Tải bản đầy đủ

Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đắk lắk

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN ĐÌNH THÀNH

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thanh Ngọc

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

--- Ðắk Lắk, tháng 09/2015 ---



TÓM TẮT LUẬN VĂN
“Quản lý rủi ro tín dụng (RRTD) của Ngân hàng thương mại(NHTM) Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay nói chung, của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk(Agribank Đắk Lắk) nói riêng tiếp tục
mang tính cấp bách.”
“Trả lời câu hỏi và giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý RRTD
của NHTM, luận văn đã cho thấy rõ, RRTD là rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng, ảnh hưởng sâu rộng, nhiều mặt đến một NHTM. Vì vậy, các
NHTM phải áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để không ngừng tăng cường quản
lý RRTD. Có các nguyên tắc cụ thể, đồng thời có nhiều mô hình quản lý RRTD, có
các chính sách quản lý RRTD mà NHTM phải tuân thủ, hoặc lựa chọn. Có một hệ
thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý RRTD mà các NHTM cần hướng tới, đạt
được, trên cơ sở phân tích các nhân tố chủ quan, nhân tố khách quan ảnh hưởng đến
quản lý RRTD. Có những kinh nghiệm quản lý RRTD ở nhiều NHTM khác nhau
trong nước cũng như quốc tế đã được luận văn đúc kết làm bài học kinh nghiệm để
tham khảo cho các NHTM Việt Nam cũng như Agribank Đắk Lắk.”
“Trả lời và giải quyết những vấn đề về thực tiễn, thông qua phân tích thực
trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Agribank Đắk Lắk, luận văn đã tìm ra và
khẳng định một số nguyên nhân gây ra RRTD của Agribank Đắk Lắk và đã làm rõ
những biện pháp mà Agribank Đắk Lắk đang triển khai giải quyết. Tuy nhiên,
những biện pháp này vẫn chưa giải quyết được những tồn tại, hạn chế trong quản lý
RRTD tại Agribank Đắk Lắk.”
“Trả lời và làm rõ những giải pháp nhằm tăng cường quản lý RRTD tại
Agribank Đắk Lắk, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp có tính đồng bộ, từ
tăng cường kiểm tra, giám sát, đến nâng cao chất lượng cán bộ, xây dựng mô hình
quản lý tín dụng hiện đại và phù hợp, hoàn thiện văn bản tín dụng nội bộ. Đề xuất
một số kiến nghị đối với Nhà nước, Đối với Ngân hàng Nhà nước, một số BộNgành có liên quan tập trung hoàn thiện môi trường pháp lý, cơ chế chính sách, quy
trình, quy định và một số nội dung khác có liên quan.”


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và
không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Buôn Ma Thuột, ngày 24 tháng 04 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Đình Thành



LỜI CẢM ƠN
“Tôi gửi lời cám ơn đến các giảng viên, các nhà khoa học đã giảng dạy, giúp
đỡ tôi trong thời“gian học tập tại Trường Đại học Ngân hàng Thành Phố Hồ Chí
Minh.”
Đặc biệt xin cám ơn TS. Lê Thanh Ngọc, đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn
thành luận văn này.
Cám ơn Ban Giám đốc Agribank - Chi nhánh Đắk Lắk đã tạo điều kiện để tôi
có thể theo học và hoàn thành khóa học.
Cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp giúp đỡ, hỗ trợ tôi hoàn thành khóa học
này.
Buôn Ma Thuột, ngày 24 tháng 04 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Đình Thành


MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN.......................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
MỤC LỤC............................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... i
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... i
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: ................................................................... 1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .............................................................. 2
3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................ 6
3.1 Mục tiêu chung ................................................................................................. 6
3.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 7
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................................. 7
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................. 7
5.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: ...................................................................... 7
5.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 7
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 8
6.1 Phương pháp nghiên cứu: .................................................................................. 8
6.2 Về nguồn dữ liệu: .............................................................................................. 8
7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 9
8. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................ 9
9. KẾT CẤU LUẬN VĂN ................................................................................... 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................ 11


1.1 Rủi ro tín dụng ............................................................................................... 11
1.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng ......................................................... 11
1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng ........................................................................ 12
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. .................................. 13
1.2.1 Khái niệm .................................................................................................... 13
1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng ......................................... 14
1.2.3 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng ................................................................... 17
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý RRTD. .................................................. 25
1.2.5 Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng .......................................... 28
1.3 Kinh nghiệm quản lý RRTD của một số NHTM trong và ngoài nước, bài
học kinh nghiệm cho Agribank. ................................................................. 31
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý RRTD của một số NHTM Việt Nam ........................... 31
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý RRTD của một số NHTM trên thế giới. ...................... 34
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Agribank và Agribank Đắk Lắk. ........................... 36
Tóm tắt chương 1 ................................................................................................ 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
AGRIBANK ĐẮK LẮK .......................................................................... 39
2.1 Giới thiệu sơ lược về Agribank Đắk Lắk. .................................................... 39
2.1.1 Tổng quan về Agribank ................................................................................ 39
2.1.2 Tổng quan về Agribank Đắk Lắk. ................................................................ 39
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2016...................................... 40
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Agribank Đăk Lắk giai đoạn 2011-2016. ........ 47
2.3 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk giai đoạn 20112016. ............................................................................................................. 50
2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý RRTD .................................................................... 50
2.3.2 Thiết lập chính sách tín dụng ........................................................................ 52


2.3.3 Quy trình cấp tín dụng .................................................................................. 54
2.3.4 Kiểm tra và giám sát tín dụng ....................................................................... 65
2.3.5 Khắc phục rủi ro tín dụng. ........................................................................... 67
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk ......... 70
2.4.1 Những kết quả đạt được ................................................................................ 70
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân .................................................................... 71
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................ 79
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK ĐẮK LẮK ........................................ 80
3.1 Bối cảnh kinh tế tại Đắk Lắk và định hướng tăng cường quản lý rủi ro tín
dụng tại Agribank Đắk Lắk........................................................................ 80
3.1.1 Bối cảnh kinh tế tại Đắk Lắk. ........................................................................ 80
3.1.2 Định hướng tăng cường quản lý rủi ro tín dụng của Agribank Đắk Lắk ........ 80
3.2 Giải pháp tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
Agribank Đắk Lắk ...................................................................................... 83
3.2.1 Hoàn thiện mô hình quản lý tín dụng tập trung ............................................. 84
3.2.2 Nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng .................................................... 85
3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ tín dụng và tăng cường công tác giám
sát khoản vay ................................................................................................ 87
3.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ. ......................... 89
3.2.5 Nâng cao hiệu quả trong thu thập và khai thác thông tin tín dụng ................ 91
3.2.6 Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro và tài trợ rủi ro ............................. 92
3.3 Kiến nghị ........................................................................................................ 94
3.3.1 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan ............................................................. 94
3.3.2 Kiến nghị với Agribank ................................................................................. 97
Tóm tắt chương 3 .............................................................................................. 104


KẾT LUẬN ........................................................................................................ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 107
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 110


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank:

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Agribank Đắk Lắk: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Đắk Lắk
BIDV:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam

VIETCOMBANK: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
VIETTINBANK:

Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt

NHNo&PTNT:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NHNN:

Ngân hàng Nhà nước

NHTM:

Ngân hàng thương mại

QTRR:

Quản trị rủi ro

RRTD:

Rủi ro tín dụng

DPRRTD:

Dự phòng rủi ro tín dụng

CBTD:

Cán bộ tín dụng

TP HCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

TMCP:

Thương mại cổ phần

UBND:

Ủy ban nhân dân

VAMC:

Công ty mua bán nợ Việt Nam

TCTD:

Tổ chức tín dụng

TLDP:

Trích lập dự phòng

XLRR:

Xử lý rủi ro

DN:

Doanh nghiệp


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 - Một số chỉ tiêu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh 2011-2016 .......... 40
Bảng 2.2 - Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn giai đoạn 2011-2016 ......................... 42
Bảng 2.3 - Hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2016 ............................................. 43
Bảng 2.4 - Cơ cấu dư nợ theo đối tượng KH giai đoạn 2011-2016 ........................ 45
Bảng 2.5 - Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2016........................................... 46
Bảng 2.6 - Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2011 - 2016 ........................................ 48
Bảng 2.7 - Tình hình nợ xấu giai đoạn 2011 - 2016 .............................................. 49
Bảng 2.8 - Tình hình nợ cơ cấu giữ nguyên nhóm nợ giai đoạn 2011 - 2016......... 67
Bảng 2.9 - Kết quả TLDP và thu nợ XLRR giai đoạn 2011 - 2016 ........................ 69
Bảng 2.10 - Tỷ lệ nợ xấu phân theo đối tượng khách hàng và ngành kinh tế giai
đoạn 2011 - 2016 ................................................................................ 72


DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 2.1 - Cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn giai đoạn 2011-2016 ...................... 42
Biểu đồ 2.2 - Cơ cấu dư nợ theo thời hạn giai đoạn 2011-2016 .............................. 44


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Trong “những năm qua,“kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập sâu rộng vào
kinh tế thế giới. Cùng với đó, thị trường tài chính ngân hàng của Việt Nam cũng có
những bước tiến đáng kể cả về lượng và chất.””
Các ngân hàng thương mại(NHTM) với đặc thù là các tổ chức kinh doanh
“tiền”, có độ rủi ro cao và mức độ ảnh hưởng lớn thì vấn đề quản trị lại càng có ý
nghĩa hơn, đặc biệt đối với một nước đang phát triển như Việt Nam,”khi ngân hàng
là nguồn tài chính bên ngoài cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp.”Một“ngân
hàng yếu kém trong quản trị sẽ không chỉ gây tổn thất cho chính ngân hàng đó, mà
còn tạo nên những rủi ro nhất định mang tính dây chuyền cho các đơn vị khác và
ngược lại.”Rõ ràng, khả năng chống đỡ của ngân hàng càng cao, khả năng hỗ trợ
cho khu vực doanh nghiệp sẽ càng lớn.
Hoạt động tín dụng là một hoạt động quan trọng mang lại thu nhập chủ yếu
cho NHTM.“Tuy nhiên, hoạt động này cũng hàm chứa nhiều rủi ro, do đó ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.”Hiện nay“chất
lượng tín dụng trong hệ thống NHTM Việt Nam đang ở mức thấp, điều này thể hiện
ở tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống cao trong giai đoạn vừa qua.”Theo báo cáo giải trình
của Thống đốc Nguyễn Văn Bình tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XIII thì tính đến
30/9/2012 nợ xấu của hệ thống ngân hàng là 8,86% tổng dư nợ tín dụng (tăng hơn
so với số liệu 8,6% công bố vào tháng 7 năm 2012). “Có nhiều nguyên nhân dẫn
đến tỷ lệ nợ xấu tăng cao trong đó có nguyên nhân xuất phát từ chất lượng hoạt
động quản lý rủi ro tín dụng (RRTD) tại các NHTM.”Trước“yêu cầu bảo đảm an
toàn trong kinh doanh của hệ thống NHTM, vấn đề nhận diện được RRTD cũng
như tăng cường và hoàn thiện hoạt động quản lý RRTD trở nên hết sức cần thiết.”
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Đắk
Lắk (Agribank Đắk Lắk) là một trong những chi nhánh hoạt động có hiệu quả, thị
phần chiếm gần 20% trên tổng dư nợ cho vay trong địa bàn tỉnh Đắk Lắk, tập trung


2

chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp, thương mại và dịch vụ.“Những năm gần đây,
công tác quản lý RRTD tại Agribank nói chung và Agribank Đắk Lắk nói riêng
đang dần được đổi mới và hoàn thiện.”Việc“nhận diện, đánh giá và kiểm soát
RRTD là một trong những hoạt động mà chi nhánh luôn luôn quan tâm và đạt kết
quả nhất định, góp phần vào kết quả kinh doanh của đơn vị ngày càng phát triển ổn
định, bền vững.”Tuy nhiên, Agribank Đắk Lắk vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong
công tác tín dụng, đặc biệt là vấn đề xử lý nợ xấu, cụ thể: năm 2011 là 2,33%; năm
2012 là 2,47%; năm 2013 là 2,25%; năm 2014 là 3,11%; năm 2015 là 2,75%, và
năm 2016 là 2,46%. Nợ xấu cao ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của đơn
vị, đặc biệt là khó khăn về tài chính.“Điều này chứng tỏ công tác quản lý RRTD tại
Agribank Đắk Lắk vẫn còn những hạn chế nhất định. Đây là vấn đề mà Agribank
Đắk Lắk luôn hết sức quan tâm và tìm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này.”
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý RRTD, tôi quyết định
lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk” để nghiên cứu làm luận văn là cấp
thiết, phù hợp với mã ngành, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhất định.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua đã có các bài viết, các luận án tiến sỹ, thạc sỹ đi sâu tìm
hiểu, nghiên cứu về vấn đề quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng có thể kể đến như:
Luận án tiến sỹ kinh tế, “Quản trị RRTD của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam”, Nguyễn Tuấn Anh (2012). “Đề tài tập trung nghiên cứu
quản trị RRTD nói chung và đánh giá quản trị RRTD tại Agribank, từ đó đề xuất
các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản trị
RRTD tại Agribank.” Số liệu tập trung là giai đoạn 2005-2009. Một số bảng số liệu
và nguồn tài liệu lấy rộng hơn cả một số năm trước năm 2005 để so sánh, nghiên
cứu làm rõ xu hướng diễn biến của thực trạng. Khoảng trống nghiên cứu của công
trình đó là giới hạn về thời gian chỉ từ năm 2009 trở về trước. “Thực trạng được
phân tích và đánh giá không có tính cập nhật đến giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế


3

hiện nay: 2010-2016 với những diễn biến phức tạp và đa dạng về RRTD đối với
Agribank và hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam.”
Luận án tiến sỹ kinh tế, “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam”, Nguyễn Đức Tú (2012). “Luận án hệ thống hóa, làm
sáng tỏ lý luận về RRTD và quản lý RRTD trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
và sự gia tăng áp lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Đặc biệt,
luận án đã đưa ra các mô hình mới về quản lý rủi ro có thể áp dụng trong quản lý
RRTD của NHTM.” Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý RRTD tại ngân hàng
thương mại cổ phần công thương, luận án chỉ ra những điểm chưa được, cần sửa đổi
và hướng sửa đổi cụ thể trong quản lý RRTD của ngân hàng này. “Biện pháp thích
hợp mà ngân hàng cần áp dụng để kiểm tra, giám sát các khoản cho vay nhằm đảm
bảo an toàn vốn của mình. Khoảng trống nghiên cứu của công trình đó là giới hạn
về thời gian chỉ từ 2008-2011 và không gian nghiên cứu giới hạn tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.” Thực trạng được phân tích và đánh
giá không có tính cập nhật đến giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay: 20122016 với những diễn biến phức tạp và đa dạng về RRTD đối với Ngân hàng thương
mại cổ phần công thương và hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam.
Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Đà Nẵng”, Trần Thị Thanh Thảo
(2010). Luận văn đã nêu lên sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro. “Nội dung
quản trị rủi ro, luận văn đã làm rõ những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng thương mại, đặc tính và những chỉ tiêu xác định mức độ rủi ro tín dụng
ngân hàng. Giải pháp hạn chế rủi ro gồm : Hoàn thiện hệ thống đo lường rủi ro,
giám sát và kiểm soát rủi ro, giải pháp tài trợ rủi ro, giải pháp về nhân sự, Một trong
những giải pháp nổi bật là tác giả nêu lên giải pháp củng cố và hoàn thiện hệ thống
thông tin nội bộ, đây là một thực trạng cần cải thiện tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam. Khoảng trống nghiên cứu của công trình đó là giới hạn về thời gian chỉ
từ trước năm 2010 và không gian nghiên cứu giới hạn tại Ngân hàng thương mại cổ
phần ngoại thương Đà Nẵng. Thực trạng được phân tích và đánh giá không có tính


4

cập nhật đến giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay: 2010-2016 với những diễn
biến phức tạp và đa dạng về RRTD đối với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại
thương và hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam.”
Luận văn thạc sỹ kinh tế, “ Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu”, Nguyễn Hải Đăng (2011).
Đề tài làm rõ lý luận rủi ro tín dụng ngân hàng, phòng ngừa rủi ro tín dụng trong
ngân hàng và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Vũng
Tàu.“ Tham khảo kinh nghiệm của các nước trên thế giới từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam. Đề tài đưa ra được 8 giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
tín dụng tại chi nhánh, trong đó tác giả đã nêu lên 2 giải pháp mới mà các ngân hàng
cần quan tâm đó là: hạn chế rủi ro đạo đức và sử dụng các công cụ tài chính phái
sinh để phòng ngừa rủi ro tín dụng, đây là một thực trạng cần cải thiện tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam.”Khoảng trống nghiên cứu của công trình đó là giới hạn
về thời gian chỉ từ năm 2009 đến tháng 06/2011, và không gian nghiên cứu giới
hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh
Vũng Tàu. “Thực trạng được phân tích và đánh giá không có tính cập nhật đến giai
đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay: 2012-2016 với những diễn biến phức tạp và
đa dạng về RRTD đối với Agribank và hệ thống ngân hàng thương mại của Việt
Nam.”
Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần(TMCP) Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định”, Võ
Văn Long (2012). Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi
ro tín dụng. “Trong phần giải pháp có điểm nổi bật là tác giả nêu lên giải pháp hạn
chế việc quan trọng hóa tài sản đảm bảo, quan tâm hơn nữa việc sử dụng công cụ
bảo hiểm, đây là một thực trạng cần cải thiện tại các ngân hàng thương mại Việt
Nam. Khoảng trống nghiên cứu của công trình đó là giới hạn về không gian nghiên
cứu là Ngân hàng thương mại cổ phần(TMCP) công thương Việt Nam - Chi nhánh
Bình Định và thời gian trước năm 2012. Thực trạng được phân tích và đánh giá
không có tính cập nhật đến giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay: 2012-2016


5

với những diễn biến phức tạp và đa dạng về RRTD Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam và hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam.”
Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh”, Nguyễn Mạnh
Thắng (2014). “Đề tài đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng,
quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại và phân tích thực trạng quản lý rủi
ro tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Hà Tĩnh. Tham khảo kinh nghiệm của các
nước trên thế giới từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.”Đề tài đã đưa ra
7 nhóm giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tại Agribank – Chi nhánh Hà
Tĩnh. “Khoảng trống nghiên cứu của công trình đó là giới hạn về thời gian chỉ từ
năm 2010-2013 và không gian nghiên cứu giới hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hà Tĩnh. Thực trạng được phân tích và
đánh giá không có tính cập nhật đến giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay:
2014-2016 với những diễn biến phức tạp và đa dạng về RRTD đối với Agribank và
hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam.”
Luận văn thạc sỹ kinh tế, “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang”, Trần Thị Bích Thuần
(2014). Luận văn đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, quản lý
rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại và phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Yên Sơn, tỉnh
Tuyên Quang. Tham khảo kinh nghiệm của các nước trên thế giới từ đó rút ra bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam. “Đề tài đã đưa ra 8 nhóm giải pháp nhằm tăng
cường quản lý rủi ro tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện
Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, như việc hoàn thiện chính sách tín dụng; Xây dựng mô
hình tổ chức tín dụng hiện đại; giải pháp phân tán rủi ro,...” Khoảng trống nghiên
cứu của công trình đó là giới hạn về thời gian chỉ từ năm 2010-2013 và không gian
nghiên cứu giới hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện
Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. “Thực trạng được phân tích và đánh giá không có tính
cập nhật đến giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay: 2014 - 2016 với những


6

diễn biến phức tạp và đa dạng về RRTD đối với Agribank và hệ thống ngân hàng
thương mại của Việt Nam.”
“Trong các “luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ nêu trên, các tác giả đã hệ thống
hóa, phân tích và đưa ra khái niệm về quản lý, quản trị RRTD tại các NHTM; làm
rõ vai trò và sự cần thiết của nó trong hoạt động kinh doanh; định hướng cho các
NHTM trong hoạt động quản lý RRTD. Một số giải pháp đã và đang triển khai
trong thực tiễn hoạt động tại các NHTM, trong đó có Agribank.”
“Một số công trình nghiên cứu phân tích rủi ro vẫn mang tính chất định tính,
chưa chỉ ra được mô hình quản lý rủi ro, đo lường rủi ro, tổn thất ngân hàng phải
gánh chịu khi RRTD xảy ra, chưa phản ánh được mức độ chấp nhận rủi ro của ngân
hàng, chưa chỉ ra được mục tiêu của chất lượng tín dụng và cách thức để xây dựng
hệ thống theo dõi cơ cấu và chất lượng tổng thể danh mục đầu tư tín dụng.”
Nhìn chung tất cả các công trình nghiên cứu trên đều nghiên cứu về rủi ro tín
dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng trong đó có
những nghiên cứu về vấn đề quản lý rủi ro tín dụng của một số chi nhánh trong hệ
thống của Agribank. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu tổng thể
về quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Đắk Lắk, có tính cập nhật đến thời
điểm hiện tại. Đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Đắk Lắk” là một đề tài tuy không mới,
nhưng không có sự trùng lặp về mặt không gian và thời gian. Đặc biệt đề tài có ý
nghĩa về mặt thực tiễn đối với Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay.
3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng, các hạn chế trong quản lý rủi ro
tín dụng và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng, qua đó đề
xuất các giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín dụng
tại Agribank Đắk Lắk.


7

3.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại
Agribank Đắk Lắk giai đoạn 2011-2016. Trên cơ sở đó tìm ra những hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý rủi ro tín dụng của Agribank
Đắk Lắk.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường và hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro tín
dụng tại Agribank Đắk Lắk trong thời gian đến.
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích trả lời các câu hỏi nghiên cứu cơ bản sau:
1./ Thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của Agribank Đắk Lắk
từ năm 2011 đến 2016 như thế nào?
2./ Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng tại
Agribank Đắk Lắk và mức độ hưởng của nó?
3./ Làm thế nào để tăng cường và hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng
tại Agribank Đắk Lắk?
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tập trung chủ yếu trên địa bàn Tỉnh Đắk Lắk và tại hệ thống
các chi nhánh, phòng giao dịch của Agribank Đắk Lắk.
- Về thời gian: Thực trạng quản lý RRTD nghiên cứu trong luận văn được tập
trung ở giai đoạn 2011-2016.


8

6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên các số liệu báo cáo tại Agribank Đắk
Lắk, các số liệu báo cáo của các cơ quan chức năng, các văn bản có tính chất pháp
lý, các tài liệu trên các phương tiện truyền thông như báo chí, tạp chí, internet… để
phân tích tình hình rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk
diễn ra như thế nào.
- Phương pháp phân tích, diễn dịch nhằm làm sáng tỏ về mặt lý luận quản lý
rủi ro tín dụng; kế thừa kinh nghiệm một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý rủi ro tín dụng, qua đó vận dụng vào điều kiện thực tiễn tại Agribank Đắk
Lắk, giải thích những mặt tồn tại và những nguyên nhân nào dẫn đến hạn chế trong
quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk.
- Phương pháp thống kê mô tả: dựa trên các số liệu thu thập được và từ các
nghiên cứu thực nghiệm, tác giả minh họa và biểu diễn các số liệu theo bảng biểu,
biểu đồ, đồ thị nhằm phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi
ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk.
- Phương pháp nghiên cứu ứng dụng, tham khảo các tài liệu, các công trình
nghiên cứu của các tác giả khác có liên quan đến nội dung nghiên cứu nhằm đề
xuất các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
Agribank Đắk Lắk.
6.2 Về nguồn dữ liệu:
Số liệu hoạt động kinh doanh của Agribank Đắk Lắk năm 2011, 2012, 2013,
2014, 2015, 2016:
- Bảng cân đối kế toán thường niên.
- Số liệu hoạt động tín dụng thường niên.
- Số liệu nợ xấu phân theo các tiêu chí như: thành phần kinh tế, ngành nghề
kinh doanh, theo địa phương, theo thời gian…
- Số liệu phân loại nợ xấu theo nhóm nợ.


9

7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở hệ thống hóa những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro
tín dụng tại ngân hàng. Đề tài tập trung phân tích thực trạng tình hình quản lý rủi ro
tín dụng tại Agribank Đắk Lắk, đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế trong
công tác quản lý rủi ro tín dụng trong giai đoạn 2011-2016. Phân tích nguyên nhân
của những hạn chế đó, từ đó đưa ra kết luận và khuyến nghị về việc hoàn thiện công
tác quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk.
8. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài có những đóng góp sau:
“Một là, luận văn hệ thống hóa mang tính lý luận về RRTD và quản lý rủi ro
tín dụng đối với NHTM. Đồng thời luận văn cũng thu thập kinh nghiệm về quản lý
rủi ro của các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế từ đó rút ra những bài
học kinh nghiệm trong quản lý RRTD cho Agribank nói chung và Agribank Đắk
Lắk nói riêng.”
“Hai là, nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý RRTD của
Agribank Đắk Lắk giai đoạn 2011-2016, trên cơ sở đó phân tích, đánh giá những
kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn
chế trong quản lý RRTD tại chi nhánh.”
“Ba là, đề xuất một số giải pháp cơ bản và kiến nghị mang tín khả thi đối với
Chính Phủ, các Bộ ngành, Ngân hàng Nhà nước và Agribank nhằm nâng cao năng
lực quản lý RRTD của Agribank Đắk Lắk.”
“Bốn là, luận văn sẽ góp một phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác quản lý
RRTD của Agribank Đắk Lắk để quản lý hoạt động tín dụng chặt chẽ hơn, kiểm
soát được các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề, sớm nhận dạng được những rủi ro để từ
đó có những giải pháp xử lý hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng trong thời gian
đến.”


10

9. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, biểu đồ,
và phụ lục luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk
Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại
Agribank Đắk Lắk.


11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Rủi ro tín dụng
1.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng
1.1.1.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về RRTD:
Theo hai nhà kinh tế A. Saunder và H. Lange (1999): Trong tài liệu “Financial
Institutions Management – A Mordern Perpective”, thì RRTD được định nghĩa là:
“ Khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả
năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không
thể được thực hiện đầy đủ cả về số lượng và thời gian”.
Theo quan điểm của Ủy ban Basel về giám sát nghiệp vụ ngân hàng, “RRTD
được định nghĩa là những rủi ro khi khách hàng vay hay đối tác không thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng tín dụng”(Nguồn: Basel Committee on
Banking Supervision, September 2000).
Ở Việt Nam, theo khoản 1, điều 2, chương I, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
ngày 22/04/2005 ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
(TCTD) thì: “RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổ
thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết ”.(Nguồn: NHNN
Việt Nam, 2005).
1.1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Văn Tiến(2005), RRTD được phân thành 2 nhóm chính: rủi ro
giao dịch và rủi ro danh mục.


12

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách
hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho
vay.
+ Rủi ro bảo đảm: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể đảm bảo, cách thức
đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia
thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi ro tập trung (Concentration risk):
+ Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang
tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó
xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
vốn.
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
(Nguồn: Nguyễn Văn Tiến, 2005).
1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất: “RRTD mang tính chất gián tiếp. Đặc điểm này xuất phát từ nguyên
nhân trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách


13

hàng trong một thời gian nhất định nên những thiệt hại, thất thoát về vốn xảy ra
trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng.”
Biểu hiện rõ ràng của đặc điểm này là trong thực tế, ngân hàng thường nắm
bắt chậm thông tin về sự khó khăn, thất bại của khách hàng trong hoạt động kinh
doanh của họ điều đó dễ dàng gây ra RRTD.
Xuất phát từ đặc điểm này, ngân hàng muốn việc hạn chế RRTD có hiệu quả
cần tập trung nghiên cứu thông tin về khách hàng, thiết lập hệ thống thông tin theo
dõi dấu hiệu rủi ro, xây dựng và đảm bảo mối quan hệ minh bạch giữa cán bộ tín
dụng và khách hàng vay vốn.
Thứ hai: “RRTD có tính chất đa dạng và phức tạp. Đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của RRTD. Nó là tất yếu
của RRTD, do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Đặc
điểm này cũng là hệ quả của đặc điểm thứ nhất vì mối quan hệ gián tiếp với RRTD,
đối với tín dụng cần xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả của RRTD để
đưa ra biện pháp phù hợp.”
Thứ ba: “RRTD có tính tất yếu luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động của
NHTM. Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với một
mức rủi ro chấp nhận được là bản chất của ngân hàng. Nói cách khác, kinh doanh
ngân hàng thực chất là quản lý rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt lợi nhuận tương ứng.
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân
hàng. Mà bất cứ một khoản cấp tín dụng nào cũng tiềm ẩn nguy cơ rủi ro đối với
NHTM do bất kỳ nguyên nhân nào. Chính vì vậy, trong quá trình cấp tín dụng cho
khách hàng, ngân hàng cần phải đánh giá và xác định khoản cho vay phù hợp, chủ
động đối phó với rủi ro.”
1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
1.2.1 Khái niệm
Có thể nói “tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho các ngân hàng nhưng
cũng gây ra những thiệt hại nghiêm trọng mà có thể dẫn đến sự phá sản của một


14

ngân hàng. Vì vậy, RRTD luôn tồn tại như một tất yếu trong hoạt động kinh doanh
của các NHTM và các NHTM cũng không thể né tránh được RRTD. Nếu hiểu rõ
rủi ro thì ta có thể chấp nhận rủi ro một cách có ý thức, có biện pháp để đối phó với
rủi ro. RRTD có thể đo lường và tính toán trước được nên có thể quản lý được
RRTD.”
Theo Nguyễn Hùng Tiến(2016), “Quản lý RRTD là việc xây dựng chiến lược,
chính sách và quy trình tín dụng; tổ chức, điều hành, triển khai và thực hiện chiến
lược, chính sách và các quy trình liên quan đến việc cấp tín dụng nhằm đảm bảo an
toàn tín dụng, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất mà ngân hàng có thể chấp nhận
được.” (Nguồn: Nguyễn Hùng Tiến, 2016)
1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng
Mặc dù các biện pháp quản lý RRTD cụ thể ở từng ngân hàng là khác nhau do
khả năng và cách quản lý của từng ngân hàng hay do tính chất và mức độ phức tạp
của các hoạt động tín dụng. Nhưng một chương trình quản lý RRTD đảm bảo tính
hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng nói chung có những nguyên tắc cơ
bản sau:
1.2.2.1 Tạo môi trường có mức độ RRTD phù hợp
Để quản lý RRTD, trước tiên mỗi ngân hàng phải tạo được môi trường có mức
độ RRTD phù hợp cho riêng mình trong từng thời kỳ nhất định. Muốn vậy, các
ngân hàng nhìn chung đều phải thực hiện những nội dung sau:
Thứ nhất,“Hội đồng quản trị hay Hội đồng thành viên phải có trách nhiệm phê
duyệt và định kỳ xem xét lại chiến lược và các chính sách quan trọng về quản lý
RRTD của ngân hàng. Có nghĩa là ngân hàng phải đo lường được mức độ, hậu quả
rủi ro và mức độ chống đỡ rủi ro. Dự tính được mức lợi nhuận mà ngân hàng có thể
có được khi xảy ra các mức độ RRTD khác nhau từ mức độ nhỏ đến mức độ lớn
nhất.”
Thứ hai,“trên cơ sở chiến lược và các chính sách, Ban giám đốc có trách
nhiệm thực thi chiến lược và chính sách về RRTD đã được Hội đồng quản trị hay


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×