Tải bản đầy đủ

Rủi ro tín dụng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đăk nông

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGAN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN BÁ MINH LỘC

RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP.HỒ CHÍ MINH- NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN BÁ MINH LỘC

RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã ngành: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN CHÍ ĐỨC

TP. HỒ CHÍ MINH- NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu được trình bài
trong luận văn được thu thập từ Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam,
Chi nhánh Đăk Nông có nguồn gốc rõ ràng do chính tác giả thực hiện. Từ số liệu thu thập
được, tác giả tiến hành xử lý, phân tích và hoàn chỉnh đề tài.
Những số liệu trên hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố trong bất kì công trình
nghiên cứu khoa học nào.

TP.HCM, ngày … tháng … năm 2017
TÁC GIẢ

Nguyễn Bá Minh Lộc


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám
Hiệu cùng quý thầy cô là giảng viên, cán bộ trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh.
Trong thời gian qua, quý thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu,
đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu để tôi có thể nâng cao trình độ và kỹ năng
sống.


Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến với thầy TS Ngyễn Chí Đức,
người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Trong thời gian thực
hiện đề tài cùng thầy, tôi đã học được nhiều điều bổ ích cả về kiến thức chuyên môn lẫn
tinh thần làm việc.
Để hoàn thành đề tài này, bên cạnh những nỗ lực của chính bản thân thì cần phải kể
đến gia đình tôi đã động viên tôi, tạo điều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần và luôn theo sát
bên tôi mỗi khi tôi gặp khó khăn, vướng mắc. Xin chân thành cảm ơn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các anh, chị em tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh Đăk Nông đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp
những thông tin hữu ích giúp cho tôi hoàn thiện đề tài này.
Trân trọng cảm ơn!


1

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................................11
1.1 Tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại .....................................................11
1.1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân ............................................................................ 11
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân ........................................................................ 12
1.1.3 Phân loại tín dụng cá nhân ............................................................................... 14
1.1.4 Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế ................................................ 18
1.1.5 Các sản phẩm tín dụng cá nhân ........................................................................ 20
1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM .........................................22
1.2.1 Khái niệm và phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ............ 22
1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM ................ 24
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ................................................................ 24
1.2.4. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng ............................................................ 27
1.2.4.1 Nguyên nhân bất khả kháng ...............................................................................27
1.2.4.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng ......................................................................29
1.2.5. Hậu quả của rủi ro tín dụng ............................................................................. 31
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng ...................................................................33
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan ............................................................................... 33
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan ................................................................................... 35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN
NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK NÔNG .........................................................39
2.1 Khái quát về Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Đắk Nông ........................................39
2.1.1 Vài nét về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ................................... 39


2

2.1.2 Khái quát về Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Đắk Nông ................................ 40
2.1.3 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo
& PTNT tỉnh Đắk Nông .................................................................................. 40
2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Đắk Nông ...............44
2.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Đắk Nông ........ 44
2.2.2 Phân tích và đo lường rủi ro tín dụng ............................................................. 46
2.3 Phân tích các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại chi
nhánh ..............................................................................................................................54
2.4 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Đắk Nông ..............................................................................57
2.4.1 Một số hạn chế trong công tác rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Đắk Nông ......................................................................... 57
2.4.2 Nguyên nhân của một số hạn chế trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng
tại Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Đắk Nông .................................................. 58
CHƯƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RRTD CÁ
NHÂN TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG ......................65
3.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động trong những năm tới tại Chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Đắk Nông ..............................................................................65
3.1.1 Những cơ hội và thách thức đối với NHNo&PTNT Việt Nam trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế ........................................................................... 66
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển Ngân hàng NHNo&PTNT tỉnh Đắk
Nông trong thời gian tới .................................................................................. 68
3.2 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh
Đắk Nông ................................................................................................................70
3.2.1. Giải pháp về phân tích, đo lường rủi ro tín dụng thông qua việc tiếp tục
hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng ............... 72
3.2.2 Nhóm giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng ....................................................... 75
3.2.3 Nhóm giải pháp xử lỷ rủi ro ............................................................................. 89
3.3 Một số kiến nghị và đề xuất .....................................................................................90
3.3.1 Đối với NHNN và các cơ quan có liên quan.................................................... 90


3

3.3.2 Đối với Chính quyền các cấp ........................................................................... 91
3.3.3 Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam ................ 93
KẾT LUẬN .......................................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................96


4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐTK

: Cân đối tài khoản.

CIC

: Hệ thống trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước.

DPRR

: Dự phòng rủi ro.

DNNN

: Doanh nghiệp Nhà nước.

NHNo & PTNT

: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

NHTM

: Ngân hàng Thương mại.

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước.

NQH

: Nợ quá hạn.

RRTD

: rủi ro tín dụng.

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn.

TCTD

: Tổ chức Tín dụng.

TD

: Tín dụng.

UBND

: Ủy ban Nhân dân.

XLRR

: Xử lý rủi ro.

TPKT

: Thành phần kinh tế


5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng

Tên bảng

Bảng 2.1

Nguồn vốn huy động của chi nhánh

Bảng 2.2

Dư nợ cho vay qua các năm

Bảng 2.3

Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.4

Dư nợ phân theo nhóm nợ

Bảng 2.5

Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9

Nợ xấu theo ngành, thành phần kinh tế và thời
hạn cho vay
Nợ quá hạn theo ngành, thành phần kinh tế và
thời hạn cho vay
Số lượng khách hàng theo phân loại khách hàng
Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro
tính dụng
Tình hình thu nợ xử lý rủi ro


6

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Để đáp ứng nhu cầu vốn cá nhân đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
trong nông nghiệp, vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) trong
những năm qua đã phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào sự phát triển của
kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Trong đó Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT-VN) là ngân hàng có vai trò chủ đạo, chủ lực
trên thị trường tài chính nông thôn.
Qua hơn hai mươi năm hình thành và phát triển NHNo&PTNT-VN đã không
ngừng đổi mới và hoàn thiện theo hướng ngày càng hiện đại và hữu ích.
NHNo&PTNT- VN đã đề ra chiến lược kinh doanh thích ứng cho từng thời kỳ
nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh đi đối với nâng cao chất lượng tín dụng, tăng
khả năng tiếp cận và đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho nông nghiệp, nông thôn. Đặc
biệt là đầu tư vốn trực tiếp đến đối tượng là khách hàng cá nhân sản xuất nông
nghiệp. Tính đến nay NHNo&PTNT -VN đã đầu tư cho vay trên mặt trận sản xuất
nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa một cách mạnh mẽ. Tuy nhiên, bên cạnh đó
NHNo&PTNT -VN cũng bộc lộ không ít những tồn tại, hạn chế, trong đó rủi ro tín
dụng (RRTD) cá nhân đang là một khó khăn bất cập hiện nay trong hoạt động tín
dụng. Trong chương trình cơ cấu lại ngân hàng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà
nước (NHNN) nhằm bảo đảm tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững,
góp phần tăng trưởng kinh tế đồng thời phải phù hợp với thông lệ quốc tế. Điều đó
đòi hỏi cần có nhiều biện pháp, giải pháp hữu hiệu hạn chế và giảm thiểu rủi ro tín
dụng (RRTD) nói chung, RRTD cá nhân trong sản xuất nông nghiệp nói riêng.
Những khoản nợ xấu, nợ quá hạn do nhiều nguyên nhân phát sinh khác nhau trong
đó có xuất phát từ việc cho vay cá nhân. Mặc dù NHNo&PTNT -VN đã sử dụng
nhiều biện pháp phòng ngừa và hạn chế RRTD của NHNN nhưng do những đặc thù
riêng của việc cho vay tại NHNo&PTNT thì cần có sự nghiên cứu và xây dựng một
hệ thống phòng ngừa và hạn chế RRTD cá nhân có tính riêng biệt là rất cần thiết.


7

2. Tính cấp thiết của đề tài
NHNo&PTNT -VN chi nhánh Đắk Nông được thành lập từ năm 2004 sau khi
chia tách tỉnh Đăk Nông ra khỏi tình Đăk Lắk.
Trong buổi đầu chia tách NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đăk Nông đã có
những cơ sở ban đầu của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đăk Lăk chính là
NHNo&PTNT huyện Đăk Nông cũ, mặc dù thời điểm đó chỉ có NHNo&PTNT
đóng trên địa bàn với quy mô là một ngân hàng huyện được nâng cấp lên thành
ngân hàng chi nhánh cấp 2 thuộc tỉnh. Cùng với sự bùng nổ về số lượng các NHTM
khác đang tìm kiếm cơ hội ở thị trường mới đã là thách thức lớn đối với
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đắk Nông.
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đắk Nông thu nhập từ hoạt động tín dụng mà
khách hàng là cá nhân sản xuất nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu nợ
tại chi nhánh. điều đó cũng là tất nhiên, khi mới tách tỉnh nền kinh tế của tỉnh Đăk
Nông hoàn toàn là kinh tế nông nghiệp và cá thể hộ gia đình. Đồng thời trong thời
gian qua RRTD cá nhân của chi nhánh đã có biểu hiện tăng cao, và nguyên nhân
dẫn đến RRTD cũng khá phức tạp. Xuất phát từ yêu cầu đó nên tôi chọn đề tài “Rủi
ro tín dụng cá nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đắk Nông.” để làm chủ đề cho
luận văn của mình.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Giảm thiểu RRTD cá nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh
Đắk Nông
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân mà trong đó lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp là chủ yếu tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đắk Nông.
- Đánh giá thực trạng RRTD cá nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đắk
Nông
- Phân tích các nhân tố dẫn đến RRTD cá nhân tại Chi nhánh NHNo&PTNT
tỉnh Đắk Nông.
- Tìm ra giải pháp nhằm phòng và hạn chế RRTD cá nhân tại NHNo&PTNT
chi nhánh tỉnh Đắk Nông.


8

4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu 1: Tín dụng cá nhân đã phát triển đúng với tiềm năng hay chưa? RRTD cá
nhân tại chi nhánh ở mức độ nào?
Câu 2: Yếu tố nào dẫn đến đến RRTD cá nhân tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh
Đăk Nông ?
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng cá nhân
Tín dụng có nhiều hình thức, tuy nhiên tại chi nhánh hình thức cho vay là chủ
yếu, do đó dù đối tượng nghiên cứu là rủi ro tín dụng nhưng luận văn sẽ nghiên cứu
rủi ro cho vay tại chi nhánh.
+ Không gian: Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Đắk Nông.
+ Thời gian: Nghiên cứu số liệu từ năm 2014 đến năm 2016..
6. Phương pháp nghiên cứu
Giải quyết câu hỏi nghiên cứu 1: “Tín dụng cá nhân đã phát triển đúng với
tiềm năng hay chưa? RRTD cá nhân tại chi nhánh ở mức độ nào?”. Luận văn sẽ
phân tích và so sánh số liệu dư nợ và dư nợ cá nhân của chi nhánh qua các năm, đặc
biệt là nhu cầu vốn sản xuất nông nghiệp địa bàn hoạt động của chi nhánh. Luận
văn còn đánh giá nội lực thực tế của chi nhánh, và nội lực các ngân hàng bạn trên
địa bàn qua số liệu báo cáo kết quả kinh doanh. Ngoài ra luận văn cũng phân tích
đánh giá các số liệu về RRTD cá nhân tại chi nhánh, so sánh chỉ tiêu này ở các ngân
hàng bạn và với yêu cầu của NHNo&PTNT- VN đề ra.
Giải quyết câu hỏi nghiên cứu 2: “Yếu tố nào dẫn đến đến RRTD cá nhân tại
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đăk Nông ? Sau khi trả lời được câu hỏi nghiên cứu
thứ 1, luận văn sẽ tiến hành phân tích số liệu thực tế từ cán bộ tín dụng quản lý các
món vay bị RRTD cá nhân và từ báo cáo đánh giá của chi nhánh để tìm ra nguyên
nhân hay nhân tố nào dẫn đến RRTD cá nhân một cách khách quan và trung thực
nhất, từ đó tác giả tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tìm ra nhân tố phổ biến nhất”.
7. Nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng cá nhân và RRTD tại NHTM.


9

Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân và RRTD cá nhân tại NHNo&PTNN-VN
chi nhánh tỉnh Đăk Nông.
Một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân tại
NHNo&PTNN-VN chi nhánh tỉnh Đăk Nông.
8. Đóng góp của đề tài
Luận văn phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Đăk Nông nhằm đánh giá lại tình hình thực tế để có cách nhìn
sâu hơn trong hoạt động cho vay cá nhân, đưa ra những con số thống kê cụ thể để
phân tích tác động và sự ảnh hưởng của cho vay cá nhân trên lĩnh vực nông nghiệp
của tỉnh Đăk Nông.
Luận văn có ý nghĩa thực tiễn đối với tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại
chi nhánh, là một tài liệu dùng để tham khảo cụ thể đưa ra những góp ý để khắc
phục, cũng như đóng góp những ý kiến với mục đích phát triển hơn nữa hoạt động
tín dụng cá nhân tại chi nhánh, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả, vị thế của chi
nhánh.
9. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tổng hợp thông tin, phân tích đánh giá
RRTD cá nhân tại chi nhánh, từ đó đưa ra các giải pháp để phát triển và góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh, vị thế của NHNo&PTNT-VN
chi nhánh tỉnh Đăk Nông trong cho vay. Trước đây tại NHNo&PTNT-VN chi
nhánh tỉnh Đăk Nông chưa có những báo cáo, nghiên cứu về mảng RRTD cá nhân chỉ có đề tài nghiên cứu quản trị rủi ro của tác giả Trần Thanh Quang, “Luận văn
báo cáo tổng hợp quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT chi
nhánh tỉnh Đăk Nông từ năm 2009 đến năm 2012”
Bên cạnh đó, những báo cáo tại NHNo&PTNT-VN chi nhánh tỉnh Đăk Nông
“Chuyên đề báo cáo hoạt động tín dụng thường niên qua các kỳ tổng kết của các
phòng giao dịch trực thuộc, các chi nhánh huyện NHNo&PTNT-VN chi nhánh tỉnh
Đăk Nông” cũng có đánh giá thực trạng và phân tích RRTD tại chi nhánh nhưng
vẫn không đề cập và phân tích từng nhóm khách hàng để thấy được tính đặc thù của
từng nhóm.


10

Ngoài ra, ở chi nhánh chưa từng có báo cáo, nghiên cứu nào sử dụng phương
pháp phân tích so sánh tìm ra nguyên nhân khách hàng hay phân tích chuyên sâu về
rủi ro do nội bộ ngân hàng gây ra. Đồng thời cũng chưa có nghiên cứu nào đánh giá
thực trạng từng món vay gặp RRTD cá nhân, và đi phân tích tìm hiểu yếu tố nào
gây ra RRTD một cách khách quan và trung thực.
Mặc dù có rất nhiều báo cáo, tham luận về tình hình tín dụng cá nhân tại
NHNo&PTNT-VN ở các chi nhánh khác, đã đề cập đến hoạt động tín dụng cá nhân
tuy nhiên mỗi chi nhánh đều có những đặc điểm và thế mạnh riêng ở từng mảng
hoạt động, nên mỗi báo cáo đều có nét riêng, đề cập đến mảng chủ lực của chi
nhánh mình một cách khác nhau, và có cách phân tích, diễn giải riêng. Vì vậy luận
văn: “Rủi ro tín dụng cá nhân tại NHNo&PTNT-VN chi nhánh tỉnh Đăk Nông” tuy
không phải đề tài mới, nhưng đã có những sắc thái riêng, góp phần phân tích rõ ràng
hơn về tình hình tín dụng cá nhân tại chi nhánh, phát hiện được yếu tố gây ra RRTD
cá nhân từ đó đưa ra những ý kiến góp phần nâng cao hoạt động tín dụng cá nhân
tại NHNo&PTNT-VN chi nhánh tỉnh Đăk Nông.


11

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân
 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá
nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Có nhiều cách định nghĩa nhưng tóm lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba
nội dung:
 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng
 Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro.
 Tín dụng cá nhân
Trên cơ sở định nghĩa “Tín dụng ngân hàng” nêu trên và trong phạm vi của luận
văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể, vì vậy tín dụng cá nhân là hình thức tín
dụng mà trong đó ngân hàng thương mại đóng vai trò là người chuyển nhượng
quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng
trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời
sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể.
Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội,
điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả
cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ gia


12

đình. Tín dụng cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng là một khái niệm
khá mới ở thị trường Việt Nam. Tuy nhiên tín dụng cá nhân đã nhanh chóng thu hút
được nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển. Điểm thuận lợi là quy
mô thị trường lớn với dân số đông (khoảng 90 triệu người), đa số trong đó có độ
tuổi trẻ, có thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích. Hiện
nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống
tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn. Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng cá
nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm. Đây là cơ sở để các ngân hàng
tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh tín dụng này.
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân
1.1.2.1Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay:
Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh. Quyền hoạt

-

động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận,
nhưng do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô
lớn.
Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản vay cá nhân

-

cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như mua
nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học…
Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân
hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Tuy
nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân:
-

Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này là
mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có
thu nhập trung bình và thấp.

-

Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất
lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu
vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống.

1.1.2.2Tín dụng cá nhân thường dẫn đến các rủi ro
 Rủi ro do thông tin bất cân xứng


13

Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những
yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa ra quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và
hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.
Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối
thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính,
thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác…
Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục
đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân
xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác. Nguồn trả nợ chủ yếu
của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu
người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh
hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng.
 Rủi ro tác nghiệp
Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số
lượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm
nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của cán bộ tín dụng. Do
đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm
chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo
chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những
tổn thất cho ngân hàng. Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân
hàng cấp tín dụng trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không
có biện pháp đảm bảo bằng tài sản. Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực sự
không có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng, nhưng không có ý chí trả nợ vay
trong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng
là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để
thu hồi nợ.
1.1.2.3Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng nên
để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:


14

-

Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp
cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.

-

Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ
khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.

-

Việc cập nhật các thông tin cá nhân khó có thể đầy đủ và chính xác, do vậy,
ngân hàng phải thực hiện rất nhiều bước trong quá trình cho vay từ lúc tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến lúc thu hồi nợ.

-

Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện
thoại, công tác phí hỗ trợ cán bộ tín dụng…

1.1.2.4Các khoản tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt
Khách hàng cá nhân thường ít nhạy cảm với lãi suất, họ thường chỉ quan
tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng. Do
đó, khác với hầu hết các khoản cho vay kinh doanh lãi suất được điều chỉnh theo thị
trường, lãi suất tín dụng cá nhân thường được ấn định tại một mức nhất định. Đối
với các khoản cho vay ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và không thay
đổi cho đến hết thời hạn vay. Đối với những khoản vay trung và dài hạn, lãi suất
cho vay thường được điều chỉnh mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động,
cộng với một biên độ nhất định tuỳ theo từng ngân hàng.
1.1.2.5Lợi nhuận từ tín dụng cá nhân lớn
Lãi suất của các khoản tín dụng cá nhân phần lớn đều cao hơn các khoản tín
dụng khác của ngân hàng thương mại. Điều này xuất phát từ các khoản tín dụng cá
nhân có chi phí cao và rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của ngân hàng thương
mại. Mức lợi nhuận từ trên mỗi khoản tín dụng cá nhân cao, số lượng lớn, vì vậy
toàn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kể trong tổng thu nhập của ngân
hàng thương mại
1.1.3 Phân loại tín dụng cá nhân
1.1.3.1Căn cứ vào thời hạn tín dụng
-

Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn đến 1 năm. Đối với tín dụng cá
nhân, tín dụng ngắn hạn là hình thức tín dụng chủ yếu vì nó thường phục vụ cho
nhu cầu tiêu dùng cần thiết của cá nhân và hộ gia đình. Rủi ro cho ngân hàng là


15

khá nhỏ khi cho vay ngắn hạn, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và
nếu có ngân hàng cũng có thể dự tính được
-

Tín dụng trung dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
Đối với cá nhân, tín dụng trung hạn phục vụ cho các nhu cầu vốn có thời hạn
tương đối dài hơn như mua ô tô, xây dựng nhà cửa....

-

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn
thường được cung cấp khi quy mô khoản vay lớn, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu
mua sắm đất đai, nhà cửa. Nhìn chung, đối với ngân hàng, tín dụng dài hạn tiềm
ẩn rủi ro lớn.

1.1.3.2Căn cứ vào mục đích tín dụng
-

Cho vay bất động sản: nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất,
xây dựng sửa chữa nhà của khách hàng nhưng chưa thể thực hiện được do gặp
khó khăn về tài chính

-

Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm
tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư. Khách hàng vay là
những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là công nhân viên
chức hưởng lương và có việc làm ổn định. Số lượng khách hàng vay thường rất
đông.

-

Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại cho vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh
cá thể với quy mô nhỏ. Số lượng khách hàng có nhu cầu vay khá là lớn nhưng
doanh số cho vay không cao do trình độ và thời gian của khách hàng thường
hạn chế nên các khách hàng ngại tiếp xúc với ngân hàng. Muốn đẩy mạnh lại
tình hình này, ngân hàng cần có đội ngũ nhân viên tín dụng năng động và linh
hoạt, có thể đến tận nơi tiếp xúc khách hàng, thay vì thụ động ngồi chờ khách
hàng đến tìm ngân hàng.

-

Cho vay nông nghiệp: thực ra cho vay nông nghiệp cũng là cho vay sản xuất
kinh doanh nhưng tập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt,
chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Cho vay nông nghiệp ngoài việc đáp ứng nhu
cầu vốn cho bà con nông dân còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là góp phần


16

thay đổi tập quán làm ăn, chuyên từ sản xuất nhỏ phục vụ thị trường địa phương
sang sản xuất quy mô lớn hơn, hướng đến thị trường xuất khẩu rộng lớn. Có
như vậy mới thay đổi được căn bản đời sống của nông dân ở nông thôn.
1.1.3.3Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
-

Tín dụng trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có
nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân hàng.
Ưu điểm của hình thức tài trợ này là: rất linh hoạt vì có sự đàm phán trực tiếp
giữa ngân hàng và khách hàng, quyết định cho vay hay không hoàn toàn do
ngân hàng quyết định, ngoài ra ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ kiến
thức kinh nghiệm của cán bộ tín dụng. Hơn nữa khi khách hàng quan hệ trực
tiếp với ngân hàng, có nhiều khả năng họ sẽ sử dụng các dịch vụ khác của ngân
hàng như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, dịch vụ chuyển tiền... và như vậy
quyền lợi của hai phía đều được thỏa mãn trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp của hai
bên.

-

Tín dụng gián tiếp: là hình thức ngân hàng cấp tín dụng thông qua một trung
gian ủy thác. Đối với các khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác này có thể là
nhà bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Theo hình thức này, ngân hàng sẽ ký kết hợp
đồng với chính nhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó
nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hóa cho người tiêu dùng. Hợp đồng ký kết giữa
ngân hàng và nhà cung cấp quy định rõ điều kiện bán chịu như: đối tượng khách
hàng được bán chịu, loại hàng được bán chịu, số tiền được bán chịu.... Thông
qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp sẽ thỏa thuận với khách hàng của
mình về việc bán chịu hàng hóa.

1.1.3.4Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
-

Tín dụng có bảo đảm: là hình thức tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc tài
sản của bên thứ ba. Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng,
khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân
hàng có thêm một nguồn thứ ba, bổ sung cho nguồn thứ nhất thiếu chắc chắn,
giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Hầu hết các khoản tín dụng cá nhân là tín dụng
có bảo đảm.


17

-

Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc
tài sản của bên thứ ba. Hình thức này chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng
có thu nhập và việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu
thường xuyên còn có tích lũy để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên
chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn). Hình thức vay tín chấp
phù hợp với những món vay có giá trị không lớn, thời hạn vay thường là ngắn
hạn.

1.1.3.5Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
-

Phương thức cho vay từng lần.
Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn

từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay
vốn cần thiết và kí hợp đồng tín dụng. Phương thức này thường được áp dụng đối
với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên. Khách hàng có vòng quay vốn
lưu động thấp, khách hàng là cá thể.
-

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng là cách thức cho vay bằng cách ngân hàng xác

định cho khách hàng của mình một hạn mức tín dụng trong khoảng thời gian nhất
định. Đối với khách hàng sản xuất, kinh doanh tổng hợp thì phương án sản xuất
kinh doanh của khách hàng là tổng hợp phương án sản xuất kinh doanh của từng đối
tượng. Theo đó, ngân hàng nơi cho vay xác định mức tín dụng cho cả phương án
sản xuất kinh doah tổng hợp. Phương thức cho vay này áp dụng cho khách hàng có
nhu cầu vay vốn thường xuyên với ngân hàng, khách hàng có vòng quay vốn lưu
động cao.
Trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng, mỗi
lần rút vốn vay khách hàng và ngân hàng lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ
phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng, đảm bảo dư nợ không
vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết.
-

Cho vay trả góp.


18

Phương thức này khi cho vay, Agribank nơi cho vay và khách hàng cùng thoả
thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ trong thời hạn cho vay.
-

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
Khi cho vay theo phương này thì ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuận

trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng thời hạn hiệu lực của tín dụng
dự phòng: ngân hàng cho vay cam kết đáp ứng nguồn vốn cho khách hàng bằng
Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ.
-

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Ngân hàng nơi cho vay sẽ chấp thuận cho khách hàng sử dụng số vốn vay trong

phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt
tại máy rút tiền tự động. Ngân hàng nơi cho vay và khách hàng phải tuân thủ theo
các quy định của chính phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam và theo hướng dẫn
của Agribank Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Phương thức cho vay
này thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng thực hiện theo hướng
dẫn của thống đốc Agribank Việt Nam.
-

Cho vay theo hạn mức thấu chi.
Là việc cho vay mà Agribank thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách

hàng chi vượt quá số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với
các quy định của chính phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh
toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Phương thức này được thực hiện
theo hướng dẫn của Tổng giám đốc Agribank Việt Nam.
1.1.4 Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế
Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián
tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại. Hoạt
động tín dụng cá nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây:
1.1.4.1Đối với nền kinh tế - xã hội
 Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế
Tín dụng cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phát
sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi


19

phí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do
đó tạo nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng
cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập.
 Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội
Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng cá nhân cũng có vai trò tích cực
đối với xã hội. Tín dụng cá nhân góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi
trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi
thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao. Tín dụng cá
nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản
xuất trong nước. Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản
xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo,
tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội.
1.1.4.2Đối với ngân hàng
 Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng cá nhân sẽ
giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp. Thông qua tín
dụng cá nhân, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợi
trong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch
thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngân
hàng điện tử… Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ
thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh
tranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng.
 Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng
Nếu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp có nhu
cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng này gặp
khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một
rổ”, các ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân như một sự phân tán rủi ro vì với số
lượng khách hàng cá nhân đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một


20

số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng
đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.1.4.3Đối với khách hàng cá nhân
Ở một chừng mực nào đó, tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linh
hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Thay vì phải
tích lũy đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ
khéo léo phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện
tại và tương lai. Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay
vốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng. Vai trò này hết sức có ý
nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hoá thiết yếu có giá trị cao như
nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật, ma chay, cưới hỏi...
Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến những khoản vay
nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao, thì khách hàng có thể an tâm vay vốn từ
ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý. Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn là
kênh các ngân hàng thương mại tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả
năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối với
khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ
lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này.
1.1.5 Các sản phẩm tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân tại các nước phát triển đã có sự hình thành và phát triển
mạnh từ lâu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Về cơ bản thì có hai loại chính là cho
vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm. Với hai loại hình cho vay cơ bản
như trên thì có các gói sản phẩm chuyên biệt như: cho vay ngắn hạn, cho vay theo
ngày, cho vay đối tượng quân nhân, cho vay đối với cá nhân không có/có ít lịch sử
giao dịch, cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, phát hành thẻ tín dụng … Các gói sản phẩm
tín dụng cá nhân được thiết kế chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng khách hàng,
đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng trong mỗi hoàn cảnh và điều kiện cụ thể. Trái
lại, ở Việt Nam tín dụng cá nhân chỉ mới phát triển trong thời gian gần đây, đặc biệt
là kể từ khi hệ thống ngân hàng thương mại có sự phát triển nhanh về số lượng và


21

chất lượng trong những năm đầu thập kỷ 90. Trước đây hoạt động của ngân hàng
nước ngoài tại Việt Nam bị hạn chế, do lo ngại ngân hàng nước ngoài chiếm lĩnh thị
phần và chi phối chính sách tiền tệ gây xáo trộn nền kinh tế quốc gia. Nhưng từ khi
Việt Nam bắt đầu thực hiện cam kết mở cửa sau khi gia nhập WTO, chức năng hoạt
động của ngân hàng nước ngoài đã được mở ra gần như bình đẳng với ngân hàng
trong nước theo đúng lộ trình đã cam kết. Vì vậy trên thị trường ngân hàng bán lẻ
hiện nay, có sự cạnh tranh gay gắt để giành thị phần dẫn đến sự phát triển tín dụng
cá nhân tập trung chủ yếu vào ba nhóm chính là: cho vay cá nhân, bảo lãnh cá nhân
và phát hành – thanh toán thẻ tín dụng.
1.1.5.1

Cho vay cá nhân
Tại Việt Nam, do phát triển chưa lâu nên các sản phẩm cho vay cá nhân chủ

yếu phát triển ở bề rộng là các sản phẩm truyền thống, áp dụng hầu hết cho mọi đối
tượng khách hàng như:
-

Cho vay bất động sản: phục vụ nhu cầu mua nhà / đất / nhà dự án (thế chấp

bằng tài sản hình thành trong tương lai), xây dựng, sửa chữa nhà.
-

Cho vay bổ sung vốn cho hộ kinh doanh cá thể.

-

Cho vay mua ô tô thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai.

-

Cho vay tín chấp (không có tài sản đảm bảo): cho vay tiêu dùng, thấu chi.

-

Cho vay kinh doanh chứng khoán.

-

Cho vay du học: thanh toán học phí và sinh hoạt phí của du học sinh.

-

Cho vay cầm cố giấy tờ có giá.

-

Cho vay tiêu dùng.

1.1.5.2

Bảo lãnh cá nhân
Loại hình nghiệp vụ ngân hàng này cung cấp cho khách hàng (bên được bảo

lãnh) dịch vụ bảo lãnh theo yêu cầu của bên thứ ba (bên nhận bảo lãnh) trong các
lĩnh vực giao dịch nhà đất, sản xuất, kinh doanh, thương mại… như:
- Bảo lãnh vay vốn.
- Bảo lãnh thanh toán.
- Bảo lãnh dự thầu.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×