Tải bản đầy đủ

Khả năng tiếp cận các dịch vụ của quỹ bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HOÀNG OANH

KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ
CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã ngành: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS.TRẦN DỤC THỨC

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017



i

TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích xác định các nhân tố tác động
đến việc tiếp cận sử dụng dịch vụ Bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng
Thành phố Hồ Chí Minh đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thông
qua khảo sát 359 Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ngoài
các nhân tố được bàn luận như thủ tục thực hiện, khả năng hiểu biết về quy định
pháp luật, phí bảo lãnh, tài sản đảm bảo, v.v... Tác giả phát hiện có sự tác động
đến tiếp cận sử dụng dịch vụ của Quỹ bảo lãnh tín dụng của Doanh nghiệp nhỏ
và vừa từ các nhân tố như sự hữu ích của Bảo lãnh tín dụng đối với Doanh
nghiệp vừa và nhỏ, hình ảnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng, các dịch vụ bảo lãnh phù
hợp với tiêu chuẩn chủ quan của Doanh nghiệp vừa và nhỏ và những rủi ro phát
sinh trong quá trình thực hiện Bảo lãnh tín dụng.
Với mô hình nghiên cứu phối hợp cả hai phương pháp là nghiên cứu định
tính và nghiên cứu định lượng, nội dung nghiên cứu sẽ được xuyên suốt theo hai
quan điểm là chủ quan và khách quan, điều này tạo nên định hướng mới trong
phương pháp nghiên cứu, đồng thời, các giải pháp đề xuất trong luận văn có cơ
sở lý luận và thực tiễn cao. Cụ thể để nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ của
Quỹ bảo lãnh tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp theo mức độ tác động của các
nhân tố đã xác định trong phần nghiên cứu định lượng. Một số khuyến nghị khác
về phía các cơ quan có thẩm quyền cũng được đưa ra nhằm giải quyết các vấn đề
về khả năng tiếp cận Quỹ bảo lãnh của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Với những luận điểm trên đây, tác giả hy vọng đóng góp một cách nhìn
mới trong phương pháp đánh giá khả năng tiếp cận các dịch vụ của Quỹ bảo lãnh
tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
nói riêng và trong cả nước nói chung.
Trong giới hạn kiến thức và khả năng của tác giả, nội dung trình bày
nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong Hội đồng đánh
giá, các giảng viên Nhà trường , các bạn và đồng nghiệp góp ý để tác giả bổ sung
và hoàn thiện tốt hơn cho đề tài nghiên cứu.


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Hoàng Oanh
Sinh ngày 02 tháng 04 năm 1989 tại Tiền Giang


Quê quán: Gò Công-Tiền Giang
Hiện công tác tại: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam – Chi nhánh Phú Nhuận
Là học viên cao học khóa 16 của Trương Đại học Ngân hàng TP.Hồ Chí
Minh
Mã số học viên: 020116140174
Tôi xin cam đoan đề tài: “Khả năng tiếp cận các dịch vụ của Quỹ bảo lãnh
tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh“
Mã ngành học: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Dục Thức
Luận văn được thực hiện tại trường Đại học Ngân iiang Thành phố Hồ
Chí Minh.
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết
quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố
trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn
được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Hoàng Oanh


iii

LỜI CÁM ƠN
Để thực hiện được đề tài “Khả năng tiếp cận các dịch vụ của Quỹ bảo lãnh
tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh“, tác giả xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Ngân
hàng TP.Hồ Chí Minh, Lãnh đạo Khoa sau đại học, các Giảng viên tham gia
giảng dạy tại Khoa sau đại học đã trang bị những kiến thức chuẩn mực và bổ ích
để tác giả định hình được phương pháp và đề tài nghiên cứu.
Xin cám ơn Giảng viên hướng dẫn khoa học – Tiến sĩ Trần Dục Thức –
người đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý, tận tình giúp đỡ về kinh nghiệm cũng như
chuyên môn để tác giả thực hiện và giải quyết tốt những vấn đề mà đề tài nghiên
cứu đặt ra. Chân thành cám ơn Thư viện Nhà trường, Lãnh đạo và các anh chị
đang công tác tại Quỹ Bảo Lãnh Thành phố Hồ Chí Minh, các Ngân hàng
Thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện cho tác giả
được tiếp cận nguồn tài liệu, các công trình nghiên cứu tham khảo và số liệu để
tác giả thực hiện luận văn. Xin gửi lời cám ơn đặc biệt đến người chồng của tôi –
Anh Chu Hoàng Hải đã không ngừng động viên, giúp đỡ và hỗ trợ tôi hết mình
trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Trân trọng.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Hoàng Oanh


iv

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ VIII
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ IX
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. X
GIỚI

THIỆU

TỔNG

QUAN

VỀ

NGHIÊN

CỨU

................................................................................................................................ 1
1.1

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................. 1

1.2

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ....................................... 2

1.2.1

Một số nghiên cứu nước ngoài ........................................................ 2

1.2.2

Một số nghiên cứu trong nước......................................................... 3

1.3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................... 5

1.3.1

Mục tiêu chung ................................................................................ 5

1.3.2

Mục tiêu cụ thể ................................................................................ 5

1.4

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................... 5

1.5

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ......................................................... 6

1.6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 6

1.7

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........ 7

1.8

BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 7
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ......................................... 9
2.1

SƠ LƯỢC VỀ QBLTD ĐỐI VỚI DNNVV .............................. 9

2.1.1

Khái niệm về QBLTD ..................................................................... 9

2.1.2

Mô hình hoạt động ........................................................................... 9

2.1.3

Chức năng của QBLTD ................................................................. 10

2.1.4

Sự cần thiết của QBLTD cho DNNVV ......................................... 11


v
2.2

KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG CỦA QBLTD ĐỐI VỚI DNNVV

CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ............................................................................. 12
2.2.1

QBLTD tại một số nước châu Á (Trung Quốc, Malaysia,

Singapore...) ................................................................................................. 12
2.2.2
2.3

Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .............................................. 14
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ KHẢ

NĂNG TIẾP CẬN QBLTD ĐỐI VỚI DNNVV ............................................. 15
2.3.1

Các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận các dịch vụ của

QBLTD đối với các DNNVV ...................................................................... 15
2.3.2

Cơ sở lý luận đánh giá khả năng tiếp cận QBLTD từ khía cạnh

DNNVV19
2.3.3

Một số nghiên cứu trước về các nhân tố tác động đến tiếp cận sử

dụng dịch vụ của DNNVV ........................................................................... 24
2.4

HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI THEO KINH NGHIỆM

CỦA NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ............................................... 26
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ....................................................................................... 28
THIẾT

KẾ



HÌNH

NGHIÊN

CỨU

.............................................................................................................................. 29
3.1

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
29

3.2

THIẾT KẾ THANG ĐO .......................................................... 33

3.3

THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI .................................................. 34

3.4

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .............................................. 36

3.4.1

Nguồn dữ liệu ................................................................................ 36

3.4.2

Cỡ mẫu........................................................................................... 36

3.4.3

Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................ 37

3.4.4

Phân tích xử lý số liệu ................................................................... 37


vi
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ....................................................................................... 42
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN VỀ THỰC TRẠNG
VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CỦA QBLTD ĐỐI VỚI DNNVV
TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM TRONG THỜI GIAN QUA ..................................... 43
4.1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 43

4.1.1

Đặc điểm mẫu nghiên cứu ............................................................. 43

4.1.2

Kết quả nghiên cứu định lượng ..................................................... 44

4.2
4.3

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................... 59
THẢO LUẬN VỀ THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN

CÁC DỊCH VỤ CỦA QBLTD ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
TRONG THỜI GIAN QUA ............................................................................ 60
4.3.1

Tình hình hoạt động của QBLTD TPHCM ................................... 60

4.3.2

Những vướng mắc pháp lý khi DNNVV tiếp cận nguồn vốn tín

dụng thông qua QBLTD TPHCM ................................................................ 70
4.3.3

Một số hạn chế từ phía Quỹ Bảo lãnh tín dụng ............................. 81

4.3.4

Một số hạn chế từ phía các Tổ chức tín dụng ................................ 86

4.3.5

Một số hạn chế từ phía bản thân các doanh nghiệp nhỏ và vừa .... 87

4.3.6

Về phía các Tổ chức hiệp hội ........................................................ 89

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ....................................................................................... 91
GIẢI PHÁP VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ CỦA
QBLTD ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM VÀ KIẾN NGHỊ. ....... 92
5.1

GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN QBLTD CỦA

DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM .............................................................. 92
5.1.1

Mục tiêu, định hướng phát triển QBLTD đối với DNNVV của Nhà

nước trong thời gian tới ................................................................................ 92
5.1.2

Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận QBLTD của

DNNVV trên địa bàn TP.HCM.................................................................... 95


vii
5.1.3
5.2

Khuyến nghị đối với các cơ quan có thẩm quyền ......................... 98
NHỮNG HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN VÀ HƯỚNG NGHIÊN

CỨU TIẾP THEO .......................................................................................... 100
5.2.1

Hạn chế của luận văn ................................................................... 100

5.2.2

Hướng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài nghiên cứu ..................... 101

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ..................................................................................... 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 105
PHỤ LỤC 1 ........................................................................................................ 110
PHỤ LỤC 2 ........................................................................................................ 115
PHỤ LỤC 3 ........................................................................................................ 119
PHỤ LỤC 4 ........................................................................................................ 120
PHỤ LỤC 5 ........................................................................................................ 122


viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BLTD

Bảo lãnh tín dụng

DN

Doanh nghiệp

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

HCGF

Quỹ bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hang thương mại

QBLTD

Quỹ bảo lãnh tín dụng

TCTD

Tố chức tín dụng

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TPB

Lý thuyết hành vi dự định

(Theory of Planned Behavior)
TRA

Lý thuyết hành động hợp lý

(Theory of Reasoned Action)
EFA

Phân tích nhân tố khám phá

(Exploratory Factor Analysis)
Cronbach’s Alpha

Phép kiểm định mức độ tương quan lẫn nhau

Eigenvalue

Giá trị phương sai tách ra được của mỗi nhân tố

KMO

Phương sai trích


ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng mô tả biến độc lập, biến quan sát và mã hóa ............................. 31
Bảng 4.1: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha đối với các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận QBLTD của DNNVV trên địa bàn TPHCM .......................... 45
Bảng 4.2: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha đối với khả năng tiếp cận QBLTD
của DNNVV trên địa bàn TPHCM ...................................................................... 46
Bảng 4.3: Kết quả hệ số KMO and Bartlett's Test ............................................... 47
Bảng 4.4: Bảng kết quả phân tích nhân tố ........................................................... 48
Bảng 4.5: Kết quả xoay nhân tố ........................................................................... 49
Bảng 4.6: Đặt tên và giải thích các nhân tố mới .................................................. 50
Bảng 4.7: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến .............................................. 54
Bảng 4.8: Kết quả mô hình hồi quy ..................................................................... 55
Bảng 4.9: Kết quả các hệ số VIF trong mô hình .................................................. 57
Bảng 4.10: Kết quả hồi quy ................................................................................. 57
Bảng 4.11: Số tiền BLTD của các Quỹ BLTD so với nhu cầu vay vốn của các
DNNVV đã tiếp cận Quỹ từ năm 2013 đến năm 2015 ........................................ 65
Bảng 4.12: Kết quả kinh doanh và sử dụng lao động qua các năm của 107
DNNVV được Quỹ BLTD cấp BLTD ................................................................. 66
Bảng 4.13: Tổng số lao động bình quân trong các DNNVV từ năm 2011 đến năm
2015 ...................................................................................................................... 67
Bảng 4.14: Tình hình hoạt động bảo lãnh của QBLTD TP.HCM .......................... 67
Bảng 4.15: Báo cáo hoạt động xúc tiến, hỗ trợ doanh nghiệp của QBLTD TP.HCM
.............................................................................................................................. 69
Bảng 4.16: Dư nợ BLTD của Công ty TNHH Xử lý chất thải Môi trường Việt
Nhật ...................................................................................................................... 77


x

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) ........................................................... 21
Hình 2.2 Thuyết hành vi dự định (TBP) .............................................................. 22
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình nghiên cứu .................................................................. 23
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu ....................................... 30
Hình 4.1: Mô hình Khả năng tiếp cận dịch vụ của QBLTD đối với DNNVV trên
địa bàn TPHCM và các yếu tố đã được điều chỉnh.............................................. 53
Hình 4.2: Sơ đồ tổ chức QBLTD TP.HCM ......................................................... 61
Hình 4.3: Sơ đồ quan hệ bảo lãnh tín dụng tại QBLTD TPHCM........................ 62
Hình 4.4: Quy trình cấp hạn mức bảo lãnh cho khách hàng tại QBLTD TPHCM
.............................................................................................................................. 63
Hình 4.5: Sơ đồ quy trình tiếp nhận hồ sơ tại QBLTD TPHCM ......................... 79


1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đối với sự phát triển của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), vai trò
to lớn của nguồn tín dụng ngân hàng là không thể phủ nhận, nhất là khi đặc thù
của nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế dựa vào tín dụng (bank-based market)
(TS.Nguyễn Văn Lê, 2014). Nhận thức được điều này và tiềm năng của phân
khúc DNNVV, các Ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng chú trọng đến
việc tăng trưởng tín dụng dành cho đối tượng này, Tuy nhiên, do đặc trưng về
quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh, các DNNVV vẫn thường xuyên vấp
phải khó khăn trong quá trình tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng. Sự ra đời của
Quỹ bảo lãnh tín dụng (QBLTD) về mặt lý thuyết có thể giúp các DNVVN tiếp
cận với nguồn vốn vay từ các Tổ chức tín dụng (TCTD), nhất là các NHTM.
Nhưng trên thực tế, số lượng DNNVV đã tiếp cận và được thõa mãn nhu cầu
Bảo lãnh tín dụng (BLTD) còn rất ít, chưa góp phần giải quyết được các vấn đề
về vốn giúp các DNVVN phát triển.
Hiện nay, việc phát triển DNNVV ở nước ta là một lựa chọn đúng đắn
trên con đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong thời buổi Việt
Nam là một nước đang phát triển, có mật độ dân số cao, lực lượng lao động tăng
nhanh, quy mô vốn tích lũy nhỏ. Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) được coi là
trung tâm văn hóa, kinh tế lớn thứ hai toàn đất nước, nên có sự tập trung của rất
nhiều các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trung gian trong và cả ngoài
nước để phục vụ cho nhu cầu của các DNNVV. Việc chú trọng vào phát triển
hoạt động của các DNNVV là rất cần thiết, đặc biệt là với mảng tài chính tại
DNNVV. Bởi tuy đã có được sự ổn định, và các bước tiến nhất định, nhưng
DNNVV trên phạm vi TPHCM vẫn gặp khá nhiều khó khăn trong việc tiếp cận
nguồn vốn tín dụng từ các tổ chức tín dụng để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất
kinh doanh, do đó khiến các hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV gặp rất
nhiều khó khăn.


2
Hiểu được vấn đề thực tiễn này, tôi chọn đề tài “Khả năng tiếp cận các
dịch vụ của quỹ bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh” cho công trình nghiên cứu của mình.

1.2

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.2.1 Một số nghiên cứu nước ngoài
Brindusa – Rủi ro tín Trong nghiên cứu về rủi ro tín dụng trong cho vay
DNNVV tại Romania (nghiên cứu năm 2008). Nghiên cứu đã chỉ ra rẳng hệ
thống các DNVVN là nhóm khách hàng tiềm năng, vì vậy ngân hàng đã thiết kế
các sản phẩm phù hợp với nhu cầu tài chính của khu vực. Bên cạnh đó hệ thống
DNVVN còn được hưởng sự hỗ trợ của hệ thống ngân hàng với những sản phẩm
và dịch vụ có chi phí thấp hơn các nguồn vốn khác. Tác giả đã phân tích những
rủi ro trong cho vay các DNNVV, những sản phẩm tín dụng cho DNNVV, các
rủi ro đi kèm và chính sách quản trị rủi ro được thực thi tại thời điểm nghiên
cứu và trong tương lai.
Santiago và các cộng sự ( 2013) – Tín dụng thương mại - nguồn vốn thay
thế vốn vay ngân hàng. Đề tài sử dụng dữ liệu từ các DNNVV tại Tây Ban Nha,
nhóm tác giả đã đưa ra kết luận nhóm DNNVV khó tiếp cận vốn vay ngân hàng
đã tăng mức độ phụ thuộc vào tín dụng thương mại trong bối cảnh khủng hoảng
tài chính. Trái lại, các DNNVV có tình hình tài chính tốt, tiếp cận được nguồn
vốn vay ngân hàng, vẫn huy động nguồn vốn chủ yếu từ hệ thống ngân hàng.
Dorothée và các cộng sự ( 1998) – Cấu trúc tài chính và kết quả hoạt động
của các DNVVN. Nghiên cứu đã so sánh những đặc điểm khác biệt giữa hai
nhóm doanh nghiệp này và chỉ ra các DNNVV tại Áo, Đức, Bồ Đào Nha, và
Nhật có tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao, và ngược lại tại Tây Ban Nha và Mỹ. Kết
luận cho thấy các DNNVV và ngân hàng cần phải xây dựng một mối quan hệ tốt
trong đó ngân hàng là chủ thể chính cung cấp vốn ngắn hạn cho hệ thống ngân
hàng thông qua một số biện pháp như tăng cường thông tin của DNNVV, phát
triển vai trò của bảo lãnh tín dụng…
Yibin Mu ( 2002) Những trở ngại đối với DNVVN trong việc tiếp cận tài
chính và bảo lãnh tín dụng tại Trung Quốc. Nghiên cứu cho thấy quá trình cải
cách doanh nghiệp đã khiến các doanh nghiệp lớn trở nên hoạt động hiệu quả và


3
mang tính thị trường hơn, dần dần cải thiện vị thế cạnh tranh của mình so với
DNNVV. Tác giả đã chỉ ra quỹ bảo lãnh tín dụng do tư nhân làm chủ, dưới sự hỗ
trợ của Chính phủ, là công cụ quan trọng hỗ trợ DNNVV tiếp cận tín dụng khi
mà các DNNVV gặp hạn chế trong việc đáp ứng điều kiện về tài sản bảo đảm,
kiểm soát lãi suất, và giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của
hệ thống ngân hàng. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra những quan ngại về vai
trò của quỹ bảo lãnh tín dụng do tư nhân làm chủ.
1.2.2 Một số nghiên cứu trong nước
Võ Đức Toàn ( 2012) – Luận án Tiến sĩ - Tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án đã phân tích những nguyên nhân làm cho DNNVV không thể tiếp cận
được nguồn vốn tín dụng của các NHTM trên địa bàn TP.HCM. Từ đó, một số
giải pháp được đưa ra để giúp các DNNVV có điều kiện tiếp cận dễ dàng hơn với
nguồn vốn tín dụng cũng như giúp các NHTM có một cái nhìn toàn diện hơn về
việc cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp này.
Phạm Văn Hồng ( 2007) - Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình
hội nhập quốc tế. Bài nghiên cứu đã phân tích những thuận lợi cũng như khó
khăn khi nền kinh tế Việt Nam bắt đầu chạm ngõ quốc tế, trong đó cũng đề cập
đến thực trạng thiếu vốn và một số giải pháp giúp các DNNVV phát triển vững
mạnh.
Nguyễn Minh Tuấn ( 2008) – Luận án Tiến sĩ - Phát triển dịch vụ ngân
hàng hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam. Bài nghiên cứu đã phân tích và hệ thống hóa
các vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng và DNNVV, đề cập những vấn đề về
quản lý rủi ro, chi phí giao dịch, sự cần thiết phải có một hệ thống kế toán riêng
đặc thù cho loại hình doanh nghiệp này. Từ đó, luận án đưa ra những giải pháp
chuyên sâu, có khả năng ứng dụng trong thực tiễn cao, giúp các nhà hoạch định
chính sách, các cơ quan nhà nước trong vấn đề hỗ trợ phát triển DNNVV.
Trương Quang Thông ( 2010) - Tài trợ tín dụng ngân hàng cho DNNVV,
một nghiên cứu thực nghiệm tại TP.HCM” trình bày tổng quan lý thuyết về các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tích bức tranh tổng quan về DNNVV tại Việt


4
Nam, từ đó đưa ra những khó khăn mà loại hình DNVVN này gặp phải khi tiếp
cận nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng.
Trương Nguyễn Khang Vy ( 2014) – Luận văn Thạc sĩ - Mô hình QBLTD
cho DNNVV TPHCM theo bài học kinh nghiệm thế giới. Bài luận văn đã đưa ra
những mô hình hoạt động của QBLTD cho DNNVV ở các nước trên thế giới,
thực trạng hoạt động của QBLTD tại Việt Nam và đưa ra một số giải pháp nhằm
hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình này, giúp cho các DNNVV
có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn vốn tín dụng hơn Nguyễn Minh Đức ( 2009) –
Luận Văn Thạc Sĩ - Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng đầu
tư và phát triển Việt Nam. Luận văn đã nghiên cứu những tác động của ngân
hàng đến hoạt động tín dụng của các DNNVV. Từ đó đưa ra những thuận lợi,
những hạn chế và giải pháp hoàn thiện.
Nguyễn Thị Kim Lý ( 2012)- Luận án Tiến Sĩ - Nghiên cứu khả năng tiếp
cận vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình. Với điều kiện của
nền kinh tế nước ta, DNNVV giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc đóng góp
vào mức tăng trưởng GDP, tạo việc làm và các vấn đề xã hội. Tuy nhiên, so với
các doanh nghiệp lớn, DNNVV có nhiều đặc điểm khác biệt. Những đặc điểm
này có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng tiếp cận vốn của DN. Trong luận án,
tác giả đã phân tích khá rõ về những đặc điểm dưới góc nhìn của những ưu thế và
những hạn chế của các DNNVV.
Hầu hết những nghiên cứu trên đây sử dụng phương pháp định lượng để
kiểm định bộ công cụ trước khi sử dụng các biến số để phân tích và kết luận.
Những nghiên cứu này đạt được những thành công lớn trong việc xây dựng
phương pháp đánh giá vấn đề mà nghiên cứu đặt ra. Tuy nhiên, những nghiên
cứu trên chưa đề cập đến việc phối hợp nghiên cứu định lượng kết hợp với
phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu thống kê để đánh giá một cách toàn
diện hơn về khả năng tiếp cận dịch vụ Bảo lãnh tín dụng của Doanh nghiệp nhỏ
và vừa. Đề tài: “Khả năng tiếp cận các dịch vụ của Quỹ bảo lãnh tín dụng đối với
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh“ đưa ra mô hình
nghiên cứu kết hợp cả hai phương pháp để đánh giá một cách đầy đủ hơn về khả
năng tiếp cận Quỹ bảo lãnh tín dụng của nhóm Doanh nghiệp này, với cách giải


5
quyết vấn đề như trên, chắc chắn các giải pháp đề xuất sẽ có tính thuyết phục cao
và có ý nghĩa ứng dụn đối với việc phát triển dịch vụ Bảo lãnh tín dụng đối với
Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1 Mục tiêu chung
Việc tiếp cận các dịch vụ của QBLTD và tiếp cận QBLTD là một vì suy
cho cùng, các DNNVV khi tiếp cận quỹ bảo lãnh tín dụng thì mục đích cuối cùng
là sử dụng dịch vụ bảo lãnh tín dụng để vay vốn từ các ngân hàng thương mại.
Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xác định các nhân
tố tác động đến tiếp cận sử dụng dịch vụ BLTD tại QBLTD TPHCM của các
DNNVV trên địa bàn TPHCM và đồng thời nghiên cứu thực trạng của việc tiếp
cận sử dụng dịch vụ BLTD. Từ đó, đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm
thúc đẩy việc tiếp cận dịch vụ BLTD này.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
-

Tìm hiểu và phân tích những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên
quan đến những yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận QBLTD, từ đó luận
văn xây dựng phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu phù hợp dựa
trên kinh nghiệm của những nghiên cứu trước.

-

Phân tích định tính, định lượng và đánh giá những yếu tố tác động đến khả
năng tiếp cận các dịch vụ của QBLTD đối với DNNVV trên địa bàn
TP.HCM. Từ đó đưa ra kết quả nghiên cứu.

-

Từ những kết quả nghiên cứu trên, đề xuất một số giải pháp kiến nghị nhằm
nâng cao khả năng tiếp cận QBLTD của loại hình doanh nghiệp này.

1.4

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: khả năng tiếp cận dịch vụ của QBLTD đối với các
DNVVN.
Phạm vi nghiên cứu: Đối tượng khảo sát nhằm thu thập dữ liệu cho đề tài
chủ yếu là các DNNVV đang hoạt động trên địa bàn TPHCM, trong đó đối tượng


6
được phỏng vấn trực tiếp trong quá trình thu thập dữ liệu là chủ các doanh nghiệp
nhỏ hoặc người quản lý bộ phận tài chính của DNVVN, không phân biệt loại
hình và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
Thời gian nghiên cứu đề tài được thực hiện thông qua công tác khảo sát
thu thập số liệu sơ cấp nhằm phục vụ nghiên cứu từ tháng 08/2016 đến tháng
12/2016. Ngoài ra, luận văn cũng thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp trong giai
đoạn 2012-2016 từ website, các báo cáo, tạp chí, các công trình nghiên cứu trong
và ngoài nước để phục vụ cho việc phân tích thực trạng của đề tài.

1.5

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Các mục tiêu cụ thể của nghiên cứu được trình bày dưới dạng các câu hỏi
nghiên cứu sau đây:
-

Những cơ sở lý thuyết nào sẽ là nền tảng để tiến hành nghiên cứu về khả

năng tiếp cận QBLTD của DNNVV. Phương pháp nghiên cứu được xây dựng
dựa trên kinh nghiệm của những nghiên cứu nào trước đây.
-

Từ những mô hình nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu nào sẽ thích hợp

để nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận các dịch vụ của QBLTD
đối với DNNVV trên địa bàn TPHCM.
-

Thực trạng và mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng tiếp cận các

dịch vụ của QBLTD đối với DNNVV trên địa bàn TPHCM là như thế nào?
-

Từ những thực trạng trên, các giải pháp nào từ phía cơ quan nhà nước, từ

phía quỹ bảo lãnh tín dụng, từ bản thân DNNVV, từ các TCTD sẽ là những giải
pháp tích cực góp phần nâng cao khả năng tiếp cận QBLTD của các DNNVV?

1.6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng kết hợp hai phương pháp: định tính và định lượng thông
qua việc điều tra, khảo sát và phân tích với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS.
- Phương pháp định lượng được sử dụng để đánh giá, kiểm định độ phù
hợp của mô hình và xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến vấn đề


7
nghiên cứu, kiểm định các giả thiết để đưa ra kết luận về mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến khả năng tiếp cận dịch vụ của quỹ bảo lãnh tín dụng.
- Phương pháp định tính được sử dụng để thống kê, phân tích và làm rõ
thực trạng khả năng tiếp cận các dịch vụ của QBLTD đối với các DNNVV trên
địa bàn TPHCM.
Dựa vào kết quả thực trạng nghiên cứu từ hai phương pháp trên, luận văn
đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm góp phần nâng cao khả năng tiếp
cận QBLTD của DNNVV trên địa bàn TPHCM.

1.7

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Về mặt thực tiễn, trên cơ sở nguồn dữ liệu được thu thập, luận văn đã có
sự kết hợp về cả lí thuyết lẫn thực tiễn để đánh giá vai trò của tín dụng đối với
các DNVVN, từ đó, giúp người đọc có thể có cái nhìn rộng hơn về việc cần thiết
phải hoàn thiện, nâng cao khả năng tiếp cận của các loại hình doanh nghiệp quan
trọng này trên địa bàn TPHCM. Ngoài ra, đề tài cũng đi sâu phân tích những
nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức của nhóm
DNNVV, từ đó rút ra kết luận, hạn chế và các nguyên nhân chủ chốt tác động
đến mối quan hệ tín dụng này, đề xuất các giải pháp có thể tham khảo và vận
dụng trong thực tiễn. Về phía doanh nghiệp nhỏ có thể tăng khả năng tiếp cận
nguồn tín dụng thông qua QBLTD. Về phía ngân hàng hay các tổ chức tín dụng
khác có thể cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay tín dụng đối với các doanh
nghiệp.
Đồng thời, đề tài này còn là nguồn tài liệu tham khảo đối với các cơ quan
hữu quan trong hoạt động quản lý QBLTD cũng như các DNNVV trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, và trên toàn Việt Nam nói chung.

1.8

BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI

Nội dung của đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương:
CHƯƠNG 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu.


8
CHƯƠNG 2: Tổng quan lý luận và phương pháp nghiên cứu về khả năng
tiếp cận các dịch vụ của QBLTD đối với DNNVV trên địa bàn TPHCM.
CHƯƠNG 3: Thiết kế nghiên cứu.
CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận về thực trạng về khả năng
tiếp cận các dịch vụ của QBLTD đối với DNNVV trên địa bàn TPHCM trong
thời gian qua.
CHƯƠNG 5: Giải pháp về khả năng tiếp cận các dịch vụ của QBLTD đối
với DNNVV trên địa bàn TPHCM và kiến nghị.


9

TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC
DỊCH VỤ CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1

SƠ LƯỢC VỀ QBLTD ĐỐI VỚI DNNVV

2.1.1 Khái niệm về QBLTD
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 147/2014/TT-BTC hướng dẫn một số
điều của Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của QBLTD cho DNNVV.
Theo đó, QBLTD là một tổ chức tài chính, hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận, thực hiện chức năng bảo lãnh tín dụng cho các đối tượng theo quy
định.
QBLTD do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành
lập và quản lý, là tổ chức tài chính, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận; thực
hiện chức năng bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn bằng
đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ
chức tín dụng.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2014 và áp dụng từ
năm tài chính 2014.
2.1.2 Mô hình hoạt động
QBLTD có tư cách pháp nhân, có con dấu, có bảng cân đối kế toán riêng,
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các TCTD trên cùng địa bàn theo
quy định của pháp luật. Quỹ được miễn thuế, nộp thuế theo quy định của pháp
luật hiện hành.
Vốn điều lệ của QBLTD bao gồm: Vốn do ngân sách tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương cấp khi thành lập Quỹ tối thiểu là 30 tỷ đồng; Vốn góp của các
TCTD; Vốn góp của các doanh nghiệp khác; Vốn góp của các hiệp hội ngành
nghề, các tổ chức đại diện và hỗ trợ DNNVV.


10
Việc thay đổi vốn điều lệ của QBLTD do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương quyết định. Khi thay đổi vốn điều lệ, QBLTD có trách
nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi QBLTD đặt trụ sở
chính để theo dõi và giám sát.
Các đối tượng được QBLTD cấp bảo lãnh tín dụng là DNNVV theo quy
định của pháp luật hiện hành, vay vốn bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín
dụng thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng muốn được QBLTD
xem xét, cấp bảo lãnh, ngoài việc phải đáp ứng một số điều kiện của pháp luật
hiện hành như: Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có
khả năng hoàn trả vốn vay; tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, không có các khoản
nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, nợ xấu tại các tổ chức tín dụng hoặc
tổ chức kinh tế khác, còn phải có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại TCTD
theo quy định của pháp luật tối thiểu bằng 15% giá trị khoản vay và có tối thiểu
15% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh.
Bảo lãnh của QBLTD bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi khoản vay của bên
được bảo lãnh tại bên nhận bảo lãnh. Trong đó, mức bảo lãnh tối đa cho 01 khách
hàng được bảo lãnh không vượt quá 15% vốn chủ sở hữu của QBLTD và tổng
mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ cho các bên được bảo lãnh tối đa không vượt quá
05 lần so với vốn điều lệ thực có của QBLTD. [27]
2.1.3 Chức năng của QBLTD
QBLTD là một định chế tài chính, một cơ chế hữu hiệu nhằm huy động
sức đóng góp của xã hội vào việc hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời cũng là sự thể
hiện sự quan tâm tích cực của nhà nước đối với các doanh nghiệp. Nhưng cũng
cần hiểu đúng thực chất về hoạt động chủ yếu của Quỹ này là phát hành các
chứng thư bảo lãnh, cam kết với các tổ chức tín dụng để cho vay đối với các
doanh nghiệp khi được xác nhận là có phương án kinh doanh hiệu quả, có khả
năng thanh toán khoản vay chứ không phải là việc cho vay như các tổ chức tín
dụng khác. Như vậy, thực tế chỉ có các DN quá khó khăn trong việc tiếp cận vốn
vay khi không có tài sản thế chấp hoặc bảo đảm thì mới cần đến sự hỗ trợ của
Quỹ này. Mặt tích cực còn được thể hiện ở điểm, các thành viên góp vốn cho


11
Quỹ cũng được ưu tiên để bảo lãnh và nhận bảo lãnh cho mình và các đơn vị
trong hiệp hội của mình hoặc các đối tượng khác có liên quan để thúc đẩy sản
xuất, kinh doanh. Bênh cạnh đó, Quỹ cũng có thể cho vay đối với một số doanh
nghiệp để giúp họ vượt qua khó khăn, nhưng đây chỉ là hoạt động phụ nhằm bảo
toàn và phát triển vốn.
Không phải đến bây giờ, khi QBLTD được hình thành mới giúp cho
doanh nghiệp giải quyết khó khăn khi tiếp cận các nguồn vốn vay. Thực tế, nhiều
khi nguồn vốn của các ngân hàng nhiều, lãi suất cho vay được hỗ trợ, nhưng
doanh nghiệp không thể tiếp cận vì không có tài sản thế chấp, không có các
phương án kinh doanh khả thi. Dù nhiều lần tổ chức tập huấn, tuyên truyền động
viên, hướng dẫn các thủ tục pháp lý cũng như các phương án kinh doanh hiệu
quả làm cơ sở cho việc vay vốn, tuy nhiên chỉ có rất ít doanh nghiệp cung cấp
được những dự án đầu tư khả thi. Do vậy, nhiều doanh nghiệp than phiền về sự
khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn vay nhưng bản thân doanh nghiệp không có
gì thể chứng minh và bảo đảm được tính hợp pháp và khả thi khi sử dụng nguồn
vốn đó.
Xuất phát từ thực trạng trên, QBLTD có bộ phận hỗ trợ doanh nghiệp về
thủ tục và pháp lý trong việc xây dựng dự án, phương án SXKD hiệu quả, vừa để
giúp họ vay vốn tín dụng, vừa là cơ sở để Quỹ có thể bảo lãnh giúp họ vượt khó
khăn.
Với sự hình thành QBLTD, các DNNVV có thêm một lực đẩy, một “giá
đỡ an toàn” hỗ trợ cho SXKD nhưng không thể chủ quan, ỷ lại trông chờ hết vào
sự hỗ trợ này mà làm sai nguyên tắc, kinh doanh trái với mục đích, đạo lý hoặc lơ
là quản lý …dẫn đến thiệt hại cho nhà nước và xã hội. [27]
2.1.4 Sự cần thiết của QBLTD cho DNNVV
Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay, việc tiếp cận
nguồn vốn tín dụng, nhất là đối với các DNNVV rất khó khăn do không có tài
sản thế chấp. Thực tế, không ít doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả, có dự án
khả thi cần vay vốn ngân hàng để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh nhưng
không đủ điều kiện tín chấp và tài sản thế chấp nên đành hoạt động cầm chừng,
mất cơ hội phát triển; khá nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất tạm


12
dừng hoạt động hoặc giải thể, phá sản; một số dự án sản xuất mới, nâng công
suất dự kiến đầu tư của doanh nghiệp do khó khăn về vốn đã bị tạm ngừng hoặc
không thể triển khai thêm; không phát huy được tính tích cực đóng góp vào sự
phát triển của đất nước.
QBLTD cho DNNVV ra đời được xem là giải pháp tối ưu cho các doanh
nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn vay. QBLTD được xem là cầu nối giữa
ngân hàng với các DNVVN không có tài sản thế chấp, chưa có khả năng đáp ứng
các điều kiện về bảo đảm tiền vay nhưng có phương án sản xuất kinh doanh hiệu
quả, khả thi.

2.2

KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG CỦA QBLTD ĐỐI VỚI

DNNVV CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
2.2.1 QBLTD tại một số nước châu Á (Trung Quốc, Malaysia,
Singapore...)
Đông Nam Á thường được biết đến là một trong những khu vực có sự
phát triển kinh tế sôi động nhất trên thế giới với phần lớn các nước thành viên là
các nền kinh tế đang phát triển. Thành công của các nền kinh tế trong khu vực
này đánh dấu sự đóng góp quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
(DNNVV) trong tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, gia
tăng sự tăng trưởng kinh tế và huy động các nguồn lực xã hội tham gia vào quá
trình đầu tư phát triển. Bên cạnh đó, DNNVV cũng được xem là nhân tố đo
lường sự tác động của các chính sách kinh tế mới được ban hành có tác động như
thế nào khi đưa vào triển khai thực tế đối với cộng đồng doanh nghiệp.
Tại Đông Nam Á, 98% tổng số doanh nghiệp là DNNVV và 80% lao
động trung bình của mỗi quốc gia tính từ năm 2012-2015 hiện đang làm việc
trong các DNNVV. Tính đến cuối năm 2015, thống kê tại một số nền kinh tế điển
hình cho thấy:
- Malaysia có mức độ tăng trưởng DNNVV đạt 9,5% và hàng năm đóng
góp trung bình 45% GDP;


13
- Thái Lan hiện có 6 triệu DNNVV, chiếm trên 99% tổng số doanh nghiệp
trong nước, thu hút 15,7 triệu lao động, chiếm 80% tổng số người làm việc, giá
trị sản lượng đạt 5 nghìn 650 tỉ Bạt, chiếm 45,8% GDP;
- Singapore trong 10 người làm việc thì có 7 người làm ở DNNVV, tỉ lệ
đóng góp của DNNVV đối với kinh tế quốc dân vượt quá 50%;
Nhận thức được vai trò quan trọng và những đóng góp tích cực cho nền
kinh tế của DNNVV, các nước Đông Nam Á chú trọng đến việc phát triển
DNNVV theo hướng tạo điều kiện về mặt chính sách và triển khai các biện pháp
hỗ trợ, đặc biệt là hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay. Dưới đây là một số quốc gia
điển hình trong các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay và đã
thành công trong quá trình triển khai thực hiện, cụ thể như:
Malaysia: Hệ thống bảo lãnh tín dụng đa dạng, linh hoạt và hiệu quả
DNNVV của Malaysia chủ yếu hoạt động trên 2 nhóm lĩnh vực chính:
Nông nghiệp, thương mại, dịch vụ và Công nghiệp, xây dựng. Chính sách bảo
lãnh tín dụng (BLTD) là một chính sách quan trọng trong hầu hết các chính sách
phát triển kinh tế của quốc gia này và được hình thành từ rất sớm nhằm duy trì sự
phát triển bền vững và ở mức độ cao của cộng đồng DNNVV. Hệ thống BLTD
được xây dựng thống nhất từ cấp trung ương đến cấp địa phương, phân chia theo
lĩnh vực hoạt động và thực hiện theo 3 mô hình (BLTD của Chính phủ, BLTD
của các hiệp hội, BLTD của khu vực tư nhân). Tại Malaysia, DNNVV có thể tiếp
cận vốn vay từ 4 quỹ bảo lãnh tín dụng:CGC tùy thuộc thỏa thuận giữa các bên.
Thái Lan và Singapore: Toàn diện và tập trung hóa hệ thống chính sách hỗ
trợ tín dụng
Kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1997, chính sách về phát triển
DNNVV đã trở thành một trong những tiêu điểm trong các chính sách cải cách
kinh tế của Thái Lan và Singapore.
Riêng đối với Thái Lan, Chính phủ thành lập Ủy ban Khuyến Khích
DNNVV (SMEPO) là cơ quan độc lập trực thuộc Thủ tướng Chính phủ bao gồm
Quỹ Phát triển DNNVV, hàng năm được Chính phủ cấp vốn từ nguồn viện trợ
nước ngoài hoặc từ khu vực tư nhân.


14
Như vậy, có thể thấy rằng dù có sự khác nhau về điều kiện, tình hình và
tốc độ phát triển kinh tế thì thành công của các nền kinh tế như Malaysia, Thái
Lan và Singapore chính là việc đã nhận thức được vai trò quan trọng của
DNNVV trong nền kinh tế thị trường và sự cần thiết của các chính sách và biện
pháp hỗ trợ cũng như tạo điều kiện cho DNNVV phát triển, đặc biệt là hỗ trợ khả
năng tiếp cận nguồn vốn vay của các DNNVV. [35,36]
2.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Như vậy, qua thực trạng của Việt Nam và bài học kinh nghiệm của các
nước Châu Á, có thể thấy để hệ thống bảo lãnh tín dụng của Việt Nam hoạt động
hiệu quả thì điều trước tiên là các quy định, quy chế bảo lãnh phải phù hợp với
điều kiện của các DNNVV như thiếu tài sản thế chấp, thiếu kinh nghiệm quản lý
và lập hồ sơ vay vốn… Bên cạnh đó, các chính sách về bảo lãnh tín dụng cho
DNNVV nói riêng và các chính sách hỗ trợ DNNVV nói chung cần phải được
thực hiện một cách đồng bộ.
Ở các nước, nhiều hiệp hội được đứng ra bảo lãnh cho DN nhưng Việt
Nam chưa làm được việc này. Hiện ngân hàng không an tâm với quỹ vì sợ rủi ro
khi DN làm ăn thất bại.
Về vấn đề tại sao hiệp hội các nước có thể bảo lãnh để DN dễ dàng tiếp
cận nguồn vốn. Bởi lẽ mô hình hiệp hội của các nước hoạt động rất tốt. Các nước
không thu thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp đóng góp cho hiệp hội, cho
nên hiệp hội có phí để hoạt động tốt. Từ đó, ngân hàng có thể tin tưởng vào sự
bảo lãnh của hiệp hội. Như vậy, muốn Quỹ bảo lãnh tín dụng tại Việt Nam hoạt
động tốt, nên tìm cách kết nối đồng bộ giữa hiệp hội, cơ quan bảo hiểm và quỹ
bảo lãnh thì mới giải quyết được vấn đề.
Khuyến khích các địa phương thành lập QBLTD độc lập, không trực
thuộc các Quỹ đầu tư địa phương nhằm tăng tính chủ động và tăng cường trách
nhiệm quản lý. Song song đó, cần có chính sách ưu đãi để thu hút vốn điều lệ cho
quỹ bảo lãnh tín dụng, như khi góp vốn vào Quỹ sẽ được miễn một phần thuế thu
nhập DN theo tỷ lệ giữa số vốn góp so với tổng vốn hoạt động kinh doanh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×