Tải bản đầy đủ

Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bảo lộc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH GIANG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẢO LỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH GIANG

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẢO LỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐOÀN THANH HÀ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài nghiên cứu “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc” được thực
hiện với mục tiêu cụ thể là đánh giá được thực trạng, phát hiện những khó khăn
vướng mắc cũng như những thành tựu đạt được trong phát triển hoạt động cho vay
KHCN giai đoạn từ 2014 – 2016. Tác giả tiến hành phỏng vấn một số cán bộ lãnh
đạo và cán bộ quản lý khách hàng của BIDV Bảo Lộc, khảo sát ý kiến 100 khách
hàng cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn thành phố Bảo Lộc và các huyện lân cận để
tìm ra nguyên nhân, khó khăn vướng mắc từ phía ngân hàng và từ phía các khách
hàng cá nhân; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động cho vay KHCN tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc. Kết quả
nghiên cứu cho thấy:
Thứ nhất, kết quả phân tích thực trạng phát triển hoạt động cho vay KHCN
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc cho thấy
qua các năm tổng dư nợ tín dụng tại BIDV Bảo Lộc đều tăng nhưng tỷ trọng so với
các ngân hàng trên địa bàn lại không tăng.
Thứ hai, kết quả phỏng vấn một số cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý khách
hàng, và kết quả khảo sát ý kiến của khách hàng cá nhân, hộ gia đình cho thấy
nguyên nhân, khó khăn vướng mắc của cả 2 phía ngân hàng và các khách hàng.
Thứ ba, để phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc, tác giả đã đề xuất các giải pháp cùng
với những kiến nghị cần thiết đến ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
ngân hàng Nhà nước và chính phủ.




LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Thị Thanh Giang
Sinh ngày 20 tháng 05 năm 1985
Quê quán: Hà Nội
Hiện đang công tác tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi nhánh Bảo
Lộc (Địa chỉ: 52 Lê Thị Pha, Phường 1, TP Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam)
Là học viên khóa 16 – Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Mã số học viên: 020116140043
Đề tài “Phát triển hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT
Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc”
Người hướng dẫn khoa học: NGƯT. PGS. TS Đoàn Thanh Hà.
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP. HCM.
Tôi cam đoan đề tài là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các nghiên
cứu có tính độc lập cao, không sap chép bất cứ tài liệu nào và chưa được công bố
nội dung này ở bất kỳ đâu; số liệu, nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích
nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan trên.
Ngày 24 tháng 04 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Giang


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính ngân hàng với đề tài “Phát triển
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc” là kết quả quá trình cố gắng không ngừng của bản
thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và
người thân. Qua trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp
đỡ tôi trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Đoàn Thanh
Hà đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc
nghiên cứu khoa học của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, đơn vị công tác đã giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Thanh Giang


MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................7
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................8
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................9
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.

TÍNH CẤP THIẾT VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..................1

2.

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN .....3

3.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ...............................................................................5

4.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................5

5.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................5

6.

ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ..............................................................................5

7.

BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN .............................................................................6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................7
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................................................7
1.1.1. Các khái niệm chung ......................................................................................7
1.1.2. Đặc điểm hoạt động cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại .........7
1.1.3. Rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân ...................................................8
1.1.4. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân ........................................................9
1.2. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................................11
1.2.1. Khái niệm phát triển hoạt động cho vay KHCN .......................................11


1.2.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay KHCN ................11
1.2.3. Tầm quan trọng của việc phát triển hoạt động cho vay KHCN tại các
ngân hàng thương mại ............................................................................................15
1.3. KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI HOẠT
ĐỘNG TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ..........................................................................................................................18
1.3.1. Kinh nghiệm rút ra từ các ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam ........................................................................................................................18
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại trong nước: ..........21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV BẢO LỘC.............................................23
2.1. TỔNG QUAN VỀ BIDV BẢO LỘC.............................................................23
2.1.1. Giới thiệu về BIDV Bảo Lộc ........................................................................23
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức .................................................................................23
2.1.3. Sơ lược về quá trình kinh doanh của BIDV Bảo Lộc giai đoạn từ năm
2014 – 2016 ...............................................................................................................25
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI BIDV BẢO LỘC .............................................................................................29
2.2.1. Tình hình nghiệp vụ chuyên môn ...............................................................29
2.2.2. Thực trạng phát triển cho vay KHCN tại BIDV Bảo Lộc ........................34
2.2. ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV BẢO LỘC .............................................................42
2.3.1. Đánh giá ........................................................................................................42
2.3.2. Tồn tại............................................................................................................43
2.3.3. Nguyên nhân .................................................................................................44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................50


CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV BẢO LỘC.............................................51
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI
BIDV BẢO LỘC .....................................................................................................51
3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI
BIDV BẢO LỘC .....................................................................................................51
3.2.1. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ............................................................51
3.2.2. Tăng cường hoạt động marketing, quảng bá sản phẩm ngân hàng ........55
3.2.4. Tăng cường hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm nhằm đa dạng
hóa các sản phẩm cho vay KHCN .........................................................................58
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát rủi ro .........................................59
3.2.6. Hoàn thiện cơ sở vật chất ............................................................................60
3.2.7. Gia tăng nguồn vốn huy động .....................................................................60
3.3. CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH QUYỀN, NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VÀ BIDV .....................................................................................................62
3.3.1. Kiến nghị đối với chính phủ ........................................................................62
3.3.2. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương ................................................63
3.3.3. Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước tỉnh Lâm Đồng ...........................64
3.3.4. Kiến nghị đối với BIDV ...............................................................................65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................67
PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................70
PHỤ LỤC .................................................................................................................72


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
ATM

Nghĩa tiếng nước ngoài
Automatic Teller Machine

BIDV
BIDV Bảo Lộc
CIC
ĐCTC
KHCN
KHDN
HĐV
NH
NHNN
NHTM
PGD
SXKD
TMCP
TCTD
TSĐB

Credit Information Center

Nghĩa tiếng Việt
Máy rút tiền tự động
Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Bảo Lộc
Trung tâm thông tin tín dụng quốc
gia
Định chế tài chính
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
Huy động vốn
Ngân hàng
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Phòng giao dịch
Sản xuất kinh doanh
Thương mại cổ phẩn
Tổ chức tín dụng
Tài sản đảm bảo


DANH MỤC CÁC BẢNG
1. Bảng 2.1: Dư nợ cho vay BIDV Bảo Lộc theo đối tượng khách hàng giai đoạn
2014-2016 ........... .................................................................................................... 26
2. Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2014-2016 .... 27
3. Bảng 2.3: Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ của các nhóm khách hàng tại
BIDV Bảo Lộc giai đoạn 2014 – 2016 ..................................................................... 29
4. Bảng 2.4: Báo cáo kết quả thực hiện một số chỉ tiêu giai đoạn 2014-2016 tại
BIDV Bảo Lộc ..... .................................................................................................... 29
5. Bảng 2.5: Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN/ tổng dư nợ giai đoạn 2014-2016 tại
BIDV Bảo Lộc ..... .................................................................................................... 35
6. Bảng 2.6: Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN tại BIDV Bảo Lộc giai
đoạn 2014 – 2016 .................................................................................................... 35
7. Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay cá nhân giai đoạn 2014
– 2016 tại BIDV Bảo Lộc ......................................................................................... 36
8. Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay theo tài sản đảm bảo nợ vay giai đoạn 2014-2016 tại
BIDV Bảo Lộc ..... .................................................................................................... 37
9. Bảng 2.9: Cơ cấu cho vay theo thời hạn vay giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo
Lộc ....................... .................................................................................................... 37
10. Bảng 2.10: Cơ cấu cho vay theo loại hình sản phẩm dịch vụ giai đoạn 20142016 tại BIDV Bảo Lộc ............................................................................................ 38
11. Bảng 2.11: Tình hình thu nợ giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo Lộc .............. 39
12. Bảng 2.12: Tình hình thu lãi giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo Lộc .............. 40
13. Bảng 2.13: Tình hình nợ xấu giai đoạn 2014-2016 tại BIDV Bảo Lộc ............. 40
14. Bảng 2.14: Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ tại
BIDV Bảo Lộc ..... .................................................................................................... 41


DANH MỤC CÁC HÌNH
1. Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của BIDV Bảo Lộc ......................... 25
2. Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay KHCN của BIDV Bảo Lộc ................................ 30
3. Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay ............................... 36
4. Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng cho vay theo loại hình sản phẩm dịch vụ năm 2016 ....... 39


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Nền kinh tế toàn cầu năm 2016 nhìn chung phát triển chậm và không ổn
định. Tăng trưởng kinh tế ở nhiều quốc gia, khu vực không đồng đều và thiếu bền
vững. Thị trường tài chính – tiền tệ quốc tế cũng biến động phức tạp và khó lường,
tác động tiêu cực đến sự ổn định của nền kinh tế thế giới. Năm 2017 nền kinh tế thế
giới được dự đoán là có phục hồi tuy nhiên không bền vững, do thương mại toàn
cầu suy giảm, khả năng biến động trên thị trường tài chính và nguyên liệu khó
lường.
Việt Nam bước vào năm 2017 với nhiều thời cơ và thách thức mới, chịu ảnh
hưởng không nhỏ trước sự bất ổn của tình hình kinh tế thế giới. Trong thời gian
qua, các chính sách tiền tệ đã góp phần ổn định vĩ mô, xử lý nợ xấu và giải quyết
các ngân hàng đổ vỡ. Tình hình kinh doanh của ngành ngân hàng trong năm 2016
đã được cải thiện đáng kể, thanh khoản dồi dào, tỷ lệ nợ xấu thấp. Cầu của nền kinh
tế và điều kiện kinh doanh tài chính của khách hàng được cải thiện tích cực, nhu cầu
về sản phẩm dịch vụ ngân hàng cũng tăng mạnh, đặc biệt là tín dụng và huy động
vốn. Đây chính là nền tảng để các ngân hàng lạc quan hơn về tình hình kinh doanh
năm 2017.
Trong bối cảnh quá trình mở cửa và phát triển của ngành ngân hàng ở Việt
Nam, khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh
doanh của các ngân hàng thương mại. Các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng
cá nhân đang được chú trọng và phát triển ngày càng phong phú, đa dạng; đặc biệt
là các sản phẩm tín dụng. Các ngân hàng đang đua nhau đưa ra các chính sách thu
hút lượng khách hàng này vì họ đã nhận định rõ mức độ an toàn và bền vững của
nó. Do vậy, mức độ cạnh tranh về nhóm khách hàng này cũng đang càng lúc càng
gay gắt và quyết liệt.
Với bề dày 60 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu Tư và
Phát Triển Việt Nam luôn được biết đến trước tiên là một ngân hàng chuyên phục


2

vụ lĩnh vực đầu tư và phát triển với hoạt động bán buôn là chủ đạo, các sản phẩm
dịch vụ cũng chủ yếu tập trung vào nhóm khách hàng này. Tuy nhiên gần đây nền
kinh tế Việt Nam đang đứng trước nhiều thử thách, tình hình kinh doanh của các
doanh nghiệp cũng ngày càng khó khăn, phức tạp. Thực tế, doanh số giao dịch của
nhóm khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nhóm khách hàng doanh
nghiệp; công tác thẩm định cho vay nhóm khách hàng cá nhân cũng đơn giản. Bên
cạnh đó, trong nền kinh tế hiện đại, cá nhân tham gia nhiều vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh và nhu cầu chi tiêu của họ ngày càng tăng lên. Nhưng các cá nhân
lại không có nhiều kênh để có thể huy động vốn như doanh nghiệp, cũng không thể
vay tín dụng đen vì lãi suất cao, và vốn tự có thường rất ít, chính vì thế nhu cầu vay
vốn ngân hàng của đối tượng khách hàng cá nhân là cần thiết. Đây chính là lúc cần
quan tâm nhiều hơn và đánh giá chính xác hơn về hiệu quả kinh doanh đối với
nhóm khách hàng này. Bên cạnh đó, nhận thức được xu thế hội nhập sâu rộng trong
khu vực và quốc tế đang tập trung vào phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, BIDV
đã nhanh chóng chuyển hướng đến bán lẻ và xác định đây là nhóm khách hàng mục
tiêu trong định hướng phát triển kinh doanh của mình. Từ đó BIDV đã đưa ra chiến
lược kinh doanh, các chính sách ưu đãi, phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ…
để tăng sức thu hút đối với nhóm khách hàng này. Nhờ vậy BIDV đã đạt được thành
quả hết sức to lớn, năm 2016 BIDV lần thứ hai được vinh danh là Ngân hàng bán lẻ
tốt nhất Việt Nam – do Tạp chí The Asian Banker bình chọn; Ngân hàng bán lẻ tiêu
biểu năm 2016 – do IDG và VNBA bình chọn.
Nắm bắt chủ trương và định hướng phát triển của BIDV, BIDV Bảo Lộc đã
tích cực tiếp cận nhóm khách hàng cá nhân, đẩy mạnh phát triển hoạt động bán lẻ.
Hoạt động cho vay KHCN sẽ là hoạt động chủ đạo mà BIDV Bảo Lộc tập trung
khai thác nhằm mở rộng thị phần, giảm thiểu rủi ro về tài chính và nâng cao tiềm
năng phát triển.
Số liệu trong 3 năm (2014 – 2016) cho thấy cho vay KHCN là một trong
những hoạt động tín dụng cơ bản của Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bảo Lộc. Tuy nhiên, những năm gần đây


3

hoạt động cho vay cá nhân đang gặp khó khăn, khối lượng vốn vay giảm xuống,
mặt khác để tiếp cận và phát triển tốt dịch vụ này trên địa bàn Bảo Lộc - với diện
tích khá nhỏ và dân số không nhiều nhưng lại có rất nhiều ngân hàng và quỹ tín
dụng hoạt động, là một thách thức cực kỳ to lớn. Để giải quyết khó khăn hiện tại và
định hướng phát triển hoạt động cho vay KHCN hợp lý, BIDV Bảo Lộc cần phải
đưa ra nhiều giải pháp cải tiến, đổi mới trong hoạt động nhằm tăng tính cạnh tranh
về thị phần, sản phẩm dịch vụ cũng như nâng cao công tác quản trị rủi ro nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN.
Đây chính là lý do tôi chọn đề tài: “Phát triển hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bảo Lộc”
làm đề tài nghiên cứu.
2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Liên quan đến hoạt động cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại đã có
một số công trình khoa học nghiên cứu khoa học. Có thể kể ra một số công trình
nghiên cứu gần đây có liên quan đến đề tài như:
Nguyễn Văn Thanh (2016) thực hiện nghiên cứu Chất lượng tín dụng hộ sản
xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Tác giả đã
nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến tín dụng hộ sản xuất.
Tổng kết kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới về nâng cao chất lượng tín
dụng hộ sản xuất. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng và đưa ra một số giải
pháp để nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam. Nghiên
cứu đã phân tích, đánh giá và làm rõ thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại
Ngân hàng No&PTNT Việt Nam trên các khía cạnh khác nhau, chỉ rõ ưu khuyết
điểm và nguyên nhân của các hạn chế, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao
chất lượng tín dụng hộ sản xuất. Tuy nhiên nội dung của nghiên cứu này chỉ mới
dựa trên tình hình thực tế của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, hoạt động tín dụng
chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, trong khi tại các NHTM khác hoạt
động tín dụng rất đa dạng, do đó đề tài chưa thực sự phản ánh bao quát được chất
lượng tín dụng của hộ sản xuất.


4

Hoàng Nguyên Khai (2015) nghiên cứu một số giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong tiến trình hội nhập
thì trường tài chính ASEAN. Tác giả đã nghiên cứu và đưa ra các chỉ tiêu đánh giá
năng lực cạnh tranh của NHTM, tập trung làm rõ các nhân tố tác động đến năng lực
cạnh tranh của NHTM, từ đó đưa ra kiến nghị và giải pháp cụ thể để nâng cao năng
lực cạnh tranh của Vietcombank trên thị trường Việt Nam.
Nguyễn Ngọc Tuấn (2013) nghiên cứu giải pháp tín dụng của Ngân hàng
No&PTNT tỉnh Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà phê. Luận án đã xây dựng được
khung lý thuyết về hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn của NHTM. Làm rõ
thực trạng hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng No&PTNT tỉnh Đăk Nông.
Từ đó đưa ra đề xuất đối với Nhà nước và các giải pháp đối với Ngân hàng nhằm
nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng No&PTNT tỉnh Đăk Nông. Tuy nhiên
luận văn chỉ nghiên cứu trong phạm vi hẹp là hộ sản xuất cà phê, chưa mang tính
khái quát đối với các hộ kinh doanh khác.
Trong nghiên cứu, tác giả thực hiện nghiên cứu hoạt động cho vay KHCN
cho một ngân hàng cụ thể (BIDV Bảo Lộc) trên địa bàn thành phố Bảo Lộc nhằm
đưa ra các giải pháp cho vay đặc thù cho BIDV Bảo Lộc trong bối cảnh tình hình
cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra hết sức khốc liệt như hiện nay. Mặt khác,
việc phân tích thực trạng dựa trên các dữ liệu thu thập từ các báo cáo của ngân
hàng, từ đánh giá của các cán bộ quản lý khách hàng xử lý trực tiếp các hồ sơ vay
của khách hàng, đánh giá của các khách hàng cá nhân vay vốn và không được vay
vốn tại BIDV Bảo Lộc để có những phân tích đánh giá khách quan từ nhiều đối
tượng. Mặt khác, trong quá trình phân tích thực trạng, có sự so sánh giữa BIDV Bảo
Lộc và các NHTM khác trên cùng địa bàn. Do đó, đề tài nghiên cứu “Phát triển cho
vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Bảo Lộc” phù hợp lý thuyết và có ý nghĩa thực tiễn.


5

3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Tác giả phân tích thực trạng tình hình phát triển cho vay KHCN giai đoạn từ
2014 – 2016, đánh giá về khó khăn, thành tựu đạt được và đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Bảo Lộc.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: phát triển hoạt động cho vay KHCN
- Không gian nghiên cứu: tại BIDV Bảo Lộc
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu thực tế hoạt động cho vay KHCN giai đoạn
từ năm 2014 - 2016 và mục tiêu, phương hướng đến năm 2020, tiến hành phỏng vấn
chuyên gia, khảo sát khách hàng, nhân viên Ngân hàng trong tháng 02/2017
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, với việc sử dụng phương
pháp thống kê, so sánh, tổng hợp.
- Phương pháp tổng hợp: nhằm hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý
luận cơ bản về phát triển hoạt động cho vay KHCN tại NHTM.
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh: sử dụng số liệu thống kê, mô tả và
so sánh để tính toán một số chỉ tiêu phản ánh nhằm góp phần phát triển hoạt động
cho vay KHCN tại NHTM. Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài
liệu thống kê, báo cáo từ BIDV Bảo Lộc, báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Tỉnh
Lâm Đồng, báo tỉnh Lâm Đồng, sách tham khảo, tạp chí liên quan ...
Ngoài ra luận văn còn sử dụng các tư liệu từ khảo sát khách hàng và nhân viên
ngân hàng về hoạt động cho vay KHCN để nhận diện các tồn tại, thành tựu trong
hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Bảo Lộc, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển.
6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giúp cho các cán bộ quản lý của
BIDV Bảo Lộc nói riêng, cán bộ quản lý của BIDV nói chung trong việc khơi thông
nguồn vốn cấp tín dụng cho các khách hàng cá nhân, từ đó giúp ngân hàng đa dạng
hóa danh mục cho vay đồng thời gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Không những
vậy, các giải pháp còn giúp cho các khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Bảo


6

Lộc nói riêng và các khách hàng cá nhân nói chung tiếp cận được nguồn vốn vay từ
ngân hàng, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
- Phần mở đầu:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển hoạt động CV KHCN tại NHTM
- Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động CV KHCN tại BIDV Bảo Lộc.
- Chương 3: Các giải pháp phát triển hoạt động CV KHCN tại BIDV Bảo Lộc.
- Phần kết luận
- Tài liệu tham khảo


7

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Các khái niệm chung
Theo Lê Thị Tuyết Hoa – Nguyễn Thị Nhung (2009) thì:“Tín dụng là quan
hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật)
từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên cơ sở phải có sự hoàn trả một lượng giá
trị lớn hơn ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định”. [18]
Tại Việt Nam, Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 cũng quy định:
- Tại Khoản 14, Điều 4 quy định: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,
cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho
vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ tín dụng khác”. [01]
- Tại Khoản 16, Điều 4 quy định “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó
bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào
mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi”. [01]
Trong phạm vi của luận văn này, cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng
mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng cho KHCN một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
hoàn trả cả gốc và lãi. .
1.1.2. Đặc điểm hoạt động cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại
Theo Hồ Diệu 2003, cho vay KHCN có đặc điểm sau: [04]
- Đối tượng: Là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để sử dụng cho
mục đích sinh hoạt, tiêu dùng hay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.


8

- Quy mô và số lượng các khoản vay: quy mô của mỗi khoản vay của KHCN
thường nhỏ, số lượng các khoản vay KHCN thường lớn. Ở các ngân hàng thương
mại (NHTM) hoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ thì số lượng các khoản
vay KHCN là rất lớn và do đó tổng quy mô các khoản vay KHCN thường chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng.
- Lãi suất cho vay: Lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn các
khoản vay khác, do chi phí cho vay nhiều, mức độ rủi ro cao.
- Thời hạn vay vốn: Tùy vào mục đích vay vốn và hình thức cho vay có thể
chia làm 3 thời hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
- Chi phí cho vay: số lượng các khoản vay này rất lớn mà quy mô lại nhỏ nên
các ngân hàng thường phải bỏ ra nhiều chi phí trong việc phát triển khách hàng,
thẩm định, xét duyệt và quản lý các khoản vay. Do đó, chi phí bình quân trên một
đồng vốn cho vay mà ngân hàng phải chịu cao hơn các loại cho vay khác.
- Chất lượng thông tin về khách hàng vay thường không cao và không đầy đủ,
vì vậy đòi hỏi cán bộ thẩm định cho vay có kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp.
1.1.3. Rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân
Theo khoản 1, Điều 2, Quyết định số 22/VBHN-NHNN: “Rủi ro tín dụng
trong hoạt động Ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động
Ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. [05]
Như vậy rủi ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải
chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn
và lãi.
- Không thu được lãi đúng hạn: ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục
lãi treo phát sinh.
- Không thu được vốn đúng hạn: Khi không thu được vốn đúng hạn thì tình
hình sử dụng vốn bị ảnh hưởng và ảnh hưởng tới tính thanh khoản của tài sản, gây
rủi ro lớn trong nhiệm vụ đảm bảo thanh khoản và tình hình sinh lời của tài sản.


9

- Không thu đủ lãi: khách hàng có thể đã gặp khó khăn không hiệu quả trong
việc sử dụng vốn, ngân hàng cần có những biện pháp hỗ trợ khách hàng như giảm
lãi, tư vấn cho khách hàng hoặc có thể cung cấp thêm những khoản tín dụng cần
thiết cho khách hàng nếu dự án đang đầu tư là khả thi.
- Không thu đủ vốn cho vay: ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ
không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ.
1.1.4. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân
Theo Nguyễn Minh Kiều 2009, việc phân loại cho vay khách hàng cá nhân
dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể:
1.1.4.1. Dựa vào mục đích vay
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: Là hình thức cấp tín dụng cho các hộ
kinh doanh cá thể để tiến hành hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là khoản CV KHCN, hộ gia đình để mua sắm
hàng hóa tiêu dùng như phương tiện đi lại, trang thiết bị trong nhà, cho vay du học,
chữa bệnh, mua nhà đất, xây dựng, sửa chữa nhà, thấu chi...
1.1.4.2. Dựa vào phương thức trả nợ
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần, nhưng không quy định kỳ hạn trả nợ cụ thể
1.1.4.3. Dựa vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, sử
dụng chủ yếu để bù đắp nhu cầu vốn lưu động tạm thời thiếu của các hộ gia đình và
nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng, được sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và
đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất, xây dựng các dự án có quy mô nhỏ.
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên, đáp ứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà xưởng, cải tiến và mở


10

rộng sản xuất có quy mô lớn ... Do thời hạn đầu tư thường kéo dài nên cho vay dài
hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ.
1.1.4.4. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm: là loại hình cho vay chỉ dựa trên uy tín của
chính người vay, hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ từ dòng tiền của phương án/dự
án vay, không cần phải có các biện pháp đảm bảo tiền vay đi kèm. Các NHTM có
quyền chủ động và tự chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn khách hàng để cho vay
không có tài sản bảo đảm. Thông thường chỉ có những khách hàng vay có uy tín
cao, quan hệ lâu dài, thường xuyên với Ngân hàng, phương án vay có hiệu quả kinh
tế, dòng tiền trả nợ rõ ràng, chắc chắn, ngoài ra còn phải cam kết thực hiện bảo đảm
bằng tài sản khi TCTD yêu cầu thì mới được Ngân hàng chấp nhận cho vay không
có đảm bảo.
- Cho vay có bảo đảm: Là cho vay dựa trên cơ sở của các biện pháp đảm bảo
được pháp luật quy định trong bộ luật dân sự, chẳng hạn như cầm cố, thế chấp hoặc
có bảo lãnh của người thứ ba... Hầu hết các khách hàng vay mới, ít quan hệ đều
phải áp dụng đảm bảo mới được Ngân hàng cho vay. Quy định này nhằm hình
thành nguồn trả nợ bổ sung trong trường hợp nguồn trả nợ đầu tiên không thực hiện
được
1.1.4.5. Dựa vào phương thức cho vay
- Cho vay theo món: Là loại hình cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và
TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là loại hình cho vay mà TCTD và khách
hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời
gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Là loại hình cho vay mà TCTD cho khách hàng
vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
các dự án đầu tư phục vụ đời sống.


11

1.2. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm phát triển hoạt động cho vay KHCN
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Phát triển là phạm trù triết học chỉ
ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới. Phát triển là một thuộc
tính của vật chất. Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng
thái khác nhau từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong,… nguồn gốc của phát triển là sự
thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập”. [06]
Theo nguyên lý về sự phát triển trong “Những nguyên lý cơ bản của chủ
nghĩa Mác Lê nin” thì khái niệm về phát triển được định nghĩa như sau: [07]
- Theo quan điểm siêu hình: Phát triển chỉ là sự tăng, giảm thuần túy về lượng,
không có sự thay đổi về chất của sự vật, đồng thời phát triển là quá trình tiến lên
liên tục, không trải qua những bước quanh co phức tạp.
- Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng thì phát triển là một quá
trình tiến từ thấp đến cao, không chỉ là sự tăng giảm về mặt số lượng, mà còn là sự
biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
Như vậy, phát triển là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách
quan vốn có của sự vật; là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân tố tiêu
cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự
vật. Hiểu một cách đơn giản thì phát triển là sự tăng lên cả về số lượng và chất
lượng.
Trong lĩnh vực ngân hàng, phát triển cho vay KHCN là sự gia tăng dư nợ
cho vay KHCN trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng cộng với sự
gia tăng về danh mục sản phẩm dịch vụ cho vay, đồng thời nâng cao chất lượng
cho vay KHCN.
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động cho vay KHCN
1.2.2.1. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ của ngân hàng
Dư nợ cho vay KHCN là tổng lượng tiền mà ngân hàng đã cho KHCN vay
tính tại một thời điểm nhất định. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ


12

của Ngân hàng được xác định bằng công thức:
Tỷ trọng cho vay KHCN trên tổng dư nợ =

Dư nợ cho vay
∗ 100%
Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cho ta biết dư nợ của hoạt động cho vay KHCN chiếm bao
nhiêu % trong tổng dư nợ của toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng. Tỷ lệ này
tăng qua các năm chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN được mở rộng và ngược lại.
Tại các ngân hàng hoạt động theo định hướng bán lẻ, chỉ tiêu này cao hơn các ngân
hàng hoạt động theo định hướng bán buôn.
Các chỉ tiêu này vừa đánh giá hiệu quả cho vay KHCN về mặt tuyệt đối cũng
như tương đối, là một chỉ tiêu trực quan dễ nhận biết khi xem xét hiệu quả cho vay.
Từ chỉ tiêu này cũng có thể so sánh được mức độ phát triển hoạt động cho vay
KHCN của các ngân hàng khác nhau.
1.2.2.2. Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay
Sự phát triển của hoạt động cho vay KHCN được đánh giá thông qua sự gia
tăng về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay.
- Công thức xác định sự gia tăng về quy mô dư nợ cho vay KHCN:
Mức tăng/giảm dư
nợ CV KHCN

=

Dư nợ KHCN
năm (t)

-

Dư nợ KHCN
năm (t-1)

Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay KHCN năm (t) tăng so với năm (t-1) là
bao nhiêu. Chỉ tiêu này lớn hơn 0 chứng tỏ số tiền khách hàng nợ ngân hàng hàng
năm tăng lên, tức là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được phát triển.
- Công thức xác định tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN:
Tốc độ tăng
trưởng dư nợ
KHCN (%)

Dư nợ KHCN năm thứ t - Dư nợ KHCN năm thứ t-1
=
Dư nợ KHCN năm thứ t-1

*100

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN năm (t) so
với năm (t-1). Trong cùng một hệ thống ngân hàng, chỉ tiêu này có thể dùng để so
sánh tốc độ tăng trưởng của các chi nhánh với nhau và với tốc độ tăng trưởng bình
quân chung của ngân hàng để đánh giá mức độ tăng trưởng cho vay KHCN của


13

từng chi nhánh. Đối với hệ thống các ngân hàng trong nước, chỉ tiêu này cũng có
thể được sử dụng để đánh giá tốc độ tăng trưởng của các ngân hàng với nhau, ngân
hàng nào có tỷ lệ lớn hơn chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN ở ngân hàng đó đang
được phát triển hơn.
1.2.2.3. Quy mô cho vay, số lượng khách hàng vay
Số lượng khách hàng thể hiện số các khoản cho vay KHCN mà ngân hàng
cấp cho khách hàng. Số lượt khách hàng là chỉ tiêu phản ánh số lần một KHCN đến
vay tại ngân hàng trong một năm. Số lượt khách hàng cao, càng thể hiện sự tin
tưởng của khách hàng dành cho ngân hàng, đó là cơ sở chứng tỏ hoạt động cho vay
KHCN của ngân hàng đang đạt được hiệu quả nhất định.
-

Công thức xác định sự gia tăng về quy mô khách hàng vay KHCN:

Sự tăng/ giảm số lượng KH

=

Số KH năm (t)

-

Số lượng KH năm (t-1)

Chỉ tiêu này phản ánh ánh sự tăng hay giảm số lượng KHCN năm (t) so với
năm (t-1). Chỉ tiêu này càng cao thể hiện số lượng KHCN vay vốn tại ngân hàng
càng tăng, và khả năng mở rộng quy mô khách hàng của ngân hàng càng tốt, chứng
tỏ ngân hàng đã thành công trong công tác tiếp thị tìm kiếm khách hàng vay vốn
mới, đồng thời cũng thấy được mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm
cho vay của ngân hàng.
-

Công thức xác định tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay KHCN:

Tốc độ tăng
trưởng số lượng
KHCN (%)

Số lượng KHCN năm (t) - Số lượng KHCN năm (t-1)
=

Số lượng KHCN năm (t-1)

* 100

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng hay giảm số lượng KHCN năm t so với
năm (t-1). Sự tăng trưởng số lượng KHCN chính là một trong những yếu tố sống
còn đối với định hướng phát triển KHCN của ngân hàng thương mại. Chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ ngân hàng ngày càng tiếp cận được với nhiều khách hàng hơn.
1.2.2.4. Cơ cấu cho vay
Dư nợ theo phân loại
Cơ cấu cho vay = Tổng dư nợ CVKHCN

*100%


14

Chỉ tiêu này đo lường khả năng đa dạng hóa các sản phẩm CVKHCN của
ngân hàng. Cơ cấu cho vay theo từng loại hình cho vay càng cao càng chứng tỏ
loại hình cho vay đó đang được ngân hàng và khách hàng chú trọng.
1.2.2.5. Tình hình thu nợ
Tình hình thu nợ của ngân hàng được đánh giá thông qua hệ số thu nợ của
ngân hàng.
-

Công thức xác định hệ số thu nợ:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay

*100%

Chỉ tiêu này thể hiện số đồng vốn thu về trên một đồng vốn cho vay. Chỉ tiêu
này đánh giá hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kỳ nào
đó, với một doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng thu được bao nhiêu đồng vốn.
Hệ số thu nợ càng cao cho thấy tình hình thu nợ càng hiệu quả, chất lượng cho vay
KHCN của ngân hàng càng tốt, và công tác theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ của ngân
hàng cũng rất được chú trọng.
1.2.2.6. Thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN
Tỷ trọng thu
lãi CV KHCN

=

Thu lãi CV KHCN
Tổng thu lãi tín dụng

*100%

Chỉ tiêu này giúp ngân hàng đánh giá được hiệu quả thu lãi trong hoạt động
CVKHCN so với tổng thể hoạt động cho vay của mình. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ khả năng thu lãi của ngân hàng càng cao và ngược lại.
1.2.2.7. Cơ cấu nợ nhóm 2, nợ xấu
Chất lượng cho vay của ngân hàng được đánh giá bằng tỷ lệ nợ nhóm 2 và
nợ xấu trên trên tổng dư nợ cho vay
-

Công thức xác định tỷ lệ nợ nhóm 2:

Tỷ lệ nợ nhóm 2
CV KHCN
-

=

Tổng dư nợ nhóm 2 CV KHCN
Tổng dư nợ CV KHCN

*100%

Công thức xác định tỷ lệ nợ xấu:

Tỷ lệ nợ xấu CV
KHCN

=

Tổng nợ xấu CV KHCN
Tổng dư nợ CV KHCN

*100%

Chỉ tiêu tỷ trọng nợ nhóm 2, nợ xấu cho biết phần trăm nợ nhóm 2, nợ xấu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×