Tải bản đầy đủ

Phát triển tín dụng cây cà phê tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh gia lai

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

HÀN HÒA THỌ

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÂY CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

HÀN HÒA THỌ

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÂY CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


i

TÓM TẮT

Trong những năm gần đây, việc phát triển cây cà phê trên địa bàn Tây
Nguyên gặp nhiều thuận lợi cũng như những khó khăn nhất định cần được củng cố
và phát triển một cách bền vững hơn. Thứ nhất đó là, Diện tích cà phê kinh doanh
đã được trồng từ những năm 1995-2000, già cỗi, năng suất giảm thấp, trình độ kỹ
thuật canh tác chưa cao, ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế; Thứ hai, Gia Lai
là Tỉnh có tiềm lực rất lớn về mọi mặt (như: Diện tích, thổ nhưỡng, khí hậu…) để
phát triển cây cà phê mà Chính phủ đặc biệt quan tâm, cụ thể là đã phê duyệt đề án
“Phát triển tái canh cây cà phê Vùng Tây Nguyên giai đoạn 2015-2020” của Bộ
nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, cho nên nhu cầu vốn đầu tư cho
phát triển cây cà phê rất lớn và trở nên cấp bách hơn bao giờ hết; Thứ ba, Agribank
Gia Lai là ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại địa phương, chịu trách
nhiệm chính trong việc đầu tư tái canh cây cà phê, tuy nhiên trong những năm qua
hoạt động cho vay phát triển cây cà phê tại đơn vị này có xu hướng giảm dần về thị
phần, chưa tương xứng với tiềm lực sẵn có của địa phương và mạng lưới sẵn có của
Agribank Gia Lai.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Phát triển tín dụng cây
cà phê tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh
Tỉnh Gia Lai” để thực hiện luận văn thạc sỹ.
Trong khuôn khổ của đề tài, tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết về Ngân


hàng thương mại, tín dụng hộ sản xuất, đặc điểm sinh trưởng của cây cà phê, phát
triển tín dụng cây cà phê thông qua các tiêu chí đánh giá, xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến phát triển tín dụng cây cà phê. Bằng phương pháp nghiên cứu tổng hợp
lý thuyết, khảo sát thực tế, phân tích số liệu, tham khảo các công trình nghiên cứu đi
trước để đánh giá những mặt làm được, những tồn tại, hạn chế, xác định những
nguyên nhân ảnh hưởng đến đầu tư phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê tại
Agribank Gia Lai trong những năm qua. Từ đó, đề xuất những giải pháp, kiến nghị


ii

thiết thực cho việc phát triển tín dụng cây cà phê tại Agribank Gia Lai trong những
năm tới.
Do hạn chế về mặt thời gian, tài liệu cũng như trình độ nhận thức nên luận
văn này không thể tránh khỏi những thiếu xót, vì vậy rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến và hướng dẫn chỉnh sửa của các Thầy Cô.
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Thị Mai Hương đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tác giả luận văn
Hàn Hòa Thọ


LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là:

Hàn Hòa Thọ

Sinh ngày:

25/04/1976

Thường trú tại: 363 Phạm Văn Đồng, Phường Thống Nhất, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai
Hiện công tác tại: Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-Chi
nhánh Tỉnh Gia Lai
Địa chỉ đơn vị: 160 Hai Bà Trưng, Phường Yên Đỗ, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai
Hiện tôi đang là học viên cao học khóa 16, lớp CH16 Tây Nguyên của Trường Đại
học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Tôi xin cam đoan: Đề tài “Phát triển tín dụng cây cà phê tại Ngân hàng nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Tỉnh Gia Lai” là luận văn
chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào.
Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung
thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung
do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫ được dẫn nguồn đày đủ trong luận
văn.
Tác giả luận văn
Hàn Hòa Thọ


LỜI CẢM ƠN

Luận văn này được thực hiện tại Trường đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí
Minh. Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên,
giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyến Thị Mai
Hương đã hướng dẫn tôi thực hiện công trình nghiên cứu của mình;
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại
học, Quý Thầy Cô trường Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí Minh đã tận tình giảng
dạy, đã mang lại nhiều kiến thức bổ trợ hết sức quý giá và hữu ích trong quá trình
học tập, nghiên cứu tại Trường.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh
Tỉnh Gia Lai, quý khách hàng giao dịch, những người bạn, đồng nghiệp và gia đình,
đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Hàn Hòa Thọ


i

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................i
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI......................................................................i
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................iii
2.1. Mục tiêu tổng quát...........................................................................................iii
2.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................................iii
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................................iii
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................iv
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................iv
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. v
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI................................................................................ v
8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ..............................................vi
9. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN............................................................................viii
CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................. 1
1.1. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ SẢN XUẤT ..................................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm về tín dụng hộ sản xuất ................................................................. 1
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng hộ sản xuất................................................................. 2
1.1.3. Vai trò tín dụng ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất ........................... 3
1.2. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÂY CÀ
PHÊ ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT............................................................................ 6
1.2.1. Đặc điểm sinh trưởng của cây cà phê và định kỳ hạn nợ ................................ 6
1.2.2. Vị trí, vai trò của việc phát triển tín dụng cà phê ............................................ 9
1.2.3. Tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng đối với hộ sản
xuất cà phê ............................................................................................................ 13
1.2.3.1. Tiêu chí đánh giá phát triển tín dụng hộ sản xuất cà phê ........................... 13
1.2.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê ...... 16


ii

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 20
CHƯƠNG 2 ......................................................................................................... 21
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÂY CÀ PHÊ TẠI AGRIBANK
GIA LAI GIAI ĐOẠN 2011-2015
2.1. CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG VÀ KẾT QUẢ ĐẦU TƯ NỀN KINH TẾ CỦA
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TẠI TỈNH GIA LAI (2011-2015) ......................... 21
2.1.1. Chính sách tín dụng ..................................................................................... 21
2.1.2. Kết quả đầu tư nền kinh tế của Hệ thống ngân hàng tại Tỉnh Gia Lai (20112015) ..................................................................................................................... 26
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN TÍN
DỤNG CÂY CÀ PHÊ TẠI AGRIBANK GIA LAI (2011-2015) ....................... 28
2.2.1. Giới thiệu chung về Agribank Gia Lai...................................................... 28
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Gia Lai (2011-2015) .......... 30
2.2.3. Kết quả đầu tư tín dụng cây cà phê đối với hộ sản xuất qua các năm tại
Agribank Gia Lai (2011-2015) ............................................................................ 35
2.2.3.1. Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng hộ sản xuất cà phê..................... 35
2.2.3.2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất cà phê ............................... 36
2.2.3.3. Thị phần dư nợ hộ sản xuất cà phê trên địa bàn Tỉnh Gia Lai.................... 38
2.2.3.4. Cơ cấu nợ nhóm cần chú ý (Nhóm 2), nợ xấu (Nhóm 3-5), tỷ lệ trích lập dự
phòng rủi ro trong cho vay hộ sản xuất cà phê ....................................................... 39
2.2.3.5. Thu lãi từ hoạt động cho vay hộ sản xuất .................................................. 40
2.2.4. Đánh giá việc đầu tư tín dụng hộ sản xuất tại Agribank Gia Lai (20112015) ..................................................................................................................... 41
2.2.4.1. Những mặt làm được ................................................................................ 41
2.2.4.2. Những mặt tồn tại ..................................................................................... 43
2.2.5. Nguyên nhân ảnh hưởng đến đầu tư phát triển tín dụng đối với hộ sản
xuất cà phê tại Agribank Gia Lai (2011-2015) ................................................... 44
2.2.5.1. Nguyên nhân xuất phát từ môi trường ....................................................... 44
2.2.5.2. Nguyên nhân xuất phát từ phía hộ sản xuất cà phê .................................... 51


iii

2.2.5.3. Nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng................................................. 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 54
CHƯƠNG 3 ......................................................................................................... 55
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÂY CÀ PHÊ TẠI AGRIBANK GIA
LAI
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NGÀNH NGÂN HÀNG GIA LAI GIAI
ĐOẠN 2016-2020................................................................................................. 55
3.1.1. Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 05 năm của Tỉnh Gia Lai (2016-2020) ... 55
3.1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của Ngành ngân hàng Gia Lai (2016-2020).. 55
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA AGRIBANK GIA
LAI (2016-2020)................................................................................................... 56
3.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÂY CÀ PHÊ TẠI AGRIBANK
GIA LAI............................................................................................................... 58
3.3.1. Nhóm giải pháp về chính sách ..................................................................... 58
3.3.2. Nhóm giải pháp về nghiệp vụ ...................................................................... 60
3.3.3. Nhóm giải pháp về cơ cấu tổ chức mạng lưới và nhân sự............................. 63
3.3.4. Nhóm giải pháp khác ................................................................................... 64
3.4 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ ................................................................ 66
3.4.1. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam ....................................................... 66
3.4.2. Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ............. 67
3.4.3. Đối với chính quyền địa phương .................................................................. 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 71
KẾT LUẬN CHUNG........................................................................................... 72


i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Danh mục chữ

Tiếng Việt

Tiếng Anh

viết tắt
Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và

Vietnam Bank for

Phát triển Nông thôn Việt Nam

Agriculture and Rural
Development

Agribank Gia Lai

Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt NamChi nhánh Tỉnh Gia Lai

BIDV Gia Lai

Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam-Chi nhánh Gia Lai

CBTD

Cán bộ tín dụng

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng

DPRR

Dự phòng rủi ro

GRDP

Tổng sản phẩm

Credit Information Center

Gross regional domestic
product

HĐTV

Hội đồng thành viên

HSX

Hộ sản xuất

IPCAS

Dự án hiện đại hóa hệ thống

The modernization of

thanh toán và kế toán khách

Interbank Payment and

hàng

Customer Accounting
System


ii

KHHSXCP

Khách hàng hộ sản xuất cà phê

KT-XH

Kinh tế-xã hội

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn

SXCP

Sản xuất cà phê

TD

Tín dụng

TDNH

Tín dụng ngân hàng

TDHSX

Tín dụng hộ sản xuất

TCTD

Tổ chức tín dụng

UBND

Ủy ban nhân dân

VAMC

Công ty quản lý tài sản các tổ

Vietnam Asset

chức tín dụng Việt Nam

Managemant Company

VCB Gia Lai

Ngân hàng ngoại thương Việt
Nam-Chi nhánh Gia Lai

VTB Gia Lai

Ngân hàng công thương Việt
Nam-Chi nhánh Gia Lai


i

DANH MỤC CÁC BẢNG
Thứ tự

Bảng 1.1

Bảng 2.1

Tên bảng
Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá phát triển tín dụng
hộ sản xuất cà phê tại Ngân hàng thương mại
Những quy định chủ yếu về chính sách tín dụng
của Agribank
Kết quả đầu tư nền kinh tế Ngành ngân hàng

Bảng 2.2

Gia Lai (2011-2015)
Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank

Bảng 2.3

Gia Lai (2011-2015)
Thị phần huy động vốn các Tổ chức tín dụng

Bảng 2.4

tại Gia Lai
Thị phần dư nợ cho vay các Tổ chức tín dụng

Bảng 2.5

tại Gia Lai

Trang

14

22

26

30

32

33

Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng
Bảng 2.6

HSXCP tại Agribank Gia Lai và một số NHTM

35

khác trên địa bàn giai đoạn 2011-2015
Tốc độ tăng trưởng dư nợ KHHSXCP, thị phần
Bảng 2.7

KHHSXCP của Agribank Gia Lai và một số

37

NHTM khác trên địa bàn giai đoạn 2011-2015
Nợ nhóm cần chú ý (Nhóm 2), nợ xấu (Nhóm
Bảng 2.8

3-5), tỷ lệ trích lập DPRR đối với KHHSXCP
tại Agribank Gia Lai (2011-2015)

39


ii

Bảng 2.9

Thu lãi từ hoạt động cho vay hộ sản xuất cà phê
Sự phân bố vị trí địa lý cây cà phê tại tTỉnh Gia

Bảng 2.10

Lai
Chỉ tiêu nhiệm vụ kinh doanh của Agribank

Bảng 3.1

Gia Lai (2016-2020)

40

45

58


i

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Gia Lai là một trong năm Tỉnh trọng điểm của khu vực Tây Nguyên (Lâm
Đồng, Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông), có độ cao trung bình 700-800m so
với mặt nước biển; Phía Đông Gia Lai giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú
Yên; Phía Tây giáp Cam-Pu-Chia với 90km là đường biên giới quốc gia; Phía Nam
giáp tỉnh Đăk Lăk; Phía Bắc giáp Tỉnh Kon Tum. Gia Lai được thành lập ngày
12/08/1991 theo Nghị quyết kỳ họp thứ 9 của Quốc hội khóa VIII, tách Gia LaiKon Tum thành hai tỉnh: Gia Lai và Kon Tum. Đến nay với dân số gần 1,4 triệu
dân, phân bố khắp 17 huyện, thị xã, thành phố; 222 xã, phường, thị trấn. Gia Lai là
cửa ngỏ quan trọng, có vị trí chiến lược cả về an ninh chính trị vùng biên giới quốc
gia lẫn kinh tế khu vực Tây Nguyên, có đặc thù kinh tế thuần nông nghiệp, trong đó
cà phê là cây trồng công nghiệp chủ lực trong cơ cấu cây công nghiệp của Tỉnh
(79.732 ha cà phê trên 330.200 ha cây công nghiệp). Điều đó cho thấy: Gia Lai có
tiềm lực rất lớn để phát triển cây cà phê, bởi vị trí địa lý ở đây rất phù hợp về
thời tiết, thổ nhưỡng để cây cà phê phát triển, mang lại nguồn thu lớn để phát triển
kinh tế địa phương.
Với diện tích cà phê kinh doanh là 76.523 ha, đa phần được trồng những năm
1995-2000, năng suất giảm thấp, già cỗi, trình độ kỹ thuật canh tác chưa cao,
ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, chủ yếu là các hộ nông dân trồng tự
phát, chất lượng hạt cà phê sau thu hoạch chưa cao, làm giảm giá trị sản phẩm khi
bán cho các doanh nghiệp để xuất khẩu.
Theo đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững của Chính phủ năm 2013, đề án phát triển ngành cà phê
vùng Tây Nguyên bền vững đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn năm 2014, kế hoạch trồng tái canh và ghép cảo tạo cà phê giai đoạn 2015-2020
của UBND Tỉnh Gia Lai năm 2015, nhằm mục đích đảm bảo nâng cao năng suất,


ii

chất lượng, sản lượng sản phẩm đạt bình quân trên 3 tấn cà phê nhân/ha. Điều đó
cho thấy rõ nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển cà phê là rất lớn và cấp bách hơn
bao giờ hết, việc tiếp tục đầu tư theo hướng có quy hoạch tổng thể, nâng cao sản
lượng, giá trị sản phẩm cà phê cao hơn,…có ý nghĩa hết sức quan trọng trong phát
triển kinh tế của tỉnh Gia Lai trong những năm tiếp theo.
Agribank Gia Lai là một Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất Tỉnh hiện
nay, mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch trãi rộng khắp toàn tỉnh bao gồm: 14
huyện, 02 thị xã và 01 thành phố với quy mô 23 Chi nhánh, 08 Phòng giao dịch, 01
Hội sở chính; Agribank Gia Lai là ngân hàng có đủ điều kiện thuận lợi nhất để triển
khai thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn, đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong việc thực hiện “Tam nông”, “Nông
thôn mới”. Với những kết quả kinh doanh đạt được trong những năm qua, Agribank
Gia Lai luôn đứng đầu hệ thống ngân hàng tại Tỉnh Gia Lai, được tặng thưởng
nhiều danh hiệu cao quý, luôn đứng tóp đầu trong hệ thống toàn quốc của Agribank.
Tuy nhiên, nhìn chung những thành quả đó vẫn chưa tương xứng với tiềm lực cần
phải đầu tư để phát triển kinh tế của địa phương, đặc biệt là đầu tư phát triển
tín dụng cà phê, bởi Agribank Gia Lai cũng gặp không ít khó khăn từ thực tiễn
kinh doanh, đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với các ngân hàng khác trên địa
bàn, địa bàn đầu tư trãi rộng khắp, cán bộ tín dụng vùng sâu vùng sâu vùng xa còn
thiếu, chất lượng sản phẩm dịch vụ chưa cao,…cần phải xây dựng một chiến lược
kinh doanh phù hợp, đồng bộ và khoa học để tăng khả năng cạnh tranh, giữ vững thị
phần là ngân hàng số một tại địa phương, mà trong đó đầu tư phát triển tín dụng cây
cà phê là một tất yếu để phát triển kinh tế địa phương, cải thiện đời sống các hộ sản
xuất cà phê, các tổ chức thu mua, chế biến, xuất khẩu cà phê trong Tỉnh hoạt động
có hiệu quả, góp phần chung vào sự phát triển kinh tế địa phương, khu vực Tây
Nguyên và đất nước một cách bền vững
Xuất phát từ những lý do cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài “Phát triển tín
dụng cây cà phê tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-Chi
nhánh Tỉnh Gia Lai” để thực hiện.


iii

2. Mục tiêu của đề tài
2.1-Mục tiêu tổng quát:
Luận văn trên cơ sở phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển
tín dụng cây cà phê tại Agribank Gia Lai nhằm đưa ra các giải pháp, kiến nghị khả
thi để đẩy mạnh mở rộng phát triển tín dụng cây cà phê tại Agribank Gia Lai trong
thời gian đến.
2.2-Mục tiêu cụ thể:
Từ mục tiêu tổng quát, luận văn đề ra những mục tiêu cụ thể như sau:
-Hệ thống hóa và làm rõ các cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cây cà phê
(Bao gồm các nội dung về khái niệm, đặc điểm, vai trò của ngân hàng hàng thương
mại, hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
tín dụng hộ sản xuất cà phê)
-Đánh giá thực trạng phát triển tín dụng cây cà phê tại Agribank Gia Lai
trong những năm qua (Bao gồm những thành tựu, những tồn tại, hạn chế), từ đó tìm
ra các nhân tố ảnh hưởng xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu nào đến việc
phát triển tín dụng cây cà phê tại Agribank Gia Lai.
-Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng phát triển tín dụng cây cà
phê tại Agribank Gia Lai một cách an toàn và hiệu quả hơn trong những năm tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả cần trả lời các câu hỏi sau:
-Đặc điểm sinh trưởng của cây cà phê có liên quan đến định kỳ hạn nợ của
ngân hàng không?
-Phát triển tín dụng cây cà phê có vị trí, vai trò như thế nào?
-Thực trạng công tác cho vay phát triển tín dụng tại Agribank Gia Lai ra sao?
Có những tồn tại hạn chế gì? Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế đó?
-Làm thế nào để nâng cao hiệu quả của tín dụng ngân hàng đối với việc phát
triển cây cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong những năm sắp đến?


iv

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
*Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động cho vay phát triển tín dụng
cây cà phê của Agribank Gia Lai đối với hộ sản xuất cà phê.
*Phạm vi nghiên cứu:
-Về nội dung nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác cho vay
cà phê được triển khai tại Agribank Gia Lai và đề xuất hoàn thiện các giải pháp để
phát triển tín dụng cây cà phê đối với hộ sản xuất cà phê trong những năm tới
-Về không gian và thời gian: Khảo sát tại các điểm giao dịch có cho vay cây
cà phê của Agribank Gia Lai giai đoạn 2011-2015 (09 Huyện và 01 thành phố, bao
gồm: TP Pleiku, Chi nhánh Huyện IaGrai, Chi nhánh Huyện Chư Păh, Chi nhánh
Huyện Chư Prông, Chi nhánh Huyện Chư Sê, Chi nhánh Huyện Đak Đoa, Chi
nhánh Huyện Đức Cơ, Chi nhánh Huyện Chư Pưh, Chi nhánh Huyện Kbang, Chi
nhánh Huyện Mang Yang)
5. Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp tổng hợp: Được sử dụng để tập hợp những lý luận về hoạt
động của ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất, đặc biệt là hộ sản xuất cà phê
từ sách, báo, tạp chí, Nghị định, thông tư, quyết định,…để xây dựng cơ sở lý luận
cho luận văn.
-Phương pháp thống kê và toán học: Được sử dụng để thu thập dữ liệu về
hoạt động cho vay cây cà phê tại Agribank Gia Lai giai đoạn từ 2011 đến 2015
được rút trích từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của đơn vị; Sử
dụng các chỉ số, số tuyệt đối, số tương đối... để phân tích, diễn đạt sự tăng giảm, tốc
độ tăng giảm, tỷ trọng... để phân tích hầu hết các nội dung trong luận văn; Thu thập
thông tin từ “Phiếu khảo sát thông tin” (đối với khách hàng là hộ sản xuất cà phê và
cán bộ ngân hàng) để đánh giá một cách khách quan, tổng quát hơn các nguyên
nhân ảnh hưởng đến phát triển tín dụng cây cà phê tại Chi nhánh.


v

-Phương pháp diễn giải và quy nạp: Được dùng để phân tích số liệu, dữ liệu
liên quan để đưa ra những kết luận chung đến hoạt động kinh doanh của Agribank
Gia Lai.
6. Nội dung nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng tín dụng cho cây cà phê tại Agribank Gia
Lai trong những năm từ 2011-2015. Chỉ ra những mặt làm được cũng như các
nguyên nhân, tồn tại, hạn chế trong công tác tín dụng và đề xuất hoàn thiện giải
pháp tín dụng cho cây cà phê tại Agribank Gia Lai trong thời gian tới.
7. Đóng góp của đề tài
*Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa kiến thức về tín dụng ngân
hàng, làm sáng tỏ bản chất tín dụng ngân hàng đối với cây cà phê là kinh doanh tiền
tệ, góp phần cung ứng vốn cho các hộ nông dân trồng cà phê. Khẳng định tín dụng
ngân hàng là kênh phân phối vốn quan trọng đối với việc phát triển cây cà phê.
*Về mặt thực tiễn: Luận văn có những đóng góp như sau:
-Luận văn xác định được thực trạng công tác cho vay cây cà phê đang được
triển khai tại Agribank Gia Lai, hiệu quả các phương thức cho vay hiện tại và đề
xuất biện pháp cải thiện các phương thức cho vay nhằm nâng cao hiệu quả cho vay
đối với cây cà phê trên địa bàn Tỉnh. Góp phần làm sáng tỏ nội dung các phương
thức cho vay đối với cây cà phê hiện đang được áp dụng tại Agribank Gia Lai.
-Thông qua điều tra khảo sát các hộ nông dân sản xuất cà phê và các cán bộ
ngân hàng trực tiếp cho vay và quản lý, luận văn đánh giá được các nhân tố ảnh
hưởng đến việc sản xuất cà phê của hộ nông dân hiện tại, hiệu quả của việc sử dụng
vốn vay ngân hàng. Xác định được các khó khăn vướng mắc trong việc cho vay đến
hộ sản xuất cà phê tại Agribank Gia Lai.
-Luận văn đề xuất một số giải pháp chủ yếu, đặc biệt là đẩy mạnh phương
thức cho vay theo hạn mức tín dụng thông qua tổ liên kết, nhằm phù hợp với đặc
thù nông dân canh tác trên mật độ địa hình rộng khắp, xa xôi, khó tiếp cận vốn,
đồng thời vừa giảm tải cho cán bộ quản lý khoản vay trong các vấn đề về thủ tục


vi

cho vay một cách nhanh gọn, thuận lợi trong giải ngân, thu nợ thông qua tổ trưởng
tổ liên kết, nâng cao khả năng giám sát khoản vay, hạn chế tình trạng sử dụng vốn
sai mục đích, giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay phát triển cây cà phê.
8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu các giải pháp để phát triển cho vay đối với cây cà phê
tại Agribank Gia Lai với đối tượng chính là các hộ sản xuất cà phê, trong đó chú
trọng đến các đặc điểm của kinh tế hộ gia đình, các chính sách vay vốn của ngân
hàng, điều kiện sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu các công trình nghiên cứu về
phát triển cây cà phê của Việt Nam và khu vực Tây Nguyên như:
-Kinh tế Nông hộ ở Tây nguyên: Đặc điểm và triển vọng của Đỗ Thanh
Phương (2009) đã cho rằng vấn đề về vốn sản xuất của các nông hộ luôn trong tình
trạng căng thẳng, nhiều hộ nông dân nhận đất nhưng không thể sản xuất vì thiếu
vốn và trong số các hộ sản xuất cà phê ở Tây Nguyên có 70% hộ thiếu từ 40%-60%
vốn đầu tư. Cũng theo tác giả thì thời hạn Ngân hàng cho vay hiện nay là quá ngắn,
không phù hợp với vòng quay vốn của hộ gia đình tại nông thôn, thêm vào đó,
nhiều hộ nông dân sản xuất nhỏ lẻ không được sự bảo lãnh tín chấp của các đoàn
hội chính trị nên rất khó khăn trong việc vay vốn ngân hàng để tiến hành sản xuất.
Luận văn nghiên cứu của tác giả sẽ hoàn thiện công tác cho vay đối với hộ sản xuất
thông qua các tổ chức chính trị xã hội địa phương, đặc biệt là Hội nông dân, khai
thông nguồn vốn đến được với hộ sản xuất thông qua việc thành lập các tổ liên kết
để cho vay, giám sát vốn vay, đảm bảo hiệu quả cho cả ngân hàng và hộ sản xuất.
-Luận văn của Nguyễn Ngọc Tuấn (2013) nghiên cứu Giải pháp tín dụng của
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông đối với hộ sản xuất
cà phê. Luận án đề xuất áp dụng phương thức cho vay hộ nông dân theo hạn mức
tín dụng vì như vậy phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay của hộ nông dân đồng
thời giảm bớt áp lực về hồ sơ cho cán bộ ngân hàng. Luận án có nội dung nghiên
cứu tương tự với luận văn mà tác giả nghiên cứu nhưng được tiến hành trên địa bàn


vii

tỉnh Đăk Nông và phục vụ cho hoạt động cho vay hộ sản xuất cà phê tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông.
-Luận văn của Đoàn Thanh (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa định hướng
và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất-kinh doanh cà phê trên địa
bàn Tỉnh Gia Lai. Luận văn tập trung phân tích ảnh hưởng của các nhân tố thị
trường đến hiệu quả sản xuất-kinh doanh cà phê nhằm đưa ra các khuyến nghị tăng
hiệu quả sản xuất-kinh doanh cà phê như: Thường xuyên tổ chức sự kiện vinh danh
những doanh nghiệp kinh doanh cà phê có thành tích tốt trong Tỉnh, xúc tiến thương
mại, nối kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, dự báo mùa vụ, định hướng
xu thế ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của thị trường để hạn chế rủi ro cho doanh
nghiệp…Luận văn chỉ tập trung định hướng về thị trường và hiệu quả kinh doanh
của các doanh nghiệp trên địa bàn của tỉnh Gia Lai chứ chưa đưa ra các chính
sách tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi mà các Ngân hàng thương mại đang áp
dụng để chủ động có kế hoạch đầu tư trong ngắn hạn cũng như dài hạn nhằm mang
lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Luận văn nghiên cứu của tác giả sẽ chú
trọng khai thông đồng vốn của ngân hàng khi đã có được định hướng thị trường,
hiệu quả sản xuất kinh của hộ sản xuất cà phê.
-Luận văn của Ngô Việt Nghĩa (2015) nghiên cứu phát triển cây cà phê trên
địa bàn Thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. Luận văn tập trung nghiên cứu về các điều
kiện, nguồn lực (Diện tích trồng cà phê, sản lượng cà phê, kỹ thuật thâm canh)
nhằm mở rộng quy mô trồng cà phê hợp lý, nâng cao năng suất để đóng góp vào sự
phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh Đăk Lắk nói chung và Thị xã Buôn Hồ nói riêng.
Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập đến vấn đề quan trọng để phát triển cà phê, đó là
nguồn vốn đầu tư, yếu tố rất quan trọng để góp phần phát triển vùng cà phê có
năng suất, chất lượng cao. Luận văn của tác giả sẽ hoàn thiện điều đó.
Các công trình nghiên cứu kể trên có nội dung liên quan phần nào đến nội
dung nghiên cứu của luận văn, nhưng thời điểm, đối tượng nghiên cứu và địa
phương nghiên cứu rải rác ở nhiều địa phương, chưa có đề tài nào tập trung nghiên


viii

cứu phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất cây cà phê trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
đặc biệt là tại Agribank Gia Lai.
9. Bố cục của luận văn
Ngoài phần “Lời mở đầu“ thì bố cục của luận văn bao gồm các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất trong Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng cây cà phê tại Agribank Gia Lai giai
đoạn 2011-2015
Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng cây cà phê tại Agribank Gia Lai


1

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1-Một số nội dung cơ bản về hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất
1.1.1-Khái niệm về tín dụng hộ sản xuất
Theo Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương (2009 và tái bản lần 1 năm
2011) thì:
Tín dụng (TD) là một quan hệ ra đời gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng
hóa trong nền kinh tế. TD bắt nguồn từ chữ Credit-Creditum hay được hiểu đơn
giản là một quan hệ sử dụng sự tín nhiệm. Trong nền kinh tế hàng hóa có nhiều loại
hình TD như: TD ngân hàng, TD thương mại, TD nhà nước, TD tiêu dùng...Có thể
xem xét khái niệm tín dụng dưới nhiều góc độ và trong những bối cảnh khác nhau,
chẳng hạn: trên thị trường tài chính, theo nguồn gốc lịch sử...TD được nhìn nhận
như là một chức năng cơ bản của hệ thống ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng (TDNH) là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên
cấp TD (ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận
TD (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi. Do đặc điểm riêng của mình TDNH đạt được ưu thế hơn các hình
thức TD khác về khối lượng, thời hạn và phạm vi đầu tư; Với đặc điểm TD bằng
tiền, vốn TDNH có khả năng đầu tư chuyển đổi vào bất cứ lĩnh vực nào của sản
xuất và lưu thông hàng hóa. Vì vậy mà TDNH ngày càng trở thành hình thức TD
quan trọng trong các hình thức tín dụng hiện có.
Trong hoạt động TD của ngân hàng, loại hình tín dụng hộ sản suất là hết sức
quan trọng để thực hiện chính sách nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là đối với nền
nông nghiệp như nước ta.


2

Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ TDNH giữa một bên là ngân hàng với một
bên là hộ sản xuất hàng hóa. Từ khi được thừa nhận là chủ thể trong quan hệ xã hội,
có thừa kế, có quyền sở hữu tài sản, có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, có
tài sản thế chấp thì hộ sản xuất mới có khả năng và đủ tư cách tham gia quan hệ TD
với ngân hàng (trừ những chỉ định riêng không có tài sản thế chấp của Chính phủ).
Đây cũng chính là điều kiện để hộ sản xuất đáp ứng được điều kiện vay vốn của
ngân hàng.
1.1.2-Đặc điểm của tín dụng hộ sản xuất
Theo Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương (2009 và tái bản lần 1 năm
2011), liên hệ với lĩnh vực tín dụng hộ sản xuất tại NHTM thì có các đặc điểm như
sau:
-Mang tính thời vụ và gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của cây, con trong sản
xuất nông nghiệp. Đặc điểm này quyết định thời điểm cho vay và thu nợ của ngân
hàng. Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một
số cây con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định
của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch tiêu thụ tiến hành thu nợ.
-Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách
hàng. Nguồn trả nợ ngân hàng của hộ sản xuất chủ yếu là tiền thu từ bán hàng nông
sản và các sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản, như vậy sản lượng nông
sản thu được là yếu tố quyết định khả năng trả nợ của khách hàng, mà sản lượng
như ta biết thì chịu sự ảnh hưởng rất lớn của thiên nhiên.
-Chi phí tổ chức cho vay cao: Cho vay hộ sản xuất đặc biệt là cho vay hộ nông
dân, chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vay
nhỏ, số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi, nên mở rộng cho vay thường
liên quan đến việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ. Mở chi nhánh, phòng giao
dịch, tổ lưu động cho vay tại xã, dẫn đến chi phí tăng cao hơn. Ngoài ra, do đặc thù
kinh doanh của sản xuất đặc biệt là hộ nông dân có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự
phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác.


3

-Thủ tục pháp lý cho vay hộ sản xuất đơn giản, chỉ cần chủ hộ là đại diện đứng
tên giao dịch với ngân hàng hoặc thành viên khác trong hộ làm đại diện trên cơ sở
có ủy quyền của chủ hộ; Quy mô giao dịch thường không lớn, không thường xuyên
đối với một hộ/năm; Mục đích vay vốn của hộ sản xuất khá phức tạp, khả năng tiếp
thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào sản xuất và ý thức pháp luật của
hộ vay còn hạn chế; Phần lớn tài sản của hộ sản xuất có giá trị thấp và khó phát mãi,
nhất là ở địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số sinh
sống.
1.1.3-Vai trò tín dụng ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất
Theo Nguyễn Ngọc Tuấn (2013), liên hệ với lĩnh vực tín dụng hộ sản xuất tại
NHTM thì có các vai trò tín dụng NHTM đối với hộ sản xuất như sau:
-Tín dụng ngân hàng (TDNH) đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì
quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Với đặc trưng sản
xuất kinh doanh của hộ sản xuất cùng với sự chuyên môn hóa của sản xuất trong xã
hội ngày càng cao, đã dẫn đến tình trạng các hộ sản xuất khi chưa thu hoạch, chưa
có sản phẩm hàng hóa để bán thì chưa có thu nhập, nhưng họ vẫn cần tiền để trang
trải cho các khoản chi phí sản xuất, mua sắm đổi mới trang thiết bị và rất nhiều
khoản chi khác trong sinh hoạt đời thường. Những lúc đó hộ sản xuất cần có sự hỗ
trợ của TDNH để có đủ vốn duy trì sản xuất liên tục. Nhờ có sự hỗ trợ kịp thời về
vốn của ngân hàng, các hộ sản xuất có thế sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có
khác như lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy việc sắp xếp,
tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, từ đó nâng cao đời sống vật
chất cũng như tinh thần cho mọi người.
-Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung
sản xuất. Trong cơ chế thị trường, vai trò tập trung vốn, tập trung sản xuất của
TDNH được thể hiện ở mức độ cao hơn hẳn so với cơ chế bao cấp cũ. Bằng cách
tập trung vốn vào kinh doanh giúp cho các hộ sản xuất có điều kiện để mở rộng sản
xuất, làm cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn, thúc đẩy quá trình tăng trưởng


4

kinh tế và đồng thời ngân hàng cũng hạn chế được rủi ro tín dụng. Thực hiện tốt
chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, ngân hàng quan tâm đến nguồn vốn
đã huy dộng được để cho hộ sản xuất vay, vì vậy ngân hàng sẽ thức đẩy các hộ sản
xuất sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiết kiệm vốn
cho sản xuất và lưu thông. Trên cơ sở đó, hộ sản xuất biết phải tập trung vốn như
thế nào để sản xuất, góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn
vốn.
-Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống,
ngành nghề mới, giải quyết việc làm cho người lao động. Việt Nam là một nước có
nhiều ngành nghề truyền thống, nhưng chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức.
Trong điều kiện hiện nay, bên cạnh việc thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, chúng ta cũng phải quan tâm đến ngành nghề truyền thống
có khả năng đạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt trong quá trình thực hiện công nghiệp
hóa-hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn. Phát huy được làng nghề truyền thống
cũng chính là phát huy được nội lực của kinh tế hộ và TDNH sẽ là công cụ tài trợ
cho các ngành nghề mới thu hút, giải quyết việc làm cho người lao động. Từ đó,
góp phần phát triển toàn diện nông-lâm-ngư-diêm nghiệp gắn với công nghiệp chế
biến nông-lâm-thủy sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu,
mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn, đẩy mạnh các
hoạt động kinh tế đối ngoại. Do đó, TDNH còn là đòn bẩy kinh tế kích thích các
ngành nghề kinh tế trong hộ sản xuất phát triển, tạo tiền đề để lôi cuốn các ngành
nghề này phát triển một cách nhịp nhàng và đồng bộ.
-Tín dụng ngân hàng có vai trò rất to lớn về mặt chính trị và xã hội: Thông qua
việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các hộ sản xuất đã góp phần giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động. Đó là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay ở
nước ta. Khi người lao động có việc làm sẽ tạo thu nhập, sẽ hạn chế được những
tiêu cực xã hội. TDNH thúc đẩy các ngành nghề phát triển, giải quyết việc làm cho
lao động thừa ở nông thôn, hạn chế những luồng di dân vào thành phố. Thực hiện
được vấn đề này là do các ngành nghề phát triển sẽ tăng thu nhập cho nông dân, đời


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×