Tải bản đầy đủ

Rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tân thành bình phước

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi,
được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới sự hướng dẫn
của TS. Lê Văn Hải.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng. Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên quan điểm cá nhân sau khi
nghiên cứu.
Luận văn không sao chép, không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu khoa học
đã được công bố nào.
Ngày 10 tháng 03 năm 2017
Học viên

Phạm Thị Mai


2

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản

thân, học viên nhận được rất nhiều sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của thầy cô
giáo hướng dẫn.
Qua đây học viên xin gửi lời cám ơn tới tất cả những người đã quan tâm giúp
đỡ trong suốt thời gian qua. Trước hết tác giả xin gửi lời cám ơn đến Quý thầy cô ở
trường Đại học ngân hàng TPHCM đã dạy dỗ, trang bị những kiến thức cần thiết
cho tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài. Đặc biệt, học viên xin
gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng dẫn – TS Lê Văn
Hải, người đã tận tình hướng dẫn học viên hoàn thành luận văn này.
Đồng thời, học viên cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tân Thành Bình Phước đặc biệt là các anh
chị đồng nghiệp Phòng kế hoạch kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ
học viên trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Cuối cùng, học viên xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã luôn
luôn bên cạnh, quan tâm, ủng hộ, giúp tác giả chuyên tâm nghiên cứu và hoàn thành
luận văn một cách tốt nhất.
Học viên

Phạm Thị Mai


3

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ............................................................................................................... 1
Lời cảm ơn .................................................................................................................. 2
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ....................................................................... 6
Danh mục các bảng ..................................................................................................... 7
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ ...................................................................................... 8
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 9
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI .......................................................................................... 15
1.1 Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng ...................................................... 15
1.1.1 Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng ................................................15
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng .....................................................................15
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ..................................................16
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.................................................21
1.1.4.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh
doanh ..............................................................................................................21


1.1.4.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan từ người vay.................24
1.1.4.3 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan từ người cho vay ..........24
1.2 Kinh nghiệm kiểm soát rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trong và ngoài nước
...........................................................................................................................25
1.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc ...............................................................25
1.2.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản ...................................................................25
1.2.3 Kinh nghiệm tại HD Bank ....................................................................26
1.2.4 Bài học kinh nghiệm .............................................................................26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1…………………………………………………………27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI AGRIBANK TÂN THÀNH BÌNH PHƯỚC……………………..28


4

2.1 Hoạt động tín dụng của Agribank Tân Thành Bình Phước ........................28
2.1.1 Mô hình hoạt động và bộ máy tổ chức..................................................28
2.1.2 Hoạt động tín dụng của Agribank Tân Thành Bình Phước ..................28
2.1.2.1 Tăng trưởng dư nợ ..........................................................................28
2.1.2.2 Dư nợ theo kỳ hạn ..........................................................................30
2.1.2.3 Dư nợ theo loại hình khách hàng ...................................................31
2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh........................................................33
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Tân Thành Bình Phước ................34
2.2.1 Chính sách tín dụng...............................................................................34
2.2.2 Quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng ......................................................35
2.2.3 Phân tích thực trạng RRTD thông qua các chỉ tiêu đánh giá ................39
2.3 Đánh giá rủi ro tín dụng tại Agribank Tân Thành Bình Phước ...................45
2.3.1 Kết quả đạt được ...................................................................................45
2.3.2 Hạn chế ................................................................................................46
2.3.3 Nguyên nhân .........................................................................................48
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan ...............................................................48
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan từ khách hàng ...........................................49
2.3.3.3 Nguyên nhân chủ quan từ chi nhánh ..............................................51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................ 53
Chương 3. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK TÂN THÀNH BÌNH PHƯỚC .................... 54
3.1 Định hướng phát triển Agribank và Agribank Tân Thành Bình Phước ......54
3.1.1 Định hướng phát triển Agribank ...........................................................54
3.1.2 Định hướng phát triển Agribank Tân Thành Bình Phước ....................55
3.2 Những giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank
Tân Thành Bình Phước ......................................................................................55
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả môi trường QTRRTD ...................55
3.2.2 Nhóm giải pháp hạn chế, giảm thiểu rủi ro. ..........................................59
3.3 Kiến nghị Agribank Tỉnh Bình Phước .........................................................61


5

3.3.1 Nâng cao hiệu quả kiểm tra kiểm soát nội bộ .......................................61
3.3.2 Nâng cao năng lực/bổ sung đội ngũ CBTD ..........................................61
3.4 Kiến nghị khác .............................................................................................62
3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ .......................................................................62
3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước .....................................................63
3.4.3 Kiến nghị với Agribank ........................................................................65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 67
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 69


6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Chữ Viết tắt

Chữ viết đầy đủ

AGRIBANK

Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam

(NHNO)
AGRIBANK

Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam Chi

TỈNH BÌNH

nhánh Tỉnh Bình Phước

PHƯỚC
AGRIBANK

Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam Chi

TÂN THÀNH

nhánh Tân Thành Bình Phước

BÌNH PHƯỚC
CBTD

Cán bộ tín dụng

CBVCLĐ

Cán bộ viên chức lao động

NHTM

Ngân hàng thương mại

RRTD

Rủi ro tín dụng

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSĐB

Tài sản bảo đảm

TTNHNN

Thanh tra ngân hàng Nhà nước

VAMC

Công ty quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam

XLRR

Xử lý rủi ro


7

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả dư nợ cho vay giai đoạn 2014 –2016 .......................................... 29
Bảng 2.2: Dư nợ theo kỳ hạn giai đoạn 2014 –2016 ................................................ 30
Bảng 2.3: Dư nợ theo loại hình khách hàng giai đoạn 2014 – 2016 ......................... 31
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh 2014 –2016 .............................................. 33
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu 2014 –2016 .......................................................................... 40
Bảng 2.6: Tỷ lệ nợ quá hạn 2014 –2016 ................................................................... 41
Bảng 2.7: Dư nợ theo ngành 2014 –2016 ................................................................. 42
Bảng 2.8: Nợ xấu theo thành phần kinh tế 2014 –2016 ............................................ 43
Bảng 2.9: Nợ xấu theo thời hạn cho vay 2014 –2016 ............................................... 44
Bảng 2.10: Thu hồi nợ xấu ........................................................................................ 44


8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng dư nợ cho vay giai đoạn 2014 –2016..............................26
Biểu đồ 2.2: Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn giai đoạn 2014 –2016..............................27
Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng theo loại hình khách hàng giai đoạn 2014 – 2016 ...... 28
Biểu đồ 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh 2014 –2016..........................................30


9

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Có thể thấy, từ tháng 10/2008 cho tới nay, tác động của cuộc khủng hoảng
kinh tế thế giới đối với Việt Nam ngày càng trở nên rõ rệt hơn: các hoạt động sản
xuất - kinh doanh giảm và có xu hướng bị thu hẹp; kim ngạch xuất khẩu tháng sau
giảm so với tháng trước; sức tiêu thụ và chỉ số giá tiêu dùng giảm; một số hàng hóa
và vật tư quan trọng ứ đọng, nổi bật là sắt, thép, xi măng và phân bón; Thị trường
chứng khoán trì trệ và chỉ số giá chứng khoán liên tục có hướng xuống thấp; thị
trường bất động sản trầm lắng và đóng băng…
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (viết tắt là NHNO)
là một trong những Ngân hàng có quy mô lớn nhất ở Việt Nam. Như nhiều NHTM
khác, hoạt động cho vay không chỉ là dịch vụ căn bản tạo ra khối lượng tài sản lớn
trong tổng tài sản có mà còn là nguồn thu nhập chính của ngân hàng. Trong tổng các
nguồn thu, thì thu nhập từ lãi cho vay và các loại phí liên quan trực tiếp đến hoạt
động cho vay thường chiếm từ 70% - 80%. Bên cạnh những đóng góp to lớn đó,
hoạt động cho vay cũng là mảng hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, tàn phá mạnh
nhất lợi nhuận của Ngân hàng và là nguyên nhân chính của mọi sự đổ vỡ Ngân
hàng.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải kiểm soát tăng trưởng
tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động
tín dụng trong thời gian tới. Để đạt được mục tiêu này, Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tân Thành Bình Phước (Agribank Tân
Thành Bình Phước) cần phải phân tích, nhận dạng, đo lường được các nguyên nhân
gây ra rủi ro tín dụng. Từ đó đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng. Đó là lý
do người viết chọn đề tài nghiên cứu “Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Tân Thành Bình Phước” nhằm đóng góp
vào sự phát triển chung của tổ chức cũng như có ý nghĩa thiết thực trong hoạt động


10

tín dụng hàng ngày tại Phòng kế hoạch kinh doanh – Chi nhánh Tân Thành Bình
Phước.
2. Mục tiêu đề tài

2.1. Mục tiêu tổng quát: đề xuất được một số biện pháp khắc phục, hạn chế và
phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Agribank Tân Thành Bình
Phước.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu kinh nghiệm tại một số ngân hàng, từ đó rút ra những bài học
cho Agribank Tân Thành Bình Phước.
-Làm rõ những hạn chế và nguyên nhân trong công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng tại Agribank Tân Thành Bình Phước.
-Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng tại
Agribank Tân Thành Bình Phước
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu tập trung vào rủi ro tín dụng tại
Agribank Tân Thành Bình Phước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng, công tác quản
lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh trong giai đoạn từ 2014-2016.

4. Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để nghiên
cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng để xây dựng khung lý
thuyết cho đề tài nghiên cứu. Ngoài ra, tôi còn sử dụng phương pháp này để
nghiên cứu những đề tài, luận văn và báo cáo khoa học về rủi ro tín dụng đã
được thực hiện để tham khảo và học tập kinh nghiệm. Phương pháp này cũng
được sử dụng để nghiên cứu các văn bản pháp quy về ngân hàng và các hoạt
động của ngân hàng, các tài liệu của Agribank Tân Thành Bình Phước để
phục vụ cho việc phân tích sau này.


11

 Phương pháp thu thập số liệu: (i) Phương pháp sơ cấp: sao chép và tham khảo
các tài liệu của ngân hàng; (ii) Phương pháp thứ cấp: phân tích đánh giá số liệu
để đưa ra các nhận định.
 Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp phân tích thống kê như các thống kê
mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích cơ cấu, phân tích xu hướng
và phương pháp phân tích chỉ số để phân tích và đánh giá hoạt động rủi ro tín
dụng của ngân hàng.
5. Đóng góp của đề tài

5.1. Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống những vấn đề lý luận căn bản về rủi ro
tín dụng của các NHTM dựa trên nhiều nguồn tài liệu khác nhau. Vì vậy, kết
quả của đề tài này có thể được sử dụng như là tài liệu tham khảo về lĩnh vực
rủi ro tín dụng của các NHTM.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn: Nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, từ đó
nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế tỷ lệ nợ xấu, giảm trích lập dự phòng,
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Agribank Tân Thành
Bình Phước.
6. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Một số luận văn liên quan đến đề tài rủi ro tín dụng:
Luận văn của tác giả Phan Thị Linh (2010) trong đề tài “Các giải pháp nhằm
tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và phát
triển nông thôn thành phố Đà Nẵng”. Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày
khá chi tiết về phân loại, các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng, từ đó tác giả đã đưa
ra một số nguyên tắc cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng và một số mô hình đo lường
rủi ro tín dụng phổ biến nhất hiện nay mà các NH đang sử dụng từ đó lượng hóa các
yếu tố tác động đến quản trị rủi ro tín dụng nhằm đánh giá một cách khách quan các
khoản nợ. Mặt khác, tác giả đã xây dựng các phương thức và chỉ tiêu đánh giá
RRTD và là cơ sở để phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Từ
đó làm sáng tỏ những tồn tại ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng. Qua
việc phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị


12

rủi ro tín dụng tại ngân hàng và các giải pháp được đề xuất có tính thực tiễn và có
khả năng áp dụng vào thực tế để hạn chế và khắc phục rủi ro có thể xảy ra đối với
ngân hàng. Đây là một đề tài nghiên cứu khá rộng về quản trị rủi ro tín dụng nên tác
giả cũng gặp một số trở ngại nhất định trong quá trình nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác
giả chưa nêu lên những giải pháp mà ngân hàng đã thực hiện trong thời gian qua
cũng như những giải pháp đã thực hiện nhưng hiệu quả mang lại là chưa cao và làm
rõ những ưu điểm, nhược điểm về tình hình quản trị rủi ro của Ngân hàng.
Luận văn tác giả Huỳnh Thị Thảo Lê với đề tài: “Các giải pháp nâng cao
quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng liên doanh Việt Nga”. Trong phần cơ sở lý
luận tác giả đã hệ thống các vấn đề cơ bản về Ngân hàng thương mại như: Đặc
điểm, chức năng, vai trò. Từ đó phân loại tín dụng Ngân hàng theo những căn cứ
phục vụ trong đề tài nghiên cứu. Đưa ra những yếu tố cơ bản đã tác động ảnh đến
rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng từ đó xác lập những chỉ tiêu nhận diện và
đánh giá rủi ro tín dụng. Mặt khác tác giả cũng đưa một số kinh nghiệm điển hình
của các quốc gia trên Thế giới về quản lý rủi ro tín dụng. Trong phần thực trạng tại
Ngân hàng liên doanh Việt Nga, tác giả đã hệ thống các thông tin vĩ mô cần thiết về
hệ thống Ngân hàng. Sau đó đưa ra các thông tin về doanh số, dư nợ, tình hình nợ
xấu, nợ quá hạn và thực trạng trích lập dự phòng… Tác giả cũng đưa ra một số mô
hình cổ điển và hiện đại hiện các Ngân hàng đang áp dụng về quản lý rủi ro. Từ đó
tác giả đưa ra giải pháp nhằm nâng cao quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng liên
doanh Việt Nga. Các giải pháp này xét phương diện của một nhà quản lý, đưa ra
một số chính sách hoạch định chiến lược trong công tác phòng trừ rủi ro tín dụng.
Các giải pháp đưa ra hiện nay đã, đang và sẽ áp dụng tại Ngân hàng. Tuy nhiên vẫn
còn một số đề xuất mang tính thực tiễn chưa cao như ứng dụng mô hình hiện đại của
các nước trên thế giới nhưng chưa tính đến các đặc thù về kinh tế, luật pháp tại Việt
Nam.
Luận văn của tác giả Phan Thanh Hiền với đề tài: “ Quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển tỉnh Kon Tum”. Đề tài đã nêu một số vấn đề lý
luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng. Tác giả đã tiếp cận vấn đề về nội


13

dung qua 4 bước cụ thể của quản trị rủi ro tín dụng là nhận diện, đo lường, kiểm
soát và tài trợ rủi ro tín dụng. Với đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng thì
việc xác định được nội dung và những tiêu chí đánh rủi ro tín dụng là hết sức quan
trọng, đây là nội dung cốt lõi của cơ sở lý luận nhằm để phục vụ cho việc phân tích
đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro. Do đó, tác giả đã xây dựng được các
tiêu chí khá rõ để đánh giá việc quản trị rủi ro tín dụng đồng thời đã nêu lên được
những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại. Quá trình
phân tích thực trạng quản trị rủi ro, tác giả đã sử dụng các tiêu chí đánh giá một cách
có hệ thống để xem xét đánh giá tình hình triển khai của ngân hàng và đưa ra những
nhận định khá rõ về thực trạng quản trị rủi ro tại ngân hàng. Qua phân tích cho thấy
quản trị rủi ro đang trong tầm kiểm soát mang lại những lợi ích cho ngân hàng. Đặc
biệt, tác giả đã xây một số mô hình lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi
ro tín dụng nhằm xếp hạng khách hàng theo những nhóm nợ khác nhau để đánh giá
chất lượng của từng khoản tín dụng. Từ đó, đưa ra giải pháp đối phó phù hợp với
những khoản rủi ro. Tác giả cũng đã đưa ra những mặt hạn chế trong công tác quản
trị rủi ro tín dụng và biện pháp khắc phục.
Nhìn chung các đề tài này chỉ mới đưa ra những nét tổng quan và khái quát
nhất về rủi ro tín dụng, chưa đánh giá chi tiết thực trạng và nguyên nhân nào gây ra
rủi ro tín dụng, kinh nghiệm của một số nước trên thế giới chưa thật sự phù hợp với
Việt Nam. Đề tài này, học viên sẽ làm rõ các nguyên nhân chính bao gồm: khách
quan, chủ quan từ khách hàng và chi nhánh gây ra rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Áp
dụng kinh nghiệm kiểm soát rủi ro tín dụng của trong và ngoài nước để ứng dụng
phù hợp vào Agribank Tân Thành Bình Phước để đưa ra các giải pháp nhằm phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Agribank Tân Thành Bình Phước.
7. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm
ba chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại


14

Chương 2: Thực trạng về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Agribank
Tân Thành Bình Phước
Chương 3: Những giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
tại Agribank Tân Thành Bình Phước


15

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng
1.1.1. Khái niệm tín dụng và rủi ro tín dụng.
Theo điều 20 của luật các tổ chức tín dụng, Tín dụng là một giao dịch về tài
sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính
khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó, bên cho
vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo
thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên
cho vay khi đến hạn thanh toán.
Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình
tín dụng thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro nhằm mục đích quản lý rủi ro
trong hoạt động tín dụng.
-Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tùy theo mỗi quốc gia khác nhau mà quy định thời hạn tín dụng có thể khác
nhau. Theo cách phân loại này, ở Việt Nam tín dụng được chia thành 3 loại:
+Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, nhằm đáp ứng
các nhu cầu vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến
hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Đặc điểm: đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh,
tránh được các rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế
vĩ mô, vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác.
+Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín
dụng này thường được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi
vốn nhanh.


16

+Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Loại tín dụng này
thường được sử dụng để phát triển quá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc theo
chiều sâu và kết quả là tăng mức sản xuất và của cải xã hội.
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng
+Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế. Tín dụng vốn lưu động bao gồm: cho vay dự trữ hàng
hoá, cho vay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức
chiết khấu.
+Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố
định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công
trình mới.
Theo khoản 1 điều 2 của quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005, rủi ro tín dụng (credit risk), là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay
không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất
cho ngân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn cả
gốc và lãi cho ngân hàng. Từ đó, có nhiều tiêu chí phản ảnh rủi ro tín dụng của
NHTM như:
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
- Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu.
- Tỷ lệ nợ xấu trên quĩ dự phòng tổn thất.
- Nợ đáng nghi ngờ (nợ có vấn đề) - có khả năng chuyển thành nợ xấu cao.
- Nợ không có tài sản đảm bảo.
Nhiều ngân hàng phân loại nợ theo khách hàng để phân tích và đánh giá rủi
ro tín dụng. Nợ của khách hàng nhóm A (loại 1) được coi có rủi ro thấp nhất còn nợ
khách hàng nhóm D, E (loại 4-5) được coi là có khả năng mất vốn cao nhất. Để
cách phân loại này phản ảnh chính xác rủi ro tín dụng phải có tiêu chuẩn để xếp
hạng tín nhiệm đúng.


17

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng:
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh,
RRTD được phân chia thành các loại sau:
- Rủi ro giao dịch (Transaction risk): là một hình thức của RRTD mà nguyên
nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,
đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là: rủi ro lựa chọn, rủi ro
bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
 Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để
ra quyết định cho vay.
 Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình
thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
 Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục (Porfolio risk): là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được
phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
 Rủi ro nội tại (Intrinsic risk): xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng
có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành,
lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử
dụng vốn của khách hàng vay vốn.
 Rủi ro tập trung (Concentration risk): là trường hợp ngân hàng tập trung
vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều
doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc
trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có
rủi ro cao.


18

1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng:
-Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn:
Theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, nợ quá hạn là khoản nợ mà
khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =

Tổng dư nợ cho vay

*100

Tỷ lệ này gián tiếp cho thấy quy mô của các khoản vay có vấn đề của ngân hàng.
Nếu tỷ lệ này lớn, chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là kém, ngân hàng phải
xem xét lại khả năng đánh giá lại các khoản cho vay của mình, đánh giá lại quy trình
thủ tục cho vay, đặc biệt xem xét khả năng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ tín dụng.
Theo thông tư số 49/2004/TT-BTC ngày 03/06/2004 về đánh giá hiệu quả tài
chính của các TCTD Nhà Nước: xếp loại A khi tỷ lệ nợ quá hạn <=5%, xếp loại B:
5% < tỷ lệ nợ quá hạn <8%, xếp loại C: tỷ lệ nợ quá hạn >=8%.
Tuy nhiên, ta cũng phải nhận thức rõ ràng hai vấn đề dường như trái ngược nhau
là: Thứ nhất, chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn có thể thấp, có thể giảm đi qua các năm nhưng
là do dư nợ của ngân hàng tăng nhanh chóng (nợ quá hạn của ngân hàng có thể vẫn
tăng đều đặn). Nếu ngân hàng quá tin tưởng vào chỉ tiêu này cho rằng rủi ro tín dụng
đối với ngân hàng là không đáng kể khi chỉ tiêu này thấp thì rất nguy hiểm. Bởi vì rất
có thể việc mở rộng quy mô cho vay của ngân hàng không gắn liền với việc nâng cao
chất lượng sẽ làm cho rủi ro của khoản cho vay mới đó trong tương lai mới bộc lộ.
Thứ hai, nợ quá hạn chưa hẳn đã là tổn thất của ngân hàng, đây vẫn là chỉ tiêu gián
tiếp. Bởi vì không phải tất cả các khoản nợ quá hạn đều dẫn đến rủi ro.
-Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu:
Theo quy định tại Điều 6, Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ban hành ngày
22/4/2005 thì nợ bao gồm năm nhóm, trong đó, những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5
là nợ xấu.
Trước hết, nợ nhóm 3 hay còn gọi là nợ đưới tiêu chuẩn bao gồm:
“+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày


19

+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại.
+ Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 và
Khoản 4 Điều này”.
Tiếp theo, nợ nhóm 4 hay còn gọi là nợ nghi ngờ bao gồm:
“+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại;
+ Các khoản nợ khách được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3
và Khoản 4 Điều này”
Cuối cùng là nợ nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn bao gồm:
“+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ được khoanh chờ Chính phủ xử lý;
+ Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời
hạn đã được cơ cấu lại
+ Các khoản nợ khách được phân vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 và
Khoản 4 Điều này.
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =

Tổng dư nợ cho vay

*100

-Dự phòng rủi ro tín dụng
Theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, dự phòng rủi ro tín dụng
được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có
thể xảy ra đối với các khoản tín dụng (nợ) của ngân hàng.
Trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng, dự phòng là một khoản mục thuộc
tài sản và làm giảm giá trị của tài sản Có, nhằm phản ánh sự suy giảm của tài sản
trước những tổn thất có khả năng xảy ra. Trong khi đó, trong bảng kết quả kinh
doanh, dự phòng là một khoản chi phí phi tiền mặt (non cash), được ghi nhận làm
giảm lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
Dự phòng rủi ro tín dụng gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.


20

Dự phòng chung (General provision) được trích lập để dự phòng cho những
tổn thất có thể xảy ra, nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể.
Theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân
hàng Nhà nước, dự phòng chung được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản
nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ tiền gửi và cho vay liên ngân hàng.
Dự phòng cụ thể (Specific provision) được trích lập để dự phòng cho những
tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể.
Công thức tính:
Dự phòng cụ thể = Tỷ lệ trích lập x (Số dư khoản nợ - Giá trị khấu trừ của tài
sản đảm bảo)
Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo và tỷ lệ trích lập dự phòng đối với từng
nhóm nợ được Ngân hàng Nhà nước quy định theo từng thời kỳ.
Nhóm nợ

Dự phòng cụ thể
(Specific provision)

1 – Nợ đủ tiêu chuẩn (Current)

0%

2 – Nợ cần chú ý (Special mentioned)

5%

3 – Nợ dưới tiêu chuẩn (Sub-standard)

20%

4 – Nợ nghi ngờ (Doubtful)

50%

5 – Nợ có khả năng mất vốn (Bad)

Dự phòng chung
( General
provision)

0,75%

100%

- Tỷ lệ an toàn vốn (CAR): cách tính CAR hiện nay là Vốn tự có/Tài sản rủi
ro. Nhưng với Basel II, CAR là Vốn tự có/Tài sản rủi ro +12,5 *(COP + CMR).
Trong đó, tài sản rủi ro là tài sản có rủi ro tín dụng * Hệ số rủi ro. COP là yêu
cầu vốn đối với rủi ro hoạt động. CMR là yêu cầu vốn đối với rủi ro thị trường.
Với Basel I, trụ cột chỉ là yêu cầu vốn tối thiểu, rủi ro tín dụng và cách tiếp
cận tiêu chuẩn đối với việc đo lường rủi ro và tính toán vốn. Nhưng với Basel II, về
trụ cột có 3 yêu cầu là vốn tối thiểu, giám sát và kỷ luật thị trường và công bố thông
tin. Về rủi ro là rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường. Về cách tiếp


21

cận thông tin gồm nhiều cách tiếp cận đối với việc đo lường từng loại rủi ro và tính
toán vốn.
Một áp lực trong việc áp dụng Basel II, đó là tăng vốn đối với các ngân hàng.
Việc áp dụng Basel II sẽ khiến CAR của các ngân hàng giảm/yêu cầu vốn tăng lên
do ngoài rủi ro tín dụng, Basel II tính đến yêu cầu vốn đối với rủi ro hoạt động và
rủi ro thị trường. Do đó, những ngân hàng có CAR xung quanh 9% sẽ phải tính đến
phương án tăng vốn cấp 1 hoặc cấp 2 để cải thiện CAR.
1.1.4. Nguyên nhân rủi ro tín dụng.
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người
đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể,
tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường
kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín
dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan.
Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân
chủ quan.
Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh

1.1.4.1.
doanh

 Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây
tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh.
 Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới:
nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp
và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và
nguyên liệu), dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết
và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động
xấu. Ngành dệt may trong một số năm gần đây đã gặp không ít khó khăn vì
bị khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung.
Ngành thủy sản cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bán phá giá vừa qua.
Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không


22

kém. Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép thế giới. Việc
tăng giá phôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước
phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ
được sản phẩm.
 Sự tấn công của hàng nhập lậu làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp: Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng
địa hình địa lý phức tạp và tình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng
biên giới, cuộc chiến đấu với hàng lậu đã kéo dài dai dẳng từ rất nhiều
năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn, làm
điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho
các doanh nghiệp này. Các mặt hàng kim khí, điện máy, gạch men, đường
cát, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm,… là những ví dụ tiêu biểu cho tình hình
hàng lậu ở nước ta.
 Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng chưa thực sự lành mạnh, việc chạy
theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan
tâm đến chất lượng khoản vay.
 Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ
quan pháp luật cấp địa phương: Trong những năm gần đây, Quốc Hội, ủy
ban thường vụ Quốc Hội, chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước, và các cơ
quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi
hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Luật và các văn bản
đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm
chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc, bất cập như một số văn bản về
việc cưỡng chế thu hồi nợ. Những văn bản này đều có quy định: trong
trường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản
đảm bảo nợ vay. Trên thực tế, các NHTM không làm được điều này vì
ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà
nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản
đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay


23

để tòa án xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác
dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản
tồn đọng.
 Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước:
bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân
hàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất
lượng. Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu,
thậm chí thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp một số nghiệp vụ kinh
doanh và công nghệ mới. Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc
hậu, chậm được đổi mới. Vai trò kiểm toán chưa được phát huy và hệ
thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu. Thanh tra tại chỗ
vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ
và giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách
thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn,
phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng
còn nhiều bất cập. Do vậy mà có những sai phạm của các NHTM không
được thanh tra Ngân hàng Nhà nước cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ
đầu, để đến khi hậu quả nặng nề xảy ra rồi mới can thiệp. Hàng loạt các
sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫn đến những
rủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra có thể đã
được ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý sớm
hơn.
 Hệ thống thông tin hỗ trợ tín dụng còn bất cập: hiện nay, ở Việt Nam chưa
có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng.
Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng của ngân hàng Nhà Nước hoạt
động đã quá một thập niên và đã đạt được những kết quả bước đầu rất
đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động
tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp
một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập


24

nhật và ngoài ra việc kết nối thông tin với trang Web CIC còn nhiều trục
trặc, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin. Đó cũng là
thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín
dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương
xứng. Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng
trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy
cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng.
 Thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyên
vật liệu đầu vào tăng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng,
khó khăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ.
1.1.4.2.

Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan từ người vay.

 Sử dụng vốn sai mục đích so với phương án kinh doanh khi giải ngân.
 Năng lực quản lý kinh doanh kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả
năng quản lý.
 Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay
nhiều thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi
được dòng tiền dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng
thanh toán dây chuyền.
 Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, che dấu các
khoản lỗ.
 Chưa thực sự thay đổi quan điểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhà
nước, nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngân hàng chịu, ngân
hàng thua lỗ thì nhà nước chịu.
 Khách hàng kinh doanh thua lỗ, hàng hóa sản xuất ra không bán được,
không trả được nợ vay ngân hàng.
 Rủi ro tín dụng do khách hàng cố ý lừa đảo.
1.1.4.3.

Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng cho vay.

 Rủi ro do thiếu thông tin khi thẩm định và khi ra quyết định cho vay nên
dẫn đến những quyết định cho vay sai lầm.


25

 Rủi ro do thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay, hệ thống cảnh báo
sớm về các khoản vay có vấn đề không hiệu quả nên không thể can thiệp
kịp thời.
 Rủi ro do áp lực phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hàng năm được giao,
chưa thật sự quan tâm đến chất lượng tín dụng.
 Rủi ro do hệ thống kiểm soát trong khi cho vay không chặt chẽ và kém
hiệu quả.
 Rủi ro do lõng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ của ngân hàng.
 Rủi ro do ý muốn chủ quan của người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền.
 Rủi ro do bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
 Rủi ro do việc chuyển dịch cơ cấu khách hàng theo ngành nghề, lĩnh vực
còn chậm.
1.2. Kinh nghiệm kiểm soát rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trong và ngoài
nước
1.2.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
Hoạt động tín dụng tại Trung Quốc cho thấy các khoản nợ xấu của NHTM
thường xuất phát từ: dư nợ tăng quá nhanh, trình độ chuyên môn của cán bộ còn
nhiều hạn chế so với tiêu chuẩn, coi nhẹ tiêu chuẩn an toàn tín dụng như cho vay với
kỳ vọng tài sản hình thành từ vốn vay sẽ có giá trị cao (tuy nhiên tình trạng sốt và
giảm giá nhà đất nghiêm trọng ở Thượng Hải gần đây đã làm cho sự vọng vô nghĩa),
giám sát sau giải ngân kém…
Nhận biết và xử lý sớm, hiệu quả các nguyên nhân trên là điều kiện quan trọng
nhất để giảm thiểu rủi ro tín dụng của các NHTM ở Trung Quốc.
1.2.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản
Thực tế hoạt động tín dụng của các NHTM Nhật Bản cho thấy việc cho vay
không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng càng được kích thích
thêm do cạnh tranh trên thị trường là kết quả gây ra thu lỗ của ngân hàng. Mặt khác
do không có kinh nghiệm với những khoản vay bị thất thoát nghiêm trọng trước đây
nên các ngân hàng Nhật không biết cách quản lý khi có phát sinh lãi lỗ tín dụng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×