Tải bản đầy đủ

Hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn sau tái cơ cấu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

ĐINH THỊ BÍCH THỦY

HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
SAU TÁI CƠ CẤU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

ĐINH THỊ BÍCH THỦY

HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
SAU TÁI CƠ CẤU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TẰM

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước
đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn.
TP.HCM, ngày 10 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn

Đinh Thị Bích Thủy


ii

LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý Thầy, Cô giáo và các Cán bộ
Trường Đại học Ngân hàng TP HCM đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá


trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Giáo viên
hướng dẫn - Tiến sĩ Nguyễn Thị Tằm - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình
tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và các Phòng, Ban của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình học
cũng như quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn này.
Cuối cùng, xin cảm ơn các bạn học đã góp ý giúp tôi trong quá trình thực
hiện luận văn này.
TP.HCM, ngày 10 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn

Đinh Thị Bích Thủy


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................... ii
MỤC LỤC........................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................................ viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................................. iix
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1. Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1
2. Tổng quan nghiên cứu có liên quan ............................................................................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................................... 6
3.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát .............................................................................................. 6
3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .................................................................................................... 6
4. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................................................ 6
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 6
5.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................................ 6
5.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................................ 6
6. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................................ 7
6.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................................. 7
6.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................................... 7
7. Đóng góp của đề tài ....................................................................................................................... 7
8. Kết cấu đề tài.................................................................................................................................. 8
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .. 9
1.1. Lý luận về tái cơ cấu của ngân hàng thương mại ........................................................................ 9
1.1.1. Tái cơ cấu ngân hàng thương mại ....................................................................................... 9
1.1.2. Sự cần thiết của tái cơ cấu................................................................................................... 9
1.1.3. Mục tiêu tái cơ cấu ngân hàng thương mại ....................................................................... 10
1.1.4. Nội dung tái cơ cấu ngân hàng thương mại ..................................................................... 10
1.1.5. Các hình thức tái cơ cấu .................................................................................................... 11
1.2. Hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại .......................................................................... 12
1.2.1. Hiệu quả tài chính và vai trò của phân tích hiệu quả tài chính của ngân
hàng thương mại .............................................................................................................................. 12
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính ngân hàng thương mại....................................... 13
1.2.2.1. Tỷ lệ tài sản có sinh lời (YOEA) ................................................................................ 13


iv
1.2.2.2. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.2.3. Tỷ lệ thu nhập lãi ngoài cận biên (NNIM) .................................................................. 13
1.2.2.4. Tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPM) .................................................................................. 13
1.2.2.5. Chênh lệch lãi suất bình quân ..................................................................................... 13
1.2.2.6. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) ..................................................................... 13
1.2.2.7. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) ............................................................... 13
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại ...................... 16
1.2.3.1 Các nhân tố tố vĩ mô .................................................................................................... 16
1.2.3.2. Các nhân tố vi mô ....................................................................................................... 18
1.2.3.3. Các nhân tố từ phía ngân hàng .................................................................................... 19
1.3. Tác động của tái cơ cấu đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại ......................... 19
1.4. Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại trên Thế giới sáp nhập trước 2012. ................ 20
1.4.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc .............................................................................................. 20
1.4.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc .......................................................................................... 22
1.4.3. Kinh nghiệm của Thái Lan ............................................................................................... 24
1.4.4. Kinh nghiệm của Mỹ........................................................................................................ 25
1.5. Kinh nghiệm tái cơ cấu các ngân hàng thương mại tại Việt Nam......................................... 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................................... 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN SAU TÁI CƠ CẤU .................................................................................... 32
2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại Cổ phần Sài Gòn ....................................................... 32
2.1.1. Tổng quan về ba ngân hàng tham gia hợp nhất................................................................. 32
2.1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn ........................................... 32
2.1.1.2. Tổng quan Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa ............................ 33
2.1.1.3. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đệ Nhất................................................................. 33
2.1.2. Hợp nhất ba ngân hàng ..................................................................................................... 34
2.1.3. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn hợp nhất ......................................................... 37
2.1.4. Tổng quan về hoạt động của ngân hàng trước và sau hợp nhất ........................................ 40
2.2. Thực trạng hiệu quả tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn 2012-2016 ... 43
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh .......................................................................................... 43
2.2.1.1. Hoạt động huy động vốn ............................................................................................. 43
2.2.1.2. Hoạt động cho vay ...................................................................................................... 45
2.2.1.3. Hoạt động đầu tư tài chính .......................................................................................... 52
2.2.2. Tổng quan tình hình tài chính ........................................................................................... 53


v
2.2.3. Thực trạng hiệu quả tài chính thông qua các chỉ tiêu........................................................ 56
2.2.3.1. Tỷ lệ tài sản có sinh lời ............................................................................................... 56
2.2.3.2. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin - NIM) ............................................ 58
2.2.3.3. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (Net non interest Margin - NNIM) ........................ 59
2.2.3.4. Tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPM) .................................................................................. 61
2.2.3.5. Chênh lệch lãi suất bình quân ..................................................................................... 61
2.2.3.6 Tỷ suất sinh lời trên trên tổng tài sản (ROA) ............................................................... 62
2.2.3.7. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ............................................................ 63
2.3. Tác động của tái cơ cấu đến hiệu quả tài chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
sau tái cơ cấu giai đoạn 2012-2016 .............................................................................................. 66
2.3.1. Tồn tại ............................................................................................................................ 72
2.3.2. Nguyên nhân .................................................................................................................. 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................................... 77
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN ......................................................................................... 78
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn giai đoạn đến năm
2020.............................................................................................................................................. 78
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn đến năm
2020.............................................................................................................................................. 79
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị điều hành ..................................................... 79
3.2.1.1. Tăng cường năng lực quản trị điều hành..................................................................... 79
3.2.1.2. Tăng cường quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ .......................................................... 79
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tài chính .................................................................... 80
3.2.2.1. Mở rộng nguồn vốn .................................................................................................... 80
3.2.2.2. Giảm thiểu chi phí và đa dạng hóa thu nhập ............................................................... 81
3.2.2.3. Đẩy mạnh công tác xử lý nợ xấu ................................................................................ 85
3.2.2.4. Nâng cao chất lượng tài sản có ................................................................................... 86
3.2.2.5. Cải thiện và nâng cao tính thanh khoản ...................................................................... 87
3.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ ...................................................................................................... 87
3.2.3.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ......................................................................... 87
3.2.3.2. Đẩy mạnh hoạt động marketing .................................................................................. 89
3.3. Kiến nghị ............................................................................................................................... 94
3.3.1. Đối với Chính phủ............................................................................................................. 94
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................................................................... 94


vi
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................................... 96
KẾT LUẬN CHUNG ..................................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 98


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Giải nghĩa

ATM

Máy rút tiền tự động

TPCP

Trái phiếu Chính phủ

CPH

Cổ phần hóa

GDP

Tổng thu nhập quốc dân

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHNN

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

PGD

Phòng giao dịch

SCB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn.

SGD

Sở giao dịch

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại Cổ phần

TTQT

Thanh toán quốc tế

TTS

Tổng tài sản

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VĐL

Vốn điều lệ

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

XNK

Xuất nhập khẩu

TINNGHIABANK Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa
FICOMBANK

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đệ Nhất


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sáp nhập các ngân hàng tại Mỹ giai đoạn 2008-2012 ..................................... 27
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán ba ngân hàng tại thời điểm 30/09/2011 ......................................... 43
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của SCB giai đoạn 2012-2016.................................................. 43
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động dư nợ cho vay của SCB giai đoạn 2012-2016 ................................ 45
Bảng 2.4. Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh ................................................................... 47
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay theo kỳ hạn .............................................................................................. 48
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay bằng tài sản đảm bảo ............................................................................... 49
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng ...................................................................... 50
Bảng 2.8. Chất lượng cho vay của SCB giai đoạn 2012-2016 ......................................................... 51
Bảng 2.9. Cơ cấu các khoản đầu tư của SCB giai đoạn 2012-2016 ................................................. 52
Bảng 2.10. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2016................................... 53
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính giai đoạn 2012-2016 ...................................... 55
Bảng 2.12. Tình hình biến động tài sản có sinh lời của SCB giai đoạn sau hợp nhất ...................... 56
Bảng 2.13. Tình hình biến động tỷ lệ NIM của SCB giai đoạn sau hợp nhất .................................. 58
Bảng 2.14. Tình hình biến động tỷ lệ NNIM của SCB giai đoạn sau hợp nhất ............................... 60
Bảng 2.15. Chênh lệch lãi suất bình quân của SCB giai đoạn 2012-2016 ....................................... 62
Bảng 2.16. Tình hình biến động tỷ lệ ROA của SCB giai đoạn sau hợp nhất ................................. 62
Bảng 2.17. Tình hình biến động tỷ lệ ROE của SCB giai đoạn sau hợp nhất .................................. 64
Bảng 2.18. Tình hình biến động tỷ lệ tăng trưởng tài sản có sinh lời, NIM, ROE của SCB giai
đoạn sau hợp nhất............................................................................................................................. 65


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Tổng hợp cơ cấu tài sản các bên tham gia hợp nhất......................................................... 37
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn ............................................................... 39
Hình 2.3. Tình hình huy động vốn của SCB giai đoạn 2012-2016 .................................................. 44
Hình 2.4. Cơ cấu huy động vốn theo đối tượng của SCB giai đoạn 2012-2016 .............................. 44
Hình 2.5. Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của SCB giai đoạn 2012-2016...................................45
Hình 2.6. Tăng trưởng dư nợ cho vay của SCB giai đoạn 2012-2016 ............................................. 46
Hình 2.7. Dư nợ cho vay theo kỳ hạn .............................................................................................. 48
Hình 2.8. Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng ...................................................................... 50
Hình 2.9. Tỷ lệ tăng trưởng tài sản có sinh lời ................................................................................. 57
Hình 2.10. Biến động tỷ lệ NIM của SCB giai đoạn sau hợp nhất .................................................. 59
Hình 2.11. Biến động ROA của SCB giai đoạn sau hợp nhất .......................................................... 63
Hình 2.12. ROE của SCB giai đoạn sau hợp nhất............................................................................ 65
Hình 2.13. Xu hướng biến động tỷ lệ tăng trưởng tài sản có sinh lời, NIM, ROE của SCB giai đoạn
sau hợp nhất ..................................................................................................................................... 65


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và ngày càng sâu
rộng trên nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Song song với
việc vươn ra thị trường thế giới, Việt Nam cũng phải mở cửa thị trường trong nước,
rất nhiều cơ hội sẽ đi kèm với vô vàn khó khăn. Trong bối cảnh hội nhập đầy thách
thức và nền kinh tế vĩ mô Việt Nam khá bất ổn, lạm phát cao, lãi suất cao, tình trạng
đô la hóa, vàng hóa cao đe dọa trực tiếp đến sự ổn định của tiền tệ và nền kinh tế; hệ
thống ngân hàng Việt Nam có tổng dư nợ tín dụng tăng, tổng tài sản tăng vì ngoài
cho vay, các ngân hàng thương mại cổ phần còn đẩy mạnh đầu tư chứng khoán và
ủy thác đầu tư. Mặt khác, đi kèm với sự tăng trưởng nhanh chóng của các ngân
hàng TMCP là một cấu trúc sở hữu chéo giữa ngân hàng với doanh nghiệp phi ngân
hàng, với nhóm cổ đông cá nhân và ngân hàng với ngân hàng. Hầu hết các NHTM
đều báo cáo tình trạng thanh khoản gặp khó khăn và nợ xấu gia tăng vào thời gian
thị trường bất động sản Việt Nam đóng băng.
Ngành ngân hàng Việt Nam đã tích cực và chủ động hội nhập kinh tế, có
nhiều đóng góp quan trọng vào thành tựu phát triển kinh tế - xã hội. Khi Luật các
Tổ chức tín dụng sửa đổi có hiệu lực, hệ thống ngân hàng Việt Nam bắt đầu tái cơ
cấu theo Đề án 254 ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu là từ
năm 2011 đến năm 2015, tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng cố
năng lực hoạt động của các tổ chức tín dụng; cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả
hoạt động của các tổ chức tín dụng; nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên tắc thị
trường trong hoạt động ngân hàng. Từ đó, chính sách tiền tệ của Việt Nam trở nên
độc lập, tỷ giá hối đoái ổn định, luồng vốn tự do hóa được mở rộng và dự trữ ngoại
hối gia tăng hơn. Mặt khác, năng lực quản trị được tăng cường theo thông lệ quốc tế
Basel II, cơ sở hạ tầng tài chính được cải thiện, đáp ứng yêu cầu về khả năng kết nối
trong hội nhập quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Việt Nam rất quyết liệt
trong quá trình tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng, phát triển theo hướng hiện đại,


2
vững mạnh, nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập với các nước trong khu vực
và quốc tế, nâng cao niềm tin đến công chúng và các nhà đầu tư trong và ngoài
nước, đồng thời nâng cao uy tín trên trường quốc tế.
Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank)
và ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) có cấu trúc sở hữu chéo
liên quan, có đủ vốn và lợi nhuận dương từ hoạt động kinh doanh, tuy nhiên nợ xấu
và thanh khoản của SCB khá khó khăn vào cuối năm 2011. Do đó, ngày
06/12/2011, Ngân hàng Nhà Nước chấp thuận chủ trương hợp nhất tự nguyện ba
ngân hàng trên thành một ngân hàng mới với tên gọi là Ngân hàng TMCP Sài Gòn
(SCB) với vốn điều lệ bằng tổng vốn điều lệ của ba ngân hàng cũ và chấm dứt hoạt
động của ba ngân hàng cũ. Ngân hàng sau hợp nhất sẽ tiếp nhận và thực thi các
quyền của chủ sở hữu đối với toàn bộ tài sản và chịu trách nhiệm về tất cả các
khoản nợ của ba ngân hàng bị hợp nhất.
Sau tái cơ cấu từ 2012 đến hết 2016, “SCB hợp nhất” tăng trưởng mạnh về
tiền gửi, cho vay, đầu tư chứng khoán và tổng tài sản, trở thành Ngân hàng TMCP
tư nhân lớn nhất xét về tổng tài sản hay dư nợ trong hệ thống. Nợ xấu chính thức
không còn, các khoản vay tái cấp vốn và nợ liên ngân hàng quá hạn được thanh toán
hết, trạng thái âm vàng, các hợp đồng cầm cố vàng, mua bán vàng kỳ hạn được tất
toán hoàn toàn. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu hội nhập, SCB cần phải phát triển đa
năng, hiện đại, an toàn, hiệu quả với cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại hình
có khả năng cạnh tranh và dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng tiên tiến
phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của nền
kinh tế. Trong bối cảnh chung đó, việc đánh giá hiệu quả tài chính của SCB sau tái
cơ cấu trở nên cấp thiết và phù hợp với bối cảnh hiện tại. Đánh giá hiệu quả tài
chính của SCB sau tái cơ cấu sẽ là một kết quả đánh giá thực tế xác định cơ sở tham
khảo cho việc cơ cấu các NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Đã có rất
nhiều NHTM Việt Nam rơi vào tình trạng mất thanh khoản âm vốn mà NHNN phải
kiểm soát đặc biệt, hiện tại NHNN đã ra chủ trương không tiến hành mua lại 0 đồng
với các NHTM nên việc tự tái cơ cấu cần phải được xem xét nghiêm túc hơn.


3
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Hiệu quả tài chính của ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn sau tái cơ cấu” được chọn làm luận văn thạc sĩ.
2. Tổng quan nghiên cứu có liên quan
Có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tài
chính của NHTM. Một số nghiên cứu được tiến hành ở nhiều nước trên thế giới về
hiệu quả hoạt động của ngân hàng, trong đó tập trung nhiều về phân tích tài chính,
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng ở nhiều quốc gia hoặc một quốc gia. Nhóm
nghiên cứu ở phạm vi nhiều quốc gia có thể kể đến Short (1979), Bourke (1989) và
Demirguc- Kunt và Huizinga (2000). Nhóm nghiên cứu ở phạm vi một quốc gia cụ
thể như Samina Riaz, Ayub Mehar (2011) nghiên cứu tác động của các yếu tố ngân
hàng cụ thể và các chỉ số kinh tế vĩ mô đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương
mại ở Pakistan; Deger Alper và Adem Anbar (2011) nghiên cứu tác động của các
biến cụ thể cũng như chỉ số kinh tế vĩ mô đến năng sinh lời của ngân hàng thương
mại ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 2002 đến năm 2010; hay nghiên cứu của Khỉzer Ali,
Muhammad Farhan Akhtar và Hafiz Zafar Ahmed (2011) nghiên cứu các chỉ số tài
chính và chỉ số kinh tế vĩ mô tác động đến lợi nhuận của NHTM Pakistan giai đoạn
2006-2009; Andreas Dietricha và Gabrielle Wanzenried (2010) nghiên cứu yếu tố
quyết định khả năng sinh lời trước và trong khi cuộc khủng hoảng ở Thụy Sỹ từ
1999-2009 cho 453 NHTM; Fadzlan Sufian (2010) nghiên cứu về sự tăng trưởng lợi
nhuận của ngành ngân hàng ở Thái Lan sau thời gian khủng hoảng tài chính Châu Á
từ năm 1999-2005; Sufian và Habibullah (2009) nghiên cứu ảnh hưởng các yếu tố
nội bộ ngân hàng và các chỉ số kinh tế vĩ mô đến lợi nhuận của các ngân hàng ở
Trung Quốc giai đoạn 2000-2005… Đặc điểm chung của các nghiên cứu này xem
xét ảnh hưởng của các yếu tố nội tại của ngân hàng và các yếu tố kinh tế vĩ mô, môi
trường pháp lý đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Trong số các nghiên cứu về hiệu quả tài chính của ngân hàng gần đây, Ines
Ghazouani Ben Ameur và Sonia Moussa Mhiri (2013) nghiên cứu các yếu tố tác
động đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại tại Tunisia. Tác giả
nghiên cứu 10 NHTMTunisia trong khoảng thời gian từ năm 1998 - 2011. Tác giả


4
sử dụng các chỉ tiêu ROA, ROE và NIM để phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Nhiều nghiên cứu khác cũng xem xét tác động của các yếu tố đến hiệu quả hoạt
động tài chính của các NHTM tại nhiều quốc gia khác nhau. Và họ cũng tập trung vào
một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả chủ yếu như ROA, ROE, NIM…
Tại Việt Nam, nhận thức được vai trò quan trọng của việc nghiên cứu hiệu
quả tài chính của các ngân hàng, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của
các NHTM trong thời kỳ hội nhập, một số chuyên gia kinh tế đã quan tâm, nghiên
cứu đến vấn đề này.
Trần Thọ Đạt và cộng sự (2012), với nghiên cứu Tái cơ cấu hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh tái cơ cấu nền kinh tế; Nghiên cứu trong
Khuôn khổ pháp lý cho tái cơ cấu hệ thống NHTM trong bối cảnh tái cơ cấu nền
kinh tế, do Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội chủ trì. Kết quả nghiên cứu,
nhằm đánh giá kết quả tái cơ cấu hệ thống NHTMViệt Nam theo Đề án 254 ngày
01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu là từ năm 2011 đến năm 2015,
tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng cố năng lực hoạt động của các
tổ chức tín dụng; cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín
dụng; nâng cao trật tự, kỷ cương và nguyên tắc thị trường trong hoạt động ngân
hàng. Thông qua việc sử dụng phương pháp định tính và định lượng để đánh giá
nguyên nhân, kết quả của quá trình tái cơ cấu hệ thống NHTM ở Việt Nam.
Lê Thị Hương (2015), với nghiên cứu Tái cơ cấu ngân hàng thương mại Việt
Nam, đề tài nghiên cứu khoa học, Học viện tài chính. Mục tiêu nghiên cứu nhằm
đánh giá thực trạng tái cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam trong thời gian qua, đặc
biệt là giai đoạn thực hiện Đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 20112015, theo QĐ 254/2012/TTg, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy và
nâng cao hiệu quả tái cơ cấu NHTM Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020. Phương pháp
nghiên cứu được sử dụng là thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích... Kết quả nghiên
cứu đã chỉ ra những hạn chế trong cấu trúc của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn
2008 - 2015. Đồng thời xác định nguyên nhân của những hạn chế trong cấu trúc của


5
hệ thống NHTM Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị
nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả tái cơ cấu ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Lê Thị Minh Phương (2012), với nghiên cứu Phân tích hiệu quả tài chính
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu đã giải quyết được các vấn đề sau: Hệ thống hóa và hoàn thiện các lý
luận về hiệu quả tài chính hoạt động kinh doanh của các NHTM. Phân tích và đánh
giá thực trạng hiệu quả tài chính hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2011, đánh giá vị trí của VCB so với một
số đối thủ cạnh tranh và rút ra những mặt mạnh, mặt yếu và nguyên nhân hạn chế
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Đánh giá các nhân tố tác động đến
hiệu quả tài chính hoạt động kinh doanh của các NHTM làm cơ sở đề xuất cho
VCB tăng cường các yếu tố tích cực, hạn chế các yếu tố tiêu cực. Trên cơ sở định
hướng chiến lược kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, luận
văn đã đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tài chính hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng.
Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu trước đây về vấn đề tái cơ cấu, phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả tài chính của NHTM với nhiều ý tưởng
hay có thể kế thừa. Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào tái cơ cấu và
phân tích hiệu quả kinh doanh của NHTM Việt Nam. Thực tế, chưa có nhiều đề tài
nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả tài chính sau tái cơ cấu của NHTM. Vì vậy, việc
thực hiện đề tài nghiên cứu có tính hệ thống về vấn đề hiệu quả tài chính của Ngân
hàng TMCP Sài Gòn sau tái cơ cấu là một hướng đi mới. Đặc biệt, kết quả nghiên
cứu sẽ cung cấp thông tin về hiệu quả tài chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn sau
tái cơ cấu cho nhà đầu tư. Đây cũng chính là điểm khác biệt của luận văn này so với
các công trình nghiên cứu khác đã được công bố từ trước đến nay.


6
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của Ngân hàng TMCP Sài
Gòn sau tái cơ cấu, nhận định và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài
chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.
3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả tài chính của ngân hàng
thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính Ngân hàng TMCP Sài
Gòn sau tái cơ cấu từ năm 2012 đến năm 2016. Xác định thành công, hạn chế,
nguyên nhân của tái cơ cấu đến hiệu quả tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
- Cung cấp thông tin hiệu quả tài chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn sau
tái cơ cấu cho các nhà đầu tư.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của Ngân
hàng TMCP Sài Gòn trong những năm tới.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính của NHTM ?
- Thực trạng hiệu quả tài chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn sau tái cơ cấu giai
đoạn 2012 đến năm 2016?
- Cần làm gì để nâng cao hiệu quả tài chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
đến năm 2020?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả tài chính của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
giai đoạn sau tái cơ cấu 2012 - 2016.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được triển khai Ngân hàng TMCP Sài Gòn.
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2012-2016; Giải
pháp đề xuất đến năm 2020.


7
- Về nội dung: Nghiên cứu hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Ngân hàng TMCP Sài Gòn, bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến khả năng sinh lời, tỷ
lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) và
NIM. Các số liệu này được thu thập từ báo cáo tài chính, Bản cáo bạch của Ngân
hàng giai đoạn 2012 - 2016. Sau đó, tính toán, phân tích, so sánh để đưa ra các nhận
xét và giải pháp cần thiết.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập số liệu
Được thu thập từ các báo cáo của Ngân hàng TMCP Sài Gòn giai đoạn 2012 2016 và nguồn tài liệu được thu thập từ sách, báo, tạp chí và các tài liệu đã công bố
trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet.
6.2. Phương pháp phân tích số liệu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô
tả. Phương pháp này được dùng để xử lý và phân tích các con số của các hiện tượng
số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật của chúng trong điều kiện thời gian và
không gian cụ thể. Các số liệu thu thập được sẽ được liệt kê theo thời gian theo từng
chỉ tiêu cụ thể. Phương pháp này kết hợp sử dụng bảng thống kê, biểu đồ nhằm so
sánh, minh họa trực quan, rõ nét thực trạng tình hình tài chính tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn giai đoạn 2012 - 2016.
7. Đóng góp của đề tài
Đóng góp trên phương diện học thuật:
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho học viên cũng như giáo viên,
giảng viên ngành kinh tế; và các NHTM khác tại Việt Nam.
Đóng góp trên phương diện thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm rõ những tác động, ảnh hưởng
của tái cơ cấu đến tình hình tài chính của SCB trong giai đoạn 2012-2016.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để Ban Lãnh đạo SCB có những giải pháp hữu
hiệu nhằm nâng cao hiệu quả tài chính trong những năm tiếp theo nói riêng. Ngoài
ra, đây là thông tin tài chính SCB cho các nhà đầu tư.


8
8. Kết cấu đề tài
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục. Luận văn kết
cấu gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại.
Chương 2. Thực trạng hiệu quả tài chính của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Sài Gòn sau tái cơ cấu
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Sài Gòn.


9

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Lý luận về tái cơ cấu của ngân hàng thương mại
1.1.1. Tái cơ cấu ngân hàng thương mại
Tái cơ cấu là việc sắp xếp lại, củng cố lại một số phần toàn bộ một tổ chức, một
đơn vị, một hoạt động, một lĩnh vực,... nào đó nhằm đạt được các mục tiêu nhất định.
Ngân hàng Thế giới World Bank (1998), tái cơ cấu ngân hàng bao gồm hàng
loạt các biện pháp được phối hợp chặt chẽ nhằm duy trì hệ thống thanh toán quốc
gia và khả năng tiếp cận dịch vụ tín dụng, đồng thời xử lý các vấn đề còn tồn tại
trong hệ thống tài chính là nguyên nhân gây ra khủng hoảng.
Như vậy, có thể hiểu tái cơ cấu NHTM là quá trình thực hiện các biện pháp
khắc phục những khiếm khuyết của hệ thống NHTM nhằm duy trì sự phát triển ổn
định, bền vững, nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM và phát huy vai trò của
NHTM trong nền kinh tế. Hoạt động tái cơ cấu NHTM chỉ tiến hành khi có những
vấn đề nổi lên trong hoạt động của các NHTM hoặc trong nền kinh tế như khủng
hoảng kinh tế; nợ xấu gia tăng; tỷ lệ an toàn vốn thấp, niềm tin công chúng thấp,
giám sát và quản lý yếu…
1.1.2. Sự cần thiết của tái cơ cấu
Hệ thống NHTM là hệ thống trung gian tài chính của nền kinh tế, có tác
động đến sự ổn định và phát triển của nền kinh tế - xã hội. Trong tình hình nền kinh
tế thế giới và trong nước khá khó khăn, khủng hoảng kinh tế gây hậu quả nặng nề
và dai dẳng, nợ xấu gia tăng, niềm tin công chúng xuống thấp… vấn đề tái cơ cấu
NHTM là hết sức cần thiết.
Tái cơ cấu hệ thống NHTM đảm bảo quyền lợi và niềm tin cho công chúng
và sự ổn định cho các NHTM, nâng cao vai trò, vị trí của hệ thống NHTM trong
nền kinh tế.


10
Tái cơ cấu hệ thống NHTM giúp củng cố, phát triển hệ thống NHTM đa
dạng về quy mô, loại hình để phát triển ổn định và bền vững với nền kinh tế - xã hội
trong mỗi giai đoạn phát triển; tăng khả năng cạnh tranh.
Tái cơ cấu NHTM nhằm khắc phục những khó khăn, yếu kém của từng
NHTM và của cả hệ thống NHTM. Qua đó từng NHTM tự kiện toàn để chủ động
trước những thách thức, giúp hoạt động kinh doanh ngày càng an toàn, hiệu quả, ổn
định và đáp ứng yêu cầu phát triển trong những giai đoạn khác nhau. Từng NHTM
hoạt động ổn định, hiệu quả sẽ góp phần phát triển hệ thống NHTM và nền kinh tế
quốc gia, khu vực và thế giới.
1.1.3. Mục tiêu tái cơ cấu ngân hàng thương mại
Tái cơ cấu NHTM nhằm mục tiêu khôi phục lại khả năng thanh toán và sinh
lời. Tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng cố năng lực hoạt động của
các NHTM; cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động của NHTM, nâng cao trật
tự, kỷ cương và nguyên tắc thị trường trong hoạt động ngân hàng. Phấn đấu hình thành
các NHTM có quy mô và trình độ tương đương các ngân hàng trong khu vực; nâng
cao năng lực làm vai trò trung gian tài chính của các ngân hàng và khôi phục lại
niềm tin của công chúng.
Tái cơ cấu hoạt động của hệ thống NHTM để đảm bảo giữa cấp tín dụng và
cung ứng dịch vụ của nền kinh tế một cách hợp lý. Phải cơ cấu lại căn bản, triệt để
và toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng mới có thể phát triển được hệ thống
NHTM đa năng, hiện đại hóa, hoạt động hiệu quả, an toàn; đa dạng về sở hữu, quy
mô, loại hình, tăng khả năng cạnh tranh, trình độ công nghệ thông tin, quản trị ngân
hàng phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về dịch
vụ tài chính, ngân hàng của nền kinh tế tương xứng với các nước trong khu vực và
trên Thế giới.
1.1.4. Nội dung tái cơ cấu ngân hàng thương mại
Nội dung tái cơ cấu NHTM bao gồm các hoạt động tái cơ cấu tài chính, tái
cơ cấu hoạt động kinh doanh, tái cơ cấu hệ thống quản trị:


11
- Tái cơ cấu tài chính của NHTM là tăng quy mô, chất lượng, vốn tự có của
các NHTM và xử lý nợ xấu. Do đặc điểm của loại hình kinh doanh ngân hàng vốn
tự có chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong nguồn vốn kinh doanh nhưng có ý nghĩa rất
lớn đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM. Quy mô và chất lượng vốn tự có của
NHTM tạo nền tảng cho hoạt động, đảm bảo sự an toàn, duy trì niềm tin và điều
chỉnh hoạt động của NHTM. Trong quá trình tái cơ cấu tài chính NHTM, một nội
dung hết sức quan trọng là phải biết chính xác số nợ xấu để có các bước xử lý có
hiệu quả. Xử lý nợ xấu có thể cấu trúc lại nợ, xử lý tài sản đảm bảo, bán cho công ty
mua bán nợ, chuyển thành vốn góp…
- Tái cơ cấu hoạt động kinh doanh NHTM là củng cố, chấn chỉnh lại hoạt
động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM và đáp ứng các chuẩn mực và
thông lệ quốc tế. Tái cơ cấu hoạt động kinh doanh của các NHTM bao gồm các nội
dung: tái cơ cấu về dịch vụ; nhân sự; công nghệ; mô hình tổ chức hoạt động
- Tái cơ cấu hệ thống quản trị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với NHTM,
bởi tính đặc thù là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, nên có độ rủi ro cao và mức độ
ảnh hưởng lớn đối với hệ thống tài chính và toàn bộ nền kinh tế
1.1.5. Các hình thức tái cơ cấu
Các hình thức tái cơ cấu NHTM bao gồm: tái cơ cấu tài chính, tái cơ cấu
hoạt động, tái cơ cấu thể chế.
Trong đó, tái cơ cấu tài chính hướng đến việc phục hồi khả năng thanh toán
bằng cách cải thiện bảng cân đối tài sản thông qua các biện pháp tăng vốn tự có, xử
lý nợ xấu.
Tái cơ cấu hoạt động hướng đến tăng khả năng sinh lời bằng chiến lược kinh
doanh, tinh giảm biên chế, quản trị điều hành, cơ chế, chính sách, mô hình tổ chức.
Tái cơ cấu thể chế nhằm nâng cao năng lực thể chế bằng hệ thống giám sát,
quản lý, bảo hiểm tiền gửi, cơ chế người cho vay cuối cùng.


12
1.2. Hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại
1.2.1. Hiệu quả tài chính và vai trò của phân tích hiệu quả tài chính của
ngân hàng thương mại
Hiệu quả tài chính là hiệu quả kinh tế được xem xét trong phạm vi một
doanh nghiệp cùng hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả tổng hợp được xem xét
trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
Hiệu quả tài chính của các NHTM là một phạm trù hiệu quả kinh tế - tài
chính, phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh của các NHTM; là khả năng đạt
mục tiêu kinh doanh của NHTM trên cơ sở thiết lập, tổ chức điều hành chiến lược,
chính sách, chương trình trong hoạt động kinh doanh.
Đối tượng của phân tích hiệu quả tài chính của một NHTM là kết quả kinh
doanh của NHTM đó được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế. Đối tượng phân tích
có thể là kết quả kinh doanh của từng lĩnh vực hoạt động như dư nợ cho vay, doanh
số huy động hoặc là kết quả kinh doanh cũng như lợi nhuận. Phân tích hiệu quả tài
chính của NHTM được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó thông
tin số liệu kế toán là cơ sở quan trọng nền móng ban đầu cho việc phân tích. việc
phân tích cẩn thận Bảng tổng kết tài sản và Báo cáo kết quả HĐKD cho chúng ta
hiểu rõ hiệu quả tài chính của một NHTM.
Phân tích hiệu quả tài chính là việc làm tất yếu đối với từng NHTM và là
khâu quan trọng trong công tác quản trị NHTM để tăng cường khả năng cạnh tranh
trên thị trường, tạo tiền đề cho sự phát triển chung cho cả hệ thống ngân hàng Việt
Nam tương xứng hệ thống ngân hàng các nước trong khu vực cũng như quốc tế.
Tóm lại, phân tích hiệu quả tài chính ngân hàng mà trọng tâm là phân tích
các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống
các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ
các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét
một cách chi tiết hiệu quả tài chính ngân hàng, tìm ra những điểm mạnh và điểm
yếu về hoạt động của ngân hàng, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết
định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp.


13
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Tỷ lệ tài sản có sinh lời (Yield on Earning Assets - YOEA)
Tỷ lệ tài sản có sinh lời là một thước đo về khả năng thanh toán của một tổ
chức tài chính được các nhà quản lý ngân hàng sử dụng. Tỷ lệ này được tính bằng
theo tỷ lệ phần trăm của tổng thu nhập từ lãi, cổ tức và thu nhập từ các khoản cho
vay và đầu tư của tài sản có sinh lãi bình quân.
YOEA =

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
Tài sản Có sinh lãi bình quân

Trong đó: Tài sản có sinh lãi là nguồn tạo thu nhập chính của hầu hết các ngân
hàng.
Tài sản có sinh lãi = Tiền gửi tại NHNN + Tiền gửi tại các TCTD khác +
Chứng khoán đầu tư + Cho vay khách hàng.
Tỷ lệ tài sản có sinh lời (YOEA) phụ thuộc nhất định vào mức lãi suất
chung, YOEA có thể biến động mạnh qua từng giai đoạn. Nếu YEOA quá cao so
với các ngân hàng khác có thể cho thấy mức độ sinh lời từ tài sản có, nhưng cũng
thể hiện mức độ rủi ro cao của danh mục tài sản có sinh lãi, đặc biệt là các khoản
vay. Trong khi đó, YOEA thấp có thể hàm ý rằng ngân hàng đang sở hữu một danh
mục tài sản có ít hiệu quả, khả năng đem lại lợi nhuận thấp.
1.2.2.2. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin - NIM)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) được tính bằng cách lấy tổng thu nhập lãi
ròng từ cho vay và đầu tư chia cho tổng tài sản sinh lời. NIM được sử dụng để đo
lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được
thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi
phí thấp nhất.
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường khả năng sinh lời cơ bản từ hoạt động
tín dụng của ngân hàng theo mức tài sản có sinh lời. Đây là yếu tố thể hiện khả năng
tạo ra lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng với tư cách là một trung
gian tài chính. NIM càng cao thì ngân hàng càng có nhiều lợi nhuận.


14
Thu nhập lãi - Chi phí lãi
NIM

=

Tài sản có sinh lời

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm, theo
dõi vì tỷ lệ này giúp ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lời thông qua việc kiểm
soát chặt chẽ các tài sản có sinh lời cũng như tìm kiếm nguồn vốn có chi phí thấp
nhất. Tuy nhiên, nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ hoạt động cho
vay và đầu tư hoặc lãi thu từ cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động
vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp lại, rủi ro lãi suất sẽ lớn. Do đó, để hạn chế tới mức
tối đa nhất mọi ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất đến thu nhập ngân hàng thì
ngân hàng cần phải tập trung vào những bộ phận nhạy cảm nhất với lãi suất trong
danh mục tài sản và nợ, mặt khác ngân hàng phải duy trì được tỷ lệ thu nhập lãi cận
biên (NIM) cố định để bảo vệ thu nhập trước rủi ro lãi suất.
Tỷ lệ NIM cao hay thấp chưa thể kết luận rằng hoạt động kinh doanh của
ngân hàng hiệu quả hay không hiệu quả tùy theo cơ cấu của thu nhập lãi trong tổng
thu nhập của ngân hàng, đánh giá NIM chỉ phù hợp với những ngân hàng truyền
thống mà có nguồn thu nhập lãi là chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập
của ngân hàng. Ngày nay, với xu hướng của ngân hàng đa năng hiện đại thì tỷ trọng
về thu nhập lãi trong tổng thu nhập của ngân hàng sẽ giảm dần thay vào đó là tỷ
trọng từ các khoản thu nhập từ cung cấp dịch vụ tăng lên, do đó đánh giá NIM cần
xem xét tỷ trọng của thu nhập lãi trong tổng thu nhập, từ đó mới có thể đánh giá
hiệu quả hay không hiệu quả. Do NIM được đo lường từ thu nhập lãi và chi phí lãi
mà không đề cập đến chi phí dự phòng rủi ro tín dụng nên tỷ lệ thu nhập lãi cận
biên lớn chưa thể phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh thực của ngân hàng.
1.2.2.3. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (Net Non Interest Margin - NNIM)
Tỷ lệ này đo lường khả năng sinh lời của các sản phẩm phi tín dụng của
NHTM theo mức tài sản có sinh lời bình quân. Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏ hoạt
động kinh doanh các sản phẩm phi tín dụng đem lại hiệu quả cao cho NHTM. Chỉ
tiêu này được tính bằng công thức:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x