Tải bản đầy đủ

Tác động của đặc điểm người đi vay đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh vũng tàu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ NGỌC NỮ

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM NGƢỜI ĐI VAY
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM


TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ NGỌC NỮ

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM NGƢỜI ĐI VAY
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. VƢƠNG ĐỨC HOÀNG QUÂN
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


Tóm tắt : Đặc điểm cá nhân của khách hàng có thể ảnh hƣởng đến rủi ro tín
dụng của đối tƣợng khách hàng cá nhân, điều này đã đƣợc nhắc đến trong nhiều
nghiên cứu, trong đó có các nghiên cứu của tác giả Joel Bessis( 2010); Nguy n Thị
Minh Thảo 2016); Li Shuai, Hui Lai, Chao Xu, Zongfang Zhou (2013), Marjo
Hörkkö (2010). Nghiên cứu này kế thừa các nghiên cứu đi trƣớc trong việc xác định
các yếu tố đặc điểm cá nhân, ảnh hƣởng tới rủi ro tín dụng, bao gồm các yếu tố về
giới tính, độ tuổi, thu nhập, trình độ, hôn nhân, số thành viên phụ thuộc của gia
đình, điều kiện nhà ở, thời gian sống tại nơi cƣ trú. Bằng việc phân tích dữ liệu khảo
sát từ 458 khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt
Nam Vũng Tàu, tác giả đã sử dụng phƣơng pháp phân tích hồi quy logictic, với biến
phụ thuộc thể hiện có hay không có rủi ro tín dụng trong quá trình vay vốn tại ngân
hàng, để tìm ra các yếu tố có ảnh hƣởng tới yếu tố rủi ro này. Kết quả nghiên cứu
cũng bao gồm các kết luận, kiến nghị tới Chi nhánh, tới Hội sở và Ngân hàng nhà
nƣớc để có thể nâng cao năng lực xác định rủi ro tín dụng cá nhân, thông qua các
đặc điểm của khách hàng, từ đó đƣa ra các biện pháp cần thiết để giảm thiểu rủi ro.


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc
đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn


nguồn đầy đủ trong luận văn.

Vũng Tàu, ngày 10 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ NGỌC NỮ


LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận đƣợc sự quan
tâm giúp đỡ tận tình nhiều mặt của các tổ chức, cá nhân. Tôi xin trân trọng
cảm ơn sâu sắc tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu.
Trƣớc hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Vƣơng Đức Hoàng Quân,
ngƣời đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các phòng ban trong Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu đã cung cấp thông tin, số liệu
điều tra trong quá trình tôi nghiên cứu luận văn.
Tôi xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
để tôi hoàn thành quá trình học tập, nghiên cứu
Vũng Tàu, ngày 10 tháng 4 năm 2017
Tác giả

NGUYỄN THỊ NGỌC NỮ


i

MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................. i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ................................................................................... v
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................2
1.3. Phạm vi, đối tƣợng ...............................................................................................2
1.4 .Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................................2
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................2
1.6.Ý nghĩa khoa học và thực ti n của đề tài ..............................................................3
1.7.Bố cục bài viết .......................................................................................................3
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................................... 5
2.1. Tổng quan về tín dụng cá nhân ............................................................................5
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng cá nhân ...................................................5
2.1.2.1. Khái niệm ........................................................................................................
2.1.2 Vai trò của tín dụng cá nhân ..............................................................................7
2.1.3. Rủi ro tín dụng cá nhân .....................................................................................8
2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân ..................12
2.3 Các công trình nghiên cứu trƣớc đây ..................................................................20
2.3.1 Các công trình nghiên cứu nƣớc ngoài ............................................................20
2.3.2 Các công trình nghiên cứu trong nƣớc .............................................................23
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 26
3.1 Tiến trình nghiên cứu ..........................................................................................26
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ định tính): ..........................................................................27
3.2.2 Nghiên cứu định lƣợng.....................................................................................29


ii

3.3 Mô tả dữ liệu .......................................................................................................31
3.3.1 Biến số phụ thuộc .............................................................................................31
3.3.2. Các biến số độc lập .........................................................................................31
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................ 36
4.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu
...................................................................................................................................36
4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................36
4.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ................................................................36
4.1.3. Cơ cấu bố máy tổ chức ....................................................................................38
4.2. Phân tích thống kê mô tả đặc điểm cá nhân, đặc điểm tín dụng cá nhân và rủi ro
của khách hàng cá nhân.............................................................................................42
4.2.1 Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh
Vũng Tàu ...................................................................................................................42
4.2.2. Đặc điểm cá nhân ............................................................................................46
4.2.3. Đặc điểm khoản nợ vay...................................................................................52
4.3. Phân tích tƣơng quan..........................................................................................54
4.4. Phân tích kết quả hồi quy ...................................................................................56
4.4.1 Lựa chọn mô hình hồi quy ...............................................................................56
4.4.2 Phân tích mô hình hồi quy ...............................................................................59
CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 64
5.1 Kết luận ...............................................................................................................64
5.2 Kiến nghị .............................................................................................................66
5.2.1 Nhóm kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam Vũng Tàu
...................................................................................................................................66
5.2.2 Nhóm kiến nghị đối với Viecombank Hội sở ..................................................70
5.3 Hạn chế của đề tài ...............................................................................................71
KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 73


iii

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 74
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 76
Phụ lục 01: Phiếu khảo sát ........................................................................................76
Phụ lục 02: Kết quả phân tích ...................................................................................78


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

CHỮ VIẾT TẮT

NGUY N NGHĨA

1

CBTD

Cán bộ tín dụng

2

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

3

KHCN

Khách hàng cá nhân

4

ĐC

Quản trị rủi ro

5

RRTD

Rủi ro tín dụng

7

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới


v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn các cán bộ tín dụng tại ngân hàng Ngân hàng TMCP
Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Vũng Tài .................................................................. 28
Bảng 3.2 Các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu ..................................................... 32
Bảng 4.1: Tình hình nhóm nợ khách hàng cá nhân của NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƢƠNG VIỆT NAM Vũng Tàu giai đoạn 2013 – 2016 ............................................. 42
Bảng 4.2: Cơ cấu nợ xấu của NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
Vũng Tàu giai đoạn 2013 – 2016 ...................................................................................... 44
Bảng 4.3: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM Vũng Tàu giai đoạn 2013 – 2016................................................................. 44
Bảng 4.4 Đặc điểm cá nhân của nhóm khách hàng tham gia khảo sát ........................... 46
Bảng 4.5 Đặc điểm các khoản vay của khách hàng ......................................................... 52
Bảng 4.6 Ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình ............................................ 54
Bảng 4.7 Hệ số hồi quy của mô hình hồi quy lần thứ nhất .............................................. 56
Bảng 4.8 Hệ số hồi quy của mô hình hồi quy lần thứ hai ................................................ 57
Bảng 4.9 Hệ số hồi quy của mô hình hồi quy lần thứ ba ................................................. 57
Bảng 4.10 Kiểm định Omnibus ......................................................................................... 58
Bảng 4.11 Kiểm định khả năng biểu di n của mô hình ................................................... 59
Bảng 4.12 Khả năng giải thích của mô hình ..................................................................... 59
Bảng 5.1 Bảng tính ƣớc lƣợng rủi ro dựa trên kết quả hổi quy ....................................... 67

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1 Mô hình nghiên cứu .......................................................................................... 18
Sơ đồ 3.1: Tiến trình nghiên cứu ....................................................................................... 26
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam Vũng Tàu....... 38


1

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong khi các ngân hàng trên thế giới đã hình thành và phát triển từ khá lâu thì
đến những năm 1990, hệ thống ngân hàng Việt Nam mới thực sự bắt đầu phát triển.
Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO đánh dấu một bƣớc ngoặt đáng nhớ đối với
nền kinh tế nƣớc ta, nền kinh tế Việt Nam chuyển mình mạnh mẽ sang nền kinh tế
thị trƣờng, mở ra nhiều cơ hội cho việc giao thƣơng, buôn bán với các nƣớc trên thế
giới. Bên cạnh đó, nƣớc ta cũng phải đối mặt với không ít thách thức trong tất cả
các lĩnh vực không ngoại trừ lĩnh vực ngân hàng. Từ 2007 đến nay, số lƣợng các
ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã tăng lên khá nhiều, đặc biệt là sự ra
đời của các chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoải dẫn đến tính chất cạnh tranh quyết liệt
giữa các ngân hàng là một xu thế tất yếu. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đƣợc
thể hiện rõ nét nhất là lĩnh vực tín dụng, lĩnh vực đem lại lợi nhuận rất cao cho các
ngân hàng nhƣng chứa đựng rất nhiều rủi ro.
Trƣớc bối cảnh tình hình kinh tế khó khăn, hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp ngƣng trệ dẫn đến sự chuyển giao vốn cho đối tƣợng này cũng bị
chững lại. Điều này đã khiến cho các ngân hàng bắt đầu đẩy mạnh hoạt động tín
dụng khách hàng cá nhân để sử dụng nguồn vốn dƣ thừa một cách hiệu quả.
Lĩnh vực tín dụng cá nhân tuy có nhiều tiềm năng và tạo cho các ngân hàng có
nguồn thu bền vững trong dài hạn nhƣng hoạt động này hàm chứa nhiều rủi ro nhất
là trong thời điểm hiện tại, khi nợ xấu của các doanh nghiệp còn đang là một vấn đề
nan giải, thì việc tích lũy thêm nợ xấu từ lĩnh vực tín dụng cá nhân sẽ làm cho hoạt
động của ngân hàng trở nên khó khăn hơn. Vì vậy việc tìm hiểu các nhân tố ảnh
hƣởng tới rủi ro tín dụng là rất cần thiết. Đó là các lý do tác giả chọn nghiên cứu đề
tài: “Tác động của đặc điểm ngƣời đi vay đến rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu. ”
Đề tài này sẽ chỉ ra các đặc điểm chính của ngƣời đi vay có ảnh hƣởng đến rủi
ro tín dụng cá nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro, góp phần


2

làm cho chủ trƣơng về tín dụng chính sách ƣu đãi ngày càng hoàn thiện, đi vào thực
ti n và bền vững.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
-Xác định các đặc điểm cuả ngƣời đi vay ảnh hƣởng tới rủi ro tín dụng cá nhân
tại ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng chi nhánh Vũng Tàu
-Khuyến nghị một số giải pháp về quản trị rủi ro trong lĩnh vực tín dụng cá
nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng chi nhánh Vũng Tàu
1.3. Phạm vi, đối tƣợng
- Đối tƣợng nghiên cứu: các đặc điểm của ngƣời đi vay ảnh hƣởng tới rủi ro
tín dụng của khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thƣơng chi nhánh
Vũng Tàu.
-Phạm vi nghiên cứu: các hồ sơ vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân
Hàng TMCP Ngoại Thƣơng chi nhánh Vũng Tàu đƣợc chọn lọc trong khoảng thời
gian từ tháng 1/ 2013 đến hết tháng 12/ 2016.
1.4 .Câu hỏi nghiên cứu
- Những đặc điểm nào của ngƣời đi vay ảnh hƣởng mạnh mẽ đến lĩnh vực rủi
ro tín dụng cá nhân ở Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Vũng
Tàu ?
-Cần có những biện pháp nhƣ thế nào để giảm thiếu rủi ro tín dụng cá nhân ở
Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu ?
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng hỗn hợp giữa hai phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định
lƣợng, trong đó phƣơng pháp định lƣợng là phƣơng pháp chủ đạo.
Phƣơng pháp nghiên cứu định tính đƣợc sử dụng trong việc tổng hợp các
nghiên cứu trƣớc để làm nền tảng đƣa ra mô hình lý thuyết và các giả thuyết kèm
theo, phƣơng pháp này cũng đƣợc sử dụng khi đƣa ra các đề xuất sau quá trình phân
tích định lƣợng. Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng để xây dựng mô hình
ƣớc lƣợng mối quan hệ giữa các biến số, thu thập dữ liệu căn cứ vào mô hình đã
xây dựng dựa trên phần mểm SPSS để phân tích dữ liệu.


3

1.6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu và đo lƣờng rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân vay
vốn tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thƣơng chi nhánh Vũng Tàu, qua đó đánh giá
phân tích các ý kiến, đƣa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng của khách
hàng cá nhân.
Định lƣợng các yếu tố ảnh đến khả năng rủi ro tín dụng của khách hàng cá
nhân vay vốn tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thƣơng chi nhánh Vũng Tàu, từ đó giúp
Ban Giám Đốc đƣa ra các giải pháp và chính sách phù hợp với yêu cầu thực tế tình
hình phát triển tại địa phƣơng trong việc nâng cao khả năng quản lý rủi ro của ngân
hàng đối với khách hàng cá nhân vay vốn tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Ngoại
Thƣơng chi nhánh Vũng Tàu.
1.7.Bố cục bài viết
Luận văn đƣợc chia thành các phần sau:
Chƣơng 1: Mở đầu. Chƣơng này nêu ra lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên
cứu, đối tƣợng, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, và ý nghĩa của đề tài
nghiên cứu.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về các vấn đề liên quan tới rủi ro tín dụng của
khách hàng cá nhân. Nội dung chƣơng nêu lên tổng quan về cơ sở lý thuyết và các
nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới
Chƣơng 3: Mô hình nghiên cứu. Mục đích của chƣơng mô tả mô hình nghiên
cứu, đƣa ra các giả thiết nghiên cứu, giải thích các biến số trong mô hình và dữ liệu
nghiên cứu.
Chƣơng 4: Phân tích kết quả thống kê và hồi quy. Chƣơng này đƣa ra một số
phân tích tín dụng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thƣơng chi nhánh Vũng
Tàu, các kết quả phân tích thống kê mô tả , phân tích tƣơng quan và phân tích hồi
quy đồng thời đƣa ra các nhận xét trong quá trình phân tích.
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị. Chƣơng này nêu lên các kết luận rút ra từ
quá trình phân tích đồng thời đƣa ra các kiến nghị đối với các đối tƣợng liên quan


4

dựa trên các kết luận đã nêu. Chƣơng 5 cũng nêu lên những hạn chế của đề tài trong
quá trình nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu tiếp theo.


5

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về tín dụng cá nhân
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng cá nhân
2.1.1.1 Khái niệm
 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng là quan hệ vay mƣợn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa ngƣời đi
vay và ngƣời cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả (Hồ Diệu, 2001).
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời tồn tại và
phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa (Nguy n Thị Mùi, 2008).
Lúc đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết đều là tín dụng bằng hiện vật, và một
phần nhỏ là tín dụng hiện kim, tồn tại dƣới tên gọi là tín dụng nặng lãi, cơ sở của
quan hệ tín dụng lúc bấy giờ chính là sự phát triển bƣớc đầu của các quan hệ hàng
hóa – tiền tệ trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa kém phát triển.
Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong
kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ. Chỉ đến khi
phƣơng thức sản xuất Tƣ bản Chủ nghĩa ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều
kiện để phát triển. Tín dụng bằng hiện vật đã nhƣờng chỗ cho tín dụng bằng hiện
kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhƣờng chỗ cho các loại hình tín dụng khác ƣu
việt hơn nhƣ tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nƣớc…(Lê Thị Hồng Điều, 2008).
Nhƣ vây, tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình
thái kinh tế, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng nhƣ sau:
− Tín dụng trƣớc hết chỉ là sự giao chuyển quyền sử dụng một số tiền (hiện
kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay
đổi quyền sở hữu chúng.
− Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải đƣợc “hoàn trả”.
− Giá trị của tín dụng không những đƣợc bảo tồn mà còn đƣợc nâng cao nhờ
lợi tức tín dụng.
 Tín dụng cá nhân


6

Tại Việt Nam, các nhà nghiên cứu tiếp cận khái niệm tín dụng cá nhân dựa
trên khái niệm về tín dụng ngân hàng. Theo đó, tín dụng cá nhân đƣợc định nghĩa là
hình thức tín dụng mà trong đó ngân hàng thƣơng mại đóng vai trò là ngƣời chuyển
nhƣợng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử
dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ
đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh dƣới hình thức hộ kinh doanh cá thể
Nguy n Ngọc Lê Ca, 2011 .
Ở nƣớc ngoài, khái niệm tín dụng cá nhân đƣợc các nhà nghiên cứu đánh giá
là một khái niệm rất rộng và có ý nghĩa không r ràng Marjo H rkk , 2010).
Theo Marjo H rkk

2010 tín dụng cá nhân là những khoản vốn đƣợc cấp để

phục vụ mua bán hàng hóa, dịch vụ tiêu d ng hoặc kinh doanh của các hộ đăng ký
kinh doanh cá thể. Tín dụng cá nhân đƣợc cấp bởi các ngân hàng, tổ chức tài chính,
tín dụng, các công ty th tín dụng và cửa hàng thƣơng mại.
Nhƣ vậy, có thể hiểu tín dụng cá nhân là khoản vay dành cho khách hàng là cá
nhân hoặc hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Những
khoản tín dụng này để phục vụ đời sống tiêu d ng và sản xuất kinh doanh dƣới hình
thức kinh doanh nhỏ l .
2.1.1.2 Đặc điểm của t n ụng cá nh n
Tín dụng cá nhân là loại hình tín dụng có nhiều khác biệt so với tín dụng
doanh nghiệp. Những khác biệt này cũng chính là đặc điểm của tín dụng cá nhân, cụ
thể nhƣ sau:
Khách hàng cá nhân thƣờng có hai mục đích vay:
Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh. Quyền hoạt
động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đƣợc pháp luật thừa nhận, nhƣng
do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thƣờng không có quy mô lớn.
Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản vay cá nhân
cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống nhƣ mua
nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học…


7

Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân
hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.
Tuy nhiên, số lƣợng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân:
- Số lƣợng khách hàng cá nhân đông do đối tƣợng của loại hình cho vay này là
mọi cá nhân trong xã hội, từ những ngƣời có thu nhập cao đến những ngƣời có thu
nhập trung bình và thấp.
- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất
lƣợng cuộc sống và trình độ dân trí đƣợc nâng cao, ngƣời dân càng có nhu cầu vay
ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống.
2.1.2 Vai trò của tín dụng cá nhân
 Đối với ngân hàng
Tín dụng cá nhân giúp ngân hàng tăng cƣờng mối quan hệ với khách hàng, từ
đó ngân hàng có thể mở rộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng cá nhân
nhƣ tăng khả năng huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tƣ vấn... Đây là kênh
Marketing hiệu quả đối với ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên
thị trƣờng tài chính.
Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi nhuận
và phân tán rủi ro ngân hàng. Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô nhỏ nhƣng số
lƣợng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn. Đồng thời, lãi suất áp
dụng đối với khách hàng cá nhân thƣờng cao hơn với khách hàng doanh nghiệp để
b đắp chi phí cho vay nên các khoản vay các nhân đóng góp một phần lợi nhuận
không nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.
Đối với các ngân hàng nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh dành khách
hàng doanh nghiệp lớn với các ngân hàng tiềm lực mạnh rất khó khăn. Đồng thời,
tiềm lực của những ngân hàng này thƣờng không đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho
những khách hàng lớn. Do đó, mảng tín dụng khách hàng cá nhân sẽ là mảng kinh
doanh đầy tiềm năng các những ngân hàng.
 Đối với khách hàng


8

Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, đặc biệt với các khoản vay cho
nhu cầu chi tiêu có tính chất cấp bách, nhờ đó khách hàng có thể đƣợc sử dụng các
tiện ích trƣớc khi tích lũy đủ số tiền cần thiết. Trong điều kiện nền kinh tế ngày
càng phát triển nhƣ hiện nay, nhu cầu tiêu dùng và mua sắm của khách hàng là vô
cùng lớn. Tuy nhiên họ lại cần thời gian tích lũy để chi trả cho những nhu cầu đó.
Tín dụng khách hàng cá nhân có thể giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu, góp phần
nâng cao chất lƣợng cuộc sống.
Trong những trƣờng hợp cấp bách thì lãi suất cho vay của ngân hàng hợp lý
hơn nhiều so với lãi suất vay ngoài thị trƣờng. Thời hạn cho vay và phƣơng thức trả
nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng. Điều kiện và thủ tục để có
đƣợc khoản vay không quá phức tạp.
 Đối với nền kinh tế
Góp phần luân chuyển vốn, tăng lƣu thông hàng hóa, kích cầu nhờ đó tạo điều
kiện thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cƣ, góp phần thực hiện xóa
đói giảm nghèo... xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: dịch vụ ngân hàng bán l trong đó
có tín dụng cá nhân đẩy nhanh quá trình lƣu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn
trong dân cƣ để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống ngƣời dân, hạn chế dùng tiền
mặt và tiết kiệm chi phí , thời gian tiền bạc cho xã hội.
2.1.3. Rủi ro tín dụng cá nhân
2.1.3.1 Các loại rủi ro tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân có rủi ro cao do trong quá trình thẩm định cho vay, ngân
hàng có ít thông tin mang tính định lƣợng để làm cơ sở ra quyết định. Những yếu tố
quan trọng có tính quyết định đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng trong
tín dụng cá nhân phần nào mang tính định tính và khó xác định, ví dụ nhƣ tƣ cách
của khách hàng, chất lƣợng của thông tin tài chính Huỳnh Nguy n Đức Huy,
2007 . Bên cạnh đó, quy trình tín dụng cá nhân khá đơn giản nên trong quá trình
thẩm định tín dụng thƣờng phát sinh sai sót (Allen et al. 2004). Để phân loại những
rủi ro này, các nhà kinh tế và phân tích rủi ro tín dụng thƣờng phân theo các tiêu chí


9

sau: nguyên nhân phát sinh rủi ro, tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây
ra rủi ro, khả năng trả nợ của khách hàng.
 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro
nghiệp vụ:
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi
ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
- Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục tín dụng: Là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đƣợc phân thành rủi ro nội tại và
rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các nhân tố, đặc điểm riêng bên trong của mỗi
chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động
hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay.
- Rủi ro tập trung: trƣờng hợp Ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều đối với
một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một vùng
địa lý nhất định.
 Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của rủi ro
Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan nhƣ thiên tai, địch
họa, ngƣời vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát
vốn vay trong khi ngƣời vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách.


10

Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của ngƣời vay và ngƣời
cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác.
 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân
hàng và khách hàng phải quy ƣớc về khoản thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên,
đến thời hạn quy ƣớc nhƣng ngân hàng vẫn chƣa thu hồi đƣợc vốn vay.
Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trƣờng hợp khách
hàng đi vay mất khả năng chi trả, ngân hàng phải thanh lý tài sản đảm bảo của
khách hàng để thu nợ.
Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt động
khác mang tính chất tín dụng của ngân hàng nhƣ bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài
trợ thƣơng mại, cho vay thị trƣờng liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài
trợ…
2.1.3.2 Các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng cá nhân
 Thứ nhất, các nguyên nhân khách quan
- Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên nhƣ: Thiên tai
dịch hoạ, sự thay đổi thị hiếu của ngƣời tiêu d ng … gây ra các biến động xấu ngoài
dự kiến trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng của mình. Những
nguyên nhân này có thể gây ra những ảnh hƣởng xấu đến hoạt động của khách hàng
cá nhân. Lĩnh vực hoạt động của cá nhân thƣờng có phạm vi nhỏ, chỉ một thay đổi
nhỏ cũng có thể gây ra những tác động mạnh mẽ đến hoạt động đó. Từ đó, dẫn đến
khả năng không hoàn trả đƣợc nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng xảy ra.
- Rủi ro do thay đổi cơ chế chính sách nhƣ: Chính trị, điều chỉnh chính sách,
chế độ luật pháp của nhà nƣớc hoặc thay đổi địa giới hành chính các địa phƣơng, sự
sáp nhập hay tách ra của các bộ ngành trong nền kinh tế. Những thay đổi và điều
chỉnh này tuy cần thiết trong quá trình phát triển của đất nƣớc, nhƣng đôi khi cũng
có tác động tiêu cực đến quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng của mình.


11

- Rủi ro do môi trƣờng pháp lý: Nếu môi trƣờng pháp lý chƣa hoàn chỉnh sẽ
không đảm bảo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế. Đây là
nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến các khoản
nợ quá hạn cho ngân hàng. Cơ chế, chính sách, quy hoạch của Nhà nƣớc, của chính
quyền các cấp thay đổi cũng có thể dẫn đến rủi ro khi khách hàng sử dụng vốn vay
của khách hàng.
- Rủi ro do đạo đức khách hàng: Mặc d ngân hàng đã cố gắng kiểm tra kĩ
càng, nhƣng khách hàng vẫn cố tình vi phạm, che dấu thông tin hoặc làm sai lệch
thông tin về mình nhƣ cố tình lập báo cáo tài chính thiếu trung thực, cố tình sử dụng
vốn sai mục đích …Trong lĩnh vực tài chính sau khi cấp tín dụng, những ngƣời
đƣợc cấp tín dụng luôn luôn có xu hƣớng muốn thực hiện các đầu tƣ rủi ro hơn
những ngƣời cho vay mong đợi, vì chủ đầu tƣ sẽ có đƣợc những khoản lợi nhuận rất
lớn nếu dự án thành công, trong khi những ngƣời cấp tín dụng chỉ nhận đƣợc một
khoản lợi ích cố định. Ngƣợc lại, nếu dự án thất bại thì bên cho vay sẽ bị mất một
phần hoặc toàn bộ vốn do không đƣợc hoàn trả đầy đủ.
- Rủi ro do nhân tố quốc tế: Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá, tín dụng
trong nƣớc có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng quốc tế, d bị ảnh hƣởng bởi tình
hình kinh tế, chính trị quốc tế, các chính sách tài chính của các quốc gia.
 Thứ hai, các nguyên nhân chủ quan
-Rủi ro do ngân hàng không có chính sách cho vay rõ ràng, phù hợp với thực
trạng nền kinh tế. Chính sách cho vay của một ngân hàng là kim chỉ nam cho hoạt
động tín dụng của ngân hàng đó. Chính sách cho vay thống nhất, đầy đủ và đúng
đắn sẽ giúp cán bộ tín dụng xác định đúng phƣơng hƣớng khi thực hiện nhiệm vụ
của mình, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Ngƣợc lại, một chính sách tín
dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ làm cho hoạt động tín dụng lệch lạc,
dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tƣợng, tạo ra kẽ hở cho ngƣới sử dụng
vốn, dẫn đến tín dụng – nợ quá hạn.
- Rủi ro do tính toán không chính xác hiệu qủa đầu tƣ dự án xin vay, dẫn đến
các quyết định sai lầm trong cho vay. Cán bộ tín dụng chƣa đƣợc đào tạo đầy đủ,


12

không am hiểu về lĩnh vực kinh doanh mà mình đang cho vay hoặc đôi khi, do
chính cán bộ tín dụng cố ý cho vay, măc d biết dự án cho vay không hiệu quả, gây
rủi ro cho ngân hàng.
- Rủi ro do ngân hàng đánh giá chƣa đúng mức về khoản vay, về ngƣời đi vay
hoặc do chủ quan tin tƣởng vào khách hàng quen của mình mà coi nhẹ khâu kiểm
tra về tình hình tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tƣơng lai, nguồn trả nợ …
- Rủi ro do thiếu thông tin tín dụng, hoặc thông tin tín dụng không chính xác,
kịp thời, dẫn đến ngân hàng không có danh sách “ phân loại khách hàng ” để có sự
phân tích, đánh giá khách hàng cá nhân một cách khách quan, đúng đắn.
- Rủi ro ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu hạn mức tín
dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc các nghành nghề, lĩnh vực sản phẩm, địa
phƣơng khác nhau để phân tán rủi ro, chƣa đủ các tiêu thức để đo lƣờng rủi ro, rủi
ro tối đa cho phép chấp nhận đối với từng khách hàng, nhóm khách hàng thuộc các
nghành khác nhau.
2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới tủi ro tín dụng của khách hàng cá
nhân
Có nhiều nhóm nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của
ngân hàng thƣơng mại nhƣ nhóm nhân tố môi trƣờng kinh doanh, nhóm nhân tố
thuộc về ngân hàng và nhóm nhân tố thuộc về bản thân khách hàng Joel Bessis,
2010; Nguy n Thị Minh Thảo, 2016 . Tuy nhiên, do đề tài nghiên cứu của tác giả
chỉ xét trong khuôn khổ những yếu tố thuộc về đặc điểm ngƣời đi vay nên tác giả
chỉ trình bày nhóm nhân tố tác động đến RRTD cá nhân thuộc bản thân khách hàng
vay vốn, cụ thể:
- Trong nghiên cứu của nhóm tác giả Li Shuai, Hui Lai, Chao Xu, Zongfang
Zhou (2013) tại nền kinh tế Trung Quốc, nhóm nghiên cứu này đã đƣa ra mô hình
các yếu tố thuộc về đặc điểm khách hàng ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại
quốc gia Trung Quốc gồm: Độ tuổi của ngƣời vay; Tình trạng hôn nhân; Số lƣợng
ngƣời phụ thuộc; Nghề nghiệp; Số năm làm việc; Điều kiện về nhà ở ( nhà riêng
hay đi thuê… ; Thời gian sống trong nhà; Phần còn lại của thu nhập d ng để trả


13

góp; Tài sản; Tình trạng tài khoản thanh toán; Tài sản còn lại cho việc trả góp; Số
lƣợng nợ; Tình trạng tài khoản tiết kiệm hoặc trái phiếu; Thời hạn vay; Lịch sử tín
dụng; Các khoản vay còn lại ở chính ngân hàng; Các khoản nợ khác.
Bằng việc sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định dữ liệu, nhóm tác giả đã tìm
ra các thành phần có ý nghĩa thông kê trong mô hình nghiên cứu và cũng là những
yếu tố có mức ảnh hƣởng chính đến RRTD cá nhân tại nền kinh tế Trung Quốc là:
thời hạn vay, tài sản, tình trạng tài khoản thanh toán, lịch sử tín dụng, các khoản vay
còn lại ở chính ngân hàng, tài sản còn lại cho việc trả góp, nghề nghiệp và số năm
làm việc.
- Nghiên cứu của tác giả Marjo H rkk

2010 đã đánh giá, kiểm định 30 biến

thuộc đặc điểm khách hàng đi vay ảnh hƣởng đến RRTD cá nhân tại các ngân hàng
thƣơng mại ở Phần Lan. Trong đó có 23 biến xã hội học và 7 biến hành vi gồm: Độ
tuổi; Tín dụng; Nợ xấu; Trình độ giáo dục; Nghề nghiệp; Giới tính; Nhà ở; Thu
nhập; Cấp bậc công tác; Tình trạng hôn nhân; Khối lƣợng khoản vay; Hoàn thành
nghĩa vụ quân sự; Số năm làm việc; Quốc tịch; số thành viên trong gia đình; Số
lƣợng ngƣời phụ thuộc; Số lƣợng ngƣời trƣởng thành trong gia đình; Số lần nhận
đƣợc thu nhập trong tháng; Những khoản tín dụng trƣớc; Tình trạng tài khoản thanh
toán; Thời gian còn lại của khoản vay; Thời gian sống tại địa chỉ hiện tại; Sinh sống
ở thành thị; sinh sống ở nông thôn.
Sau khi kiểm định, Marjo H rkk

2010 đã tìm ra những yếu tố có mức ảnh

hƣởng lớn nhất đến RRTD khách hàng cá nhân là: Độ tuổi, thu nhập, những khoản
vay trƣớc và số năm làm việc.
- Tác giả John M. Chapman thực hiện nghiên cứu về những nhân tố ảnh hƣởng
đến rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân năm 1940. Trong nghiên cứu,
tác giả đã đƣa ra một loại các nhân tố ảnh hƣởng đến RRTD khách hàng cá nhân
của ngân hàng thƣơng mại trong đó có nhóm yếu tố thuộc đặc điểm khách hàng đi
vay. Theo đó, những thành phần thuộc đặc điểm cá nhân ngƣời đi vay đƣợc tác giả
thực hiện nghiên cứu và kiểm định gồm: Độ tuổi; Tình trạng hôn nhân; Số lƣợng
thành viên phụ thuộc khách hàng đi vay, Thời gian sống tại địa chỉ hiện tại, Nghề


14

nghiệp, Số năm làm công việc hiện tại, Thu nhập của ngƣời vay,Tài sản đảm bảo
của ngƣời vay.
Sau khi thực hiện kiểm định, John M. Chapman đƣa ra kết luận tất cả các yếu
tố thuộc đặc điểm của khách hàng đi vay đều có ý nghĩa thông kê trong mô hình
nghiên cứu của tác giả.
- Tác giả Trƣơng Đông Lộc và Nguy n Thị Tuyết (2011) tiến hành nghiên cứu
các nhân tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại
thƣơng chi nhánh Cần Thơ. Trong đó, hai tác giả này cũng đƣa ra một vài yếu tố
thuộc đặc điểm của khách hàng vay vốn ảnh hƣởng đến rủi ro của chi nhánh là: Số
năm đi vay của khách hàng, khả năng tài chính của khách hàng đi vay, Tài sản đảm
bảo
Kết quả kiểm định mô hình Probit của tác giả đã cho thấy: khả năng tài chính
của khách hàng đi vay và số năm đi vay của khách hàng có ảnh hƣởng nghịch chiều
với xác xuất xảy ra RRTD. Đồng thời, tổng giá trị tài sản đảm bảo của khách hàng
có mối quan hệ thuận chiều với RRTD của Chi nhánh.
- Tác giả Nguy n Thị Minh Thảo 2016 thực hiện nghiên cứu về cho vay nhà
ở đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát
triển Việt Nam. Trong nghiên cứu tác giả đã đƣa ra các nhóm nhân tố ảnh hƣởng
đến RRTD trong cho vay nhà ở với khách hàng cá nhân gồm: Nhóm nhân tố về
ngân hàng cho vay; Nhóm nhân tố về khách hàng vay vốn; Nhóm nhân tố môi
trƣờng kinh doanh. Theo đó, những nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn mà tác giả
đề xuất gồm: Trình độ năng lực; Khả năng tài chính; Tài sảm đảm bảo và nghề
nghiệp.
Theo Nguy n Thị Minh Thảo, tất cả các yếu tố thuộc về khách hàng nêu trên
là những yếu tố liên quan đến thu nhập và khả năng trả nợ nên những yếu tố này rất
quan trọng quyết định đến xác suất xảy ra rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Nhƣ vậy, có nhiều nghiên cứu đề cập đến sự ảnh hƣởng của đặc điểm khách
hàng đến RRTD cá nhân của các ngân hàng thƣơng mại. Các nghiên cứu đều có
những điểm chung và điểm riêng nhất định. Nếu tổng hợp, kế thừa toàn bộ những


15

điểm riêng, điểm chung trong các nghiên cứu đi trƣớc để hình thành mô hình nghiên
cứu mới cho đề tài luận văn thì sẽ có rất nhiều thành phần cần đƣợc kiểm định và
khảo sát. Điều này, sẽ gây mất thời gian, chi phí cũng nhƣ tạo ra sự nhàm chán cho
đối tƣợng trả lời. Vì vậy, do hạn hẹp về thời gian thực hiện đề tài luận văn cũng nhƣ
để tạo ra tính hợp lý hơn cho mô hình đề xuất, tác giả sẽ lựa chọn những yếu tố bao
quát nhất của những nghiên cứu đi trƣớc để thực hiện kiểm định. Song những yếu tố
mà tác giả lựa chọn vẫn đảm bảo tính kế thừa hầu hết các biến của những mô hình
nghiên cứu trƣớc đó. Đồng thời, một vài biến không ph hợp tác giả sẽ không xét
và không sử dụng, cụ thể nhƣ sau:
iến đề uất

Các iến tƣơng ứng trong nghiên cứu đi trƣớc
Li Shuai et Marjo Hörkkö John M. C Ngu ễn
al (2013)

Độ tuổi

(2010)

Độ tuổi của Độ tuổi

Trƣơng

Đ.

c

&

Thảo

Nguyễn

T.

(2016)

Tuyết (2011)

T.

(1940)

M

Độ tuổi

ngƣời vay
Tình trạng hôn Tình
nhân

hôn nhân

Tình trạng gia Số
đình

trạng Tình trạng hôn Tình

ngƣời
thuộc

nhân

trạng

hôn nhân

lƣợng Số TV trong GĐ Số

lƣợng

phụ Số ngƣời phụ ngƣời
thuộc

phụ

thuộc

Số ngƣời trƣởng
thành
Nghề nghiệp

Nghề nghiệp Nghề nghiệp

Thời gian sống Thời
tại ĐC địa chỉ) sống
hiện tại
Vị trí công tác

nhà

Nghề nghiệp

gian Thời gian sống Thời

Nghề nghiệp

gian

trong tại địa chỉ hiện sống tại ĐC
tại

hiện tại

Cấp bậc công

Tài

sản Tài sản đảm

tác

đảm bảo

bảo


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×