Tải bản đầy đủ

Yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại việt nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

VÕ VĂN TÌNH

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ VI TRỌNG

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017



i

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro
tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam trong giai đoạn 2006 – 2015.
Giai đoạn trước, trong và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Các biến
được sử dụng là các biến vĩ mô và các biến nội tại trong ngân hàng. Biến vĩ mô gồm
có tỷ lệ tăng trưởng GDP, tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lãi suất thực. Biến nội tại gồm có
tỷ suất sinh lời tài sản, tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay và tốc độ tăng trưởng khoản
vay. Sau khi sử dụng các kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến dữ liệu bảng trên bộ dữ
liệu của 19 ngân hàng thương mại Việt Nam cho thấy tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ
tăng trường khoản vay có tác động ngược chiều với rủi ro tín dụng. Ngược lại, tỷ lệ
dự phòng rủi ro cho vay có tác động cùng chiều với rủi ro tín dụng. Các biến khác
được sử dụng trong bài không có ý nghĩa thống kê. Từ kết quả thu được, tác giả đã
đưa ra một số gợi ý chính sách cho cơ quan quản lý và các nhà quản trị ngân hàng
giúp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro tín dụng.


ii

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường
đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên
cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc
các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn.
Đắk Lắk, ngày

tháng

Người cam đoan

Võ Văn Tình

năm 2017


iii

LỜI CẢM ƠN



Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TS. Ngô Vi Trọng, người đã
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Thầy đã bổ sung, đóng
góp nhiều kiến thức bổ ích để giúp tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này.
Tôi cũng xin cảm ơn PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC, Trường Đại học Ngân
hàng TP.HCM đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu
trong suốt thời gian vừa qua.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn những người bạn trong lớp Cao học K16 Tây
Nguyên đã luôn động viên, chia sẽ kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn để
giúp tôi có động lực hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi, Lãnh đạo và các
đồng nghiệp tại Ban Quản lý dự án xây dựng huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk đã ủng hộ và
tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực hiện và hoàn thành nghiên cứu của mình,
đặc biệt là Mẹ tôi, người đã luôn ủng hộ và cổ vũ tôi.

Đắk Lắk, ngày

tháng

Võ Văn Tình

năm 2017


iv

MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH ....................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... viii
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
1.6. Những đóng góp dự kiến của đề tài nghiên cứu .............................................. 3
1.7. Kết cấu của đề tài ............................................................................................ 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG LIÊN QUAN
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................ 6
2.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ........................... 6
2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ..................................................................... 6
2.1.2. Các loại rủi ro tín dụng ......................................................................... 6
2.1.3. Các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng .......................................... 8
2.1.4. Tác động của rủi ro tín dụng .............................................................. 12
2.1.5. Các phương thức quản lý rủi ro tín dụng............................................ 13
2.2. Các lý thuyết liên quan đến rủi ro tín dụng ................................................... 16
2.3. Đánh giá các công trình nghiên cứu trước liên quan đến rủi ro tín dụng của
các ngân hàng thương mại .................................................................................... 19
2.3.1. Các công trình nghiên cứu tại các nước phát triển. ............................ 19
2.3.2. Các công trình nghiên cứu tại các nước đang phát triển. ................... 23
2.3.3. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam. ........................................... 25


v

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ... 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 34
3.1. Mô hình nghiên cứu được đề xuất ................................................................. 34
3.2. Biến phụ thuộc: Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại......................... 35
3.3. Các biến độc lập ............................................................................................ 36
3.3.1. Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế với độ trễ một năm ........................... 36
3.3.2. Lãi suất thực ....................................................................................... 37
3.3.3. Tỷ lệ thất nghiệp ................................................................................. 37
3.3.4. Tỷ suất sinh lời của tài sản với độ trễ một năm.................................. 38
3.3.5. Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay ............................................................ 38
3.3.6. Tốc độ tăng trưởng khoản vay của ngân hàng ................................... 39
3.4. Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................ 40
3.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 40
3.6. Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 43
4.1. Kết quả thống kê mô tả .................................................................................. 43
4.2. Kết quả mô hình hồi quy ............................................................................... 53
4.2.1. Kết quả kiểm định sử phù hợp của mô hình nghiên cứu .................... 53
4.2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu.............................................................. 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH....................... 60
5.1. Kết luận.......................................................................................................... 60
5.2. Một số gợi ý chính sách liên quan đến rủi ro tín dụng .................................. 60
5.3. Hạn chế của công trình .................................................................................. 61
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 72


vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Các loại rủi ro tín dụng của NHTM ........................................................... 7
Hình 4.1: Tỷ lệ nợ xấu bình quân của các NHTM giai đoạn 2006-2015 ................. 45
Hình 4.2: Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế Việt Nam giai đoạn 2006-2015 ........... 47
Hình 4.3: Lãi suất thực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 .......................................... 48
Hình 4.4: Chỉ số giá tiêu dùng Việt Nam giai đoạn 2006-2015 ............................... 49
Hình 4.5: Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2006-2015 ............................. 50
Hình 4.6: Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay của các NHTM giai đoạn 2006-2015 ...... 51
Hình 4.7: ROA của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015 .......................... 52
Hình 4.8: Tốc độ tăng trường khoản vay bình quân của các NHTM giai đoạn 20062015 .......................................................................................................................... 52


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM ............ 32
Bảng 4.1: Bảng thống kê mô tả dữ liệu .................................................................... 43
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến ........................................................... 54
Bảng 4.3: Hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF) của mô hình ......................... 54
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Hausman test ............................................................. 55
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra mô hình REM ............................................................... 56


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
NHNN
NHTM
TMCP
GDP

Tiếng Anh

Tiếng Việt
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Thương mại cổ phần

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới

TPP

Trans-Pacific Partnership
Agreement

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình
Dương

An Binh Commercial Join Stock
Bank

Ngân hàng TMCP An Bình

Asia Comercial Bank

Ngân hàng TMCP Á Châu

Vietnam Bank for Agriculture and
Rural Development

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam

BIDV

Bank investment development
vietnam

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam

Eximbank

Vietnam Export Import
Commercial Joint Stock Bank

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu

AB Bank
ACB
Agribank

KIENLONG
BANK

Kien Long Commercial Joint Stock
Ngân hàng TMCP Kiên Long
Bank

MB Bank

Military Commercial Joint Stock
Bank

Ngân hàng TMCP Quân Đội

Maritime
Bank

Vietnam Maritime Commercial
Joint Stock Bank

Ngân hàng TMCP Hàng Hải

Nam A Bank

Nam A Commercial Joint Stock
Bank

Ngân hàng TMCP Nam Á

National Citizen Joint Stock Bank

Ngân hàng TMCP Quốc Dân

Saigon Thuong Tin Commercial
Joint Stock Bank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín

NCB
Sacombank

Southeast Asia Commercial Joint
Stock Bank
Saigon Babk For Industry And
SGB
Trade
Vietnam Technological And
Techcombank Commercial Joint Stock Bank

SeABank

VIB

Vietnam International Commercial
Joint Stock Bank

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công
Thương
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương
Ngân hàng TMCP Quốc tế


ix

VietA Bank

Vietnam Asia Commercial Joint
Stock Bank

Ngân hàng TMCP Việt Á

Vietinbank

Vietnam Joint Stock Commercial
Bank for Industry and Trade

Ngân hàng TMCP Công Thương

Vietcombank

Joint Stock Commercial Bank for
Foreign Trade of Vietnam

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương

Vietnam Prosperity Joint Stock
Bank Commercial Bank

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng

VP bank


1

CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đến năm 2016, Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), tham gia
các hiệp định thương mại tự do với Liên minh Kinh tế Á Âu, Hàn Quốc và Hiệp
định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương. Đồng thời, Cộng đồng Kinh tế Đông Nam Á
thành lập ngày 31/12/2015 sẽ mở ra nhiều cơ hội giúp Việt Nam hội nhập sâu hơn
với nền kinh tế thế giới. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và đề cao cạnh tranh ngày
càng trở nên phổ biến. Xu thế này đã cho thấy hiệu quả nhất định của nó trong việc
thúc đẩy nền kinh tế cũng như các cá thể của nền kinh tế ngày càng hoàn thiện và
phát triển hơn. Tuy nhiên, ở một khía cạnh khác lại thể hiện mức độ rủi ro tăng lên,
khi mà các ngân hàng phải cạnh tranh gay gắt với nhau, họ buộc phải mở rộng quy
mô kinh doanh để bù đắp sự sụt giảm về lợi nhuận, đồng thời điều này cũng làm
giảm khả năng bù đắp rủi ro nội tại của chính họ. Mặt khác, hội nhập kinh tế còn
làm xuất hiện nhiều nguy cơ rủi ro mới. Các sản phẩm dựa trên sự phát triển của
khoa học công nghệ như thẻ tín dụng, tín dụng cá nhân, tín dụng tiêu dùng… luôn
chứa đựng những rủi ro mới.
Thực tế thời gian qua, Việt Nam đã hết sức quan tâm đến công tác quản lý rủi ro tín
dụng, điều này được thể hiện rõ tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIII. Quốc hội đã
thông qua Nghị quyết số 142/2016/QH13 về Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội 5
năm 2016-2020, trong đó đã đề ra nhiệm vụ tiếp tục tái cơ cấu các tổ chức tín dụng
gắn với xử lý giảm nợ xấu, bảo đảm an toàn hệ thống và áp dụng quản trị ngân hàng
theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động tín dụng luôn được xem là
hoạt động quan trọng nhất vì luôn tạo ra nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng. Cụ thể
hơn, thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng từ 70 – 90% tổng thu nhập
của ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro tín
dụng thường gây tổn thất lớn và ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động của các NHTM.
Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận, đôi khi còn làm giảm nguồn vốn
tự có của các ngân hàng. Nếu rủi ro tín dụng không được kiểm soát tốt sẽ làm cho tỷ


2

lệ các khoản cho vay mất vốn tăng lên quá cao, các NHTM sẽ phải đối mặt với
nguy cơ phá sản. Theo nghiên cứu của Corsetti, Pesenti và Roubini (1998), một
trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây nên cuộc khủng hoảng tài chính châu
Á 1997 đó là tỷ lệ nợ quá hạn tại các NHTM tăng cao. Năm 2007 – 2009, rủi ro tín
dụng lại một lần nữa gây nên cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, với điểm xuất
phát là sự sụp đổ của hệ thống tài chính Mỹ. Theo công bố của cục dự trữ liên bang
Mỹ, trong năm 2008 có tổng cộng 26 ngân hàng phá sản và tới năm 2009 con số
này đã lên tới 140 với hàng loạt vụ phá sản của các định chế tài chính có lịch sử lâu
đời và tiềm lực tài chính bậc nhất thế giới.
Như vậy, có thể nhận thấy rủi ro tín dụng ngày càng đe dọa sự tồn tại và phát triển
của các NHTM. Riêng đối với nước ta hiện nay đang trong quá trình chuyển đổi,
môi trường kinh doanh không ổn định, thị trường tài chính kém phát triển, mức độ
minh bạch thông tin thấp… Thực tế này đòi hỏi việc tăng cường công tác quản lý
rủi ro của NHTM là nhiệm vụ rất cấp bách.
Cho đến nay, có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công bố
liên quan đến rủi ro tín dụng. Đa số các công trình tại Việt Nam được thực hiện
trong giai đoạn sau khủng hoảng tài chính tại Thái Lan năm 1997, đề cập đến vấn
đề tăng trưởng tín dụng, các nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng, đánh giá thực trạng
hoạt động quản lý rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu tại một số NHTM qua các giai
đoạn nhằm đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng cho các NHTM. Một
số công trình khác có nghiên cứu về rủi ro tín dụng của một ngân hàng cụ thể thuộc
hệ thống NHTM hay một số chi nhánh ngân hàng. Tuy nhiên cho đến nay chưa có
nhiều đề tài nghiên cứu về các yếu tố chính ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của
NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2006-2015, trong đó xem xét sự ảnh hưởng của
các yếu tố này đến rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam trước, trong và sau thời
điểm khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007/2008.
Xuất phát từ thực tiễn nói trên, Tác giả đã chọn đề tài: “Yếu tố ảnh hưởng đến rủi
ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại Việt Nam” trong giai đoạn 2006-2015
để làm đề tài nghiên cứu của luận văn này.


3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện với mong muốn xác định các yếu tố chính và
mức độ ảnh hưởng của nó đến rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam trong giai
đoạn từ năm 2006 đến năm 2015. Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu được tìm thấy
(nếu có), đề tài sẽ đưa ra những đề xuất và gợi ý chính sách liên quan đến rủi ro tín
dụng của các NHTM Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu nêu trên, tác giả đặt ra 2 câu
hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
(i) Yếu tố chính nào đã ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam
trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015?
(ii) Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chính đến rủi ro tín dụng của các NHTM Việt
Nam là bao nhiêu?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là rủi ro tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
của các NHTM Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu là các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2006 đến năm 2015.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài này được thực hiện bằng cách sử dụng các
phương pháp phân tích lý thuyết (theoretical analyses) và phân tích thực nghiệm
(empirical analyses). Trong đó, phân tích lý thuyết bao gồm việc phân tích các công
trình nghiên cứu trước đây (literature review) dựa trên những nguồn tài liệu thứ cấp
khác nhau (secondary data) và mô hình hóa dựa trên các công cụ toán học và phân
tích so sánh. Các phân tích thực nghiệm bao gồm các phân tích kinh tế lượng sử
dụng các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: World Bank và Báo cáo thường niên của các
NHTM Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015.
1.6. Những đóng góp dự kiến của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu này có một số đóng góp như sau:


4

(i) Tổng hợp và trình bày một cách có hệ thống những lý luận cơ bản liên quan đến
rủi ro tín dụng.
(ii) Giới thiệu và phân tích các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến rủi ro
tín dụng tại một số quốc gia trên thế giới, qua đó đưa ra những chỉ tiêu định lượng
cụ thể để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam,
mức độ tác động của từng yếu tố đến rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam.
(iii) Phân tích toàn diện về mặt lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra cái nhìn chung
nhất, toàn diện nhất để có đánh giá tác động cả về mặt thực nghiệm và về mặt lý
luận từ đó đưa ra những giải pháp, những khuyến nghị kịp thời cho nhà quản trị
ngân hàng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro tín dụng.
1.7. Kết cấu của đề tài
Luận văn này được nghiên cứu và trình bày theo năm chương, sau đây là tóm tắt nội
dung của các chương:
(i) Chương 1: LỜI MỞ ĐẦU
Giới thiệu tổng quan nghiên cứu và giải thích tầm quan trọng khi thực hiện đề tài
nghiên cứu này. Ngoài ra, trong chương mở đầu cũng thảo luận những đóng góp có
được từ kết quả thực nghiệm của nghiên cứu.
(ii) Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG LIÊN QUAN
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trình bày cơ sở lý luận và các lý thuyết liên quan đến rủi ro tín dụng. Nội dung
chính của chương này là khảo sát và đánh giá các nghiên cứu về các yếu tố ảnh
hưởng đến rủi ro tín dụng mà các tác giả đã thực hiện ở các nước qua các thời kỳ
khác nhau.
(iii) Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở lý thuyết đã được khảo sát và trình bày ở chương 2, tiếp theo chương 3
sẽ xây dựng mô hình nghiên cứu. Đồng thời các biến nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu và quy trình nghiên cứu sẽ được trình bày cụ thể ở chương này.
(iv) Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


5

Dùng phần mềm kinh tế lượng Eviews để phân tích các dữ liệu bằng phương pháp
hồi quy đa biến và dùng các kiểm định liên quan để tìm ra mô hình phù hợp và xem
xét sự tác động của các biến đến rủi ro tín dụng. Nghiên cứu sẽ thảo luận kết quả
thực nghiệm thu được và đưa ra kết luận về mô hình nghiên cứu.
(v) Chương 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH
Trình bày tóm tắt các kết quả của đề tài nghiên cứu. Sau đó đưa ra một số gợi ý
chính sách liên quan đến rủi ro tín dụng. Đồng thời chỉ ra những đóng góp và hạn
chế của đề tài nghiên cứu và cuối cùng là đề xuất hướng nghiên cứu mới có khả
năng phát triển dựa trên nền tảng nghiên cứu này.
Trên đây là nội dung của chương 1, bao gồm tính cấp thiết, mục tiêu, câu hỏi, đối
tượng, phương pháp nghiên cứu, những đóng góp của đề tài nghiên cứu và kết cấu
của đề tài. Ở chương 2 kế tiếp sẽ trình bày về cơ sở lý luận và các lý thuyết liên
quan đến rủi ro tín dụng của NHTM.


6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG LIÊN QUAN
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Sau khi giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu ở chương 1, trong chương này nội
dung quan trọng được đề cập là cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, các lý thuyết liên
quan đến rủi ro tín dụng, đánh giá các công trình liên quan đến rủi ro tín dụng và
các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM.
2.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng phát sinh khi người vay hoặc bên đối tác có nguy cơ không thể thực
hiện được trách nhiệm trong giao dịch tín dụng, ngân hàng có nguy cơ không nhận
được phần gốc và/hoặc lãi của các khoản vay. Có nhiều khái niệm được đưa ra để
giải thích thế nào là rủi ro tín dụng.
Theo ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc bên đối tác
của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận”. Theo khái niệm này
thì rủi ro tín dụng có phạm vi khá rộng, không chỉ trong quan hệ tín dụng giữa ngân
hàng với khách hàng mà trong cả các hoạt động khác nhau như đầu tư, phái sinh mà
ngân hàng thực hiện.
Theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc Ngân hàng nhà nước: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ
của mình theo cam kết”.
Như vậy, từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát rằng: “Rủi ro tín
dụng là khả năng xảy ra tổn thất đối với ngân hàng khi khách hàng không hoàn trả
hoặc hoàn trả không đầy đủ theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa ngân hàng và khách
hàng”.
2.1.2. Các loại rủi ro tín dụng
Theo Bald (2000), rủi ro tín dụng của NHTM có thể chia thành hai loại đó là rủi ro
giao dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk).


7

(i) Rủi ro giao dịch: Là rủi ro liên quan đến từng khoản vay hay từng khách hàng cụ
thể. Rủi ro giao dịch phát sinh liên quan đến quá trình thẩm định xét duyệt cho vay,
kiểm soát khi cho vay hoặc do sơ hở trong việc thực hiện bảo đảm tiền vay và
những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng. Loại rủi ro này có ba thành phần
đó là: Rủi ro xét duyệt (liên quan đến việc thẩm định, xét duyệt cho vay), rủi ro
kiểm soát (liên quan đến việc kiểm soát, theo dõi khoản vay) và rủi ro đảm bảo (liên
quan đến chính sách và hợp đồng cho vay). Có thể thấy rằng việc hạn chế rủi ro
giao dịch là rất cần thiết đối với các NHTM trong quá trình cho vay, nhằm giảm
thiểu hiện tượng không thu hồi được gốc và lãi của từng khoản cho vay.
(ii) Rủi ro danh mục: Là rủi ro phát sinh liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín
dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng do sản phẩm không phù hợp hoặc quá
tập trung cho vay vào một ngành, lĩnh vực. Rủi ro danh mục có hai thành phần đó là
rủi ro cá biệt (liên quan đến từng sản phẩm tín dụng) và rủi ro tập trung cho vay (do
kém đa dạng hóa danh mục tín dụng). Có thể thấy rằng rủi ro danh mục phụ thuộc
vào rủi ro cá biệt của từng khoản vay với tư cách tồn tại độc lập và sự tương quan
giữa các khoản vay trên danh mục. Độ tương quan giữa các khoản vay trên danh
mục càng cao thì mức độ rủi ro của sự tập trung càng lớn, khả năng tổn thất xảy ra
có thể đem lại hậu quả tiêu cực cho ngân hàng.
Hình 2.1: Các loại rủi ro tín dụng của NHTM

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Nguồn: Bald (2010)


8

2.1.3. Các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ
các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy
ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng. Một số phương pháp đo lường
rủi ro tín dụng thường được sử dụng hiện nay:
(i) Mô hình 6C:
Mô hình phân tích tín dụng 6C đưa ra 6 đặc điểm về tài chính và phi tài chính của
khách hàng vay để đánh giá về rủi ro tín dụng, cụ thể gồm 6 đặc điểm sau:
Character (Tư cách người vay): Cán bộ tín dụng cần làm rõ mục đích vay vốn của
khách hàng, cần có bằng chứng để chứng tỏ khách hàng có mục đích rõ ràng và có
kế hoạch trả nợ nghiêm túc, xác định người vay có trách nhiệm trong việc sử dụng
vốn vay hay không. Lịch sử vay trả nợ của khách hàng, các vụ kiện tụng liên quan
tới khách hàng cũng là yếu tố để cán bộ tín dụng đánh giá về tư cách người vay.
Capacity (Năng lực người vay): Bao gồm, Năng lực hành vi dân sự của người vay
và người bảo lãnh. Những hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của người
vay vốn. Mô tả quá trình hoạt động của người vay đến thời điểm hiện tại, cơ cấu sở
hữu, chủ sở hữu, tính chất hoạt động, sản phẩm, khách hàng chính, người cung cấp
chính đối với trường hợp người vay là doanh nghiệp.
Cash flow (Dòng tiền của người vay): Bao gồm: Dòng tiền từ doanh thu bán hàng
hay thu nhập. Dòng tiền từ bán tài sản. Các nguồn vốn huy động khác. Nhóm chỉ
tiêu về khả năng thanh toán.
Collateral (Bảo đảm tiền vay): Bao gồm các yếu tố: Tình trạng pháp lý của tài sản.
Khả năng bị lỗi thời, mất giá. Giá trị tài sản. Mức độ chuyên biệt của tài sản. Tình
trạng đã/đang bị dùng để đảm bảo cho món vay khác. Tình trạng bảo hiểm. Vị thế
của ngân hàng đối với tiền thu hồi từ thanh lý tài sản.
Conditions (Các điều kiện khác): Bao gồm: Địa vị cạnh tranh hiện tại. Kết quả hoạt
động của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh khách trong ngành. Tình hình
cạnh tranh của sản phẩm. Mức độ nhạy cảm của khách hàng đối với chu kỳ kinh
doanh và những thay đổi về công nghệ. Điều kiện, tình trạng thị trường lao động


9

trong ngành hay trong khu vực thị trường mà khách hàng đang hoạt động. Tương lai
của ngành. Các yếu tố chính trị, pháp lý, xã hội, công nghệ, môi trường ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh, ngành nghề của khách hàng.
Control (Kiểm soát): Bao gồm: Các luật, quy định, quy chế hiện hành liên quan đến
khoản tín dụng đang được xem xét. Đủ hồ sơ, giấy tờ phục vụ cho công tác kiểm
soát. Hồ sơ giấy tờ cho vay, giải ngân phải có đầy đủ và phải được ký bởi các bên.
Mức độ phù hợp của khoản vay đối với quy chế, quy định của ngân hàng. Ý kiến
của các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật về môi trường của ngành, về sản phẩm, về các
yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khoản vay.
Nhược điểm của mô hình 6C đó là phụ thuộc quá nhiều vào các ý kiến chủ quan của
người đánh giá.
(ii) Mô hình ước tính tổn thất dự kiến (Expected Loss Model)
Theo Basel II, ngân hàng có thể xác định được tổn thất dự kiến đối với mỗi khoản
cho vay:
EL=PD x EAD x LGD

(2.1)

Trong đó:
EL (Expected Loss): Tổn thất có thể ước tính.
PD (Probability of Default): Xác suất khách hàng không trả được nợ. Cơ sở của xác
suất này là các số liệu về các khoản nợ trong quá khứ của khách hàng, gồm các
khoản đã trả, các khoản trong hạn và khoản nợ không thu hồi được.
EAD (Exposure at Default): Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng
không trả được nợ.
EAD = Dư nợ ước tính + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân

(2.2)

Trong đó:
LEQ (Loan Equivalent): Là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng có nhiều khả năng sẽ
được khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ.
LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân: Chính là phần dư nợ khách hàng
rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân.


10

Cơ sở xác định LEQ là các số liệu quá khứ do đó không thể tính chính xác được
LEQ của một khách hàng tốt.
LGD (Loss Given Default): Tỷ trọng tổn thất ước tính. Đây là tỷ trọng phần vốn bị
tổn thất trên tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ. LGD bao gồm
cả các tổn thất khác phát sinh khi khách hàng không trả được nợ, đó là lãi suất đến
hạn nhưng không được thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh như:
Chi phí xử lý tài sản thế chấp, các chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên
quan.
LGD = (EAD – Số tiền có thể thu hồi)/EAD

(2.3)

Số tiền thu hồi là các khoản tiền mà khách hàng trả và các khoản tiền thu được từ
xử lý tài sản thế chấp, cầm cố. LGD cũng có thể bằng 100% trừ đi tỷ lệ vốn thu hồi
được.
Có 3 phương pháp chính để tính LGD:
Market LGD: Ngân hàng có thể xác định tỷ trọng tổn thất của một khoản vay căn cứ
vào giá của khoản vay đó sau một thời gian ngắn sau khi nó được xếp vào hạng
không trả được nợ.
Workout LGD: Ngân hàng sẽ ước tính các luồng tiền trong tương lai, khoảng thời
gian dự kiến thu hồi được luồng tiền và chiết khấu các luồng tiền này.
Implied Market LGD: Xác định tỷ trọng tổn thất căn cứ vào giá các trái phiếu rủi ro
trên thị trường.
Trên cơ sở xác suất rủi ro đã tính toán, ngân hàng có thể xây dựng cơ cấu lãi suất
cho phù hợp đảm bảo kinh doanh có lãi. Bởi vì, lợi nhuận ngân hàng thu được trên
cơ sở lãi suất cho vay, lãi suất này phải đảm bảo chi trả phần tiền đi vay, chi phí
quản lý ngân hàng, bù đắp được rủi ro và có lãi. Nếu khoản cho vay của ngân hàng
có mức độ rủi ro cao hơn thì lãi suất của chúng phải cao hơn. Ngoài ra, khi cho vay
những khách hàng có rủi ro cao, ngân hàng sẽ phải đồng thời tăng cường nhân sự
trong quản lý tín dụng, xây dựng hiệu quả hơn quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, xếp
hạng lại khách hàng sau khi cho vay.
(iii) Mô hình điểm số Z (Z – Credit Scoring Model)


11

Mô hình điểm số "Z" do E.I Altman hình thành để cho điểm tín dụng đối với công
ty sản xuất của Mỹ. Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng
đối với người vay và phụ thuộc vào trị số của các chỉ số tài chính của người vay
(Xi) và tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vở nợ của
người vay. Từ đó, Altman đưa ra mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

(2.4)

Trong đó:
X1: Tỷ số vốn lưu động ròng/tổng tài sản.
X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản.
X3: Tỷ số lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản.
X4: Tỷ số thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn.
X5: Tỷ số doanh thu/tổng tài sản.
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy, khi trị số Z
thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ
cao.
Theo mô hình cho điểm "Z" của Altman, bất cứ công ty nào có trị số Z thấp hơn
1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao. Căn cứ vào kết luận
này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng này cho đến khi cải thiện
được điểm số Z lớn hơn 1,81.
Mô hình điểm số Z có độ tin cậy khá cao được thực hiện dựa trên công cụ định
lượng cụ thể với các nhân tố ảnh hưởng. Tuy nhiên, kết quả của mô hình sẽ phụ
thuộc nhiều vào tính chính xác và cập nhật của hệ thống thông tin mà khách hàng
cung cấp cho ngân hàng. Yêu cầu này đôi khi rất khó thực hiện trong điều kiện kinh
tế thị trường không đầy đủ.
(iv) Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ – thước đo truyền thống của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng của ngân hàng có thể được đo lường thông qua tỷ lệ nợ xấu trên
tổng dư nợ. Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005 của Thống
đốc Ngân hàng nhà nước thì nợ xấu là những khoản nợ được phân vào nhóm 3 (nợ
dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).


12

Việc sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ để đo lường rủi ro tín dụng có
những ưu điểm như: Nó cho biết quy mô và tỷ lệ vốn khó có thể thu hồi của một
danh mục cho vay, thực tế đó là một khoản tổn thất của ngân hàng, tùy thuộc vào độ
lớn của nợ xấu, ngân hàng có thể sử dụng nguồn dự phòng rủi ro, lợi nhuân hay vốn
chủ sở hữu để bù đắp. Sử dụng chỉ tiêu này rất trực quan, đơn giản và dễ tính toán.
Tuy nhiên, việc sử dụng cách đo lường này cũng có một số hạn chế như: Chỉ tiêu
này chỉ thể hiện được mức độ rủi ro của ngân hàng tại một thời điểm trong quá khứ.
Ngân hàng khó có thể dự tính được tại một thời điểm trong tương lai, mức độ rui ro
của ngân hàng mình là bao nhiêu.
2.1.4. Tác động của rủi ro tín dụng
(i) Tác động đến hoạt động của ngân hàng
Các nhà kinh tế thường gọi ngân hàng là "ngành kinh doanh rủi ro". Thực tế đã
chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn như kinh
doanh tiền tệ - tín dụng. Ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro không những do
nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn phải gánh chịu những rủi ro do khách
hàng hay môi trường bên ngoài gây ra. Khi rủi ro xảy ra, trước hết lợi nhuận kinh
doanh của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng. Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì ngân
hàng có thể bù đắp bằng khoản dự phòng rủi ro và lợi nhuận thu được trong kỳ. Tuy
nhiên nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời và mở rộng kinh doanh của
ngân hàng. Nghiêm trọng hơn, khi rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ lớn, dự phòng
không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin khách hàng giảm tất nhiên sẽ dẫn
đến phá sản ngân hàng. Vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là một
việc làm cần thiết của mọi ngân hàng.
(ii) Tác động đến nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến
nhiều thành phần kinh tế, từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho đến các tổ
chức tín dụng khác. Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng phản ánh kết quả sản
xuất kinh doanh của nền kinh tế và ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp và đời sống của các khách hàng cá nhân. Khi rủi ro tín dụng


13

xảy ra, không chỉ ngân hàng không thu hồi được vốn, mà mục tiêu sử dụng vốn của
khách hàng cũng khó đảm bảo, đồng thời gây khó khăn cho những lần vay vốn tiếp
theo. Nếu rủi ro xảy ra ở quy mô lớn, tốc độ phát triển của nền kinh tế, của ngành
hay vùng có thể bị chậm lại và suy giảm. Do vậy, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng không những là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp
thiết của nền kinh tế góp phần vào sự phát triển và ổn định của toàn xã hội.
2.1.5. Các phương thức quản lý rủi ro tín dụng
Có hai phương thức quản trị rủi ro tín dụng mà các ngân hàng có thể lựa chọn, đó là
phương thức quản trị rủi ro tín dụng thụ động và phương thức quản trị rủi ro tín
dụng chủ động.
(i) Phương thức quản trị rủi ro tín dụng thụ động: Là biện pháp đối phó, khắc phục
những hậu quả khi rủi ro tín dụng đã xảy ra. Phương thức quản trị rủi ro thụ động có
ưu điểm là đơn giản trong khâu hoạch định chính sách tín dụng. Với phương thức
quản trị rủi ro này, ngân hàng chủ yếu phản ứng sau khi giám sát và phát hiện được
các bất thường của khoản vay, chứ ít hoặc không có các hành động đi trước. Vì vậy,
điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay sau giám sát được xem là nội dung chủ yếu
trong công việc của các ngân hàng sử dụng phương thức quản trị này.
Phương thức quản trị rủi ro tín dụng thụ động được sử dụng khá phổ biến ở các
nước đang phát triển, các nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào một vài ngành sản
xuất kinh doanh đặc thù như nông nghiệp, dịch vụ... nền kinh tế ít chịu biến động
của môi trường kinh tế bên ngoài. Khi nên kinh tế ổn định thì những hạn chế của
phương thức này ít được bộc lộ rõ ra ngoài. Tuy nhiên, sẽ rất nguy hiểm nếu nền
kinh tế bị biến động theo chiều hướng tiêu cực, những ngành hay khu vực mà ngân
hàng tập trung cho vay có dấu hiệu giảm sút hoạt động. Trong trường hợp đó để
giảm thiểu tổn thất của các khoản vay, ngân hàng thường sử dụng các biện pháp
điều chỉnh nội bảng nhằm thay đổi quy mô, cấu trục lại các khoản nợ. Những biện
pháp ngân hàng sử dụng thường đẩy mạnh thu hồi nợ, để giảm dư nợ ở những
ngành có dấu hiệu tập trung cho vay quá mức, bán những khoản cho vay thuộc
ngành hay khu vực có độ rủi ro tập trung cao, gia tăng cho vay những ngành mới,


14

ngành có tiềm năng phát triển để cấu trúc lại danh mục. Tuy nhiên, những biện pháp
điều chỉnh danh mục như vây không phải lúc nào cũng có hiệu quả ngay do tác
động của nó thường có độ trễ về thời gian, đôi khi ảnh hưởng đến quan hệ lâu dài
giữa ngân hàng và khách hàng. Còn các công cụ điều chỉnh ngoại bảng linh hoạt
hơn như chứng khoán, phái sinh tín dụng... có tác dụng nhanh chóng, thì thường chỉ
xuất hiện trong những nước có nền kinh tế phát triển, có hệ thống tài chính mạnh.
(ii) Phương thức quản trị rủi ro tín dụng chủ động: Là phương thức quản trị rủi ro
thông qua các chương trình, chính sách của doanh nghiệp nhằm phòng ngừa những
rủi ro ngay từ khi chúng còn tiềm ẩn. Những hạn chế của quản trị rủi ro thụ động
được thay thế và bổ sung bởi phương thức quản trị rủi ro chủ động. Sự ra đời của
phương thức quản trị rủi ro chủ động xuất phát từ đòi hỏi khách quan trong của nền
kinh tế hiện đại. Các chính sách quản trị rủi ro chủ động vừa giúp doanh nghiệp chủ
động né tránh rủi ro, giới hạn tác động rủi ro trong phạm vi có thể chấp nhận được,
từ đó giúp ngân hàng tránh được các khó khăn, đồng thời có thể biến rủi ro thành cơ
hội và làm tăng giá trị. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng theo phương thức chủ động
đó là:
Lập kế hoạch quản trị rủi ro tín dụng: Chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng là
định hướng hoạt động được các nhà quản lý ngân hàng lập kế hoạch kinh doanh cho
ngân hàng mình đạt tới một mục tiêu nhất định. Trong đó, chiến lược quản trị rủi ro
tín dụng là một bộ phận trong chiến lược kinh doanh tổng thể, nhằm đảm bảo tăng
trưởng tín dụng với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đồng thời xác định khả năng và
thái độ sẵn sàng chấp nhận của ngân hàng đối với các rủi ro tín dụng tiềm ẩn. Trên
cơ sở đó ngân hàng đề ra các chính sách thích hợp cho hoạt động tín dụng. Những
chính sách quản trị rủi ro tín dụng thường gặp đó là: Chính sách giới hạn hoặc hạn
chế cấp tín dụng. Chính sách phân tán rủi ro thông qua đa dạng hóa ngành nghề
kinh tế, khu vực địa lý. Chính sách đảm bảo an toàn cho quá trình cấp tín dụng,
thông qua quy định về lãi suất tiền vay, quy định tài sản bảo đảm nợ vay, quy định
về vốn đối ứng trong từng dự án, phương án vay vốn. Chính sách trích lập dự phòng
tổn thất trong kinh doanh tín dụng.


15

Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng: Đây là khâu phức tạp do có sự tham gia
của nhiều bộ phận trong ngân hàng. Nếu không có sự phối hợp một cách nhuần
nhuyễn, có thể làm phát sinh nhiều sai sót. Để cho quá trình thực hiện hoạt động tín
dụng được diễn ra một cách linh hoạt, giảm thiểu sai sót, các ngân hàng thường xây
dựng các quy định cụ thể như quy chế, quy trình tín dụng có tính bắt buộc để các bộ
phận cùng phối hợp thực hiện. Trong các văn bản này, nhiệm vụ quyền hạn của
từng bộ phận và cá nhân tham gia được quy định rất rõ, nhằm hạn chế thấp nhất
việc chồng chéo trong quá trình thực hiện.
Giám sát và kiểm tra quá trình thực hiện: Ngân hàng phải kịp thời phát hiện và
quản lý chặt chẽ các khoản tín dụng có vấn đề. Phân loại nợ quá hạn, nợ khó đòi
cũng như nợ có vấn đề, phân tích nguyên nhân, thực trạng và khả năng giải quyết.
Giám sát tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng để nắm bắt được khả năng
trả nợ của khách hàng. Khi khách hàng gặp khó khăn trong kinh doanh, ngân hàng
có thể xem xét, hỗ trợ thêm vốn cho doanh nghiệp hoặc có phương án thu hồi nợ
sớm. Ngân hàng nên yêu cầu các doanh nghiệp phải có số liệu báo cáo tháng, quý,
năm về tình hình hoạt động kinh doanh với những nguồn vốn vay của ngân hàng
trong thời hạn đang vay vốn. Cán bộ tín dụng kiểm tra tại cơ sở của khách hàng,
theo dõi thị trường và ngành hàng sản xuất, đánh giá lại tài sản thế chấp theo giá
hiện hành. Các ngân hàng phải thực hiện lọc những người vay tín dụng có triển
vọng tốt ra khỏi những người mạo hiểm vay tín dụng có dự báo xấu, bằng cách tập
hợp thông tin. Nhờ vậy, các món tiền cho vay sẽ đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Ngân hàng thu thập thông tin qua tình hình tài chính, uy tín của khách hàng vay, dự
báo thị trường đối với ngành hàng.
Điều chỉnh: Trong trường hợp kết quả giám sát cho thấy hoạt động tín dụng bình
thường, mọi rủi ro trong tầm kiểm soát được thì xem như biện pháp điều chỉnh
không xảy ra. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nếu xuất hiện các biến cố bất
thường, chẳng hạn tỷ lệ các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề vượt khỏi dự kiến, danh
mục cho vay tiềm ẩn rủi ro tập trung quá rõ thì ngân hàng lập tức phải áp dụng các
biện áp điều chỉnh kịp thời. Mục đích sau cùng của các điều chỉnh này là đưa hoạt


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×