần:
-

Nghiên cứu cơ sở lý luận MRTD phát triển DLST của NHTM.

-

Phân tích thực trạng và đánh giá thực trạng MRTD phát triển DLST tại Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.
-

Tìm hiểu nhân tố tác động đến MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.
-

Đề xuất giải pháp MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đề xuất giải pháp nhằm MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre, cần phải trả lời câu hỏi một số
câu hỏi sau:
“Tiêu chí nào để đo lường và đánh giá việc MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre?”
“ Những nhân tố nào ảnh hưởng đến MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre?”
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu


3

4.1. Đối tƣợng nghiên cứu: “Mở rộng tín dụng phát triển DLST”
4.2. Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre.
4.3. Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến
2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Toàn bộ luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương
pháp nghiên cứu định lượng, cách thức thực hiện như sau:
-

Thu thập dữ liệu:
+ Thu thập dữ liệu từ Luật du lịch, Luật các tổ chức tín dụng, sách Du lịch sinh

thái, sách Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại,… để viết phần cơ sở lý thuyết của đề tài.
+ Thu thập dữ liệu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam – Chi nhánh Bến Tre về quá trình ra đời và phát triển; kết quả hoạt động kinh
doanh như huy động vốn, tín dụng, thu, chi; sản phẩm tín dụng phát triển DLST; kết
quả hoạt động tín dụng phát triển DLST như tổng dư nợ cho vay, dư nợ cho vay theo
sản phẩm, dư nợ theo kỳ hạn, dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng.
+ Thu thập dữ liệu tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Bến Tre về điểm DLST,
nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, cơ sở lưu trú, lượng du khách, doanh thu từ du
lịch, nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư giai đoạn 2010 - 2015.
-

Phân tích dữ liệu:

Từ việc thu thập dữ liệu bên trên tiến hành tính toán tăng (giảm), so sánh, phân tích
qua các năm. Sau đó, đánh giá thực trạng MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre. Tìm hiểu nhân tố tác
động đến việc MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng.
-

Nghiên cứu định lượng: Mục đích thực hiện nhằm xác định nhân tố tác động

đến MRTD để đề xuất giải pháp MRTD phát triển DLST tại Ngân hàng Nông nghiệp


4

và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre. Cách thức thực hiện được mô
tả cụ thể trong mục 2.4 của chương 2.
6. Kết cấu đề tài
Luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái
Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre
Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng phát triển du lịch sinh thái tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre
7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Những công trình đã nghiên cứu trước đây các tác giả chủ yếu đề cập đến mở rộng
tín dụng hộ sản xuất, mở rộng tín dụng tiêu dùng, mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại các NHTM. Trên lĩnh vực du lịch thì có tác giả Lê Thị Thanh Vân (2012) đề
cập đến vấn đề mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp du lịch tại Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam. Tác giả nghiên cứu đến việc
mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp có thực hiện việc kinh doanh các sản phẩm
dịch vụ liên quan đến hoạt động du lịch nói chung tại Quảng Nam. Vấn đề mở rộng tín
dụng phát triển du lịch sinh thái chưa được cập nhật trong các công trình nghiên cứu
trước đây. Do đó, thông qua luận văn này giúp bổ sung thêm kiến thức liên quan đến
mở rộng tín dụng của ngân hàng nhằm phát triển du lịch sinh thái tại Bến Tre.


5

Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI
1.1. Một số vấn đề về phát triển du lịch sinh thái
1.1.1. Khái niệm về du lịch sinh thái
1.1.1.1. Khái niệm du lịch
Theo Luật Du lịch số 44/2005/QH11 thì du lịch là các hoạt động có liên quan
đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng
nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.
1.1.1.2. Khái niệm du lịch sinh thái
DLST là một khái niệm rộng, được hiểu theo nhiều cách từ những góc độ tiếp
cận khác nhau. Ở góc nhìn hẹp, DLST là sự kết hợp ý nghĩa của 2 từ ghép “du lịch” và
“sinh thái”. Trong đó sinh thái, nghiên cứu về các mối quan hệ tương tác không chỉ
giữa các cá thể sinh vật với nhau mà còn giữa tập thể, giữa cộng đồng với các điều kiện
môi trường tự nhiên bao quanh nó. Tuy nhiên, DLST còn hiểu theo ý nghĩa rộng hơn,
là một loại hình du lịch thiên nhiên. Như vậy, với cách tiếp cận này, mọi hoạt động của
du lịch có liên quan đến thiên nhiên như tắm biển, nghỉ núi,… đều được hiểu là DLST.
Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST được Hector Ceballos – Lascurain
(1987): “DLST là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục
đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những
giá trị văn hóa được khám phá”. Khái niệm DLST tiếp tục được Lindberg và Hawkins
(1993) phản ánh khá đầy đủ về nội dung và chức năng như sau:“DLST là du lịch có
trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là công cụ để bảo tồn môi trường và cải thiện
phúc lợi cho nhân dân địa phương”.
Tổng cục Du lịch Việt Nam, Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) và
Ủy ban Kinh tế xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP) (1999) đã phối hợp tổ
chức Hội thảo “Xây dựng chiến lược Quốc gia về phát triển DLST ở Việt Nam”. Các
đại biểu đã cùng nhau trao đổi và đưa ra khái niệm cơ bản về DLST:“Đó là loại hình


6

du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng
góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng
địa phương”. Còn theo Luật Du lịch số 44/2005/QH11, định nghĩa: “DLST là hình
thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia
của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”.
Cho đến nay, khái niệm DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau,
với những tên gọi khác nhau. Dù định nghĩa thế nào chăng nữa thì phải hội đủ 2 yếu tố:
(1) sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường; (2) trách nhiệm với xã hội và cộng đồng.
1.1.2. Phân loại du lịch sinh thái
DLST là ngành kinh tế có định hướng tài nguyên rõ rệt. Tài nguyên DLST rất phong
phú và đa dạng gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn. Do đó,
DLST tồn tại với nhiều hình thức khác nhau. Dựa vào tài nguyên DLST và sự hướng dụng
các sản phẩm du lịch có thể chia DLST thành các loại sau:
- Du lịch biển: đó là loại hình du lịch mà du khách đến thưởng ngoạn phong cảnh hữu
tình của mặt biển; đáy biển, các phong cảnh đẹp của đảo; bán đảo, các sản phẩm do biển
cung cấp như tôm; cua; sò; cá,… Mục tiêu chủ yếu của du khách là về với thiên nhiên,
tham gia các hoạt động du lịch biển, đảo như tắm biển, thể thao biển, lặn biển, xem chim
thú các loài động thực vật trên đảo, dưới biển, câu cá, thẻ mực, du thuyền trên biển,…
- Du lịch núi và hang động: là loại hình du lịch mà du khách khám phá các đỉnh núi
cao, hang động huyền ảo, ngắm phong cảnh, chim thú lạ,… Do tính độc đáo của loại hình
du lịch này rất thích hợp cho du lịch tham quan, khám phá núi và hang động, cắm trại,
mạo hiểm,… rất thích hợp cho những du khách ưa thích cảm giác mạnh.
- Du lịch rừng sinh thái thiên nhiên: là loại hình du lịch mà du khách tham quan hệ thái
thiên nhiên hoang dã, ngắm phong cảnh, xem chim thú,… Hệ sinh thái thiên nhiên điển
hình là vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển. Đây là một khu vực thiên nhiên hoang dã có
đặc điểm nổi bật về hệ sinh thái và các loài động, thực vật được bảo vệ để duy trì đảm bảo
phát triển bền vững. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên được xây dựng nhằm ngăn


7

chặn việc khai thác quá mức đời sống hoang dã và cảnh quan môi trường. Do tính độc đáo
của nó, cho nên rất thuận lợi cho phát triển các loại hình du lịch như: du lịch tham quan,
nghỉ dưỡng, giải trí ngoài trời, tìm hiểu thiên nhiên hoang dã, giáo dục, văn hóa, du lịch
khám phá, cắm trại, xem chim thú, câu cá, đi bộ trong rừng,…
-Du lịch thăm bản làng dân tộc: Đây là nguồn tài nguyên nhân văn ở các khu sinh thái
tự nhiên. Ở các làng bản dân tộc, nét độc đáo thu hút khách du lịch trong và ngoài nước đó
là cộng đồng dân cư với vốn văn hóa truyền thống của họ như: các món ăn đặc sản, kiến
trúc nghệ thuật, lối sống, sinh hoạt lễ hội và văn hóa dân gian,… loại hình này rất hấp dẫn
du khách nước ngoài.
- Du lịch thôn quê: Làng quê là nơi có không khí trong lành, cảnh vật thanh bình và
không gian thoáng đãng. Tất cả các yếu tố đó lại hoàn toàn không tìm thấy được ở thành
thị. Như vậy, về nông thôn có thể giúp cho du khách nghỉ ngơi, thư giãn, phục hồi sức
khỏe sau những chuỗi ngày làm việc căng thẳng. Loại hình du lịch thôn quê được ưa thích
là tham quan phong cảnh làng quê, du thuyền trên sông nước, câu cá, thăm vườn cây ăn
trái, trải nghiệm cuộc sống làng quê, ở nhà dân, du lịch về nguồn, thăm giếng người thân.
- Du lịch gắn với chữa bệnh: là loại hình du lịch thưởng ngoạn cảnh quan thiên nhiên,
yên tĩnh, môi trường trong lành gắn với chữa bệnh như suối nước, nghỉ dưỡng,… loại hình
này rất thích hợp cho người lớn tuổi.
1.1.3. Đặc trƣng cơ bản của du lịch sinh thái
DLST là một dạng của du lịch, vì vậy nó cũng bao gồm tất cả những đặc trưng cơ bản
của hoạt động du lịch nói chung, ngoài ra DLST cũng hàm chứa những đặc trưng riêng,
bao gồm: tính giáo dục cao về môi trường, góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và duy trì tính đa dạng về mặt sinh học, thu hút sự tham gia của cộng đồng địa
phương.
1.1.3.1. Tính giáo dục cao về môi trường
DLST hướng con người tiếp cận gần hơn nữa với các vùng tự nhiên và các khu
bảo tồn, nơi có giá trị cao về đa dạng sinh học và rất nhạy cảm về mặt môi trường.


8

Hoạt động du lịch gây ra những áp lực lớn đối với môi trường và DLST được coi là
chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi
trường.
1.1.3.2. Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì tính đa
dạng về mặt sinh học
Hoạt động DLST có tác dụng giáo dục con người bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường, qua đó hình thành ý thức bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng
như thúc đẩy các hoạt động bảo tồn, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững.
1.1.3.3. Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương
Phát triển DLST hướng con người đến các vùng tự nhiên hoang sơ, có giá trị cao
về đa dạng sinh học, điều này đặt ra một yêu cầu cấp bách là cần phải có sự tham gia
của cộng đồng địa phương tại khu vực đó, bởi vì hơn ai hết chính những người dân địa
phương tại đây hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên của mình. Sự tham gia của cộng
đồng địa phương có tác dụng to lớn trong giáo dục du khách bảo vệ các nguồn tài
nguyên và môi trường, đồng thời cũng góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức cho cộng
đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng.
1.1.4. Vai trò của việc phát triển du lịch sinh thái
1.1.4.1. Góp phần phát triển kinh tế - xã hội
- Tích lũy vốn cho phát triển nông nghiệp và công nghiệp: DLST đạt hiệu quả kinh
tế cao là nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước và được xem là ngành “công nghiệp
không khói”, “xuất khẩu tại chỗ” đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn góp phần tăng nhanh
nguồn thu cho vùng du lịch, thông qua tiêu dùng sản phẩm du lịch và xuất khẩu hàng
hóa. Lượng khách đến các điểm du lịch sẽ tiêu thụ một lượng hàng hóa lớn dưới dạng
các món ăn, đồ uống, hàng lưu niệm,… tạo cho ngành nông nghiệp phát triển. Nông
nghiệp phát triển kéo theo công nghiệp phát triển để sản xuất ra những mặt hàng phục
vụ cho nhu cầu của khách như: công nghiệp chế biến, bảo quản,…việc xuất khẩu thông
qua khách du lịch sẽ có lợi hơn rất nhiều vì bán giá nội địa, giá thành thấp, tiết kiệm


9

chi phí bảo quản và vận chuyển,… từ đó làm tăng thu nhập cho vùng du lịch và tăng
hiệu quả nền kinh tế. Từ nguồn thu DLST sẽ có thêm nguồn vốn, khoa học kỹ thuật để
đầu tư đẩy mạnh cho phát triển công nghiệp và nông nghiệp phục vụ ngày càng tốt hơn
nhu cầu của khách du lịch. Mở rộng đầu tư, trùng tu, tôn tạo, nghiên cứu bảo tồn các
khu DLST.
- Tăng thu nhập: Phát triển DLST thu hút một lượng lao động lớn tham gia vào
các hoạt động phục vụ khách du lịch. Trong đó, thu nhập từ các hoạt động phục vụ
khách du lịch như: lưu trú, ăn uống, hướng dẫn viên, các hàng hóa mỹ nghệ,... Điều
này làm cho đời sống của cư dân địa phương ngày càng được cải thiện và đảm bảo có
mức sống tốt hơn.
- Thúc đẩy đầu tư: DLST là lĩnh vực đầu tư thu lợi nhuận cao, do đó thu hút
nhiều nhà đầu tư kinh doanh du lịch. DLST góp phần huy động nguồn vốn nhàn rỗi
trong nhân dân địa phương vào vòng chu chuyển vốn. Khách du lịch mang tiền từ nơi
khác đến tiêu dùng ở khu vực du lịch góp phần tăng thêm vốn đầu tư. Khối lượng tiền
mà du khách mang vào tiêu thụ tại vùng du lịch và những khoản thuế, phí khác đã tạo
thuận lợi cho chính quyền địa phương có thêm nguồn vốn để đầu tư phát triển như: đầu
tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới thông tin liên lạc, các dịch vụ phục vụ khách du lịch, thủ
công mỹ nghệ, công nghiệp, nông nghiệp,…
- Nâng cao trình độ dân trí: Trình độ dân trí cao tạo ra cho mỗi người có ý thức bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, công trình văn hóa, tài nguyên du lịch, an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao phong cách ứng xử lịch sự hòa nhã với
khách, thể hiện rõ bản sắc dân tộc, tạo ra cho khu DLST có tính chất đặc thù thu hút khách
du lịch. Ngoài ra, nhu cầu lao động trong ngành DLST và các ngành khác có liên quan là
rất lớn với nhiều cấp độ chuyên môn khác nhau. Có bộ phận đòi hỏi chuyên môn rất cao
như: quản lý, hướng dẫn viên, quản lý tổ chức hoạt động lữ hành,… nhưng cũng có những
bộ phận trình độ chuyên môn thấp như: nhân viên khách sạn, nhà hàng, tạp vụ,… Chính


10

tính đa dạng phong phú về thành phần du khách và đông về số lượng đòi hỏi đào tạo cán
bộ, nhân viên cho ngành du lịch phải được coi trọng cả về chất lượng, cơ cấu và quy mô.
- Giữ gìn truyền thống, bản sắc dân tộc:Phong tục tập quán, truyền thống văn hóa là
một trong những yếu tố phát triển DLST. Phong tục tập quán là một nét văn hóa riêng của
mỗi dân tộc, mỗi vùng bao gồm: cách ăn, sinh hoạt, chữ viết, cung cách ứng xử, truyền
thống dân tộc, lễ hội truyền thống, công trình văn hóa, di tích lịch sử,… những yếu tố này
tạo ra một nét riêng đặc thù cho vùng du lịch. Khi đi du lịch, du khách muốn tìm hiểu về
nền văn hóa, nghệ thuật, thủ công, tập quán các dân tộc khác, những địa phương khác.
DLST tạo điều kiện để mọi người xích lại gần nhau, hiểu nhau hơn, tăng thêm tình đoàn
kết cộng đồng. Phát triển DLST là cơ hội để hiểu biết, học hỏi phong cách sống và phong
tục tập quán của các dân tộc khác. Thông qua đó, khuyến khích khôi phục những nét văn
hóa, văn nghệ truyền thống như âm nhạc, các điệu múa, nghi lễ,… của địa phương, nâng
lên sự hiểu biết về phong tục tập quán nền văn hóa của các dân tộc trên thế giới bổ sung
làm cho kho tàng văn hóa dân tộc ngày càng thêm phong phú, đa dạng.
1.1.4.2. Góp phần bảo vệ môi trường
Chức năng của du lịch nói chung và DLST nói riêng là mang lại sự vui chơi giải trí,
phục hồi sức khỏe cho con người, giáo dục du khách ý thức bảo vệ môi trường sinh thái –
yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển cho thế hệ tương lai. Ngày nay, việc bảo vệ môi
trường sinh thái không còn nằm ở phạm vi mỗi quốc gia mà trở thành trách nhiệm của
cả cộng đồng quốc tế. Bảo vệ môi trường sinh thái chính là bảo vệ cuộc sống. Thông
qua DLST sẽ nâng cao được ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên,
tăng cường sự hiểu biết về văn hóa, lịch sử giữa các quốc gia, dân tộc. DLST còn tạo ra
những yếu tố phục hồi sức khỏe nhanh, chữa bệnh, nâng cao sự hiểu biết về thiên
nhiên, môi trường. DLST chủ yếu sử dụng lao động là người dân địa phương làm cho
người dân có thêm thu nhập nâng cao cuộc sống. Họ thấy rằng DLST tạo ra nguồn thu
nhập chính do đó ý thức bảo vệ môi trường sinh thái được nâng lên.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×