Tải bản đầy đủ

Chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội việt nam chi nhánh tỉnh lâm đồng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN ANH TUẤN

CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT
NAM – CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN ANH TUẤN

CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT
NAM – CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. HOÀNG NGỌC TIẾN

TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2017


i

TÓM TẮT
Tên đề tài: Chất lƣợng tín dụng tại NHCSXH Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm
Đồng.
Trƣờng : Đại học ngân hàng TP.HCM
Khoa: Sau đại học
Thời gian: 2017
Ngƣời nghiên cứu: Nguyễn Anh Tuấn
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Ngọc Tiến
Với vai trò thực hiện Chƣơng trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, an sinh xã
hội của nƣớc ta, góp phần quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội giúp cho
các hộ gia đình khó khăn, đối tƣợng chính sách có vốn sản xuất kinh doanh, thoát
nghèo và vƣơn lên khá giàu. Do vậy, có thể nói tín dụng chính sách có ảnh hƣợng
rất lớn đến hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị-xã hội. Nên việc nâng cao chất
lƣợng tín dụng thật sự cần thiết trong thời kì kinh tế hội nhập cả chiều rộng lẫn
chiều sâu nhƣ hiện nay. Thấy đƣợc sự cấp bách đó, luận văn đi vào nghiên cứu về
nâng cao chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Chi
nhánh ngân hàng chính sách xã hội Lâm Đồng.
Mục tiêu của đề tài: - Trên cơ sở tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý
luận cơ bản về Chất lƣợng tín dụng cho vay và tín dụng chính sách ngân hàng, tác
giả phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng tại NHCSXH tỉnh Lâm Đồng
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng
chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.
- Đề xuất một số kiến nghị đối với Ngân hàng chính sách xã hội Việt nam;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm đồng để tạo điều kiện cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh


Lâm đồng nói riêng và NHCSXH Việt Nam nói chung nâng cao chất lƣợng tín dụng
nhằm hoàn thành tốt mục tiêu xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội.
Phƣơng pháp nghiên cứu chính: Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu
định tính.


ii

Những kết quả nổi bật của đề tài:
- Hệ thống lại các nội dung về cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến Nâng cao chất
lƣợng tín dụng NHCSXH Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo góp phần bổ sung, điều chỉnh và hoàn
thiện nội dung và giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng chính sách tại NHCSXH Việt
Nam và các Chi nhánh trực thuộc.
- Mặc dù, đề tài chỉ đi sâu vào nghiên cứu, phân tích trong một số vấn đề tín dụng của
chi nhánh ngân hàng, tuy nhiên, các giải pháp và khuyến nghị cũng sẽ có ý nghĩa thiết
thực và mang tính thực tiễn đối với các cơ quan quản lý cũng nhƣ những tổ chức tín
dụng khác. Tác giả hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ để xây dựng NHCSXH Chi
nhánh tỉnh Lâm Đồng nói riêng và NHCSXH Việt Nam nói chung ngày càng phát triển
bền vững.


iii

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trƣờng đại học nào.Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc
đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn.
Lâm Đồng, ngày ….tháng….năm 2017
Tác giả


x

LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy, Cô trƣờng đại học ngân hàng
thành phố Hồ Chí Minh và Quý Thầy, Quý Cô đã trực tiếp giảng dạy, cung cấp cho
tôi nhiều kiến thức trong suốt khóa học. Đặc biệt cảm ơn chân thành Thầy Hoàng
Ngọc Tiến đã dành thời gian quý báu của mình, tận tình hƣớng dẫn để tôi hoàn
thành bài luận văn này.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc
Ngân hàng Chình sách xã hội tỉnh Lâm Đồng, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
luôn động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi làm việc, học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc Quý Thầy Cô của Trƣờng Đại học ngân hàng
thành phố Hồ Chi Minh (khoa đào tạo sau đại học), Thầy Hoàng Ngọc Tiến, gia
đình, bạn bè, đồng nghiệp đƣợc nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Trân trọng kính chào!


xi

MỤC LỤC
TÓM TẮT .................................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ xvi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ xii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... xiii
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................. xiii
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................. xiv
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................. xiv
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...............................................................................xv
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................xv
6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................xv
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN .......................................................................... xvi
CHƢƠNG 1................................................................................................................1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH ...................1
1.1 Khái niệm và những đặc trƣng cơ bản về tín dụng chính sách ...............1
1.1.1 Tín dụng .....................................................................................................1
1.1.2 Tín dụng ngân hàng ..................................................................................2
1.1.3 Tín dụng chính sách ..................................................................................2
1.1.3.1 Đặc điểm của tín dụng chính sách ........................................................3
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách....................................3
1.1.3.3 Vai trò của Tín dụng chính sách ...........................................................4
1.1.3.4 Những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động của tín dụng chính sách ....7
1.1.3.5 Ngân hàng chính sách và việc triển khai tín dụng chính sách. ..........8
1.2 Chất lƣợng tín dụng chính sách ................................................................10


xii

1.2.1 Khái niệm .................................................................................................10
1.2.1.1 Dƣới góc độ ngƣời đƣợc cấp Tín dụng chính sách ............................10
1.2.1.2 Dƣới góc độ Ngân hàng chính sách .....................................................11
1.2.1.3 Dƣới góc độ nền kinh tế .......................................................................11
1.2.2 Ảnh hƣởng của chất lƣợng tín dụng chính sách đối với đời sống kinh
tế - xã hội và hoạt động ngân hàng chính sách. .............................................11
1.2.2.1 Chất lƣợng tín dụng chính sách ảnh hƣởng đối với đời sống kinh tế
- xã hội ..............................................................................................................12
1.2.2.2 Ảnh hƣởng chất lƣợng tín dụng chính sách xã hội đối với hoạt động
của ngân hàng chính sách. ...............................................................................13
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng NHCSXH Việt Nam – Chi
Nhánh tỉnh Lâm Đồng.......................................................................................13
1.2.3.1 Cho vay đ ng đối tƣợng thụ hƣởng ....................................................13
1.2.3.2 Hệ số s dụng vốn: ...............................................................................14
1.2.3.3 V ng quay vốn tín dụng .......................................................................14
1.2.3.4 Nợ quá hạn ............................................................................................15
1.2.3.5 Nợ bị chiếm dụng ..................................................................................15
1.2.3.6 T lệ thu l i; l i tồn đọng .....................................................................16
1.2.3.8

ết quả ếp loại chất lƣợng hoạt động của Tổ TK&VV ..................17

1.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao tín dụng chất lƣợng chính sách ............18
1.3.1 Kinh nghiệm từ thất bại của các tổ chức tài chính vi mô trong quá trình
tiến tới bền vững trên thế giới. ..........................................................................18
1.3.1.1 Hoạt động của NHCS bị thƣơng mại hóa quá mức..............................18
1.3.1.2 Khi các nguồn tài chính bị s dụng không hiệu quả sẽ khiến việc tiếp
cận khách hàng bị chệch hƣớng. .......................................................................18


xiii

1.3.1.3 Thiếu chuyên nghiệp hóa, phụ thuộc quá nhiều vào nhà tài trợ .........19
1.3.2 Bài học kinh nghiệm .................................................................................20
CHƢƠNG 2 ..............................................................................................................22
THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI CHI NHÁNH
NHCSXH TỈNH LÂM ĐỒNG ................................................................................22
2.1. Tình hình kinh tế - xã hội Tỉnh Lâm đồng. ................................................22
2.2. Khái quát về NHCSXH Việt Nam và Chi nhánh NHCSXH tỉnh Lâm
Đồng. .....................................................................................................................24
2.2.1 Khái quát về NHCSXH Việt Nam .........................................................24
Sơ đồ tổ chức hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội: .................................26
2.2.2 Khái quát về Chi nhánh NHCSXH tỉnh Lâm Đồng.............................27
2.2.2.1 Về nguồn vốn ........................................................................................27
2.2.2.2 Về s dụng vốn .....................................................................................29
2.2.2.3 Về thực hiện kế hoạch tài chính ..........................................................34
2.2.2.4 Đánh giá về hiệu quả các chƣơng trình tín dụng chính sách. ..........36
2.3 Thực trạng chất lƣợng tín dụng chính sách tại NHCSXH – Chi nhánh
tỉnh Lâm Đồng. ....................................................................................................40
2.3.1 Phân tích chất lƣợng dƣ nợ tín dụng chính sách ..................................40
2.3.1.1 Phân theo đối tƣợng cho vay ...............................................................41
2.3.1.3 Phân theo vòng quay vốn tín dụng .....................................................42
2.3.1.4 Phân theo thời gian cho vay ................................................................42
2.3.1.5 Phân theo chƣơng trình cho vay .........................................................43
2.3.1.6 Phân theo nợ quá hạn, nợ bị chiếm dụng ...........................................47
2.3.1.7 Phân theo t lệ thu lãi, lãi tồn đọng ....................................................48
2.3.1.8 Phân theo chất lƣợng hoạt động của Tổ TK&VV .............................49


xiv

2.3.1.9 Phân theo địa bàn cho vay ...................................................................50
2.3.2 Đánh giá về chất lƣợng hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH
Tỉnh Lâm Đồng .................................................................................................50
2.3.2.1 Một số kết quả đạt đƣợc về chất lƣợng tín dụng ...............................51
2.3.2.2 Một số tồn tại và hạn chế về chất lƣợng tín dụng..............................55
2.3.2.3 Nguyên nhân tồn tại và hạn chế ..........................................................60
CHƢƠNG 3..............................................................................................................63
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG......................................63
NHCSXH VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG ..............................63
3.1 Mục tiêu và định hƣớng hoạt động của NHCSXH Việt Nam - Chi nhánh
NHCSXH tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2017 – 2020 .............................................63
3.1.1 Mục tiêu ....................................................................................................63
3.1.2 Định hƣớng...............................................................................................64
3.2 Các giải pháp khắc phục tồn tại và hạn chế về chất lƣợng tín dụng qua
phân tích đánh giá tại NHCXH tỉnh Lâm Đồng. ...........................................66
3.2.2 Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng khác ..........................74
3.2.2.1 Đối với Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp ..............74
3.2.2.2 Đối với các Sở, ngành và đơn vị có liên quan ....................................74
3.2.2.3 Đối với các đoàn thể chính trị 3.2.2.4 Đối với UBND cấp

hội tỉnh ........................................75

...........................................................................76

3.2.2.5 Đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Lâm Đồng ....................................77
3.2.2.6 Đối với các Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh ...........................80
3.2.3 Kiến nghị...................................................................................................81
3.2.3.1 Đối với Chính phủ và các bộ, ngành ...................................................81
3.2.3.2 Đối với UBND tỉnh Lâm Đồng ............................................................81


xv

3.2.3.3 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam ...............................82
KẾT LUẬN ..............................................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................86


xvi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHCS

Ngân hàng Chính sách

HĐQT

Hội đồng quản trị

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

TCTD

Tổ chức tín dụng

NHNo&PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHNg

Ngân hàng phục vụ ngƣời nghèo

BĐD

Ban đại diện

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

TC CT-XH

Tổ chức chính trị - xã hội

CV

Cho vay

SXKD VKK

Sản xuất kinh doanh vùng khó khăn

NS&VSMTNT

Nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn

ĐBDTTSĐBKK

Đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

UT

Ủy thác

GQVL

Giải quyết việc làm

HSSV CHCKK

Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

UBND

Ủy ban nhân dân

LĐ-TB&XH

Lao động-Thƣơng binh và xã hội


xvii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tăng trƣởng nguồn vốn qua các năm từ 2011-2016
Bảng 2: Tăng trƣởng dƣ nợ qua các năm từ 2011-2016
Bảng 2.1: Tổng dƣ nợ ủy thác qua các TC CT-XH cuối năm 2016
Bảng 2.2 Kết quả thực hiện tín dụng năm 2015
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện tín dụng năm 2016
Bảng 2.4 Tỷ lệ hệ số sử dụng vốn của Chi Nhánh NHCSXH tỉnh Lâm Đồng (20112016)
Bảng 2.5 : Vòng quay vốn tìn dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Lâm Đồng (20112016)
Bảng 2.6 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ chiếm dụng NHCSXH tại Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.7 Tỷ lệ thu lãi, lãi tồn đọng NHCSXH tại Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng
Bảng 2.8 Kết quả xếp loại tổ TK&VV năm 2016


xii

DANH MỤC HÌNH
Hinh 1.1: Mô hình tổ chức, hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội


xiii

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chất lƣợng hoạt động tín dụng của NHCSXH chính là sự đáp ứng yêu cầu
của các đối tƣợng vay vốn phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện đƣợc
mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, an sinh xã hội và đảm bảo sự tồn tại
phát triển của NHCSXH. Hoạt động tín dụng chính sách là hoạt động mang tính xã
hội hóa cao. Vì vậy, nâng cao chất lƣợng hoạt động tín dụng của NHCSXH không
những đem lại lợi ích cho NHCSXH, mà còn đem lại lợi ích thiết thực cho khách
hàng, công tác giảm nghèo, an sinh xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nƣớc.
Thông qua việc trợ giúp ngƣời nghèo, các đối tƣợng chính sách và những
nhóm ngƣời bị thiệt thòi, khó khăn, các hoạt động của NHCSXH đã giúp họ vƣợt
qua khó khăn, thách thức để không ngừng vƣơn lên phát triển kinh tế gia đình và
đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phƣơng. Thực tế đã chứng minh rằng, hoạt
động tín dụng chính sách xã hội là hoạt động có ý nghĩa xã hội sâu sắc và ngày càng
lớn mạnh ở nhiều quốc gia trên khắp các châu lục, đặc biệt là ở các nƣớc đang phát
triển trong đó có Việt Nam.
Trong những năm qua, đƣợc Chính phủ, nhà nƣớc và các chủ đầu tƣ là tổ
chức quốc tế, Trung ƣơng, địa phƣơng đã tin tƣởng giao thêm nhiều chƣơng trình
tín dụng và uỷ thác nhiều nguồn vốn để cho vay chỉ định, từ chƣơng trình có quy
mô nhỏ nhƣ cho vay đối với ngƣời tàn tật, cho vay lao động sau cai nghiện, cải
thiện thị trƣờng tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số … đến những chƣơng trình có quy
mô và tầm ảnh hƣởng lớn trong xã hội nhƣ cho vay nƣớc sạch và vệ sinh môi
trƣờng nông thôn, học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, hộ gia đình sản xuất,
kinh doanh tại vùng khó khăn… Hoạt động tín dụng chính sách đã và đang có tác
động tích cực tới việc tạo thu nhập và gây dựng tài sản của những ngƣời nghèo và
nghèo nhất, những ngƣời không có đủ điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay chính thức.


xiv

Mặc dù hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã phần nào đƣợc ghi nhận nhƣ
là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần tích cực cho công tác xóa đói giảm
nghèo nhƣng thực tế chất lƣợng hoạt động tín dụng của NHCS còn có những hạn
chế để phát sinh gia tăng nợ quá hạn, lãi tồn đọng tăng, công tác kiểm tra giám sát
chƣa đƣợc chú trọng…làm cho kết quả hoạt động của NHCS chƣa đƣợc nhƣ mục
tiêu và kế hoạch đề ra. Chính vì vậy, xuất phát từ những hoạt động thực tiễn của
NHCSXH tại địa phƣơng từ năm 2011- 2016, nhằm làm rõ hơn những đóng góp
quan trọng trong hoạt động tín dụng chính sách xã hội trong công cuộc xóa đói
giảm nghèo, an sinh xã hội tôi đã chọn đề tài: “ Chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng Chính sách Xã hội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng”để làm luận văn
thạc sĩ kinh tế.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Trên cơ sở tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Chất
lƣợng tín dụng nói chung và tín dụng chính sách nói riêng, tác giả phân tích, đánh
giá thực trạng chất lƣợng tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Lâm Đồng, tìm ra
những tồn tại và hạn chế.
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng
chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.
- Đề xuất một số kiến nghị đối với Ngân hàng chính sách xã hội Việt nam;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm đồng để tạo điều kiện cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Lâm đồng nói riêng và NHCSXH Việt Nam nói chung nâng cao chất lƣợng tín dụng
nhằm hoàn thành tốt mục tiêu xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tƣợng nghiên cứu:
Chất lƣợng tín dụng và giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng chính sách (
luận văn tập trung vào nghiên cứu chất lƣợng dƣ nợ cho vay đối với công tác xóa
đói giảm nghèo, an sinh xã hội).
Phạm vi nghiên cứu:


xv

+ Về không gian: Nghiên cứu về Chất lƣợng tín dụng (chất lƣợng dƣ nợ cho
vay) tại Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.
+ Về thời gian: Phân tích, đánh giá trên cơ sở số liệu sơ cấp và thứ cấp từ
năm 2011 – 2016; Định hƣớng, giải pháp cho giai đoạn từ năm 2017 – 2020.
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng của NHCS là gì?
- Thực trạng chất lƣợng tín dụng trong giai đoạn năm 2011-2016 tại chi
nhánh NHCSXH tỉnh Lâm Đồng ra sao?
- Giải pháp nào để nâng cao chất lƣợng tín dụng chính sách tại NHCSXH
tỉnh Lâm Đồng?
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính bao gồm: sử dụng
phƣơng pháp diễn giải, phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm đánh giá thực trạng nâng
cao chất lƣợng tín dụng tại NHCSXH.
Sử dụng nguồn dữ liệu bao gồm cả số liệu thứ cấp tại các báo cáo của Chi
nhánh NHCSXH tỉnh Lâm đồng và số liệu sơ cấp do tác giả quan sát thu thập và xử
lý.
6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Thông qua việc phân tích thực trạng chất lƣợng tín dụng tại NHCSXH –
Chi nhánh Tỉnh Lâm đồng trong giai đoạn 2011 – 2016, luận văn đề xuất các giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng, bảo tồn và phát triển nguồn
vốn nhà nƣớc, góp phần đạt mục tiêu xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội của Chính
phủ tại Lâm đồng.
- Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cho lãnh đạo NHCSXH – Chi
nhánh tỉnh Lâm đồng nói riêng và các Chi nhánh NHCSXH khác trong quá trình
triển khai thực hiện nhiệm vụ. Đồng thời cũng là tài liệu tham khảo cho những cán
bộ, nhân viên, sinh viên quan tâm đến đề tài.


xvi

7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1 :Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng chính sách.
Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng tín dụng chính sách tại NHCSXH Việt
Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng NHCSXH Việt Nam –
Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.


1

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG
TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
1.1

hái niệm và những đặc trƣng cơ bản về tín dụng chính sách

1.1.1 Tín dụng
Khái niệm: “Tín dụng” (Credit) xuất phát từ chữ Latin là Creditium có nghĩa
là tin tƣởng, tín nhiệm. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, “tín dụng” có nghĩa là
sự vay mƣợn. Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng một lƣợng giá
trị dƣới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng sau đó
hoàn trả lại với một lƣợng giá trị lớn hơn.
Khái niệm tín dụng trên đƣợc thể hiện ba mặt cơ bản sau đây:
+ Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lƣợng giá trị từ ngƣời nay sang
ngƣời khác.
+ Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời.
+ Khi hoàn lại lƣợng giá trị đã chuyển giao cho ngƣời sở hữu phải kèm theo
một lƣợng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức. Một quan hệ đƣợc gọi là tín dụng phải đầy
đủ cả ba mặt.
Tín dụng ra đời rất sớm gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng
hóa. Cơ sở ra đời của tín dụng xuất phát từ:
+ Có sự tồn tại và phát triển của hàng hóa.
+ Có nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gặp biến cố nhằm đảm bảo sản xuất kinh
doanh, đảm bảo cuộc sống bình thƣờng.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về tín dụng, tùy thuộc vào giác độ tiếp cận
mà tín dụng có thể đƣợc hiểu nhƣ là:
Sự trao đổi các tài sản hiện tại để đƣợc nhận các tài sản cùng loại trong
tƣơng lai. Hoặc có thể định nghĩa tín dụng nhƣ là quan hệ kinh tế, theo đó một
ngƣời thỏa thuận để ngƣời khác đƣợc sử dụng số tiền hay tài sản của mình trong
một thời gian nhất định với điều kiện có hoàn trả.


2

Trong đời sống, tín dụng hiện diện dƣới nhiều hình thái khác nhau. Tín dụng
thƣơng mại là một doanh nghiệp thỏa thuận bán chịu hàng hóa cho khách hàng. Tín
dụng Ngân hàng là việc các Ngân hàng thƣơng mại huy động vốn của khách hàng
để sau đó lại cho khách hàng khác vay với mục đích kiếm lời.
Ngoài ra, việc Chính phủ hay những doanh nghiệp phát hành các trái phiếu
ra ngoài công chúng để vay tiền của các tổ chức, cá nhân cũng đƣợc xem là những
hình thức tín dụng.
Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng, nghiệp vụ cho thuê tài chính
do những công ty cho thuê tài chính thực hiện đối với khách hàng là các doanh
nghiệp, cá nhân cũng đƣợc xem là một hình thức tín dụng đặc thù của kinh tế thị
trƣờng.
Xét theo góc độ kinh tế - tài chính, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế
gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu
cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.
1.1.2 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí
nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân đƣợc thực hiện dƣới hình thức ngân
hàng đứng ra huy động vốn bắng tiền và cho vay (cấp tín dụng). Tín dụng ngân
hàng có thể mở rộng cho mọi đối tƣợng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các
ngành, với nhiều loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ, không những xâm
nhập vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà còn xâm nhập vào nhiều lĩnh vực nhƣ
dịch vụ, đời sống. Tín dụng ngân hàng có tác dụng rất lớn trong việc thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế xã hội.
1.1.3 Tín dụng chính sách
Tín dụng chính sách là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện
pháp liên quan đến việc thực hiện các chƣơng trình tín dụng ƣu đãi của chính phủ
để thực hiện các mục tiêu về tăng trƣởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Ngân hàng
chính sách xã hội trực thuộc chính phủ thƣờng đƣợc giao nhiệm vụ thực hiện


3

chƣơng trình tín dụng cho vay ƣu đãi đến hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách
khác.
1.1.3.1 Đặc điểm của tín dụng chính sách
Với quan điểm về tín dụng chính sách nêu trên, một số đặc điểm của hình
thức hoạt động này đƣợc phân tích dƣới đây để hiểu rõ hơn bản chất của tín dụng
chính sách.
Thứ nhất, tổ chức tín dụng đƣợc Nhà nƣớc chỉ định hoặc do Nhà nƣớc thành
lập để thực hiện tín dụng chính sách trong lĩnh vực an sinh xã hội.
Thứ hai, tín dụng chính sách là kênh tín dụng của Chính phủ, hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận. Khác với tín dụng thƣơng mại, mục tiêu của tín dụng
chính sách là cho vay để phục vụ phƣơng án sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải
thiện đời sống, góp phần thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm
nghèo, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội.
Thứ ba, đối tƣợng vay vốn tín dụng chính sách là ngƣời nghèo và các đối
tƣợng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ. Chính phủ quyết định đối
tƣợng vay vốn theo từng chƣơng trình tín dụng.
Thứ tƣ, nguồn vốn của tín dụng chính sách là nguồn vốn của Nhà nƣớc, tức
là nguồn vốn từ Ngân sách nhà nƣớc và có nguồn gốc từ Ngân sách.
Thứ năm, Chính phủ hoặc ngƣời đƣợc Chính phủ ủy quyền quyết định về lãi
suất cho vay, điều kiện vay, thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng
chính sách.
Thứ sáu, phƣơng thức cho vay đa dạng: Tổ chức quản lý tín dụng chính sách
có thể cho vay trực tiếp đến khách hang, có thể ủy thác một phần hoặc toàn phần
cho các tổ chức tín dụng khác và có thể ủy thác một số công đoạn trong quy trình
tín dụng cho các tổ chức chính trị-xã hội.
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách
- Ngân hàng chính sách là nơi thực hiện những chính sách tín dụng ƣu đãi
đối với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác, góp phần thực hiện chính sách


4

phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục
tiêu dân giàu – nƣớc mạnh – dân chủ - công bằng – văn minh.
- Nguồn vốn : nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHCS là từ Ngân sách Nhà
nƣớc, có thể coi đây là nguồn bảo đảm cho NHCS hoạt động bình thƣờng vì mục
tiêu xã hội. Bên cạnh đó với tƣ cách là một ngân hàng, NHCS có thể huy động vốn
từ xã hội bằng các hình thức : phát hành chứng từ có giá, huy động tiền gởi có kỳ
hạn và không kỳ hạn (và qua đó mà cung ứng các dịch vụ thanh toán cho khách
hàng). Phần lãi suất chênh lệch giữa huy động và cho vay sẽ đƣợc cấp bù bởi ngân
sách nhà nƣớc. Đây là hai nguồn chủ yếu, ngoài ra NHCS có thể tiếp nhận các dự
án tài trợ không hoàn lại hay vay nợ của Chính phủ và các tổ chức phi Chính phủ
của các nƣớc.
- Sử dụng vốn: Mục tiêu chủ yếu là cho vay các đối tƣợng chính sách (nhƣ
ngƣời nghèo, các đối tƣợng chính sách, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ
việc làm, duy trì mà mở rộng việc làm…) theo các đặc điểm: trƣớc hết, hoạt động
không vì mục đích lợi nhuận nên sự phân bổ vốn đầu tƣ phụ thuộc vào quy mô của
dự án và định hƣớng chính sách. Thứ hai, thủ tục và điều kiện vay nói chung đơn
giản và linh hoạt theo từng đối tƣợng vay, tạo điều kiến tối đa cho các đối tƣợng
chính sách tiếp cận nguồn vốn đƣợc nhanh nhất. Thứ ba, lãi suất tiền vay thƣờng
quy định thấp hơn mức lãi suất thị trƣờng với việc quy định thời hạn không quá
khắt khe.
- Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và có
vai trò quan trọng là cầu nối đƣa chính sách tín dụng ƣu đãi của Chính phủ đến với
hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác; tạo điều kiện cho ngƣời nghèo tiếp cận
đƣợc các chủ trƣơng, chính sách của Chính phủ; hộ nghèo và các đối tƣợng chính
sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phƣơng, giúp các cơ
quan này gần dân và hiểu dân hơn.
1.1.3.3 Vai trò của Tín dụng chính sách
- Vai trò chung của tín dụng
+ Tín dụng góp phần th c đẩy quá trình tái sản uất

hội


5

Thứ nhất : Vai trò quan trọng của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời
cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội. Nhờ đó
mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng nhƣ tốc độ tiêu thụ sản
phẩm.
Thứ hai: Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thỏa
mãn nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn
vốn tín dụng trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí
nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh.
Thứ ba: Việc mở rộng và nâng cao chất lƣợng các hình thức tín dụng sẽ tạo
sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh khi nó không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân.
Điều này giúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tƣ mới và nâng
cao hiệu lực sản xuất của xã hội.
Thứ tư: Các nguồn vốn tín dụng đƣợc cung ứng luôn kèm theo các điều kiện
tín dụng để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch, buộc những ngƣời
đi vay phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu
dài với các tổ chức cung ứng tín dụng.
+ Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Chính phủ đến các mục tiêu
vĩ mô
Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trƣởng kinh
tế và tạo công ăn việc làm. Việc đảm bảo đạt đƣợc mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hòa
phụ thuộc một phần vào khối lƣợng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng
nhƣ đối tƣợng tín dụng. Vấn đề này, đến lƣợt nó, lại phụ thuộc vào các điều kiện tín
dụng nhƣ lãi suất, điều kiện vay yêu cầu thế chấp, bảo lãnh và chủ trƣơng mở rộng
tín dụng đƣợc quy định trong chính sách tín dụng từng thời kỳ. Nhƣ vậy thông qua
việc thay đổi, điều chỉnh các điều kiện tín dụng, Chính phủ có thể thay đổi quy mô
tín dụng hoặc chuyển hƣớng vận động của nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh
hƣởng đến tổng cầu của nền kinh tế cả về quy mô cũng nhƣ kết cấu. Sự thay đổi của
tổng cầu dƣới dạng tác động của chính sách tín dụng sẽ tác động ngƣợc lại với tổng


6

cung và các điều kiện sản xuất khác. Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và
tổng cầu dƣới tác động của chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt đƣợc các mục tiêu
vĩ mô cần thiết.
+ Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách

hội

Các chính sách xã hội, về mặt bản chất đƣợc đáp ứng bằng nguồn tài trợ
không hoàn lại từ Ngân sách Nhà nƣớc.Song phƣơng thức tài trợ không hoàn lại
thƣờng bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả.Để khắc phục hạn chế này, phƣơng
thức tài trợ không hoàn lại có xu hƣớng thay thế bởi phƣơng thức tài trợ có hoàn lại
của tín dụng nhằm duy trì nguồn cung cấp tài chính và có điều kiện mở rộng quy
mô tín dụng chính sách. Thông qua phƣơng thức tài trợ này, các mục tiêu chính
sách đƣợc đáp ứng một cách chủ động và hiệu quả hơn. Khi các đối tƣợng chính
sách buộc phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả đúng thời
hạn thì kỹ năng lao động của họ cũng sẽ đƣợc cải thiện từng bƣớc. Đây là sự bảo
đảm chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tƣợng chính sách và từng bƣớc
làm cho họ có thể tồn tại độc lập với nguồn tài trợ. Đó chính là mục đích của việc
sử dụng phƣơng thức tài trợ các mục tiêu chính sách bằng con đƣờng tín dụng.
- Vai trò của Tín dụng chính sách:
Ngoài vai trò chung của tín dụng nêu trên, tín dụng chính sách còn có những
vai trò riêng của nó nhƣ:
- Cho vay chính sách có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần làm
cho chính sách của Chính phủ thành công, tạo sự phát triển kinh tế đúng hƣớng và
ổn định xã hội.
- Đối với các đối tƣợng chính sách xã hội (nhƣ ngƣời nghèo, học sinh sinh
viên, lao động cần việc làm…), cho vay chính sách có hiệu quả hơn so với phƣơng
thức cấp phát vốn bởi vì việc hỗ trợ vốn theo phƣơng thức hoàn trả nên nguồn vốn
đƣợc sử dụng nhiều lần, giúp nhiều ngƣời hƣởng lợi.
- Tạo các tác động tích cực đến ngƣời vay. Ngƣời vay vốn tìm cách sử dụng
vốn sao cho có hiệu quả nhất, tạo ra thu nhập để cải thiện đời sống và trả đƣợc nợ.


7

Giúp ngƣời vay cảm thấy tự tin khi nhận vốn vay, tin tƣởng vào khả năng sử dụng
vốn để sản xuất kinh doanh của mình, xóa bỏ tƣ tƣởng ỷ lại.
- Góp phần quan trọng vào việc xóa bỏ cho vay nặng lãi.
- Tín dụng chính sách góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội, góp phần xây
dựng nông thôn mới.
1.1.3.4 Những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động của tín dụng chính sách
- Năng lực quản lý tài chính, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của khách
hàng: nếu các đối tƣợng vay vốn có ý thức, có ý chí vƣơn lên thoát khỏi đói nghèo,
có trình độ tay nghề, biết quản lý tốt…thì sử dụng vốn vay có hiệu quả và khả năng
hoàn trả vốn tốt.
- Kế hoạch sử dụng vốn vay, ý thức của ngƣời vay: ngƣời vay có kế hoạch sử
dụng vốn tốt, biết tính toán làm ăn, có ý thức về vốn tín dụng ƣu đãi không phải là
cấp phát mà là “có vay có trả” với những ƣu đãi về lãi suất, điều kiện, thời hạn
vay…thì sẽ có tác dụng kích thích ngƣời vay tính toán làm ăn có hiệu quả, có thu
nhập và lợi nhuận để hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng.
- Sự biến động của thị trƣờng đầu vào và đầu ra: giá cả nguyên liệu, vật tƣ,
phân bón… biến động sẽ ảnh hƣởng đến giá thành sản phẩm; giá bán nông sản hàng
hóa không ổn định sẽ ảnh hƣởng đến thu nhập của ngƣời vay và khả năng trả nợ
ngân hàng.
- Sự phối hợp cuả chính quyền địa phƣơng cơ sở và các tổ chức Chính trị – xã
hội với ngân hàng trong việc thực hiện tín dụng chính sách: Nếu có sự phối hợp tốt,
thông tin hai chiều giữa ngân hàng với chính quyền địa phƣơng cơ sở và các tổ chức
Chính trị – xã hội kịp thời sẽ hạn chế đƣợc rủi ro tín dụng.
- Các biến cố bất ngờ : ngƣời nghèo rất dễ bị tổn thƣơng trƣớc các biến cố
nhƣ thiên tai, dịch bệnh, bệnh nan y…chỉ cần một biến cố sẽ dẫn họ đến bần cùng,
khả năng trả nợ ngân hàng bị ảnh hƣởng vì họ thƣờng không có vốn tự có.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×