Tải bản đầy đủ

Hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

PHAN QUANG ĐÁN

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã ngành: 60. 34. 02. 01

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN DIÊN VỸ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017



TÓM TẮT

Hiệu qu ho t ộng tín dụng trong ho t ộng kinh doanh của ngân hàng
thƣơng m i Việt Nam không chỉ nh hƣởng rất lớn ến kết qu kinh doanh của b n
thân ngân hàng mà còn tác ộng ến toàn hệ thống ngân hàng và c nền kinh tế.
Tuy nhiên ây là rủi ro tất yếu, không thể lo i trừ ƣợc. Vì thế, làm sao tối a hóa
lợi nhuận, giá trị ầu tƣ vốn chủ sở hữu vào ngân hàng mà vẫn kiểm soát ƣợc rủi
ro tín dụng là một bài toán mà Ban lãnh

o các ngân hàng thƣơng m i cần thực sự

ph i quan tâm.
Với kinh nghiệm thực tiễn làm việc t i Ngân hàng Thƣơng m i cổ phần Sài
Gòn, kiến thức cơ sở lý luận về ho t ộng tín dụng tác gi

ã ánh giá thực tr ng

hiệu qu tín dụng t i Ngân hàng Thƣơng m i cổ phần Sài Gòn, ƣa ra những mặt
t ƣợc và những h n chế cần khắc phục cùng với các nguyên nhân dẫn ến h n
chế ó. Tác gi

ã nghiên cứu ề xuất ra một số gi i pháp nâng cao hiệu qu tín

dụng t i Ngân hàng Thƣơng m i cổ phần Sài Gòn, chủ yếu tập trung vào các gi i
pháp sau: xây dựng môi trƣờng tín dụng thích hợp; thực hiện cấp tín dụng lành
m nh; duy trì một quá trình qu n lý, o lƣờng và theo dõi tín dụng phù hợp thông
qua các hệ thống thông tin tín dụng, hệ thống qu n lý nợ, hệ thống qu n lý tài s n
b o

m, hệ thống xếp h ng tín dụng nội bộ; và thiết lập hệ thống kiểm tra - kiểm

soát nội bộ cho ngân hàng.


LỜI CAM ĐOAN

Tác gi luận văn có lời cam oan danh dự về công trình khoa học này của
mình, cụ thể:
Tôi tên là: PHAN QUANG ĐÁN
Là học viên cao học khóa 16 của Trƣờng Đ i học Ngân hàng TP.HCM


Mã số học viên: 020116150006.
Cam oan ề tài: “Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thƣơng
mại cổ phần Sài Gòn”.
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phan Diên Vỹ.
Luận văn ƣợc thực hiện t i Trƣờng Đ i học Ngân hàng TP.HCM.
Luận văn này chƣa từng ƣợc trình nộp ể lấy học vị th c sĩ t i bất cứ một
trƣờng

i học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi, kết qu

nghiên cứu là trung thực, trong ó không có các nội dung ã ƣợc công bố trƣớc
ây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngo i trừ các trích dẫn ƣợc dẫn
nguồn ầy ủ trong luận văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam oan danh dự của tôi.
TP.HCM, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả

Phan Quang Đán


LỜI CÁM ƠN

Trƣớc hết, tôi xin ƣợc tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi lời c m ơn chân
thành ến TS. Phan Diên Vỹ, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn luận văn, ã tận tình
chỉ b o và hƣớng dẫn tôi tìm ra hƣớng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm
tài liệu, gi i quyết vấn ề… nhờ ó, tôi mới có thể hoàn thành luận văn th c sĩ
của mình.
Xin gửi lời c m ơn ến các Quý Thầy Cô Trƣờng Đ i học Ngân hàng
Thành phố Hồ Chí Minh ã giúp tôi trang bị tri thức, t o môi trƣờng iều kiện
thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN ...................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ....................................................................... iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ ................................................................... iii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... iv
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................... iv
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ........................................................v
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................................ vi
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................. vi
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... vi
5.1 Thu thập dữ liệu .......................................................................................... vi
5.2 Phân tích dữ liệu ......................................................................................... vii
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................ vii
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................. vii
8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ............................................. vii
CHƢƠNG 1: TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................. 1
1.1. Khái niệm về tín dụng .......................................................................................... 1
1.2. Vai trò tín dụng của Ngân hàng Thƣơng m i ....................................................... 1
1.3. Hiệu qu ho t ộng tín dụng của Ngân hàng Thƣơng m i ................................... 5
1.3.1. Khái niệm về hiệu qu ho t ộng tín dụng của Ngân hàng Thƣơng m i .5
1.3.2.Các chỉ tiêu

ánh giá hiệu qu ho t

ộng tín dụng của Ngân hàng

Thƣơng m i .........................................................................................................6
1.3.3. Các nhân tố nh hƣởng tới hiệu qu ho t ộng tín dụng của Ngân hàng
Thƣơng m i .......................................................................................................12
1.4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu qu ho t ộng tín dụng trong ho t ộng ngân
hàng ........................................................................................................................... 16
1.4.1 Phƣơng diện qu n lý vĩ mô ......................................................................16


1.4.2 Phƣơng diện qu n lý vi mô ......................................................................16
1.5. Bài học kinh nghiệm từ những Ngân hàng khác, so sánh và rút ra kết qu ....... 18
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1........................................................................................... 21
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN ............................................ 22
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Thƣơng m i cổ phần Sài Gòn .....................22
2.1.1. Sơ lƣợc về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Thƣơng m i cổ
phần Sài Gòn .....................................................................................................22
2.1.2.Tình hình ho t ộng của Ngân hàng Thƣơng m i cổ phần Sài Gòn trong
thời gian từ năm 2012 -2015 .............................................................................23
2.2. Phân tích thực tr ng hiệu qu ho t ộng tín dụng t i Ngân hàng Thƣơng
m i cổ phần Sài Gòn ............................................................................................28
2.2.1. Xét theo thời h n cho vay .......................................................................28
2.2.2. Xét theo ối tƣợng khách hàng ...............................................................29
2.2.3. Xét theo ngành kinh tế ............................................................................30
2.2.4. Nhận xét về quy mô và cơ cấu tín dụng t i Ngân hàng Thƣơng m i cổ
phần Sài Gòn .....................................................................................................31
2.3. Đánh giá hiệu qu tín dụng t i Ngân hàng Thƣơng m i cổ phần Sài Gòn ....32
2.3.1. Thực tr ng hiệu qu tín dụng t i Ngân hàng Thƣơng m i cổ phần Sài
Gòn ....................................................................................................................32
2.3.2. Những tồn t i trong ho t ộng tín dụng t i Ngân hàng Thƣơng m i cổ
phần Sài Gòn .....................................................................................................35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2........................................................................................... 37
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN ....................... 38
3.1. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng Thƣơng m i cổ phần Sài Gòn ến năm
2025 .......................................................................................................................38
3.2. Các gi i pháp nâng cao hiệu qu

tín dụng t i Ngân hàng Thƣơng m i cổ

phần Sài Gòn trong thời gian tới ...........................................................................40


3.2.1. Các gi i pháp vi mô .................................................................................40
3.2.2. Kiến nghị ối với Ngân hàng Thƣơng m i cổ phần Sài Gòn ..................50
3.3. Một số kiến nghị.............................................................................................50
3.3.1. Đối với Ngân hàng nhà nƣớc ..................................................................50
3.3.2. Các gi i pháp vĩ mô.................................................................................51
3.3.3. Các gi i pháp hỗ trợ ................................................................................54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 59


i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

Từ viết tắt
ASEAN

Thuật ngữ tiếng Việt
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BIDV

Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

CBTD

Cán bộ tín dụng

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nƣớc

CNTB

Chủ nghĩa Tƣ b n

CTCP

Công ty cổ phần

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nƣớc

DNTN

Doanh nghiệp tƣ nhân

KH

Khách hàng

NH

Ngân hàng

HĐQT

Hội ồng qu n trị

IFC

Công ty tài chính quốc tế

GDP

Tổng s n phẩm quốc nội

KCX, KCN
NHTM

Khu chế xuất, Khu công nghiệp
Ngân hàng thƣơng m i

NHTMCP

Ngân hàng thƣơng m i cổ phần

NHTMQD

Ngân hàng thƣơng m i quốc doanh

NHNN
SCB

Ngân hàng Nhà nƣớc
Ngân hàngThƣơng m i cổ phần Sài Gòn


ii

TCKT

Tổ chức kinh tế

TMCP

Thƣơng m i cổ phần

TD

Tín dụng

TCTD

Tổ chức tín dụng

RRTD

Rủi ro tín dụng

QTRR

Qu n trị rủi ro

HĐTD

Ho t ộng tín dụng

Tp.HCM
WTO
WB

Thành phố Hồ Chí Minh
Tổ chức thƣơng m i thế giới
Ngân hàng Thế Giới


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

B ng 2.1: Cơ cấu vốn huy ộng của SCB giai o n 2012 – 2015 ............................23
B ng 2.2: Quy mô và tăng trƣởng tín dụng của SCB giai o n 2012 – 2015 ..........25
B ng 2.3: Báo cáo phí dịch vụ ngân hàng của SCB giai o n 2012 - 2015 .............26
B ng 2.4: Tình hình chi phí và lợi nhuận của SCB giai o n 2012 – 2015..............27
B ng 2.5: Cơ cấu dƣ nợ tín dụng phân theo thời h n của ngân hàng giai o n 2012 –
2015 ...........................................................................................................................28
B ng 2.6: Cơ cấu dƣ nợ tín dụng của ngân hàng giai o n 2012 – 2015 .................29
B ng 2.7: Dƣ nợ tín dụng theo ngành kinh tế của ngân hàng giai o n 2012 – 2015........30
B ng 2.8: Phân lo i nợ t i ngân hàng SCB giai o n 2012 – 2015 ..........................32
B ng 2.9: Giá trị lợi nhuận từ ho t ộng tín dụng và tỷ trọng thu nhập từ ho t ộng
tín dụng của SCB giai o n 2012 – 2015..................................................................33
B ng 2.10: Hệ số RRTD của ngân hàng giai o n 2012 – 2015 ..............................34
B ng 2.11: Tổng hợp số lƣợng ý kiến qua các kênh tiếp nhận tháng 08/2013 .........61
B ng 2.12: Tổng hợp số lƣợng ý kiến theo tính chất và thời gian tháng 08/2013 ....61

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Tình hình gia tăng dƣ nợ tín dụng của SCB giai o n 2012 – 2015.........26


iv

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xu hƣớng toàn cầu hóa trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành
viên thứ 150 của Tổ chức thƣơng m i thế giới (WTO) ã mở ra nhiều cơ hội mới
cho các doanh nghiệp (DN), các lĩnh vực kinh tế, trong ó không thể không nói ến
ngân hàng - một lĩnh vực hết sức nh y c m ở Việt Nam. Việc thực hiện các cam kết
mở cửa vừa t o iều kiện cho các ngân hàng thƣơng m i (NHTM) mở rộng thị
trƣờng ra nƣớc ngoài, vừa buộc các NHTM ph i ối mặt với sự c nh tranh ngày
càng khốc liệt ở thị trƣờng trong nƣớc. Hơn nữa, bối c nh này còn tác ộng áng kể
tới ho t ộng s n xuất kinh doanh của các DN, qua ó nh hƣởng ến ho t ộng tín
dụng của các NHTM nói chung, ho t ộng tín dụng của hệ thống Ngân hàng
Thƣơng m i Cổ phần Sài Gòn (SCB) nói riêng. Trong môi trƣờng c nh tranh gay
gắt của các NHTM trên ịa bàn TP.HCM, ho t ộng kinh doanh của SCB cũng gặp
không ít khó khăn. Sự bùng nổ về số lƣợng các ngân hàng và dịch vụ ngân hàng,
ặc biệt là sự tăng lên nhanh chóng của các NHTM nƣớc ngoài với lợi thế về ội
ngũ nhân viên trẻ, năng ộng, tiềm lực về tài chính m nh và công nghệ hiện

i, s n

phẩm và dịch vụ a d ng, không những ã làm thu hẹp thị phần của SCB, mà còn
ặt SCB trƣớc yêu cầu ph i c i cách thích ứng, ổi mới ho t ộng hiện

i hóa

trong quá trình tồn t i và phát triển. Trong những năm qua, cùng với sự tăng trƣởng
và phát triển không ngừng về lƣợng, SCB ã chú trọng nâng cao trình ộ chuyên
môn nghiệp vụ cho nhân viên, mở rộng m ng lƣới ho t ộng, năng ộng huy ộng
vốn ể áp ứng nhu cầu cho vay tín dụng của khách hàng. Trong ho t ộng tín
dụng, ngân hàng m nh d n cho vay mọi thành phần kinh tế, ặc biệt là cho vay các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, ồng thời mở rộng nhiều hình thức cho vay mới nhƣ: cho
vay tiêu dùng, tr góp, thực hiện chiết khấu, cho vay ồng tài trợ.
Với việc a d ng hóa ho t ộng tín dụng, SCB ã thu ƣợc những kết qu
áng kể, chất lƣợng tín dụng ngày càng c i thiện. Hiện nay SCB ang nỗ lực triển
khai ồng bộ các nghiệp vụ tín dụng, gia tăng các s n phẩm dịch vụ ể hoàn thiện,


v

vƣơn lên và phát triển trong thời ầu hội nhập. Mở ra quan hệ tín dụng trực tiếp và
áp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế ể không ngừng phát
triển kinh tế, nâng cao ời sống nhân dân trên ịa bàn. Song cũng nhƣ mọi ho t
ộng kinh doanh khác, ho t ộng tín dụng luôn ph i thay ổi theo môi trƣờng ho t
ộng ể thích nghi với môi trƣờng, nên các cơ chế chính sách ph i luôn ƣợc ổi
mới. Trên giác ộ này, hiện nay ho t ộng tín dụng t i SCB nói chung vẫn còn khá
nhiều bất cập, nhƣ: chất lƣợng tín dụng còn tiềm ẩn những yếu tố không vững chắc
trong chiếm lĩnh thị trƣờng về khách hàng, cơ cấu nguồn vốn, dƣ nợ tín dụng ối
với các thành phần kinh tế, hiệu qu

ầu tƣ tín dụng chƣa ƣợc cao, chƣa bền vững

so với kh năng, chênh lệch so với lãi suất ầu ra ầu vào còn thấp… nên chƣa t o
ƣợc ộng lực m nh mẽ ể mở rộng ho t ộng và nâng cao kh năng c nh tranh.
Trƣớc bối c nh ho t ộng của NHTM nói chung, hiện nay vấn ề hiệu qu tín dụng
ang ặt ra cấp thiết và cần nghiên cứu có hệ thống nhằm làm rõ cơ sở lý luận, ề
xuất ƣợc các tiêu chí ể ánh giá từ tổng thể ến cụ thể ể

m b o tính thống

nhất, ồng bộ, nhất quán từ quan niệm nhận thức ến ánh giá ối với hiệu qu tín
dụng ngân hàng. Hiện nay, ho t ộng tín dụng của SCB

t hiệu qu chƣa cao.

Thực tr ng này không chỉ nh hƣởng tới sự phát triển bền vững của Ngân hàng mà
còn tác ộng tới sự phát triển của nền kinh tế, ặc biệt trong giai o n hội nhập kinh
tế quốc tế. Từ thực tiễn nói trên, òi hỏi ph i triển khai nghiên cứu ể tìm ra những
gi i pháp ồng bộ nhằm nâng cao hiệu qu ho t ộng của SCB trong thời gian tới.
Xuất phát từ yêu cầu ó, ề tài nghiên cứu “HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN” ƣợc chọn
làm ề tài nghiên cứu, nhằm ánh giá thực tr ng hiệu qu tín dụng t i SCB với
những mặt

t ƣợc, những mặt còn tồn t i h n chế ể làm cơ sở ƣa ra những gi i

pháp nhằm nâng cao hiệu qu ho t ộng tín dụng t i SCB.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn nghiên cứu nhằm

t ba mục tiêu sau:


vi

Thứ nhất: Làm rõ về mặt lý luận bao gồm: Khái niệm, vai trò của tín dụng
ngân hàng và các tiêu chí cơ b n ể ánh giá hiệu qu tín dụng; và ý nghĩa của việc
nâng cao hiệu qu tín dụng.
Thứ hai: Đánh giá thực tr ng ho t ộng tín dụng của SCB, các nguyên nhân
nh hƣởng ến hiệu qu ho t ộng tín dụng; thành qu

t ƣợc và những tồn t i

cần gi i quyết và bài học kinh nghiệm.
Thứ ba: Đề xuất những gi i pháp kh thi nhằm nâng cao hiệu qu tín dụng
của SCB trong quá trình c nh tranh ể hội nhập.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu ặt ra, ề tài ph i tr lời ƣợc những câu hỏi
nghiên cứu nhƣ sau:
- Thực tr ng về hiệu qu công tác tín dụng t i SCB từ 2012 ến 2015?
- Quy trình, chất lƣợng tín dụng ã hợp lý, khoa học và hiệu qu hay chƣa?
- Các gi i pháp khắc phục h n chế, hoàn thiện quy trình nâng cao hiệu qu
tín dụng của SCB nhƣ thế nào?
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng và ph m vi nghiên cứu của ề tài là nghiên cứu thực tr ng hiệu
qu ho t ộng tín dụng t i SCB.
Kho ng thời gian nghiên cứu của luận văn này là từ năm 2012 -2015.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Học viên sử dụng chủ yếu theo phƣơng pháp ịnh tính thông qua việc thống kê
số liệu sơ cấp, thứ cấp, phân tích, tổng hợp, ánh giá số liệu ể rút ra kết qu nghiên
cứu.
5.1 Thu thập dữ liệu
Nghiên cứu tập trung vào ho t ộng tín dụng của ngân hàng SCB nên dữ liệu lựa
chọn ƣợc xác ịnh trên các cơ sở sau:
- Dữ liệu thu thập chủ yếu dựa trên các nguồn chính thức nhƣ báo cáo ho t
ộng kinh doanh của SCB từ các cơ quan thống kê, v.v…


vii

- Bên c nh ó luận văn có tham kh o các nguồn tƣ liệu từ Nghị ịnh của Chính
phủ, các văn b n hƣớng dẫn của NHNN, các t p chí khoa học, t p chí chuyên ngành,
các tài liệu của các nhà khoa học, các ý kiến của những nhà qu n lý ngân hàng.
5.2 Phân tích dữ liệu
Dữ liệu thu thập sẽ thống kê, phân tích, tổng hợp, hiệu chỉnh và ánh giá; ồng
thời sử dụng b ng, biểu ồ và hình ể minh họa làm tăng ộ tin cậy trong nghiên cứu.
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đƣa ra hệ thống các tiêu chí o lƣờng hiệu qu tín dụng cho SCB - Hệ thống
hóa có phân tích, ánh giá các nhân tố có nh hƣởng ến hiệu qu tín dụng t i SCB
- Áp dụng hệ thống tiêu chí ã tìm ra ể ánh giá hiệu qu tín dụng của SCB trong
giai o n 2012-2015.
- Phân tích và ánh giá thực tr ng hiệu qu tín dụng của SCB trong giai o n
2012-2015, tìm ra ƣợc những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng, cũng nhƣ
những tồn t i trong qu n lý, iều hành ngân hàng dẫn ến hiệu qu chƣa cao.
- Đề xuất hệ thống các gi i pháp nâng cao hiệu qu tín dụng của SCB trong thời
gian tới góp phần lựa chọn các chính sách, ƣa ra các quyết ịnh phù hợp.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Dự kiến óng góp của ề tài:
- Góp thêm vào những lý luận về tín dụng, các phát triển của quan hệ tín
dụng, chất lƣợng ho t ộng tín dụng của NHTM và các nhân tố tác ộng ến ho t
ộng tín dụng.
- Đánh giá ƣợc những tồn t i, h n chế trong ho t ộng tín dụng t i SCB;
- Đề xuất các gi i pháp ể nâng cao hiệu qu của ho t ộng tín dụng của
SCB trong thời gian tới và trong quá trình hội nhập kinh tế.
8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Trong xã hội hiện

i, các NHTM là một bộ phận không thể thiếu ƣợc ối

với sự phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia. Các ho t ộng nghiệp vụ chủ yếu
của ngân hàng thƣơng m i là huy ộng tiền gửi; huy ộng vốn trên thị trƣờng tài


viii

chính; cho vay, ầu tƣ, góp vốn vào doanh nghiệp, các nghiệp vụ khác mà NHTM
ph i thực hiện ể

m b o an toàn cho ho t ộng của ngân hàng và cho khách hàng.

Muốn có lợi nhuận, NHTM ph i cung cấp dịch vụ ngân hàng với chất lƣợng cao,
chi phí thấp và giữ ƣợc uy tín nhờ

m b o an toàn trong ho t ộng, gi m thiểu tác

h i của rủi ro.
Sự sụp ổ của các ngân hàng trong lịch sử ngoài các dịch vụ và s n phẩm
ầu tƣ phức t p, còn có nguyên nhân chủ yếu do chất lƣợng tín dụng kém, do việc
thẩm ịnh dự án tài trợ thiếu chặt chẽ, công tác ánh giá tài s n chƣa úng mực, dẫn
ến nhiều ngân hàng ã không kiểm soát ƣợc nợ xấu dẫn ến các hệ lụy dây
chuyền, gây nh hƣởng cho hiệu qu ho t ộng của hệ thống. Điều này ã gióng lên
tiếng chuông báo ộng, ánh thức các nhà qu n lý, lãnh

o, các nhà khoa học ph i

nghiên cứu ƣa ra các công cụ và mô hình qu n lý tín dụng thực sự hiệu qu hơn.
Một số công trình ề tài có liên quan:
1. Huỳnh Xuân Hòa (2011), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng tại VIETINBANK CN Lâm Đồng, Luận v ă n t h c sĩ Kinh tế, Đ i học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Phú Tặng (2010), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị
rủi ro tín dụng tại VIETCOMBANK, Luận v ă n t h c sĩ Kinh tế, Đ i học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đỗ Thị Liên Chi (2007), Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu chất lượng
tín dụng tại NHNo & PTNT CN tỉnh Tiền Giang, Luận v ă n t h c sĩ Kinh tế, Đ i
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Nguyễn Thị Nhƣ Thủy (2015), Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng N ng
nghiệp và Phát tri n n ng th n tỉnh Quảng Nam Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện
Chính trị Quốc gia TP. HCM
Nhìn chung các tác gi luận văn ã tiếp cận hiệu qu ho t ộng của NHTM
từ góc ộ khách hàng (với các chỉ tiêu: sự hợp lý về giá c s n phẩm, dịch vụ; số
lƣợng, chất lƣợng, chủng lo i dịch vụ; sự thuận tiện của các kênh phân phối; ộ an
toàn và uy tín); từ góc ộ xã hội (với các chỉ tiêu o lƣờng: kh năng huy ộng vốn


ix

của NHTM; hiệu qu

ầu tƣ của NHTM; ổn ịnh ngân sách nhà nƣớc; ổn ịnh kinh

tế - xã hội) và hiệu qu xét về phía NHTM (với các chỉ tiêu: quy mô lợi nhuận;
ROE; ROA; chênh lệch lãi suất cơ b n; các chỉ tiêu ánh giá thu nhập - chi phí; chỉ
tiêu ánh giá kh năng thanh toán) kh năng sinh lời. Các nhân tố nh hƣởng tới
hiệu qu ho t ộng kinh doanh của NHTM bao gồm nhân tố chủ quan thuộc về các
NHTM và các nhân tố khách quan.
Tuy nhiên chƣa có luận văn nào nghiên cứu cụ thể về Hiệu qu ho t ộng tín
dụng t i SCB trong giai o n từ năm 2012 - 2015.
Phân tích và ánh giá thực tr ng hiệu qu tín dụng của SCB trong giai o n
2012 – 2015, tìm ra ƣợc những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng, cũng nhƣ
những tồn t i trong qu n lý, iều hành ngân hàng dẫn ến hiệu qu chƣa cao.
Đề xuất hệ thống các gi i pháp nâng cao hiệu qu tín dụng của SCB trong
thời gian tới, góp phần lựa chọn các chính sách, ƣa ra các quyết ịnh phù hợp.


1

CHƢƠNG 1
TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một ph m trù kinh tế gắn liền với nền kinh tế hàng hoá, sự ra ời
và vận ộng của tín dụng ƣợc bắt nguồn từ ặc iểm của sự chu chuyển vốn tiền tệ
và sự cần thiết sinh lợi của vốn t m thời nhàn rỗi cũng nhƣ nhu cầu về vốn nhƣng
chƣa tích lũy ƣợc, trong cùng một thời iểm ã hình thành một quan hệ cung cầu
về tiền tệ giữa một bên là ngƣời thiếu vốn ( i vay) và một bên là ngƣời thừa vốn
(cho vay).
Tín dụng có nghĩa là sự vay mƣợn, sự chuyển nhƣợng t m thời một lƣợng
giá trị từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng và sau một thời gian nhất ịnh ƣợc
quay trở l i với ngƣời sở hữu với một lƣợng giá trị lớn hơn giá trị ban ầu (số giá trị
dôi ra ó chính là lãi trong cho vay) với những iều kiện mà h i bên ã thỏa thuận
với nhau.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, ho t ộng tín dụng không
ngừng phát triển và hoàn thiện trở thành hình thức tín dụng ngân hàng. Trong nền
kinh tế thị trƣờng, Ngân hàng là trung gian tín dụng giữa tiết kiệm và ầu tƣ, giữa
ngƣời i vay và ngƣời cho vay. Vì vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng
tiền giữa một bên là ngân hàng - tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một
bên là ngƣời i vay, vừa là ngƣời cho vay.
Sự ra ời của tín dụng Ngân hàng có tác ộng quyết ịnh ến sự phát triển
của quá trình tái s n xuất xã hội, thúc ẩy lực lƣợng s n xuất góp phần quan trọng
trong việc phục hồi và phát triển kinh tế của các nƣớc trên thế giới.
1.2. Vai trò tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại
S n xuất phát triển m nh sẽ thúc ẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển ở mỗi
quốc gia trên thế giới. Song ể cho quá trình s n xuất ƣợc mở rộng và ngày càng
hoàn thiện ph i nói ến vai trò to lớn của tín dụng Ngân hàng.


2

Tín dụng Ngân hàng áp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là ngƣời trung
gian iều hòa quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, ho t ộng tín dụng ã
thông dòng cho vốn ch y từ nơi thừa vốn ến nơi thiếu vốn.
Ngân hàng ra ời gắn liền với sự vận ộng trong quá trình s n xuất và lƣu
thông hàng hóa. Nền s n xuất hàng hóa phát triển nhanh chóng ã thúc ẩy hàng
hóa - tiền tệ ngày càng sâu sắc, phức t p và bao trùm lên mọi sinh ho t kinh tế xã
hội. Mặt khác, chính s n xuất và lƣu thông hàng hóa ra ời và ƣợc mở rộng xã kéo
theo sự vận ộng vốn và là nền t ng t o nên những tổ chức kinh doanh tiền tệ ầu
tiên mang những ặc trƣng của một ngân hàng.
Vì vậy, chúng ta thấy rằng còn tồn t i quan hệ hàng hóa tiền tệ thì ho t ộng
tín dụng không thể mất i mà trái l i ngày càng phát triển một cách m nh mẽ. Bởi
trong nền kinh tế, t i một thời iểm tất yếu sẽ phát sinh hai lo i nhu cầu là ngƣời
thừa vốn cho vay ể hƣởng lãi và ngƣời thiếu vốn i vay ể tiến hành s n xuất kinh
doanh. Hai lo i nhu cầu này ngƣợc nhau nhƣng cũng chung một ối tƣợng ó là
tiền, chung nhau về tính t m thời và c hai bên ều thỏa mãn nhu cầu và ều có lợi.
Ngân hàng ra ời với vai trò là nơi hiểu biết rõ nhất về tình hình cân ối giữa cung
và cầu vốn trên thị trƣờng nhƣ thế nào. Và với ho t ộng tín dụng, ngân hàng ã
gi i quyết ƣợc hiện tƣợng thừa vốn, thiếu vốn này bằng cách huy ộng mọi nguồn
tiền nhàn rỗi ể phân phối l i vốn trên nguyên tắc có hoàn tr phục vụ kịp thời cho
nhu cầu s n xuất, kinh doanh...
Tín dụng ngân hàng t o ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình s n xuất ƣợc thực
hiện bình thƣờng liên tục và phát triển nhằm góp phần ẩy nhanh quá trình tái ẩn
xuất mở rộng, ầu tƣ phát triển kinh tế, mở rộng ph m vi quy mô s n xuất
Ho t ộng tín dụng ngân hàng ra ời ã biến các phƣơng tiện tiền tệ t m thời
nhàn rỗi trong xã hội thành những phƣơng tiện ho t ộng kinh doanh có hiệu qu ,
ộng viên nhanh chóng nguồn vật tƣ, lao ộng và các nguồn lực sẵn có khác ƣa
vào s n xuất, phục vụ và thúc ẩy s n xuất lƣu thông hàng hóa ẩy nhanh quá trình
tái s n xuất mở rộng. Mặt khác việc cung ứng vốn một cách kịp thời của tín dụng
ngân hàng ể áp ứng ƣợc nhu cầu về vốn lƣu ộng, vốn cố ịnh của các doanh


3

nghiệp, t o iều kiện cho quá trình s n xuất ƣợc liên tục tránh tình tr ng ứ tắc,
ồng thời t o iều kiện cho các doanh nghiệp có vốn ể ứng dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật nhằm thúc ẩy nhanh quá trình s n xuất và tái s n xuất mở rộng từ ó
thúc ẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng.
Tín dụng ngân hàng thúc ẩy việc sử dụng vốn có hiệu qu và củng cố chế
ộ ho ch toán kinh tế.
Đặc trƣng cơ b n của tín dụng là cho vay có hoàn tr và có lợi tức Ngân hàng
huy ộng vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ cần vốn
ể bổ sung cho s n xuất kinh doanh. Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, doanh
nghiệp ph i tôn trọng mọi iều kiện ghi trong hợp ồng tín dụng, tr nợ vay úng
h n c gốc và lãi. Do ó thúc ẩy các doanh nghiệp ph i tìm mọi biện pháp tăng
hiệu qu sử dụng vốn, gi m chi phí, tăng vòng quay vốn... ể t o iều kiện nâng cao
doanh lợi cho doanh nghiệp. Muốn vậy các doanh nghiệp ph i tự vƣơn lên thông
qua các ho t ộng của mình, một trong những ho t ộng khá quan trọng là h ch
toán kinh tế.
Quá trình h ch toán kinh tế là quá trình qu n lí ồng vốn sao cho có hiệu
qu . Để qu n lí ồng vốn có hiệu qu thì h ch toán kinh tế ph i giám sát chặt chẽ
quá trình sử dụng vốn ể nó ƣợc sử dụng úng mục ích, t o ra doanh lợi cho
doanh nghiệp. Điều này ã thúc ẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn
quá trình h ch toán của ơn vị mình.
Tín dụng Ngân hàng t o iều kiện mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế ối
ngo i.
Ngày nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn luôn gắn quan hệ kinh
tế với thị trƣờng thế giới, nền kinh tế “ óng” tự cung tự cấp trƣớc ây nay ã
nhƣờng chỗ cho nền kinh tế “mở” phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế với các nƣớc
trên thế giới.
Một quốc gia ƣợc gọi là phát triển thì trƣớc hết ph i có một nền kinh tế
chính trị ổn ịnh, có vị thế trên thị trƣờng quốc tế, có một lƣợng vốn lớn trong ó
vốn dự trữ ngo i tệ là rất quan trọng. Tín dụng ngân hàng trở thành một trong


4

những phƣơng tiện nối liền kinh tế các nƣớc với nhau bằng các ho t ộng tín dụng
quốc tế nhƣ các hình thức tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức cá nhân với
chính phủ, giữa các cá nhân với cá nhân... Sự phát triển ngày càng tăng trong ho t
ộng ngo i thƣơng và số thành viên tham dự ho t ộng ngày càng lớn làm cho nhu
cầu về ho t ộng tài chính càng trở nên cần thiết. Vì vậy việc t o iều kiện thuận lợi
về tài chính là một công cụ c nh tranh có hiệu qu bên c nh các yếu tố c nh tranh
khác nhƣ giá c , chất lƣợng s n phẩm, dịch vụ, thƣơng m i... ã vƣợt ra khỏi ph m
vi của một nƣớc ra ph m vi của thế giới có tác dụng thúc ẩy nền s n xuất mang
tính quốc tế hóa, hình thành thị trƣờng khu vực và thị trƣờng thế giới, t o ra bƣớc
phát triển mới trong quan hệ hợp tác và c nh tranh giữa các nƣớc với nhau. Nhƣ vậy
các hình thức thanh toán cũng sẽ a d ng hơn nhƣ thanh toán qua m ng SWIFT,
thanh toán LC... mỗi hình thức thanh toán òi hỏi hình thức tín dụng phù hợp và
m b o cho nó an toàn và hiệu qu . Chất lƣợng của ho t ộng tín dụng ngo i
thƣơng là cơ sở ể t o lòng tin cho b n hàng trong thƣơng m i, t o iều kiện cho
quá trình lƣu thông hàng hóa, thắng trong c nh tranh về thanh toán sẽ dẫn tới thắng
lợi của mọi c nh tranh khác trong ho t ộng ngo i thƣơng.
Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng ối với sự phát triển của kinh tế ngoài
quốc doanh.
Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có những ặc thù riêng cụ thể:
Thứ nhất: Ở nƣớc ta hiện nay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh hầu
hết là các ơn vị trẻ, ngành nghề kinh doanh phong phú dễ tiếp nhận và nh y bén
với kỹ thuật mới. Do vậy nó cần ph i ƣợc phát triển và giữ một vị trí quan trọng
trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trƣờng ở nƣớc ta.
Thứ hai: Với thị trƣờng lao ộng lớn, giá nhân công rẻ m t, do vậy các thành
phần kinh tế này rất có lợi thế về kinh nghiệm làm ăn, truyền thống s n xuất của
ngƣời lao ộng, nó thừa hƣởng thành qu và sự phù hợp với xu thế phát triển của
các ơn vị kinh tế trên thế giới và chủ trƣơng ổi mới cơ cấu kinh tế ở nƣớc ta.
Thứ ba: Việc sắp xếp l i các dịch vụ nhà nƣớc ã chuyển dịch một tỷ lệ áng
kể “chất xám” từ khu vực nhà nƣớc sang khu vực tƣ nhân. Hơn thế nữa, nội lực


5

năng ộng trong phƣơng thức phân phối thu nhập sẽ t o kênh dòng ch y các cán bộ
qu n lí giỏi, lao ộng kỹ thuật cao từ các doanh nghiệp nhà nƣớc về các ơn vị kinh
tế ngoài quốc doanh. Nó t o iều kiện cho các thành phần kinh tế này phát triển.
Thứ tƣ: Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh mục ích cuối cùng là lợi
nhuận. Nhƣng thành phần này mang tính chất “tự thân vận ộng”. Do vậy mục ích
của nó là c nh tranh có hiệu qu



t ƣợc lợi nhuận cao bằng mọi thủ o n trong

s n xuất kinh doanh.
Thứ năm: Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có tính sở hữu, tƣ hữu
hiệu qu s n xuất kinh doanh gắn liền với ngƣời s n xuất, bộ máy gọn nhẹ, năng
ộng.
Qua các ặc iểm của nền kinh tế ngoài quốc doanh ta thấy nó rất phù hợp
với sự phát triển kinh tế của nƣớc ta hiện nay. Nếu nhà nƣớc có một chính sách và
một môi trƣờng thuận lợi cho khu vực kinh tế này phát triển thì họ óng góp một tỷ
trọng áng kể cho tăng trƣởng GDP trong c nƣớc, t o công ăn việc làm cho ngƣời
lao ộng góp phần gi m tệ n n xã hội trong nền kinh tế.
1.3. Hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Thương mại
- Quan iểm của ngân hàng về hiệu qu ho t ộng tín dụng.
Ho t ộng tín dụng của ngân hàng ƣợc coi là hiệu qu khi nó mang l i thu
nhập và tỷ lệ sinh lời lớn nhất ứng với mức ộ rủi ro chấp nhận của ngân hàng trong
quá trình thực hiện tài trợ của ngân hàng và phục vụ mục tiêu phát triển của từng
ngân hàng trong từng giai o n.
Hiệu qu HĐTD bao gồm sự tăng trƣởng về mặt quy mô tín dụng và sự nâng
cao về mặt chất lƣợng tín dụng.
- Quan iểm của khách hàng về hiệu qu ho t ộng tín dụng
Đứng trên giác ộ ngƣời i vay, ho t ộng tín dụng ngân hàng ƣợc coi là có
hiệu qu khi nó áp ứng ƣợc nhu cầu sử dụng vốn với chi phí vốn thấp nhất và


6

thuận lợi nhất cho khách hàng nhận tín dụng. Nhƣ vậy, hiệu qu HĐTD thể hiện
trên một số khía c nh cơ b n sau:
+ Ho t ộng tín dụng ph i a d ng về lo i hình s n phẩm, áp ứng nhu cầu
khác nhau của các ối tƣợng khách hàng khác nhau;
+ Lãi và phí của kho n tín dụng thấp;
+ Giá trị kho n tín dụng, phƣơng thức cho vay và phƣơng thức thu nợ của
ngân hàng ối với các kho n tín dụng ph i phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn và chu
kỳ s n xuất kinh doanh của từng ối tƣợng khách hàng;
+ Quy trình, thủ tục tín dụng ph i nhanh chóng, ơn gi n, t o thuận tiện cho
khách hàng.
Nhƣ vậy, hiệu qu HĐTD xét trên quan iểm của khách hàng và ngân hàng
có sự khác biệt áng kể, thậm chí có những mâu thuẫn về lợi ích, xuất phát từ hai
mặt của quá trình cung cầu tín dụng trên thị trƣờng. Chính vì thế, khi ánh giá hiệu
qu HĐTD và xây dựng chính sách tín dụng thì ngân hàng luôn ph i xét trên c hai
giác ộ mức ộ thỏa mãn nhu cầu của ngân hàng và khách hàng, từ ó có những
iều chỉnh phù hợp ể ho t ộng

t hiệu qu cao nhất.

1.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Thương mại
1.3.2.1. Chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay
Tổng dƣ nợ cho vay ph n ánh doanh số cho vay của ngân hàng trong một
thời gian nhất ịnh - thƣờng là một năm. Tổng dƣ nợ cho vay bao gồm tổng dƣ nợ
cho vay ngắn h n, trung dài h n, uỷ thác cho vay. Tổng dƣ nợ cao và tăng trƣởng
nhìn chung ph n ánh hiệu qu ho t ộng tín dụng tốt, và ngƣợc l i tổng dƣ nợ tín
dụng thấp ph n ánh hiệu qu ho t ộng tín dụng thấp, ngân hàng không có kh năng
mở rộng ho t ộng cho vay hay mở rộng thị phần, kh năng tiếp thị của ngân hàng
là kém.
Tuy nhiên, tổng dƣ nợ cao chƣa hẳn ã ph n ánh hiệu qu ho t ộng tín dụng
của ngân hàng cao bởi vì ôi khi nó là biểu hiện của sự tăng trƣởng nóng của ho t
ộng tín dụng, vƣợt quá kh năng về vốn cũng nhƣ kh năng về kiểm soát rủi ro của


7

ngân hàng thƣơng m i, hoặc mức dƣ nợ cao hoặc tốc ộ tăng trƣởng nhanh do mức
lãi suất cho vay của ngân hàng thấp hơn so với thị trƣờng dẫn ến tỷ suất lợi nhuận
bị suy gi m. Để khắc phục những nhƣợc iểm trên của chỉ tiêu tổng dƣ nợ cho vay,
các ngân hàng thƣơng m i thƣờng tính ra chỉ tiêu tổng dƣ nợ trên tổng nguồn vốn
huy ộng:
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động = ------------------------ * 100%
Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này ph n ánh NH cho vay ƣợc bao nhiêu so với nguồn vốn huy
ộng, nó còn nói lên hiệu qu sử dụng vốn huy ộng của ngân hàng, thể hiện ngân
hàng ã chủ ộng trong việc tích cực t o lợi nhuận từ nguồn vốn huy ộng hay chƣa.
Chỉ tiêu này lớn thể hiện kh năng tranh thủ vốn huy ộng, nếu chỉ tiêu này
lớn hơn 1 thì ngân hàng chƣa thực hiện tốt việc huy ộng vốn, vốn huy ộng tham gia
vào cho vay ít, kh năng huy ộng vốn của NH chƣa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1
thì ngân hàng chƣa sử dụng hiệu qu toàn bộ nguồn vốn huy ộng, gây lãng phí.
 Tỷ lệ tăng trƣởng dƣ nợ (%)
(Dƣ nợ năm nay - Dƣ nợ năm trƣớc)
Tỷ lệ tăng trƣởng dƣ nợ (%) = ---------------------------------------------- x 100%
Dƣ nợ năm trƣớc
Chỉ tiêu này dùng ể so sánh sự tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng qua các năm ể
ánh giá kh năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và ánh tình hình thực hiện kế
ho ch tín dụng của ngân hàng.
Chỉ tiêu càng cao thì mức ộ ho t ộng của NH càng ổn ịnh và có hiệu qu ,
ngƣợc l i NH ang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể
hiện việc thực hiện kế ho ch tín dụng chƣa hiệu qu .
 Tỷ lệ tăng trƣởng doanh số cho vay (DSCV) (%)
(DSCV năm nay - DSCV năm trƣớc)
Tỷ lệ tăng trƣởng DSCV (%) = --------------------------------------------- x 100%
DSCV năm trƣớc


8

Chỉ tiêu này dùng ể so sánh sự tăng trƣởng tín dụng qua các năm ể ánh
kh năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và ánh tình hình thực hiện kế ho ch tín
dụng của ngân hàng. (tƣơng tự nhƣ chỉ tiêu tăng trƣởng dƣ nợ, nhƣng bao gồm toàn
bộ dƣ nợ cho vay trong năm ến thời iểm hiện t i và dƣ nợ cho vay trong năm ã
thu hồi).
Chỉ tiêu càng cao thì mức ộ ho t ộng của NH càng ổn ịnh và có hiệu qu ,
ngƣợc l i NH ang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể
hiện việc thực hiện kế ho ch tín dụng chƣa hiệu qu .
 Tỷ lệ thu lãi (%)
Tổng lãi ã thu trong năm
Tỷ lệ thu lãi (%) = -------------------------------------------------------- x 100%
Tổng lãi ph i thu trong năm
Chỉ tiêu này dùng ể ánh giá tình hình thực hiện kế ho ch tài chính của
ngân hàng, ánh giá kh năng ôn ốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế ho ch
doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay.
Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế ho ch tài chính cũng nhƣ tình
hình tài chính của NH càng tốt, ngƣợc l i NH ang gặp khó khăn trong việc thu lãi,
nh hƣởng nghiêm trọng ến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện
tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu (tín dụng en) trong
ngân hàng tăng cao nên nh hƣởng ến kh năng thu hồi lãi của ngân hàng, và có
thể nh hƣởng ến kh năng thu hồi nợ trong tƣơng lai. (Thông thƣờng tỷ lệ này
ph i trên 95% mới là tốt).
1.3.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá h n biểu hiện hiệu qu ho t ộng tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ
nợ quá h n cao biểu hiện hiệu qu , chất lƣợng tín dụng t i ngân hàng thấp, rủi ro
trong ho t ộng tín dụng của ngân hàng là cao. Phần lớn các kho n nợ quá h n là có
vấn ề, ngân hàng có nhiều kho n nợ quá h n sẽ có nguy cơ mất vốn, khi ó ngân
hàng ƣợc ánh giá là có chất lƣợng tín dụng thấp.


9

Khi phân tích, ánh giá ho t ộng tín dụng ngƣời ta thƣờng phân lo i nợ quá
h n theo các tiêu thức sau ây:
Nợ quá hạn theo đối tượng khách hàng và theo thời gian quá hạn: Nợ quá
h n ƣợc chia theo từng nhóm ối tƣợng khách hàng, ví dụ theo lo i hình kinh tế
trong quốc doanh, ngoài quốc doanh chẳng h n. Trong từng lo i hình kinh tế, nợ
quá h n l i ƣợc phân theo thời gian quá h n, gồm có: nợ quá h n dƣới thời gian
180 ngày, từ 180 ngày ến 360 ngày,... thời gian quá h n càng lâu thì ộ rủi ro càng
lớn, các món nợ trên 360 ngày ƣợc gọi là nợ khó òi.
Nợ quá hạn theo đối tượng khách hàng và theo thời hạn vay: Trong từng lo i
hình kinh tế, nợ quá h n l i ƣợc chia thành nợ quá h n ngắn h n và nợ quá h n
trung và dài h n.
Có hai lo i nợ quá h n: Nợ quá h n có kh năng thu hồi và nợ quá h n khó
òi. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá h n ƣợc tính nhƣ sau:
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =

----------------------------------

*100%

Tổng dư nợ
Nợ quá h n là iều khó có thể tránh khỏi của bất cứ ngân hàng thƣơng m i
nào, song nếu một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá h n cao sẽ gặp nhiều khó khăn trong
kinh doanh vì nguy cơ mất kh năng thanh toán, do vậy ngân hàng nào có tỷ lệ nịơ
quá h n cao sẽ bị ánh giá là có chất lƣợng tín dụng thấp.
Nợ quá h n có thể do các nguyên nhân khách quan nhƣ thiên tai, ho ho n,
chiến tranh, rủi ro chính sách, thị trƣờng bất ổn ịnh... tuy nhiên ở Việt Nam hiện
nay, nợ quá h n của các ngân hàng thƣơng m i thƣờng do chủ quan t o ra do trình ộ
qu n lý kinh doanh ngân hàng yếu kém, kinh doanh vƣợt quá kh năng qu n lý, công
nghệ ngân hàng l c hậu, trình ộ cán bộ thẩm ịnh thấp,

o ức nghề nghiệp kém...

Thông thƣờng, tỷ lệ nợ quá h n của ngân hàng ƣợc coi là bình thƣờng nếu
chỉ tiêu này dƣới 5%. Tuy nhiên việc tính toán chỉ tiêu này còn ph i xem xét thêm
iều kiện chuyển các kho n nợ trong h n thành nợ quá h n.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×